Bài mới: Giới thiệu bài: Thân cây Hoạt động 1: Làm việc với SGK theo nhóm 6 Mục tiêu: Nhận dạng và kể được tên một số cây có thân mọc đứng, thân leo, thân gỗ, thân thảo Caùch tieán haøn[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 21
HAI
18/01
Toán TD TĐ TĐ-KC
C.cờ
101 41 61 62 21
Luyện tập Nhảy day kiểu chụm hai chân Ông tổ nghề thêu
Ông tổ nghề thêu
BA
19/01
MT Toán C.tả ĐĐ Tnxh
21 102 41 21 41
Thưởng thức MT Tìm hiểu về tượng Phép trừ các số trong phạm vi 10.000 NV: Ông tổ nghề thêu
Tôn trọng khách nước ngoài (T1) Thân cây
TƯ
20/01
TĐ TD Toán T.công
63 42 103 21
Bàn tay cô giáo Trò chơi “Lò cò tiếp sức”
Luyện tập Đan nong mốt (T1)
NĂM
21/01
Toán Lt-câu Tnxh T.viết
104 21 42 21
Luyện tập chung Nhân hóa: Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi … Thân cây
SÁU
22/01
Aâ.nhạc
C.tả Toán TLV HĐTT
21 42 105 21 21
Học bài hát Cùng hát múa dưới trăng .
NV: Bàn tay cô giáo Tháng - năm
Nói về trí thức NK: Nâng niu từng hạt giống
Thứ hai ngày 18 tháng 01 năm 2010
Toán:
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU.
-Biết cộng nhẫm các số tròn trăm, tròn nghìn có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép
tính
-Thực hiện các bài tập 1, 2, 3, 4
- GD tính cẩn thận, chính xác
II.Đồ dùng : Bảng phụ
III.Các hoạt
5'
32'
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Kiểm tra bài tập 1, 3/ 102
+ Nhận xét và cho điểm học sinh
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Luyện tập
* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
+ Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài
+ Lớp theo dõi và nhận xét
+ Nghe giới thiệu bài
Trang 2+ Viết phép tính lên bảng
4000 + 3000 = ?
Nhẩm : 4 nghìn + 3 nghìn = 7 nghìn
vậy : 4000 + 3000 = 7000
Bài tập 2.
+ Đề bài Y/c làm gì?
+ HS nêu cách cộng nhẩm sau đó tự làm
bài
+ Học sinh tự làm bài
Bài tập 3.
+ Gọi học sinh đọc yêu cầu của đề bài và
tự thực hiện theo yêu cầu bài tập
Bài tập 4.
+ Gọi học sinh đọc đề bài
+ Yêu cầu học sinh tóm tắt bằng sơ đồ và
giải bài toán
3 Hoạt động 2: Củng cố & dặn dò:
- Dặn hs về học bài CB bài sau:
+ Nhận xét tiết học
+ Học sinh theo dõi
+ Nhẩm và nêu kết quả: 4000+3000= 7000 + Học sinh tự làm bài, sau đó gọi 1 học sinh chữa bài miệng trước lớp
5000 + 1000 = 6000
6000 + 2000 = 8000
4000 + 5000 = 9000
8000 + 2000 = 10000
- Tính nhẩm (theo mẫu)
Mẫu:6000 + 500 = 6500 300 + 4000 = 4300
2000 + 4000 = 6000 600 +5000 = 5600
9000 + 900 = 9900 7000 + 800 = 7800
- Đặt tính rồi tính:
a)+ + b) + + 4238
2541
936
5348
2634
4827
0805 6475
6779 6284 7461 7280
+ Học sinh đọc đề bài SGK / 103
432 lít Buổi sáng: ? lít Buổi chiều
Bài giải
Số lít dầu cửa hàng bán được trong buổi chiều
432 2 = 864 (lít) Số lít dầu cửa hàng bán cả hai buổi
432 + 864 = 1296 (lít) Đáp số: 1296 lít
Tập đọc - Kể chuyện:
ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
A/ TẬP ĐỌC:
- Đọc đúng, rành mạch Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu ND : Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo (trả lời được các
CH trong SGK)
B/ KỂ CHUYỆN:
- Kể lại được một đoạn của câu chuyện
HS khá, giỏi biết đặt tên cho từng đoạn câu chuyện.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Tranh minh họa truyện trong SGK
Trang 3 Một bức tranh (một bức ảnh) về cái lọng.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
5'
25'
10'
1 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi 2 HS : Đọc bài Chú ở bên Bác Hồ và
trả lời câu hỏi SGK
- Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
+ Hoạt động 1: Luyện đọc.
1/ Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
2/ Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
a/ Đọc từng câu & luyện đọc từ khó
- Cho học sinh đọc nối tiếp
- Luyện đọc từ ngữ khó : đốn củi, vỏ trứng,
triều đình, mỉm cười,
b/ Đọc từng đoạn trước lớp & giải nghĩa từ
- Giải nghĩa từ : đi sứ, lọng bức tường, chè
lam, bình an vô sự, Thường Tín
c/ Đọc từng đoạn trong nhóm:
d/ Đọc đồng thanh
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
+ Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham, học như
thế nào?
+ Vua Trung Quốc nghĩ ra cách gì để thử
tài sứ thần Việt Nam?
+ Trần Quốc Khái đã làm thế nào:
a) Để sống?
b) Để không bỏ phí thời gian?
c) Để xuống đát bình yên vô sự?
+ Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là
ông tổ nghề thêu?
- HD HS nêu nội dung chính
+ Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Giáo viên đọc lại đoạn 3
- Cho Học sinh đọc lại
- Cho Học sinh thi đọc
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh học nối tiếp hết bài
- Học sinh luyện đọc từ khó theo sự hướng dẫn của Giáo viên
- Học sinh đọc nối tiếp từng đoạn
- 1 Học sinh đọc phần giải nghĩa từ trong SGK
- Học sinh đọc nối tiếp (mỗi em 1 đọan)
- Cả lớp đọc đồng thanh bài văn
-Học sinh đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi
+Trần Quốc Khái học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm Tối đến, nhà nghèo, không có đèn, cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng, lấy ánh sáng đọc sách
-Học sinh đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi
+Vua cho dựng lầu cao, mời Trần Quộc Khái lên chơi, rồi cất than để xem ông làm thế nào
- Học sinh đọc thầm đoạn 3 &4 và trả lời câu hỏi
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Đọc thầm đoạn 5 và trả lời câu hỏi
+Vì ông là người đã truyền dạy cho dân nghề thêu, nhờ vậy nghề này được lan truyền rộng
- HS lắng nghe
- Học sinh đọc đoạn 3 (cá nhân)
Trang 4- 4 Học sinh thi đọc đoạn 3.
- 1 Học sinh đọc cả bài
35' KỂ CHUYỆN
+ Hoạt động 4: Giáo viên nêu nhiệm vụ.
- Câu chuyện có 5 đoạn Các em đặt tên
Trang 5cho từng đoạn của câu chuyện Ông tổ nghề
thêu, sau đó, mỗi em tập kể một đoạn của
câu chuyện
+ Hoạt động 5: H.dẫn học sinh kể chuyện.
1/ Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện
- Cho học sinh nói tên đã đặt
a) Đoạn 1:
b/ Đoạn 2:
c/ Đoạn 3:
d/ Đoạn 4:
e/ Đoạn 5:
- Giáo viên nhận xét & bình chọn học sinh
đặt tên hay
2/ Kể lại một đoạn của câu chuyện :
- Cho học sinh kể chuyện
- Cho học sinh thi kể
- Giáo viên nhận xét
3 Củng cố – dặn dò.
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Về nhà các em kẻ lại câu chuyện cho
người thân nghe
- Nhận xét tiết học
-HS làm bài cá nhân
- 5 6 học sinh trình bày cho cả lớp nghe
- Thử tài Đứng trước thử thách
- Tài trí của Trần Quốc Khái
- Học được nghề mới.
- Hạ cánh an toàn Vượt qua thử thách.
- Truyền nghề cho dân Dạy nghề thêu cho dân
- Lớp nhận xét & bình chọn học sinh đặt tên hay nhất
- Mỗi học sinh kể một đoạn
- 5 Học sinh tiếp nối nhau thi kể 5 đoạn
- Lớp nhận xét
- Học sinh phát biểu
Th ứ ba ngày 19 tháng 01 năm 2009
Toán:
PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 000
I MỤC TIÊU
- Biết trừ các số trong phạm vi 10 000 (bao gồm đặt tính và tính đúng)
- Biết giải toán có lời văn (có phép trừ các số trong phạm vi 10 000)
- Làm đúng các bài tập 1, 2(b), 3, 4
- GD tính toán cẩn thận, chính xác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Thước thẳng, phấn màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
5'
32'
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Giáo viên kiểm tra bài tập 1, 2/103
- Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: HD cách thực hiện phép trừ
a) Giới thiệu phép trừ 8652 - 3917
+ Yêu cầu học sinh nêu cách đặt tính
b) Đặt tính và tính 8652 – 3917
+ Khi thực hiện phép tính 8652 – 3917 ta
thực hiện phép tính từ đâu đến đâu?
+ Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài
.- HS lắng nghe + Ta thực hiện phép trừ 8652 – 3917 + Thực hiện phép tính bắt đầu từ hàng đơn vị (từ phải sang trái)
Trang 6+ Hãy nêu từng bước tính cụ thể
- Cho HS thực hiện trừ
c) Nêu qui tắc tính:
+ Muốn thực hiện phép tính trừ các số có
bốn chữ số với nhau ta làm như thế nào?
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài tập 1
+ Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của đề và
tự làm bài
+ YC HS nêu cách tính của 2 trong 4 phép
tính trên
Bài tập 2b
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gỉ?
+ Học sinh làm bài
+ Nhận xét bài của bạn trên bảng: cách đặt
tính và kết quả phép tính?
Bài tập 3
+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài
HD HS phân tích đề bài rồi làm bài
Tóm tắt
Có : 4283m
Đã bán : 1635m
Còn lại : m ?
+ Giáo viên nhận xét và cho điểm
Bài tập 4
+ Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 8 cm rồi xác
định trung điểm O của đoạn thẳng đó?
+ Em làm thế nào để tìm được trung điểm
O của đoạn thẳng AB
3 Củng cố & dặn dò:
- Dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở
bài tập và chuẩn bị bài sau
+ Tổng kết giờ học,
3917
8562
4735 + Đặt tính, sau đó ta thực hiện phép tính theo thứ tự từ phải sang trái (thực hiện tính từ hàng đơn vị)
+ Vài học sinh dọc đề bài,
- 2 hs lên bảng, lớp làm bài vào bảng con
2927
6385
4908
7563
7131
8090
924
3561
3458 2655 0959 2637 + 2 học sinh nêu, cả lớp theo dõi và nhận xét
+ Yêu cầu ta đặt tính và thực hiện phép tính
+ 2 hs lên bảng làm bài, lớp làm vào phiếu
6669 ;
9996
0512
2340
3327 1828
+ 1 học sinh đọc đề
- 1 lên bảng làm bài, lớp làm vào vở Bài giải
Số mét vải cửa hàng còn lại là:
4283 – 1635 = 2648 (m) Đáp số: 2648 mét
+ 2 học sinh lên bảng làm bài, lớp làm vào vở bài tập.(học sinh lên bảng vẽ đoạn thẳng dài 8 dm)
- 8 : 2 = 4 ( cm)
A 4 cm O 4 cm B
Chính tả:
Nghe - viết: Oâng tổ nghề thêu
Phân biệt
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT2b
Trang 7- GD ý thức rèn chữ, giữ vở
II Đồ dùng dạy – học.
- Bảng phụ viết các từ ngữ cần điền vào chỗ trống, các từ cầ đặt dấu hỏi, dấu ngã
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
5'
32'
3'
1 Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên đọc cho HS viết các từ ngữ sau:
gầy guộc, chải chuốt,nhem nhuốc, nuột nà
- Giáo viên nhận xét
2.Bài mới: Giới thiệu bài: nêu y/ c của tiết học
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe viết.
a/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:
- Giáo viên đọc đoạn chính tả
- YC hs tìm chữ phải viết hoa
- Hướng dẫn viết từ : Trần Quốc Khái, vỏ trứng,
tiến sĩ
b/ Giáo viên đọc cho học sinh viết:
- Giáo viên nhắc tư thế ngồi viết
c/ Chấm chữa bài
- Cho học sinh tự chữa lỗi
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài tập 2b :
+ Giáo viên nhắc lại yêu cầu: chọn dấu hỏi hoặc
dấu ngã điền vào chỗ trống sao cho đúng.
+ Cho học sinh thi (làm bài trên bảng phụ giáo
viên đã chuẩn bị trước)
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
(nhỏ – đã – nổi tiếâng – tuổi – đỗ – tiến sĩ – hiểu
rộng – cần mẫn – lich sử – cả thơ – lẫn văn xuôi
– của).
3: Củng cố – dặn dò.
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Biểu dương những học sinh viết đúng, đẹp
- Nhắc những học sinh còn viết sai về nhà luyện
viết.CB bài sau
- 2 Học sinh viết trên bảng lớp – Lớp viết vào bảng con
- Học sinh lắng nghe
- 1 Học sinh đọc lại, cả lớp theo dõi
- Học sinh viết vào bảng con những từ ngữ hay viết sai
- Học sinh viết bài
- Học sinh tự chữa lỗi bằng bút chì
- 1 Học sinh đọc yêu cầu câu b & đọc đoạn văn
- Học sinh làm bài cá nhân
- 2 Học sinh lên bảng thi
- Lớp nhận xét
- Học sinh chép lời giải đúng vào vở
Đạo đức:
TÔN TRỌNG KHÁCH NƯỚC NGOÀI Tiết 1.
I MỤC TIÊU.
- Nêu được một số biểu hiện của việc tôn trọng khách nước ngoài phù hợp với lứa tuổi
- Có thái độ, hành vi phù hợp khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài trong các trường hợp đơn
giản
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
+ Bộ tranh vẽ, ảnh
Trang 8III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.
5'
32'
3'
1 Kiểm tra bài cũ
2.Bài mới:
* Giới thiệu bài: nêu y/ c của tiết học
Họat động 1: Thảo luận nhóm.
Mục tiêu: HS biết được một số biểu hiện tôn
trọng đối với khách nước ngoài
Cách tiến hành:
+ Yêu cầu học sinh chia thành các nhóm
Phát cho các nhóm 1 bộ tranh (trang
3235) Yêu cầu các nhóm thảo luận và trả
lời câu hỏi sau:
1 Trong tranh có những ai?
2 các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
3 Nếu gặp khách nước ngoài em phải làm
như thế nào? (treo bộ tranh to lên bảng)
- Nhận xét, kết luận: Đối với khách nước
ngoài, chúng ta cần tôn trọng và giúp đỡ họ
khi cần.
Hoạt động 2: Phân tích truyện.
Mục tiêu: HS biết các hành vi thể hiện tình
cảm thân thiện, mến khách của thiếu nhi Việt
Nam với khách nước ngoài HS biết thêm một
số biểu hiện của lòng tôn trọng, mến khách và
ý nghĩa của việc làm đó
Cách tiến hành:
+ Gv đọc truyện Cậu bé tốt bụng
+ Gv chia lớp thành các nhóm và thảo luận
theo các câu hỏi sau:
- Bạn nhỏ đã làm việc gì?
- Việc làm của bạn nhỏ thể hiện gì đối với
khách nước ngoài?
- Theo em, người khách nước ngoài sẽ nghĩ
như thế nào về cậu bé Việt Nam
- Em có suy nghĩ gì về việc làm của bạn nhỏ?
Kết luận: Chúng ta cần giao tiếp, giúp đỡ
khách nước ngoài vì điều đó thể hiện sự mến
+ Chia thành các nhóm, nhận tranh, thảo luận và trả lời câu hỏi
Trong tranh có khách nước ngoài và các bạn nhỏ Việt Nam
Các bạn nhỏ Việt Nam đang tươi cười niềm nở chào hỏi và giới thiệu với khách nước ngoài về trường học, chỉ đường cho khách
Gặp khách nước ngoài em cần vui vẻ đón chào, tôn trọng, giúp đỡ họ khi họ gặp khó khăn
+ Đại diện các nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung và nhận xét
+ Từng cặp học sinh nhận phiếu bài tập, thảo luận và hoàn thành phiếu
- Bạn nhỏ đến gần và hỏi ông khách bằng tiếng Anh " Tôi có thể giúp ông việc gì?"
- thể hiện sự tôn trọng, lòng mến khách
- cậu bé Việt Nam rất lịch sự và tốt bụng
- Bạn nhỏ rất lịch sự và tốt bụng + Đại diện của các trình bày
Trang 9khách, tinh thần đoàn kết với những người
bạn muốn tìm hiểu giao lưu với đất nước ta.
Hoạt động 3: Nhận xét hành vi
Mục tiêu: HS nhận xét những hành vi nên làm
khi tiếp xúc với khách nước ngoài và hiểu
được quyền giữ gìn bản sắc văn hóa của dân
tộc mình
Cách tiến hành: GV chia lớp thành 5 nhóm
và cho HS nhận xét về hành vi của 5 bức
tranh.(BT3)
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận giải quyết
tình huống trong từng tranh
- Nhận xét, kết luận: Khi gặp khách nước
ngoài em cần vui vẻ chào hỏi, chỉ đường, giúp
đỡ họ
3: Củng cố – dặn dò.
- Dặn hs: Sưu tầm những tranh ảnh,câu
chuyện nói về việc:
+ Cư xử niềm nở, lịch sự, tôn trọng khách
nước ngoài
+ Sẵn sàng giúp đỡ khách nước ngoài khi
cần thiết
- Nhận xét tiết học
+ Chia nhóm, thảo luận giải quyết tình huống
+ Một vài nhóm đại diện báo cáo
Tự nhiên & xã hội:
THÂN CÂY I/ Mục tiêu :
- Phân biệt được các loại thân cây theo cách mọc (thân đứng, thân leo, thân bò) theo cấu tạo
(thân gỗ, thân thảo)
II/ Chuẩn bị:
- Các hình trong SGK trang 78, 79 và một số cây GV mang tới lớp
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
5'
32'
1 Bài cũ : Thực vật
- Nói tên từng bộ phận của mỗi cây
- Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài: Thân cây
Hoạt động 1: Làm việc với SGK theo nhóm (6 )
Mục tiêu: Nhận dạng và kể được tên một số cây có thân
mọc đứng, thân leo, thân gỗ, thân thảo
Cách tiến hành :
- Cho hs quan sát các hình trang 78, 79 trong SGK và
trả lời theo gợi ý:
+ chỉ và nói tên các cây có thân mọc đứng, thân leo,
thân bò trong các hình
- HS trình bày
- Học sinh quan sát, thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy
Trang 10+ Trong đó, cây nào có thân gỗ (cứng), cây nào có
thân thảo ( mềm )
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận của nhóm mình
- Ghi kết quả thảo luận của các nhóm vào bảng
Cách mọc Cấu tạo Hình Tên cây Đứng Bò Leo Thân gỗ
(cứng)
Thân thảo ( mềm )
+ Cây su hào có gì đặc biệt ?
Kết luận: các cây thường có thân mọc đứng; một số cây
có thân leo, thân bò.
- Có loại cây thân gỗ, có loại cây thân thảo
- Cây su hào có thân phình to thành củ
Hoạt động 2: Chơi trò chơi Bingo
Mục tiêu: Phân loại một số cây theo cách mọc của thân
( đứng, leo, bò ) và theo cấu tạo của thân ( thân gỗ,
thân thảo )
Cách tiến hành :
- Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm
- Phát cho mỗi nhóm một bộ phiếu, mỗi phiếu viết
tên 1 cây
Bàng Rau ngót Dưa chuột Mây Bưởi
Cà rốt Rau má Phượng vĩ Lá lốt Hoa cúc
- Yêu cầu mỗi nhóm cử lần lượt từng bạn lên gắn tấm
phiếu ghi tên cây vào cột phù hợp theo kiểu trò chơi
tiếp sức Người cuối cùng sau khi gắn xong tấm phiếu
thì hô to : “Bingo” Nhóm nào gắn phiếu xong, nhanh,
đúng thì nhóm đó thắng
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc :
Cấu tạo
Đứng
xoài, kơ-nia, cau, bàng, rau ngót, phượng vĩ , bưởi
Ngô, Cà chua, Tía tô, Hoa cúc Bò
Bí ngô, Rau má , Lá lốt, Dưa hấu
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe và bổ sung
- Cây su hào có thân phình to thành củ
- Lớp chia thành 2 nhóm
- Học sinh chơi theo hướng dẫn của Giáo viên