Hoaït ñoäng 1: Höôùng daãn hoïc sinh vaän duïng kieán thöùc veà quan heä töø ñeå tìm caùc quan heä töø trong caâu – Hieåu söï bieåu thò nhöõng quan heä töø khaùc nhau cuûa caùc quan h[r]
Trang 1TUẦN 12
Ngày soạn : 20 tháng 11 năm 2009
Ngày dạy :Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2009
TOÁN : NHÂN SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000
I Mục tiêu:
- nhân nhẩm số thập phân với 10, 100, 1000
- Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân
- Giáo dục học sinh say mê học toán, vận dụng dạng toán đã học vào thực tế cuộc sốngđể tính toán
II Chuẩn bị: + GV: Bảng phụ ghi quy tắc – bài tập 3
+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ:
- Học sinh sửa bài 1, 3, 4 (SGK).
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
2 Giới thiệu bài mới:
Nhân số thập phân với 10, 100, 1000
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh biết
nắm được quy tắc nhân nhẩm một số thập
phân với 10, 100, 1000
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại
- Giáo viên nêu ví dụ _ Yêu cầu học
- sinh nêu ngay kết quả.
27,867 10
53,286 100
37,56 1000
- Yêu cầu học sinh nêu quy tắc Giáo
- viên nhấn mạnh thao tác: chuyển
- dấu phẩy sang bên phải.
- Giáo viên chốt lại và dán ghi nhớ
- ù lên bảng.
- Lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm đôi
- -Học sinh dựa vào phép nhân một
số thập
- phân với một số tự nhiên đã học
ghi ngay kết
- quả vào bảng con.
- 27,867
- x 10
- 278,670
- Học sinh nhận xét giải thích cách
làm (có thể
- học sinh giải thích bằng phép tính
đọc (so
- sánh) kết luận chuyển dấu phẩy
sang phải
Trang 2 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh củng
cố kĩ năng nhân một số thập phân với một
số tự nhiên, củng cố kĩ năng viết các số đo
đại lượng dưới dạng số thập phân
Phương pháp: Thực hành, bút đàm
Bài 1:-Gọi 1 học sinh nhắc lại quy tắc
nhân một số thập phân với 10, 100, 1000
- Giáo viên chốt lại.
Bài 2:
- Củng cố kĩ năng viết số đo độ dài dưới
dạng số thập phân
- Hướng dẫn HS thực hiện theo các thao tác:
+ Nhắc lại quan hệ giữa dm và cm; giữa cm
+ Biết can rỗng nặng 1,3 kg, từ đó suy ra cả
can đầy dầu hỏa cân nặng bao nhiêu kg
Hoạt động 3: Củng cố
- -Nêu lại quy tắc?
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
- “Ai nhanh hơn”.
5 Tổng kết - dặn dò:
- VN xem lại bài tập đã làm 1, 2, 3.
- Chuẩn bị bài: “Luyện tập”
- một chữ số).
- Học sinh thực hiện.
Lưu ý: 37,56 1000 = 37560
-
Học sinh lần lượt nêu quy tắc.
- Học sinh tự nêu kết luận như SGK.
-Làm miệng :
a 1,4 x10 = 14 b.9,63 x10 =96,3
2,1 x 100 = 210 25,08x100
=25087,2 x 1000 = 7200 5,32 x 1000=5320
Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh sửa bài.
- Chẳng hạn: 10,4dm=104cm (vì:10,4x10=104)
Học sinh đọc đề.
- -Học sinh phân tích đề.
- -Nêu tóm tắt.
- -Học sinh giải vào vở.
- -Học sinh chữa bài
10 lít dầu hoả cân nặng :
10 x 0,8 = 8kg Can dầu hoả đĩ cân nặng là :
8 + 1,3 = 9,3 kg Đáp số : 9,3 kg
-Hoạt động lớp, cá nhân
- Dãy A cho đề dãy B trả lời và
ngược lại
- Lớp nhận xét
Trang 3TẬP ĐỌC: MÙA THẢO QUẢ
I Mục tiêu:
- Biết đọc diẽn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc mùi vị của rừngthảo quả
- Hiểu nội dung: vẻ đẹp và sự sinh sơi của rừng thảo quả( trả lời được câu hỏi trong sgk)
- Giáo dục học sinh có ý thức làm đẹp môi trường trong gia đình, môi trường xung
quanh em
II Chuẩn bị:+ GV: Tranh minh họa bài đọc SGK;Bảng phụ
+ HS: Đọc bài, SGK
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ: -Gọi h/s đọc bài tiếng vọng
2 Bài mới:
a.Hướng dẫn học sinh luyện đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- -Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp
theo
- từng đoạn.
- -Giáo viên rút ra từ khó:
Đản Khao, lướt thướt, Chin San, sinh
sôi, chon chót
-HD giải nghĩa từ ở SGK
- -Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
b.Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
- Gọi học sinh đọc đoạn 1.
+ Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng
cách nào? Cách dùng từ đặt câu ở đoạn
đầu có gì đáng chú ý?
- Giáo viên kết hợp ghi bảng từ ngữ
gợi tả
• Chốt lại
- -Yêu cầu học sinh nêu ý 1.
- -Học sinh đọc theo yêu cầu của g/v và
trả lời
- câu hỏi.
- -1Học sinh khá giỏi đọc cả bài.
- -3 học sinh nối tiếp đọc từng đoạn.
+ Đoạn 1: từ đầu đến “nếp khăn”
+ Đoạn 2: từ “thảo quả …không gian”
+ Đoạn 3: Còn lại
- Luyện đọc nhóm đôi
-Thi đọc nhóm đôi
- -Học sinh đọc thầm phần chú giải -
Học sinh đọc đoạn 1.
- -Dự kiến: bằng mùi thơm đặc biệt
quyến
- rũ, mùi thơm rãi theo triền núi, bay
vào
- những thôn xóm, làn gió thơm, cây cỏ
û thơm, đất trời thơm, hương thơm ủ ấp
- trong từng nếp áo, nếp khăn của người
đi
- rừng.Từ hương và thơm được lập lại
như
- một điệp từ, có tác dụng nhấn mạnh:
- hương thơm đậm, ngọt lựng, nồng nàn
rất
- đặc sắc, có sức lan tỏa rất rộng, rất
mạnh
Trang 4- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2.
+ Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo
quả phát triển rất nhanh?
• Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 2.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3.
+ Hoa thảo quả nảy ra ở đâu? Khi thảo
quả chín, rừng có nét gì đẹp?
• GV chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 3.
- Luyện đọc đoạn 3.
- Ghi những từ ngữ nổi bật.
c.Đọc diễn cảm:
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
-Gọi học sinh thi đọc diễn cảm
- -Giáo viên nhận xét.
- Hoạt động 4: Củng cố
- Em có suy nghĩ gì khi đọc bài
văn?
*Nội dung:Ca ngợi vẻ đẹp của rừng thảo
quả vào mùa chín với hương thơm đặc
biệt và sự sinh sơi ,phát triển đến bất ngờ
của thảo quả
5 Tổng kết - dặn dò:
- -Về nhà rèn đọc thêm.
- Học sinh đọc đoạn 2.
- Dự kiến: Qua một năm, - lớn cao tới
- bụng – thân lẻ đâm thêm nhiều nhánh
–
- sầm uất – lan tỏa – xòe lá – lấn.
- *Sự sinh sôi phát triển mạnh của thảo
quả
Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả sự
mãnh
- liệt của thảo quả.
- -Học sinh đọc đoạn 3.Nhấn mạnh từ
gợi ta
- û trái
- thảo quả-màu sắc-nghệ thuật so
sánh Dùng tranh minh họa.
- *Vẻ đẹp của rừng thảo quả khi quả
chín
- Học sinh lần lượt đọc – Nhấn mạnh
- những từ gợi tả vẻ đẹp của trái thảo
quả
Học sinh luyện đọc diễn cảm.
- Thấy được cảnh rừng thảo
quảđầyhương
- thơm và sắc đẹp thật quyến rũ.
- Học sinh nêu cách ngắt nhấn giọng.
- Đoạn 1: Đọc chậm nhẹ nhàng, nhấn
- giọng diễn cảm từ gợi tả.
- Đoạn 2: Chú ý diễn tả rõ sự phát triển
Trang 5- -Chuẩn bị trước bài: “Hành trình
của
- bầy ong)”.
- -Nhận xét tiết học
- nhanh của cây thảo quả.
- Đoạn 3: Chú ý nhấn giọng từ tả vẻ đẹp
- của rừng khi thảo quả chín.
- -Học sinh luyện đọc diễn cảm.
- - 1,2 h/s thi đọc diễn cảm trước lớp
-3 học sinh nêu nội dung bài
LỊCH SỬ : VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO.
- Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc, lòng yêu nước
II Chuẩn bị: + GV: Ảnh tư liệu trong SGK, ảnh tư liệu về phong trào “Diệt giặc đói,diệt giặc dốt” Tư liệu về lời kêu gọi, thư của Bác Hồ gửi nhân dân ta kêu gọi chốngnạn đói, chống nạn thất học
+ HS: Chuẩn bị tư liệu phục vụ bài học
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ: -Đảng CSVN ra đời có ý nghĩa gì?
-Cách mạng tháng 8 thành công mang lại ý
nghĩa gì?
2 Giới thiệu bài mới: Tình thế hiểm nghèo
1.Tình hình của nước ta sau Cách mạng
Học sinh nêu (2 em).
-Họat động lớp
- *Học sinh nêu:-Chính quyền mới
Trang 6- còn gặp những thứ giặc nào?
- -Tại sao Bác Hồ gọi đói và dốt là
- Hồ và nhân dân ta làm gì?
- -Bác Hồ đã lãnh đạo nhân dân chống
giặc
- đói như thế nào?
- -Không khí bình dân học vụ được thể
hiện
- như thế nào?
- -Để có thời gian chuẩn bị kháng chiến
lâu
- dài, ta đã thực hiện biện pháp gì?
- -Hãy kể lại câu chuyện về việc Bác Hồ
- gượng mẫu đi đầu trong phong trào
"Lập
- hũ gạo cứu đĩi".
-Thế nào là "Quỹ độc lập "và "Quỹ đảm phụ
- quốc phịng ";Tuần lễ vàng " quyên
- thực ấy chứng tỏ điều gì?
- Qua cơn hiểm nghèo, nhân dân nghĩ
vềà
loại giặc…
- Giặc đói và giặc dốt.
- *Giặc ngoại xâm :Các nước đế quốc
44 đầu 45 đã cướp đi sinh mạng của hơnhai triệu người
*Giặc dốt :Hơn 90 % đồng bào của takhơng biết chữ
- Học sinh nêu.
- Chống giặc đói, giặc dốt.
- Học sinh nêu.
- Học sinh nêu.
Hoạt động nhóm 4
- Chia nhóm – Thảo luận.
- Nhận xét tội ác của chế độ thực
- nhân dân ta.
Hoạt động lớp
Trang 7- chính phủ và Bác Hồ ra sao?
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- Giáo viên chia lớp thành nhóm
phát
- ảnh tư liệu Học sinh nhận xét.
*Chốt:Chế độ ta rất quan tâm đến đời sống
của nhân dân và việc học của dân Rút ra
ghi nhớ
3.Ý nghĩa của việc nhân dân ta vượt qua tình
thế "nghìn cân treo sợi tĩc"
*Hoạt động 4:-Chỉ trong một thời gian
ngắn ,nhân dân ta làm dược những việc phi
thường ấy chứng tỏ điều gì?
-Khi lãnh đạo Cách mạng vượt qua được tình
thế hiểm nghèo uy tín của chính phủ và Bác
Hồ ra sao ?
4.Củng cố:Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức
Phương pháp: Đàm thoại, động não
-Nêu một số câu của Bác Hồ nói về việc
cần thiết “Diệt giặc đói, diệt giặc dốt”
-Ngày nay, Đảng ta đang lãnh đạo nhân dân
phấn đấu xây dựng cuộc sống như thế nào?
5 Dặn dò: VN học bài
- -Chuẩn bị trước bài: “Thà hy sinh tất
cả ,
û chứ nhất định không chịu mất nước”
- -Học sinh nêu.
- -Học sinh nêu.
Ngày soạn : 21 tháng 11 năm 2009
Ngày dạy : Thứ 3 ngày 24 tháng 11 năm 2009
ĐẠO ĐỨC: KÍNH GIÀ – YÊU TRẺ
I Mục tiêu:
- Biết vì sao phải kính trọng , lễ phép với người già, yêu thương nhường nhịn em nhỏ
- Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người già,thương yêu em nhỏ
- Cĩ thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường nhịn em nhỏ.Ghi chú: Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già, yêu thương, nhường nhịn em
II Chuẩn bị: +GV : Tranh ảnh minh hoạ + HS: - Đồ dùng để chơi đóng vai
III Các hoạt động:
Trang 8Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ: Đọc ghi nhớ
-Kể lại 1 kỷ niệm đẹp của em về tình bạn
2 Giới thiệu bài mới: Kính già yêu trẻ
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Đóng vai theo nội dung
truyện “Sau cơn mưa”
Đọc truyện sau cơn mưa.Giao nhiệm vụ
đóng vai cho các nhóm theo nội dung
truyện
Giáo viên nhận xét
Hoạt động 2: Thảo luận nội dung truyện
- Các bạn nhỏ trong truyện đã làm
gì
- khi gặp bà cụ và em nhỏ?
-Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn nhỏ?
-Em suy nghĩ gì về việc làm của cácbạn
Kết luận: Cần tôn trọng, giúp đỡ người
già, em nhỏ những việc phù hợp với khả
năng
Hoạt động 3: Làm bài tập 1
Giao nhiệm vụ cho học sinh
Cách a, b, d: Thể hiện sự chưa quan
tâm, yêu thương em nhỏ
Cách c: Thể hiện sự quan tâm, yêu
thương, chăm sóc em nhỏ
Hoạt động 4: Củng cố:-Đọc ghi nhớ
5 Tổng kết - dặn dò: Chuẩn bị: Tìm hiểu
các phong tục, tập quán của dân tộc ta
thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ
- Hát
- 1 học sinh trả lời.
- 2 học sinh.
- Nhận xét.
- Lớp lắng nghe.
Thảo luận nhóm 6, phân công vai và chuẩn
bị vai theo nội dung truyện
- Các nhóm lên đóng vai.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- -Đại diện trình bày.
Tránh sang một bên nhường bước cho cụ giàvà em nhỏ
Bạn Hương cầm tay cụ già và Sâm đỡ tay
em nhỏ.Vì bà cụ cảm động trước hành độngcủa cácbạn nhỏ
- Học sinh nêu.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
Đọc ghi nhớ (2 học sinh)
Làm việc cá nhân
- Vài em trình bày cách giải quyết.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- 1 học sinh
-2 học sinh đọc ghi nhớ
TOÁN: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000
- Nhân một số thập phân với một số trịn chục, trịn trăm
- Giải bài tốn cĩ ba bước tính
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Vở bài tập, bảng con
Trang 9III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Học sinh sửa bài 1, 2, 3
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh rèn kỹ
năng nhân nhẩm một số thập phân với 10,
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh rèn kỹ
năng nhân một số thập phân với một số tự
nhiên
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại,
- phương pháp nhân một số thập phân
với
- một số tự nhiên.
• Giáo viên chốt lại: Lưu ý học sinh ở thừa
số thứ hai có chữ số 0 tận cùng
- Hát
- Lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân
- Học sinh đọc yêu cầu bài.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh chữabài.
- Lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân, lớp
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
x 7,69 50 384,50
x 12,6 800 10080,0
x
12,82
82,14 600 49284
Trang 10- Nêu cách giải.
- Giáo viên chốt cách giải và yêu cầu
học
- sinh làm bài.
Hoạt động 3: Củng cố
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại
kiến
- thức vừa học.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò: Xem lai các bài tập đã làm 1, 2, 3, 4,
- Chuẩn bị: Nhân một số thập với một
số tự
- nhiên
- Nhận xét tiết học.
Học sinh nhận xét.
- Hạ số 0 ở tận cùng thừa số thứ hai
- xuống sau khi nhân.
- Học sinh đọc đề – Phân tích – Tóm
tắt
- Học sinh làm bài vào vở
- Học sinh chữa bài:
- 3 giờ đầu đi được :
Học sinh đọc đề.
- Học sinh phân tích
- Học sinh làm bài.
- Kết quả:x = 0; x = 1; x = 2
- Học sinh sửa bài.
- Lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân
- Học sinh nhắc lại (3 em).
- Thi đua tính: 140 0,25
270 0,075
CHÍNH TẢ: (NGHE -VIẾT): MÙA THẢO QUẢ
I Mục tiêu:
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuơi
- Làm được bài tập 2 a/b
Trang 11- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II Chuẩn bị: + GV: Giấy khổ A4 – thi tìm nhanh từ láy + HS: Vở, SGK
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ: Giáo viên nhận xét – cho điểm
2 Giới thiệu bài mới:
H
Đ 1: Hướng dẫn học sinh nghe – viết
• Hướng dẫn học sinh viết từ khó trong
đoạn văn
• Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ
phận trong câu
• Giáo viên đọc lại cho học sinh dò bài
• Giáo viên chữa lỗi và chấm 1 số vở
H
Đ 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 2: Yêu cầu đọc đề
- Giáo viên nhận xét.
Bài 3a: Yêu cầu đọc đề
• Giáo viên chốt lại
Hoạt động 3: Củng cố
- Đọc diễn cảm bài chính tả đã viết.
- Giáo viên nhận xét.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chép thêm vào sổ tay các từ ngữ đã
viết
- sai ở các bài trước.
- Chuẩn bị: “Ôn tập”.
- Nhận xét tiết học
- Học sinh lần lượt đọc bài tập 3.
- Học sinh nhận xét.
- -1, 2 học sinh đọc bài chính tả.
- Nêu nội dung đoạn viết: Tả hương
thơm
- của thảo quả, sự phát triển nhanh
chóng
- của thảo quả.
- Học sinh nêu cách viết bài chính tả.
- Đản Khao – lướt thướt – gió tây –
- -Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi.
- -1 học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Học sinh chơi trò chơi: thi viết nhanh.
+ Sa: sa bẫy – sa lưới – thần sa
+ Xa: xa xôi – xa xăm – xa vắng
+ Sổ: sổ mũi – quyể sổ
+ Xổ: xổ số – xổ lồng
+ Sẻ: chim sẻ – chia sẻ – sẻ bùi
+ Xẻ: xẻ gỗ – xẻ đường
+ Bát/ bác ; mắt/ mắc ; tất/ tấc ; mứt/ mức ;chút/ chúc ; một/ mộc
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập đã
Trang 12bạc ; càng cạc.
Đặt câu tiếp sức sử dụng các từ láy ở bài 3
- Học sinh trình bày.
+H/S :Dụng cụ và nguyên liệu dùng để nấu ăn
III.Các hoạt động dạy học :
A Ổn định lớp :
-Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
B.Bài mới :1.Giới thiệu bài
Hoạt động 1:Ơn tập những nội dung đã học
về cách sơ chế
-Tổ chức cho học sinh làm việc cả lớp
-Hãy nêu cách sơ chế rau ?
-Nêu cách chế biến mĩn ăn theo nội dung
đã học hoặc mĩn ăn đã chế biến ở gia
đình ?
Hoạt động 3:Thực hành nấu ăn
-Phân nhĩm ,phân vị trí nấu ăn cho từng
Chọn cá cịn tươi …
-Các nhĩm thảo luận để chọn sản phẩm và phân cơng nhiệm vụ cho từng người (Như
đã chuẩn bị )
-Các nhĩm tiến hành làm việc
-Các nhĩm trình bày sản phẩm
-Chấm và đánh giá sản phẩm lẫn nhau -Các nhĩm báo cáo kết quả
Trang 13-Phát phiếu làm bài tập trắc nghiệm trên
phiếu
4.Dặn dị:-Về nhà tập nấu ăn để giúp đỡ gia
đình …
-Làm bài tập trắc nghiệm cá nhân
Ngày soạn : 22 tháng 11 năm 2009
Ngày dạy : Thứ 4 ngày 25 tháng 11 năm 2009
TOÁN:
NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
- Biết nhan một số thập phân với một số thập phân
- Phép nhân hai số thập phân cĩ tính chất giao hốn
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, luyện tính cẩn thận và chính xác trong làm tốn
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng hình thành ghi nhớ, phấn màu
+ HS: Vở bài tập
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới: Nhân một số
thập với một số thập phân
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nắm được quy tắc nhân một số thập
phân với một số thập phân
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
động não
Bài 1:nêu ví dụ: Cái sân hình chữ nhật
có chiều dài 6,4 m, Chiều rộng là 4,8
m Tính diện tích cái sân?
• Có thể tính số đo chiều dài và chiều
- Lớp nhận xét.
-Hoạt động cá nhân
Học sinh đọc đề – Tóm tắt.
- Học sinh thực hiện tính dưới dạng số
thập phân
6,4 m = 64 dm4,8 m = 48 dm
64 48 = 3072 dm2 Đổi ra mét vuông
3072 dm2 = 30,72 m2Vậy: 6,4 4,8 = 30,72 m2
x 6448 512 256
3072 (dm)
x 6,44,8 512 256 30,72 (m)
Trang 14+ Nhân như nhân số tự nhiên.
+ Đếm phần thập phân cả 2 thừa số
+ Dùng dấu phẩy tách ở phần tích
chung
+ Dán lên bảng ghi nhớ, gạch dưới 3 từ
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
bước đầu nắm được quy tắc nhân 2 số thập
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu
lại phương pháp nhân
- Phân tích đề, hướng giải.
- Giáo viên chốt, cách giải.
Hoạt động 3: Củng cố
PP.øm thoại, thực hành, động não
- Yêu cầu học sinh nhắc lại ghi
- Nhận xét cách nhân – đếm – tách.
- Học sinh thực hiện.
- 1 học sinh sửa bài trên bảng.
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh nêu cách nhân một số thập
phân với
- một số thập phân.
- Học sinh lần lượt đọc lại ghi nhớ.
Hoạt động cá nhân, lớp
- - - -
Học sinh đọc đề.
- -Học sinh làm bài.
A.25,8 x 1,5 = 38,7 c.0,24 x 4,7 =1,128
- -Học sinh đọc đề bài 3.
- -Học sinh phân tích – Tóm tắt.Làm b
ài
Bài giải:
Chu vi vườn cây hình chữ nhật là(15,62 +8,4) x 2 = 48,04 (m)
Trang 155 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài tập 1, 2, 3
- Giáo viên dặn học sinh chuẩn bị bài
- trước ở nhà.Chuẩn bị: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học
Diện tích vườn cây hình chữ nhật là15,62 x 8,4 = 131,208 (m2)
Đáp số: 48,04 m và 131,208 m 2
- Học sinh sửa bài – Nêu công thức
tìm chu vi va
- ø diện tích hình chữ nhật.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU : MỞ RỘNG VỐN TỪ:
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
I Mục tiêu:
- Hiểu được nghĩa của một số từ ngữ về mơi trường theo yêu cầu của bt1
- Biết ghép tiếng bảo ( gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức(bt2) Biếttìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của bt3
- Giáo dục học sinh ý thức tìm từ thuộc chủ điểm và yêu quý, bảo vệ môi trường
Ghi chú: hs khá giỏi nêu được nghĩa của mỗi từ ghép được ở bt2
II Chuẩn bị:+ GV: Giấy khổ to – Từ điển Tiếng Việt, bảng phụ
+ HS: Chuẩn bị nội dung bài học
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Quan hệ từ
- Thế nào là quan hệ từ?
• Học sinh sửa bài 1, 2, 3
• Giáo viên nhận xétù
3 Giới thiệu bài mới:
Trong số những từ ngữ gắn với chủ điểm
Giữ lấy màu xanh, bảo vệ môi trường, có
một số từ ngữ gốc Hán Bài học hôm nay
sẽ giúp các em nắm được nghĩa của từ
ngữ đó
Ghi bảng tựa bài
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh mở
rộng hệ thống hóa vốn từ thuộc chủ điểm
Bảo vệ môi trường Luyện tập một số kỹ
năng giải nghĩa một số từ ngữ nói về môi
trường, từ đồng nghĩa
Phương pháp: Thảo luận, bút đàm, đàm
thoại
Bài 1:Giáo viên chốt lại: phần nghĩa của
- Hát
- Cả lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm đôi
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1.
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh trao đổi từng cặp.
Trang 16các từ.Nêu điểm giống và khác.
+ khu dân cư :Khu vực dành cho nhân dân ăn
ở ,sinh hoạt
+Khu sản xuất :Khu vực làm việc của nhà
máy,xí nghiệp
+Khu bảo tồn thiên nhiên: Khu vực
trongđĩ các lồi cây, con vật và cảnh quan
thiên nhiên được bảo vệ ,giữ gìn lâu dài
• Giáo viên chốt lại
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết
ghép một số từ gốc Hán với tiếng thích
hợp để tạo thành từ phức
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm
thoại
Bài 2:
• Yêu cầu học sinh thực hiện theo nhóm
• Giao việc cho nhóm trưởng
• Giáo viên chốt lại
+Bảo quản : Giữ gìn cho khỏi hư hỏng
hoặc hao hụt
+Bảo đảm : Làm cho chắc chắn thực hiện
được ,giữ gìn được
+Bảo hiểm :Giữ gìn dề phịng tai nạn;trả
khoản tiền thoả thuận khi cĩ tai nạn xảy ra
đĩi với người đĩng bảo hiểm
+Bảo quản :Giữ gìn cho khỏi hư hỏng ,hao
+Bảo tồn :Giữ lại khơng để cho mất đi …
Bài 3:• Phân tích ý kiến đúng :chọn từ giữ
gìn( gìn giữ)thay thế cho tư bảo vệ
Hoạt động 3: Củng cố
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức
Phương pháp: Đàm thoại, động não
- Thi đua 2 dãy.
- Tìm từ thuộc chủ đề: Bảo vệ môi
trường đặt câu
5 Dặn dò: Làm bài tập vào vởû
- Đại diện nhóm nêu.
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh nêu điểm giống và khác của
Học sinh đọc yêu cầu bài 2.
- Cả lớp đọc thầm.
- Thảo luận nhóm bàn.
- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn nêu
tiếng thích
- hợp để ghép thành từ phức.
- Cử thư ký ghi vào giấy, đại diện nhóm
Học sinh đọc yêu cầu bài 3
Trang 17- Học thuộc phần giải nghĩa từ.
- Chuẩn bị: “Luyện tập quan hệ từ”
- Học sinh làm bài cá nhân:Tìm từ đồng
nghĩa với từ bảo vệ
- Học sinh phát biểu.
- Cả lớp nhận xét.
- -Học sinh thi đua (3 em/ dãy).
KỂ CHUYỆN : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC.
I Mục tiêu:
- Kể lại được câu chuyện đẫ nghe, đã đọc cĩ nội dung bảo vẹ mơi trường; lời kể rõ ràng, ngắn gọn
- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện đã kể, biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
- Nhận thức đúng đắn về nhiệm vụ bảo vệ môi trường
II Chuẩn bị:
+ Giáo viên: Chuẩn bị câu chuyện với nội dung bảo vệ môi trường
+ Học sinh: Có thể vẽ tranh minh họa cho câu chuyện
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu yêu cầu của đề bài
Phương pháp: Đàm thoại, phân tích
Đề bài: Kể lại một câu chuyện em đã đọc hay
đã nghe có liên quan đến việc bảo vệ môi
trường
• Giáo viên hướng dẫn học sinh gạch dưới ý
trọng tâm của đề bài
• Giáo viên quan sát cách làm việc của từng
nhóm
- Hát
- -2 học sinh lần lượt kể lại chuyện.
- -Lớp nhận xét.
- Học sinh lắng nghe.
Hoạt động lớp
- -
1 học sinh đọc đề bài.
- -Học sinh phân tích đề bài, gạch
chân
- trọng tâm.
- -Học sinh đọc gợi ý 1 và 2, 3.
- -Một học sinh đọc thành tiếng đoạn
Trang 18-G/vkiểm tra h/s chuẩn bị nội dung cho tiết
kể chuyện
-Yêu cầu một số h/s giới thiệu tên câu chuyện
các em chọn kể
Hoạt động 2: Học sinh thực hành kể và
trao đổi ý nghĩa câu chuyện (thảo luận
nhóm, dựng hoạt cảnh)
Phương pháp: Kể chuyện, thảo luận
• Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành
kể và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
VD:Tơi muốn kể câu chuyện thế giới tí
hon".truyện nĩi về một ậu bé cĩ tài bắn chim
đã bị một ơng lão cĩ phép lạ biến cậu thành
một nguời nhỏ xíu Truyện này tơi đã đọc
trong cuốn Cái ấm đất
-Tổ chức cho h/s kể chuyện theo nhĩm đơi
• Giáo viên nhận xét, ghi điểm
Hoạt động 3: Củng cố
Phương pháp: Đàm thoại, động não
- -Yêu cầu học sinh nêu ý nghĩa giáo
Học sinh nêu tên câu chuyện vừa
- chọn.
- -Cả lớp nhận xét.
- -Học sinh đọc gợi ý 3 và 4.
- -Học sinh lập dàn ý.
Hoạt động nhóm, lớp
- - - -
Học sinh tập kể theo từng nhóm.
- -Nhóm có thể hỏi thêm về chi tiết,
diễn
- biến, hay ý nghĩa cần thảo luận.
- -Thi kể chuyện trước lớp.
- -Cả lớp nhận xét.
- Mỗi nhóm cử lần lượt các bạn thi
đua
- kể (kết hợp động tác, điệu bộ).
- -Các nhóm khác nhận xét cách kể -
- -Học sinh sau khi kể , đối thoạicùng các
- bạn nội dung câu chuyện å.
- -Cả lớp nhận xét cách kể chuyện
Trang 195 Tổng kết dặn dò:
-Về nhà nhớ lại nội dung câu chuyện vừa kể
-Chuẩn bị nội dung bài kể chuyện được
chứng kiến hoặc tham gia:Kể một hành động
dũng cảm bảo vệ mơi trường em đã thấy ”…
- -Nhận xét tiết học
-,khả
- năng hiẻu chuyện của người kể.
- -Cả lớp bìmh chọn câu chuyện hay
nhất
- ,cĩ ý nghĩa nhất ,người kể chuyện
hấp
- dẫn nhất.
- -Thảo luận nhóm đôi.
- -Đại diện nhóm nêu ý nghĩa của
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát
- Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc để gĩp ích cho đời( trả lờiđược các câu hỏi trong sgk, thuộc hai khổ thơ cuơi bài
Ghi nhớ: hs khá giỏi thuộc và đọc diễn cảm được tồn bài
- Giáo dục học sinh đức tính cần cù chăm chỉ trong việc học tập, lao động
II Chuẩn bị:
+ GV: Bức tranh vẽ cảnh bầy ong đang tìm hoa – hút mật
+ HS: SGK, đọc bài
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Lần lược học sinh đọc bài.
- Học sinh hỏi về nội dung – Học sinh trả
lời
- Giáo viên nhận xét cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới:
- Tiết tập đọc hôm nay chúng ta học bài
Hành trình của bầy ong
4 Phát triển các hoạt động:
- Hát
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi.
- 1 học sinh khá đọc.
Trang 20Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc.
- Luyện đọc.
- Giáo viên rút từ khó.
- Giáo viên đọc mẫu.
- Yêu cầu học sinh chia đoạn.
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh Tìm hiểu bài
• Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
+ Câu hỏi 1: Những chi tiết nào trong khổ thơ
đầu nói lên hành trình vô tận của bầy ong?
• Giáo viên chốt: tranh vẽ phóng to
• Ghi bảng: hành trình
• Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1
• Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ Câu hỏi 2: Bầy ong đến tìm mật ở những nơi
nào? Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt
• Giáo viên chốt:
+ Câu hỏi 3: Em hiểu nghĩa câu thơ: “Đất nơi
đâu cũng tìm ra ngọt ngào” thế nào?
• Yêu cầu học sinh nếu ý 2
• Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Câu hỏi 4: Qua hai câu thơ cuối bài, tác giả
muốn nói lên điều gì về công việc của loài
ong?
• Giáo viên chốt lại
• Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm rút ra
đại ý
Hoạt động 3: Rèn học sinh đọc diễn cảm
• Rèn đọc diễn cảm
• Giáo viên đọc mẫu
- Cho học sinh đọc từng khổ.
- Cả lớp đọc thầm.
Lần lượt 1 học sinh đọc nối tiếp các khổ thơ
- 3 đoạn.
+ Đoạn 1: từ đầu … sắc màu
+ Đoạn 2: Tìm nơi … không tên
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Luyện đọc nhóm đôi
Hoạt động nhóm, cá nhân
- -Học sinh đọc đoạn 1.
- Dự kiến: đôi cánh của bầy ong
- gian vô tận.
- Hành trình vô tận của bầy ong.
- Học sinh gạch dưới phần trả lời
- trong SGK.
- Học sinh lần lượt đọc diễn cảm
đoạn 2.*Dự kiến: Đến nơi nào bầyong
- chăm chỉ Giỏi giang cũng tìm
được
- hoa làm mật, đem lại hương vị
- ngọt ngào cho đời.
- Những nơi bầy ong đến tìm hoa
hutù
- mật.
- Học sinh đọc diễn cảm.
- Học sinh đọc đoạn 3.
- Dự kiến: Công việc của loài
Trang 21Hoạt động 4: Củng cố.
- Học sinh đọc toàn bài.
- Học bài này rút ra điều gì.
- *Nêu nội dung :Ca ngợi những phẩm chất
cao
- quý , đáng kính trọng của bầy ong đem
hương
- thơm vị ngọt cho đời
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học thuộc 2 khổ đầu.
- Chuẩn bị: “Vườn chim”.
- Nhận xét tiết học
- hoa sống lại không phai tàn.
Bài thơ tả phẩm chất cao quý của bầyong cần cù làm việc, tìm hoa gây mậtgiữ hộ cho người những mùa hoa đãtàn phai, để lại hương thơm vị ngọtcho đời
Hoạt động lớp, cá nhân
- -Cả tổ cử 1 đại diện chọn đoạn
thơ
- em thích thi đọc.
- Giọng đọc nhẹ nhành trìu mến,
- ngưỡng mộ, nhấn giọng những
tư
- ø gợi tả, gợi cảm nhịp thơ chậm
rãi,
- dàn trải, tha thiết.
-Học sinh đọc diễn cảm khổ, cả bài
- -Thi đọc diễn cảm 2 khổ đầu.
Hoạt động lớp, cá nhân
- -Học sinh trả lời.
KHOA HỌC : SẮT, GANG, THÉP
I Mục tiêu:
- Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép
- Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ sắt, gang, thép
- Giaó dục học sinh ý thức bảo quản đồ dùng trong nhà
II Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ trong SGK trang 42, 43
Đinh, dây thép (cũ và mới)
- HSø: Sưu tầm tranh ảnh 1 số đồ dùng được làm từ sắt, gang, thép
Trang 22III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định
2 Bài cũ: Kiểm tra bài :Tre, mây,
song
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới:
Sắt, gang, thép
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Làm việc với vật thật
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Giáo viên phát phiếu học tập.
+ So sánh 1 chiếc đinh mới hoặc 1
đoạn dây thép mới với một chiếc đinh
gỉ hoặc dây thép gỉ bạn có nhận xét gì
về màu sắc, độ sáng, tính cứng và tính
dẻo của chúng
So sánh nồi gang và nồi nhôm cùng
cỡ, nồi nào nặng hơn
Bước 2: Làm việc cả lớp
Giáo viên chốt + chuyển ý
Hoạt động 2: Làm việc với SGK
Bước 1: Làm việc cá nhân
Giáo viên phát phiếu học tập cho học
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi.
- Học sinh khác trả lời.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan
- sát các vật được đem đến lớp và thảo
- luận các câu hỏi có trong phiếu học tập.
- Chiếc đinh mới và đoạn dây thép mới
- đếu có màu xám trắng, có ánh kim
chiếc
- đinh thì cứng, dây thép thì dẻo, dễ uốn.
- Chiếc đinh gỉ và dây thép gỉ có màu nâu
- của gỉ sắt, không có ánh kim, giòn, de
- ã gãy.
- Nồi gang nặng hơn nồi nhôm.
- -Đại diện các nhóm trình bày kết qua
- û quan sát và thảo luận của nhóm mình.
- -Các nhóm khác bổ sung.
Nguồngốc Trongquặng sắt
hoặc thiênthạch
Tạothànhtừ sắthoặccacbon
Được tạo thành từ sắt, cacbon và 1 sốchất khác-Thép không
gỉ còn có thêm
1 lượng crômvà kền
Tínhchất Xámtrắng có
ánh kim,cứng, dẻodễ uốn,dễ kéosợi, dễrèn, dập
Cứng,giònkhôngthểuốn,haykéosợi
Cứng hơn, bềnhơn, dẻo hơnsắt