1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 4 Tuần 6 - Trường tiểu học Vĩnh Thạch

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 248,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận xét chung về kết quả làm bài của cả lớp - HS: 1em đọc các đề tập làm văn trên bảng - GV: Nhận xét về bài làm của HS * Ưu điểm: Nhìn chung các em đã xác định đúng yêu cầu đề bài, biế[r]

Trang 1

TUẦN 6

Thứ hai ngày 3 tháng 10 năm 2011

Tiết 1- Tập đọc

NỖI DẰN VẶT CỦA AN- ĐRÂY – CA

(Xu- Khơm- lin –Xki)

I Mục đích yêu cầu

- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, bước đầu biết phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện

- Hiểu nội dung: Nỗi dằn vặt của An- đrây- ca thể hiện trong tình cảm yêu thương, ý thức trách nhiệm với người thân, lịng trung thực và sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân.(trả lời được các câu hỏi SGK)

II Kỹ năng sống:

- Kĩ Năng tư duy phê phán

- Kĩ Năng thể hiện sự cảm thơng

- Kĩ Năng đảm nhận trách nhiệm

III Đồ dùng D-H

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

IV Các hoạt động D-H

A Bài cũ:

- 3 HS lên bảng đọc thuộc lịng bài “Gà Trống và Cáo” và trả lời câu hỏi:

+ Theo em Gà Trống thơng minh ở điểm nào?

+ Cáo là con vật cĩ tính cách như thế nào?

+ Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

B Bài mới

1.Giới thiệu bài

- HS: nhìn vào tranh của bài tập đọc và trả lời câu hỏi:

+ Bức tranh vẽ cảnh gì?

2.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc.

- T: Chia đoạn bài đọc: + Đoạn 1: An- đrây- ca … mang về nhà

+ Đoạn 2: Phần cịn lại

- HS: nối tiếp nhau đọc đoạn trước lớp

- HS: Nối tiếp đọc đoạn trước lớp, lặp lại nhiều lần, GV kết hợp hướng dẫn HS

+Lượt 1:

+Lượt 2: Luyện phát âm các từ khĩ: An-đrây-ca, nhanh nhẹn, hoảng hốt

+ Lượt 3: Tìm hiểu giong đọc các nhân vật và giọng đọc tồn bài

Luyện đọc câu: Chơi một lúc mới nhớ lời mẹ dặn,em vội chạy một mạch đến

cửa hàng / mua thuốc / rồi mang về nhà.

+ Lượt 4: Chú giải các từ ở SGK

- HS: Luyện đọc nhĩm đơi

- HS: 2em đọc tồn bài

- GV: Đọc diễn cảm tồn bài

b Tìm hiểu bài:

- HS: Đọc nhẩm nhanh đoạn 1, suy nghĩ trả lời các câu hỏi:

Trang 2

+ Khi câu chuyện xảy ra An- đrây- ca mấy tuổi, hồn cảnh gia đình em lúc đĩ như thế nào?

+ Khi mẹ bảo An- đrây- ca đi mua thuốc cho ơng thái độ của em như thế nào? + An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua thuốc cho ơng?

- Đoạn 1 ý nĩi gì? (An- đrây- ca mãi chơi quên lời mẹ dặn.)

- GV: Câu chuyện tiếp diễn ra sao Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài

- HS: 1 em đọc đoạn 2

+ Chuyện gì xảy ra khi An- đrây- ca mang thuốc về nhà?

+ Thái độ của An- đrây- ca lúc đĩ như thế nào?

+ An- đrây- ca tự dằn vặt mình như thế nào? (Dù mẹ đã an ủi nĩi ràng cậu khơng cĩ lỗi nhưng An- đrây- ca cả đêm ngồi khĩc dưới gốc táo ơng trồng Mãi khi lớn cậu vẫn tự dằn vặt mình)

+ Câu chuyện cho em thấy An- đrây- ca là người như thế nào?

- Nội dung chính của đoạn 2 là gì? (Nỗi dằn vặt của An- đrây- ca )

c Luyện đọc diễn cảm.

- HS: 2 em nối tiếp nhau đọc bài, 1 em nhắc lại giọng đọc bài văn

- GV: Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn: Bước vào phịng vừa ra khỏi

nhà.

- HS: Luyện đọc diễn cảm theo cách phân vai trong nhĩm đơi

- HS: Các nhĩm thi đọc diễn cảm theo cách phân vai

- Lớp: Nhận xét và bình chọn nhĩm đọc hay nhất, bạn đọc tốt nhất

3 Củng cố dặn dị

- GV: Câu chuyện muốn nĩi điều gì? (Cậu bé An-đrây-ca là người yêu thương ông, có ý thức trách nhiệm với người thân Cậu rất trung thực và nghiêm khắc với bản thân về lỗi lầm của mình.)

- GV: Nhận xét giờ học, nhắc HS luyện đọc ở nhà và chuẩn bị bài sau

- -Tiết 2 -Tốn

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

- Đọc được một số thơng tin trên biểu đồ

II Đồ dùng D-H

- Các biểu đồ trong bài học

III Các hoạt động D-H

A Bài cũ

- 3 HS lên bảng làm bài tập

- GV: kiểm tra vở bài tập của HS

B Bài mới

1.Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS làm bài tập

* Bài 1:

- HS: nêu yêu cầu của bài tập

+ Biểu đồ biểu diễn gì?

- 1 HS lên bảng giải

+ Tuần 1 cửa hàng bán được 2m vải hoa và 1m vải trắng, đúng hay sai? Vì sao?

Trang 3

+ Tuần 2 cửa hàng bán được 400 m vải đúng hay sai? Vì sao?

+ Tuần 3 cửa hàng bán được nhiều vải nhất đúng hay sai? Vì sao?

+ Số mét vải hoa mà tuần 2 cửa hàng bán được nhiều hơn tuần 1 là bao nhiêu m?

+ Vậy điền đúng hay sai vào ý thứ tư?

+ Nêu ý kiến của em về ý thứ năm?

- GV: nhận xét, chốt lại lời giải đúng

* Bài 2:

- HS: quan sát biểu đồ trong SGK và trả lời câu hỏi

+ Biểu đồ biểu diễn gì?

+ Các tháng được biểu diễn là những tháng nào?

- GV: yêu cầu HS tiếp tục làm bài

3.Củng cố dặn dò

- GV: Nhận xét giờ học

- Nhắc HS xem lại các bài tập đã luyện

- -Tiết 3 - Lịch sử

KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG (Năm 40)

I Mục tiêu:

- Kể ngắn gọn cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (chú ý nguyên nhân khởi nghĩa, người lãnh đạo, ý nghĩa):

+ Nguyên nhân khởi nghĩa: Do căm thù quân xâm lược, Thi Sách bị Tô Định giết hại (trả nợ nước thù nhà)

+ Diễn biến: Mùa xuân năm 40 tại cửa sông Hát, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa… Cổ Loa rồi tấn công Luy Lâu, trung tâm của chính quyền đô hộ

+ Ý nghĩa: Đây là cuộc khởi nghĩa đầu tiên thắng lợi sau hơn 200 năm nước ta

bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ; thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân ta

- Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa

II Đồ dùng D-H

- Hình trong SGK; Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng

III Các hoạt động D-H

A Bài cũ

- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

+ Kể lại một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta.

+ Nhân dân ta đã phản ứng ra sao?

- GV: nhận xét, ghi điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Nguyên nhân dẫn đến cuộc khởi nghĩa

- HS: đọc phần 1 ở SGK

- GV: giải thích khái niệm:

+ Quận Giao Chỉ: Thời nhà Hán đô hộ nước ta, vùng đất Bắc Bộ và Bắc Trung

Bộ chúng đặt quận Giao Chỉ (GV chỉ vào bản đồ Việt Nam)

- HS: thảo luận nhóm: Tìm nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

Trang 4

- HS: nêu ý kiến, GV nhận xét, bổ sung ghi bảng ý chính

+ GV: kết luận: Oán hận ách đô hộ của nhà Hán, Hai Bà Trưng đã phất cờ khởi nghĩa và được nhân dân khắp nơi hưởng ứng Việc thái thú Tô Định giết chết chồng của bà Trưng Trắc là Thi Sách càng làm cho Hai Bà Trưng tăng thêm quyết tâm đánh giặc

3 Diễn biến cuộc khởi nghĩa

- GV: treo lược đồ khu vực chính nổ ra khởi nghĩa Hai Bà Trưng và giới thiệu: Năm 40, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa: cuộc khởi nghĩa nổ ra trên một khu vực rộng, mạnh mẽ, trên lược đồ chỉ là khu vực chính của cuộc khởi nghĩa

- HS: làm việc theo nhóm 4: xem nội dung và lược đồ để nêu diễn biến của cuộc khởi nghĩa

- HS: đại diện một số nhóm thuật lại diễn biến cuộc khởi nghĩa (dựa vào lược đồ)

3 Kết quả và ý nghĩa:

- HS thảo luận theo cặp:

+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng đã đạt kết quả như thế nào?

+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi có ý ngĩa như thế nào?

+ Sự thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng nói lên điều gì về tinh thần yêu nước của nhân dân ta?

- GV: chốt lại ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng:

+ Sau hơn 2 thế kỉ bị nước ngoài đô hộ, từ năm 179 TCN đến năm 40, lần dầu tiên nhân dân ta dã gành được độc lập

+ Khẳng định tinh thần đấu tranh anh dũng của nhân dân ta nói chung và tinh thần yêu nước của phụ nữ Việt Nam nói riêng

4 Hoạt động tiếp nối

- HS: nói về lòng biết ơn và tự hào của nhân dân ta với Hai Bà Trưng

- HS: trình bày các mẫu chuyện, thơ bài hát về Hai Bà Trưng, trình bày về các

tư liệu về tên đường, tên phố, đền thờ Hai Bà Trưng

- Với chiến công oanh liệt như trên, Hai Bà Trưng đã trở thành hai nữ anh hùng chống giặc ngoại xâm đầu tiên trong lịch sử nước nhà

- GV: nhận xét tiết học Dặn HS về nhà xem trước bài sau

- -Tiết 4 - Đạo đức

BÀY TỎ Ý KIẾN (tiết 2)

I Mục tiêu:

- Biết được: Trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em

- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe tôn trọng ý kiến của người khác

II Kỹ năng sống:

- Kĩ Năng Giao tiếp hiệu quả

- Kĩ Năng tìm kiếm và xử lí thông tin

- Kĩ Năng tự nhận thức

III Các hoạt động D- H

1 Hoạt động 1: Trò chơi “có - không”

- GV: Hướng dẫn và phát thẻ cho các nhóm HS thảo luận nhóm và giơ thẻ

Trang 5

- GV: nêu tình huống.

1 Bạn Tâm lớp ta cần được giúp đở, chúng ta phải làm gì?

2 Anh trai của Lan vứt bỏ đồ chơi của Lan đi mà Lan không được biết

3 Bố mẹ định mua cho An một chiếc xe đạp mới và hỏi ý kiến An

4 Bố mẹ quyết định cho Mai sang ở nhà bác mà Mai không biết

5 Em được tham gia vẽ tranh cổ vũ cho các bạn nhỏ bị chất độc da cam

6 Bố mẹ quyết định chuyển Mai sang học tập ở trường khác nhưng không cho Mai biết

- GV: Nhận xét câu trả lời của mỗi nhóm

+ Tại sao trẻ em cần được bày tỏ ý kiến về các vấn đề có liên quan đến trẻ em? + Em cần thực hiện quyền đó như thế nào?

2 Hoạt động 2: Em sẽ nói như thế nào? (Kỉ thuật “Khăn trải bàn”)

- HS: hoạt động nhóm

- GV: giao cho mỗi nhóm 1 tình huống

- HS: các nhóm báo cáo kết quả Nhóm khác nhận xét

- GV: nhận xét kết luận

+ Khi bày tỏ ý kiến,các em phải có thái độ như thế nào?

+ Hãy kể một tình huống trong đố em đã nêu ý kiến của mình?

+ Khi nêu ý kiến đó, em có thái độ như thế nào?

3 Hoạt động 3: Trò chơi: “phỏng vấn”

- HS: thảo luận nhóm đôi

- Yêu cầu HS đóng vai phóng viên phỏng vấn bạn về vấn đề sau:

+ Tình hình vệ sinh lớp, trường bạn như thế nào?

+ Những hoạt động mà bạn muốn tham gia ở lớp, trường

+ Những công việc mà bạn muốn làm ở lớp, trường

+ Những nơi mà bạn muốn đi thăm

+ Những dự định của bạn trong mùa hè này

- Vài cặp lên thực hiện cho các bạn quan sát

+ Việc nêu ý kiến của em có cần thiết không? Em cần bày tỏ ý kiến với những vấn đề có liên quan để làm gì?

* Kết luận: Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến của mìnhcho người khác để trẻ em có những điều kiện tốt nhất

4 Hoạt động kết thúc

- HS: nhắc lại nội dung bài học

- GV: nhận xét tiết học

- Dặn HS học bài và xem trước bài mới

- -Thứ ba ngày 4 tháng 10 năm 2011

Tiết 1 - Chính tả

Nghe- viết: NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ

I Mục đích yêu cầu

- Nghe - viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ; trình bày đúng lời đối thoại của nhân vật trong bài

- Làm đúng BT2 (CT chung), BTCT phương ngữ 3b

II Kỹ năng sống:

Trang 6

- Kĩ Năng lắng nghe tích cực.

- Kĩ năng viết

- Kĩ năng trình bày

III Đồ dùng D-H

- Từ điển

IV Các hoạt động D-H

A Bài cũ:

- GV: đọc cho HS viết bảng con

+ Lang ben, cái kẻng, leng keng, len lén, hàng xén, léng phéng,

GV: nhận xét, sửa lỗi

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn nghe – viết chính tả

a ) Tìm hiểu về nội dung truyện

- HS: 1 em đọc lại truyện

- GV: nhà văn Ban –dắc có tài gì?

b ) Hướng dẫn cách trình bày

- HS: nhắc lại cách trình bày lời thoại

c ) Viết chính tả.

- GV: đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải

- GV: đọc toàn bài cho HS soát lỗi

- GV: chấm bài 7 đến 10 bài

- HS: đổi vở cho nhau và soát lỗi bài bạn

- GV: nhận xét bài viết của HS

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

* Bài 2:

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS: ghi lỗi và sửa lỗi vào vở

- GV: nhận xét bài làm của HS

* Bài 3b:

- HS: một em đọc yêu cầu

+ Từ láy có tiếng chứa thanh hỏi hoặc thanh ngã

- Yêu cầu các nhóm thảo luận nhóm và viết vào phiếu học tập

- HS: Các nhóm báo cáo kết quả

- GV: nhận xét, chốt lại lời giải đúng

3.Củng cố, dặn dò

- GV: nhận xét tiết học

- Yêu cầu những HS viết sai về nhà viết lại Chuẩn bị bài sau

- -Tiết 2 - Toán

LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu:

- Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ số trong một số

- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột

- Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào

Trang 7

II Các hoạt động D-H

A Bài cũ:

- 2HS: lên bảng, làm bài tập 2 của tiết trước

- GV: nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn luyện tập

*Bài 1:

- HS làm miệng: Tìm và nêu:

a ) Số tự nhiên liền sau của số 2 853 917

b ) Số tự nhiên liền trước của số 2 835 917

c) Đọc và nêu giá trị của chữ số 2 trong các số 82 360 945;7 283 096;1 547 238

- GV: nhận xét,sửa sai

*Bài 2:

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài vào vở, sau đó 1 em chữa bài bảng lớp

- GV: nhận xét, chốt kết quả đúng

*Bài 3:

- GV vẽ biểu đồ như ở SGK lên bảng

- HS quan sát biểu đồ và nêu biểu đồ biểu diễn gì?

- Lớp làm bài vào sách

- HS: 1 em lên bảng trả lời

+ Khối lớp 3 có bao nhiêu lớp? Đó là những lớp nào?

+ Nêu số HS giỏi toán của từng lớp?

+ Trong khối lớp 3 lớp nào có nhiều HS giỏi toán nhất? Lớp nào có ít HS giỏi toán nhất?

+ Trung bình mỗi lớp có bao nhiêu HS giỏi toán?

- GV: nhận xét cho điểm

*Bài 4:

- HS trao đổi trong nhóm đôi

- HS: Đại diện một số cặp trả lời trước lớp:

a ) Năm 2000 thuộc thế kĩ XX

b ) Năm 2005 thuộc thế kĩ XXI

c ) Thế kĩ XXI kéo dai từ năm 2001 đến năm2100 (nâng cao)

3 Củng cố, dặn dò

- GV: nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà làm các bài tập còn lại và chuẩn bị bài sau

- -Tiết 3 - Thể dục (GV bộ môn dạy)

- -Tiết 4 - Khoa học

MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN

I Mục tiêu:

Trang 8

- Kể tên một số cách bảo quản thức ăn: làm khô, ướp lạnh, ướp mặn, đóng hộp,…

- Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà

II Đồ dùng D-H

- Hình trang 24,25 SGK

Phiếu học tập

III Các hoạt động D-H

A Bài cũ:

- Tại sao cần ăn nhiều rau và quả chín?

- Thực phẩm như thế nào được coi là thực phẩm sạch và an toàn?

B Bài mới

1 Hoạt động 1: Tìm hiểu các cách bảo quản thức ăn

- HS: Làm việc theo nhóm 4: các nhóm quan sát hình 24, 25 sgk và trả lời câu hỏi sau :

+ Hãy kể tên các cách bảo quản thức ăn trong hình minh họa ?

+ Gia đình em thường dùng những cách nào để bảo quản thức ăn ?

+ Các cách bảo quản thức ăn đó có lợi gì ?

+ HS đại diện nhóm bổ sung nhận xét, nhóm khác bổ sung nhận xét

- GV: Nhận xét bổ sung phần trình bày của HS và nêu kết luận

* Kết luận: Có nhiều cách để giử thức ăn được lâu, không bị mất chất dinh dưỡng và ôi thiu Các cách thông thường có thể làm ở gia đình là: Giữ thức ăn

ở nhiệt độ thấp, bằng cách cho vào tủ lạnh, phơi sấy khô hoặc ướp muối

2 Hoạt động 2: Cơ sở khoa học của các cách bảo quản thức ăn

- GV: Đưa ra vấn đề: Muốn bảo quản thức ăn được lâu chúng ta phải làm thế nào?

- HS: Thảo luận cả lớp: Nguyên tắc chung của việc bảo quản thức ăn là

gì?(Làm cho các vi sinh vật không có môi trường hoạt động hoặc ngăn không cho các vi sinh vật thâm nhập vào thức ăn

- HS: Thảo luận nhóm đôi làm bài tập sau:

Trong các cách bảo quản thức ăn dưới đây, cách nào làm cho vi sinh vật không

có điều kiện hoạt động? Cách nào ngăn không cho các vi sinh vật thâm nhập vào thực phẩm?

a Phơi khô, nướng, sấy

b Ướp muối, ngâm nước mắm

c Ướp lạnh

d Đóng hộp

e Cô đặc với đường

- HS: Nêu ý kiến, em khác nhận xét, bổ sung

- GV: Nhận xét, giúp HS hoàn thiện câu trả lời

3 Hoạt động 3: Tìm hiểu một số cách bảo quản thức ăn ở nhà.

- HS: Liên hệ các cách bảo quản thức ăn ở gia đình và ghi vào phiếu theo mẫu của GV

- HS: Một số em nêu ý kiến trước lớp

- HS: Đọc mục Bạn cần biết ở SGK

4 Hoạt động tiếp nối

- GV: Nhận xét giờ học, nhắc HS chuẩn bị bài sau

Trang 9

Tiết 5 – Kỹ thuật

KHÂU GHÉP HAI MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU THƯỜNG

I Mục đích yêu cầu

- Biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường

- Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường Các mũi khâu có thể chưa đều nhau Đường khâu có thể bị dúm

II Đồ dùng D- H

- Mẫu khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường

- Vải hoa, kim, chỉ kéo, thước, phấn vạch

III Các hoạt động D-H

A Bài cũ

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hoạt động 1 GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu

- GV: giới thiệu mẫu khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường và hướng dẫn để HS nhận xét:

+ Em có nhận xét gì về các đường khâu ở mẫu?

- GV: giới thiệu một số sản phẩm có đường khâu ghép hai mép vải

+ Nêu một số ứng dụng của đường khâu ghép hai mép vải

- HS: nêu một số ứng dụng: khâu áo gối, khâu túi đựng, cổ áo …

- GV: nhận xét

3 Hoạt động 3 GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật

- HS: quan sát hình 1, 2, 3 để nêu các bước khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường

- HS: lên bảng thực hiện thao tác vạch dấu trên vải

- HS: quan sát hình 2, 3 SGK để nêu cách khâu lược, khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường và trả lời câu hỏi trong SGK

- GV: hướng dẫn HS lưu ý một số điểm sau:

+ Vạch dấu trên mặt trái của một mảnh vải

+ Úp mặt phải của hai mảnh vải vào nhau và xếp cho mép vải bằng nhau rồi mới khâu lược

+ Sau mỗi lần rút kim, kéo chỉ, cần vuốt các mũi khâu theo chiều từ phải sang trái cho đường khâu thật phẳng rồi mới khâu đường tiếp theo

- 1, 2 HS thực hiện các thao tác GV vừa hướng dẫn

- GV: nhận xét

- HS: đọc phần ghi nhớ cuối bài

- HS: thực hành xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ và tập khâu hai mép vải bằng mũi khâu thường

4 Củng cố, dặn dò

- GV: nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà chuẩn bị vật liệu cho tiết sau thực hành

Trang 10

- -Thứ tư ngày 5 tháng 10 năm 2011 Tiết 1 - Luyện từ và câu

DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG

I Mục đích yêu cầu

- Hiểu được khái niệm danh từ chung và danh từ riêng (ND ghi nhớ)

- Nhận biết được DT chung và DT riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng (BT1 mục III); nắm được qui tắc viết hoa DT riêng và bước đầu vận dụng qui tắc đó vào thực tế (BT2)

II Kỹ năng sống:

- Kĩ Năng tìm kiếm và xử lí thông tin

- Kĩ Năng tự nhận thức

- Kĩ Năng kiên định

- Kĩ Năng Suy nghĩ, Tư duy

III Đồ dùng D-H

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Kể bảng nội dung bài tập 1 phần luyện tập

IV Các hoạt động D- H

A Bài cũ:

- HS: 2em lên bảng trả lời câu hỏi: Danh từ là gì? Cho ví dụ?

- GV: nhận xet, ghi điểm

B Bài mới

1.Giới thiệu bài

2 Phần Nhận xét

* Bài 1:

- HS: đọc yêu cầu của bài

- HS: thảo luận nhóm đôi và tìm từ đúng

b Cửu Long d Lê Lợi

- GV nhận xét và giói thiệu một sông Cửu Long và một số sông trên bản đồ tự nhiên Việt Nam

- GV: giới thiệu vua Lê Lợi, người đã có công đánh đuổi giặc Minh, lập ra nhà Hậu Lê ở nước ta

* Bài 2:

- HS: đọc yêu cầu của bài

- HS: trao đổi nhóm đôi, trả lời câu hỏi trong bài tập

+ Sông: Tên chung chỉ những dòng nước chảy tương đối lớn, trên đó thuyền

bè đi lại được

+ Cửu Long: Tên riêng của một dòng sông có chín nhánh ở đông bằng sông Cửu Long

+ Vua: Tên chung chỉ người đứng đầu nhà nước phong kiến

+ Lê Lợi: Tên riêng của vị vua đứng đầu nhà Hậu Lê

- GV: nhận xét và kết luận:

- Những từ chỉ tên chung của một loại sự vật như sông, vua được gọi là danh

từ chung

- Những tên riêng của một sự vật nhất định như Cửu Long, Lê Lợi gọi là danh

từ riêng

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:04

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w