1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo Án - Lớp 4 - Tuần 21 - CKTKN || GIALẠC0210

37 133 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 771,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ Hai, ngày 22 tháng 01 năm 2018 Toán Tiết 101 Rút gọn phân sốI. Mục tiêu: Bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhận biết được phân số tối giản (trường hợp đơn giản). HS HTT: Thực hiện được BT3II. Đồ dùng dạy học: Băng giấy ghi cách rút gọn phân số. Viết sẵn nội dung bài tập 3.III. Các hoạt động dạy học :Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinh1. Khởi động:2. Bài cũ: Viết bảng bài tập 3 SGK 112. Nhận xét tuyên dương3. Dạy bài mới : Giới thiệu bàia. Hướng dẫn cách rút gọn: Cho phân số hãy tìm phân số bằng nhưng có tử số, mẫu số bé hơn. Yêu cầu HS nêu cách tìm và phân số bằng vừa tìm được. Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai phân số trên với nhau. GV nhắc lại : Tử số và mẫu số của phân số đều nhỏ hơn tử số và mẫu số của phân số nhưng phân số lại bằng phân số . Khi đó ta nói phân số là phân số rút gọn của . GV kết luận : Có thể rút gọn phân số để được một phân số có tử số và mẫu số bé đi và phân số mới vẫn bằng phân số đã cho. Cách rút gọn phân số, phân số tối giản. GV viết lên bảng phân số và yêu cầu HS tìm phân số bằng phân số nhưng có tử và mẫu số đều nhỏ hơn . GV : Khi tìm phân số bằng phân số nhưng có tử số và mẫu số đều nhỏ hơn chính là em đã rút gọn phân số . Rút gọn phân số ta được phân số nào ? + Hãy nêu cách em làm để rút gọn từ phân số được phân số + Phân số còn có thể rút gọn được nữa không? Vì sao ? GV chốt : Phân số không thể rút gọn được nữa. Ta nói rằng phân số là phân số tối giản. Phân số được rút gọn thành phân số tối giản . Kết luận và đính băng giấy : Dựa vào cách rút gọn phân số em hãy nêu các bước thực hiện rút gọn phân số.b. Hướng dẫn thực hành:Bài tập 1a : GV gọi HS đọc yêu cầu Cho HS làm vào vở. Nhắc nhở HS rút gọn đến khi được phân số tối giản thì mới dừng lại. Khi rút gọn phân số có thể có một bước trung gian, không nhất thiết phải giống nhau. Nhận xét, chữa bài.Bài tập 2a: GV viết lần lượt các phân số lên bảng Cho lớp thảo luận nhóm đôi. Nhận xét, chốt ý đúng. a) Các phân số tối giản là : Bài tập 3: Gọi HS đọc yêu cầu Cả lớp làm vào bẳng con, 1 HS lên bảng làm Nhận xét4. Củng cố, dặn dò: Gọi HS nêu lại cách rút gọn phân số. Gọi HS lần lượt nêu ý kiến điền số vào ô trống bài tập 3. Chuẩn bị bài : “Luyện tập”. Nhận xét tiết học.Hát 2 HS lên bảng HS nhận xét HS thảo luận nhóm đôi và giải quyết vấn đề ta có : HS nghe giảng và nêu :+ Phân số được rút gọn thành phân số .+ Phân số là phân số rút gọn của phân số . HS thực hiện Ta được phân số + HS nêu : Ta thấy cả 6 và 8 đều chia hết cho 2 nên ta thự c hiện chia cả tử số và mẫu số của phân số cho hai+ Không thể rút gọn phân số được nữa vì 3 và 4 không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1. HS đọc. Lần lượt HS lên bảng làm bài. Dưới lớp làm vào vở. ; ; ; ; ; . HS nhận xét HS đọc lại các phân số. Thảo luận nhóm đôi thực hiện Trình bày. Nhận xét.+ Phân số là phân số tối giản vì 1 và 3 không cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1. HS nêu. 3HS lần lượt nêu ý kiến. HS đọc HS thực hiện vào bảng con HS nhận xét Tập đọc Tiết 41 Anh hùng lao động Trần Đại NghĩaI. Mục tiêu: Đọc rành mạch, trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ ; biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi. Hiểu ND : Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước.(trả lời được các câu hỏi trong SGK) KNS: Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân; Tư duy sáng tạo HS HTT: Đọc lưu loát trôi chảy, đọc đúng giọngII. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi sẵn đoạn luyện đọc và nội dung bài.III. Các hoạt động dạy học :Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinh1. Khởi động:2. Bài cũ : Trống đồng Đông Sơn Gọi HS đọc, trả lời câu hỏi. Nhận xét tuyên dương3. Dạy bài mới: a. Giới thiệu bài: Đất nước việt Nam ta đã sản sinh ra nhiều anh hùng đã có những đóng góp to lớn cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Tên tuổi của họ được nhớ mãi. Một trong những anh hùng ấy là Giáo sư Trần Đại Nghĩa. Qua bài học hôm nay, các em sẽ hiểu thêm về sự nghiệp của con người tài năng này của dân tộc.b. Hướng dẫn luyện đọc: Chia đoạn: 4 đoạn (mỗi lần xuống dòng là một đoạn). Đọc diễn cảm cả bài. c. Hướng dẫn tìm hiểu bài: HS đọc thầm bài, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi : Em hiểu “nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc “ nghĩa là gì ? Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì lớn trong kháng chiến ? Nêu đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa cho sự nghiệp xây dựng Tổ quốc ? Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của ông Trần Đại Nghĩa như thế nào ? Nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa có được những cống hiến lớn như vậy ? Bài văn ca ngợi về điều gì? d. Đọc diễn cảm: GV đọc diễn cảm đoạn “Năm 1946 . . . lô cốt của giặc”. Nhận xét, bình chọn4. Củng cố, dặn dò: Nêu những cống hiến lớn của Giáo sư Trần Đại Nghĩa ? Chuẩn bị bài : “Bè xuôi sông La”. Nhận xét tiết học. Hát 2HS đọc bài, trả lời câu hỏi HS nhận xét Cả lớp lắng nghe 1HS đọc HS đọc nối tiếp nhau qua mỗi đoạn Đọc phần chú giải Luyện đọc nhóm đôi Cả lớp lắng nghe theo dõi Đọc cả bài. Đọc diễn cảm cả bài HS đọc thầm và trả lời: + Nghe theo tình cảm yêu nước, trở về xây dựng và bảo vệ non sông. Đọc thầm bài trả lời : + Ông cùng anh em chế tạo ra những loại vũ khí có sức công phá lớn: súng badơca, súng không giật để tiêu diệt xe tăng và lô cốt giặc. Trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước, ông góp phần cải tiến tên lửa SAM.2 bắn gục pháo đài bay B52 + Ông có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nuớc nhà. + Năm 1948, ông được phong Thiếu tướng. Năm 1952, ông được tuyên dương Anh hùng Lao động. Ông còn được Nhà nước tặng giải thưởng HCM và nhiều quân chương cao quý. + Nhờ ông có tấm lòng lẫn tài năng. Ông yêu nước, tận tụy, hết lòng vì nước; ông lại là khoa học xuất sắc, ham nghiên cứu , học hỏi. Bài văn ca ngợi Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước. HS luyện đọc nhóm đôi. Đại diện thi đọc diễn cảm. Nhận xét bình chọn. HS nêu. Khoa học Tiết 41 Âm thanhI. Mục tiêu: Nhận biết âm thanh do vật rung động phát ra. HS HTT: Tại sao vật lại có thể phát ra âm thanh ?II. Đồ dùng dạy học: Mỗi nhóm HS chuẩn bị 1 vật dụng có thể phát ra âm thanh: Trống nhỏ, một ít giấy vụn hoặc 1 nắm gạo. Một số vật khác để tạo ra âm thanh: kéo, lược, compa, hộp bút…. ống bơ (lon sữa bò), thước, vài hòn sỏi Đàn ghi ta..III. Các hoạt động dạy học:Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinh1. Khởi động :2. Bài cũ : Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi về nội dung của bài 40. Nhận xét3. Dạy bài mới : Giới thiệu bài: Hàng ngày, tai của chúng ta nghe được rất nhiều âm thanh trong cuộc sống. Những âm thanh ấy được phát ra từ đâu. Làm thế nào để chúng ta có thể làm cho vật phát ra âm thanh ? Các em cùng học bài hôm nay.Hoạt động 1: Tìm hiểu các âm thanh xung quanh Hãy nêu các âm thanh mà em nghe được và phân loại chúng theo các nhóm sau : + Âm thanh do con người gây ra. + Âm thanh không phải do con người gây ra. + Âm thanh thường nghe được vào buổi sáng. + Âm thanh thường nghe được vào ban ngày. + Âm thanh thường nghe được vào ban đêm. Nhận xét, chốt ý.Hoạt động 2: Các cách làm vật phát ra âm thanh Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm, mỗi nhóm 4HS. Nêu yêu cầu: Hãy tìm cách để các vật dụng mà các em chuẩn bị như ống bơ (hộp sữa bò), thước kẻ, sỏi, kéo, lược… phát ra âm thanh. Gọi các nhóm trình bày cách của nhóm mình. Nhận xét. Theo em, tại sao vật lại có thể phát ra âm thanh ?Hoạt động 3: Khi nào vật phát ra âm thanh Nêu thí nghiệm: Rắc một ít hạt gạo lên mặt trống và gõ trống. GV yêu cầu HS kiểm tra các dụng cụ thí nghiệm (nếu có) và thực hiện thí nghiệm. Nếu không đủ dụng thì GV thực hiện trước lớp cho HS quan sát. Yêu cầu quan sát hiện tượng xảy ra khi làm thí nghiệm và suy nghĩ, trao đổi trả lời câu hỏi: + Khi rắc gạo lên mặt trống mà không gõ thì mặt trống như thế nào? + Khi rắc gạo và gõ lên mặt trống, mặt trống có rung động không? Các hạt gạo chuyển động như thế nào? + Khi gõ mạnh hơn thì hạt gạo chuyển động như thế nào? + Khi đặt tay lên mặt trống đang rung thì có hiện tượng gì?4. Củng cố, dặn dò : Tổ chức trò chơi và phổ biến luật chơi : Chia lớp thành 2 nhóm + Mỗi nhóm có thể dùng bất cứ vật gì để tạo ra âm thanh. Nhóm kia sẽ phải đoán xem âm thanh đó do vật nào gây ra và đổi ngược lại. Mỗi lần đoán đúng tên vật được cộng 5 điểm, đoán sai trừ 1 điểm. Tổng kết điểm và tuyên dương nhóm thắng cuộc. Chuẩn bị bài : “Sự lan truyền âm thanh”. Nhận xét tiết học 2HS trả lời HS phát biểu.+ Âm thanh do con người gây ra: tiếng nói, tiếng hát,, tiếng khóc của trẻ em, tiếng cười, tiếng động cơ, tiếng đánh trống, tiếng đàn, lắc ống bơ, mở sách…+ Tiếng của động vật , cây cối , …+ Âm thanh thường nghe được vào buổi sáng sớm: tiếng gà gáy, tiếng loa phát thanh, tiếng kẻng, tiếng chim hót, tiếng còi, động cơ, xe cộ…+ Âm thanh thường nghe được vào ban ngày: tiếng nói, tiếng cười, tiếng loa đài, tiếng chim hót, tiếng xe cộ.+ Âm thanh thường nghe được vào ban đêm: tiếng dế kêu, tiếng ếch kêu, tiếng côn trùng kêu… Hoạt động trong nhóm theo yêu cầu. Mỗi HS nêu ra một cách và các thành viên thực hành làm ngay. 3 đến 5 nhóm lên trình bày cách làm để tạo ra âm thanh từ những vật dụng mà nhóm đã chuẩn bi. HS vừa làm vừa thuyết minh cách làm :+ Cho hòn sỏi vào ống bơ rồi dùng tay lắc mạnh.+ Lấythước gõ vàothành ống bơ.+ Dùng 2 hòn sỏi cọ vào nhau.+ Dùng kéo cắt một mẫu giấy.+ Dùng lược chải tóc.+ Dùng bút để mạnh lên bàn+ Cho bút vào hộp rồi cầm hộp lắc mạnh….+ Vật có thể phát ra âm thanh khi con người tác động vào chúng.+ Vật có thể phát ra âm thanh khi chúng có sự va chạm với nhau. Nghe GV phổ biến cách làm thí nghiệm. Kiểm tra dụng cụ và làm thí nghiệm theo nhóm. Quan sát, trao đổi và trả lời câu hỏi.+ Khi rắc gạo lên mặt trống mà không gõ thì mặt trống không rung, các hạt gạo không chuyển động.+ Khi rắc gạo lên mặt trống và gõ lên mặt trống, ta thấy mặt trống rung lên, các hạt gạo chuyển động nảy lên và rơi xuống vị trí khác và trống kêu.+ Khi gõ mạnh hơn thì hạt gạo chuyển động mạnh hơn, trống kêu to hơn.+ Khi đặt tay lên miệng trống đang rung thì mặt trống không rung và trống không kêu nữa. Lớp chia thành 2 nhóm và tiến hành chơi.

Trang 1

II Đồ dùng dạy học: Băng giấy ghi cách rút gọn phân số Viết sẵn nội dung bài tập 3.

III Các hoạt động dạy học :

15

10 nhưng cótử số, mẫu số bé hơn

- Yêu cầu HS nêu cách tìm và phân số bằng

15

10 vừatìm được

- Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai phân số trên với

nhau

- GV nhắc lại : Tử số và mẫu số của phân số

3

2 đềunhỏ hơn tử số và mẫu số của phân số

15

10 nhưng phân

3

2 làphân số rút gọn của

15

10

- GV kết luận : Có thể rút gọn phân số để được một

phân số có tử số và mẫu số bé đi và phân số mới vẫn

bằng phân số đã cho

* Cách rút gọn phân số, phân số tối giản

- GV viết lên bảng phân số

- GV : Khi tìm phân số bằng phân số

8

6 nhưng có tử

số và mẫu số đều nhỏ hơn chính là em đã rút gọn phân

5:1015

3

2.+ Phân số

- HS thực hiện

4

32

28

68

Trang 2

được phân số

43

+ Phân số

4

3 còn có thể rút gọn được nữa không? Vìsao ?

- GV chốt : Phân số

4

3 không thể rút gọn được nữa Tanói rằng phân số

4

3

là phân số tối giản Phân số

86

được rút gọn thành phân số tối giản

- Nhắc nhở HS rút gọn đến khi được phân số tối giản

thì mới dừng lại Khi rút gọn phân số có thể có một

bước trung gian, không nhất thiết phải giống nhau

- Nhận xét, chữa bài

Bài tập 2a:

- GV viết lần lượt các phân số lên bảng

.73

72

;36

4

;31

Bài tập 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Cả lớp làm vào bẳng con, 1 HS lên bảng làm

- Nhận xét

4 Củng cố, dặn do:

- Gọi HS nêu lại cách rút gọn phân số

- Gọi HS lần lượt nêu ý kiến điền số vào ô trống bài

8

6 cho hai+ Không thể rút gọn phân số

4

3 được nữa vì 3

và 4 không cùng chia hết cho một số tự nhiênnào lớn hơn 1

2 : 4 6

4 : 12 8

5 : 15 25

11 : 11 22

2 : 36 10

3 : 75 36

Trang 3

* KNS: Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân; Tư duy sáng tạo

* HS HTT: Đọc lưu loát trôi chảy, đọc đúng giọng

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi sẵn đoạn luyện đọc và nội dung bài.

III Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động:

2 Bài cũ : Trống đồng Đông Sơn

- Gọi HS đọc, trả lời câu hỏi

- Nhận xét tuyên dương

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài: Đất nước việt Nam ta đã sản sinh ra

nhiều anh hùng đã có những đóng góp to lớn cho sự

nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Tên tuổi của họ

được nhớ mãi Một trong những anh hùng ấy là Giáo

sư Trần Đại Nghĩa Qua bài học hôm nay, các em sẽ

hiểu thêm về sự nghiệp của con người tài năng này

c Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- HS đọc thầm bài, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi : Em

hiểu “nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc “

- Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của ông

Trần Đại Nghĩa như thế nào ?

- Nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa có được những cống

+ Ông có công lớn trong việc xây dựng nềnkhoa học trẻ tuổi của nuớc nhà

+ Năm 1948, ông được phong Thiếu tướng.Năm 1952, ông được tuyên dương Anh hùngLao động Ông còn được Nhà nước tặng giảithưởng HCM và nhiều quân chương cao quý + Nhờ ông có tấm lòng lẫn tài năng Ông yêunước, tận tụy, hết lòng vì nước; ông lại là khoahọc xuất sắc, ham nghiên cứu , học hỏi

 Bài văn ca ngợi Anh hùng lao động Trần Đại

Trang 4

hiến lớn như vậy ?

- Bài văn ca ngợi về điều gì?

- Nhận biết âm thanh do vật rung động phát ra

* HS HTT: Tại sao vật lại có thể phát ra âm thanh ?

II Đồ dùng dạy học:

- Mỗi nhóm HS chuẩn bị 1 vật dụng có thể phát ra âm thanh: Trống nhỏ, một ít giấy vụn hoặc 1 nắm gạo

- Một số vật khác để tạo ra âm thanh: kéo, lược, compa, hộp bút… ống bơ (lon sữa bò), thước, vài hòn sỏi

- Đàn ghi ta

III Các hoạt động dạy học:

3 Dạy bài mới :

* Giới thiệu bài: Hàng ngày, tai của chúng ta nghe

được rất nhiều âm thanh trong cuộc sống Những âm

thanh ấy được phát ra từ đâu Làm thế nào để chúng ta

có thể làm cho vật phát ra âm thanh ? Các em cùng

học bài hôm nay

Hoạt động 1: Tìm hiểu các âm thanh xung quanh

- Hãy nêu các âm thanh mà em nghe được và phân loại

chúng theo các nhóm sau :

+ Âm thanh do con người gây ra

+ Âm thanh không phải do con người gây ra

+ Âm thanh thường nghe được vào buổi sáng

+ Âm thanh thường nghe được vào ban ngày

+ Âm thanh thường nghe được vào ban đêm

- 2HS trả lời

- HS phát biểu

+ Âm thanh do con người gây ra: tiếng nói,tiếng hát,, tiếng khóc của trẻ em, tiếng cười,tiếng động cơ, tiếng đánh trống, tiếng đàn, lắcống bơ, mở sách…

+ Tiếng của động vật , cây cối , …+ Âm thanh thường nghe được vào buổi sángsớm: tiếng gà gáy, tiếng loa phát thanh, tiếngkẻng, tiếng chim hót, tiếng còi, động cơ, xecộ…

Trang 5

- Nhận xét, chốt ý.

Hoạt động 2: Các cách làm vật phát ra âm thanh

- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm, mỗi nhóm

4HS

- Nêu yêu cầu: Hãy tìm cách để các vật dụng mà các

em chuẩn bị như ống bơ (hộp sữa bò), thước kẻ, sỏi,

kéo, lược… phát ra âm thanh

- Gọi các nhóm trình bày cách của nhóm mình

- Nhận xét

Theo em, tại sao vật lại có thể phát ra âm thanh ?

Hoạt động 3: Khi nào vật phát ra âm thanh

- Nêu thí nghiệm: Rắc một ít hạt gạo lên mặt trống và

go trống

- GV yêu cầu HS kiểm tra các dụng cụ thí nghiệm

(nếu có) và thực hiện thí nghiệm Nếu không đủ dụng

thì GV thực hiện trước lớp cho HS quan sát

- Yêu cầu quan sát hiện tượng xảy ra khi làm thí

nghiệm và suy nghĩ, trao đổi trả lời câu hỏi:

+ Khi rắc gạo lên mặt trống mà không go thì mặt

trống như thế nào?

+ Khi rắc gạo và go lên mặt trống, mặt trống có rung

động không? Các hạt gạo chuyển động như thế nào?

+ Khi go mạnh hơn thì hạt gạo chuyển động như thế

âm thanh Nhóm kia sẽ phải đoán xem âm thanh đó

do vật nào gây ra và đổi ngược lại Mỗi lần đoán đúng

tên vật được cộng 5 điểm, đoán sai trừ 1 điểm Tổng

kết điểm và tuyên dương nhóm thắng cuộc

- Chuẩn bị bài : “Sự lan truyền âm thanh”.

- Nhận xét tiết học

+ Âm thanh thường nghe được vào ban ngày:tiếng nói, tiếng cười, tiếng loa đài, tiếng chimhót, tiếng xe cộ

+ Âm thanh thường nghe được vào ban đêm:tiếng dế kêu, tiếng ếch kêu, tiếng côn trùngkêu…

- Hoạt động trong nhóm theo yêu cầu Mỗi HSnêu ra một cách và các thành viên thực hànhlàm ngay

- 3 đến 5 nhóm lên trình bày cách làm để tạo ra

âm thanh từ những vật dụng mà nhóm đãchuẩn bi HS vừa làm vừa thuyết minh cáchlàm :

+ Cho hòn sỏi vào ống bơ rồi dùng tay lắcmạnh

+ Lấythước go vàothành ống bơ

+ Dùng 2 hòn sỏi cọ vào nhau

+ Dùng kéo cắt một mẫu giấy

+ Dùng lược chải tóc

+ Dùng bút để mạnh lên bàn+ Cho bút vào hộp rồi cầm hộp lắc mạnh….+ Vật có thể phát ra âm thanh khi con người tácđộng vào chúng

+ Vật có thể phát ra âm thanh khi chúng có sự

va chạm với nhau

- Nghe GV phổ biến cách làm thí nghiệm

- Kiểm tra dụng cụ và làm thí nghiệm theonhóm

- Quan sát, trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Khi rắc gạo lên mặt trống mà không go thìmặt trống không rung, các hạt gạo khôngchuyển động

+ Khi rắc gạo lên mặt trống và go lên mặttrống, ta thấy mặt trống rung lên, các hạt gạochuyển động nảy lên và rơi xuống vị trí khác vàtrống kêu

+ Khi go mạnh hơn thì hạt gạo chuyển độngmạnh hơn, trống kêu to hơn

+ Khi đặt tay lên miệng trống đang rung thì mặttrống không rung và trống không kêu nữa

- Lớp chia thành 2 nhóm và tiến hành chơi

Thứ B a , ngày 23 tháng 0 1 năm 201 8

Toán

Trang 6

II Đồ dùng dạy học: Thẻ từ ghi các phân số bài tập 2.

III Các hoạt động dạy học :

3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài

Bài tập 1 : HS đọc yêu cầu

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- Nhắc HS rút gọn đến khi được phân số tối giản mới

dừng lại

- Nhận xét

Bài tập 2 : HS đọc yêu cầu

- Để biết phân số nào bằng phân số

3

2 chúng ta làmnhư thế nào ?

- Đính các thẻ từ lên bảng và gọi HS đọc yêu cầu và

đọc phân số

- Yêu cầu HS làm bài

Bài tập 3 : - Gọi HS đọc yêu cầu

- Cả lớp làm vào bẳng con, 1 HS lên bảng làm

- Nhận xét

Bài tập 4 : HS đọc yêu cầu

- GV biết bài mẫu lên bảng, sau đó vừa thực hiện vừa

giải thích cách làm

a)

7

2 7 5

3

5 3

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS rút gọn 2 phân

số, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập Kết quả:

2

354

81

;5

830

48

;2

150

25

;2

128

2

- HS tự làm bài, có thể rút gọn các phân số báocáo kết quả trước lớp

3

212

8

;3

230

5 7

5 2

Trang 7

- Nhận biết được câu kể Ai thế nào ? (ND ghi nhớ).

- Xác định được bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể tìm được (BT1 mục III) ; bước đầu viết được đoạn

văn có dùng câu kể Ai thế nào ?(BT2)

* HS HTT: Viết được đoạn văn có dùng 2,3 câu kể theo BT2

II Đồ dùng dạy học: Băng giấy viết đoạn văn phần nhận xét.

III Các hoạt động dạy học:

- GV gọi HS đọc yêu cầu bài 1,2

- Làm việc nhóm: đọc đoạn văn dùng bút chì gạch

dưới những từ chỉ tính chất, đặc điểm, sự vật trả lời

cho câu kể “Ai, thế nào?”

- GV nhận xét và bổ sung thêm : Câu 3,5,7 là câu kể

Ai làm gì ?

Bài 3 : - GV chỉ bảng phụ yêu cầu HS đặt câu hỏi cho

từ ngữ vừa tìm được ở bài tập 2

Bài 4 : Tìm từ ngữ chỉ sự vật được miêu tả

bạn Thành Thành rất thông minh Bạn Lan thì dịu

dàng, xinh xắn Bạn Sang nghịch ngợm nhưng rất tốt

bụng Bạn Minh thì lém lỉnh,huyên thuyên suốt ngày

- GV nhắc các em sử dụng 1 số câu kiểu ”Ai, thế

nào?”

- GV nhận xét

4 Củng cố, dặn do:

- Về nhà viết lại lời kể các bạn trong tổ em (bài tập 2)

- Chuẩn bị bài : Vị ngữ trong câu “Ai, thế nào?”.

Câu 1 : Bên đường , cây cối xanh um

Câu 2 : Nhà cửa thưa thớt dần

Câu 4 : Chúng thật hiền lành

Câu 6 : Anh trẻ và thật khoẻ mạnh

- HS nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài 5

Bên đường , cái gì xanh um ? Cái gì thưa thớt dần ?

- Đọc yêu cầu bài: Cả lớp đọc thầm

- HS làm việc cá nhân viết bài vào nháp

- Vài HS đọc bài

Kể chuyện

Tiết 21 Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

I Mục tiêu:

Trang 8

- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn được câu chuyện (được chứng kiến hoặc tham gia) nói về một người

có khả năng hoặc sức khoẻ đặc biệt

- Biết sắp xếp sự việc thành một câu chuyện để kể lại ro ý và trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện

* KNS: Giao tiếp; Thể hiện sự tự tin; Ra quyết định; Tư duy sáng tạo

* HS HTT: Kể được câu chuyện ngoài SGK

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn Đề bài, một vài gợi ý chính về cách kể.

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:

- GV yêu cầu 1, 2 HS kể lại câu chuyện đã nghe, đã

đọc về một người có tài

- GV nhận xét

2 Dạy bài mới:

+ Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hôm nay các em sẽ kể một chuyện mà mỗi người đã

tận mắt chứng kiến hoặc tham gia Đây là yêu cầu kể

chuyện khó hơn 2 tuần trước vì chính em phải tạo ra

chuyện chứ không phải là kể một câu chuyện đã có

sẵn – truyện đã đọc hay đã nghe – như các tuần trước

+ Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện

a) Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài.

GV gạch dưới những chữ sau trong đề bài: Kể lại một

câu chuyện về một người có khả năng hoặc có sức

khỏe đặc biệt mà em biết

để giúp HS xác định đúng yêu cầu của đề, tránh lạc đề

- HS đọc gợi ý 1, trả lời câu hỏi: Em sẽ chọn kể

chuyện gì?

- HS đọc gợi ý 2, trả lời câu hỏi: Em tìm người có khả

năng hay có sức khỏe đặc biệt ở đâu ?

b) HS thực hành kể chuyện

- Để HS thực hiện được yêu cầu cao hơn những tiết

học của 2 tuần trước, GV cần làm những việc sau:

Lưu ý HS:

Phương án 1 (kể một câu chuyện hoàn chỉnh):

+ Câu chuyện bắt đầu như thế nào (xảy ra ở đâu, khi

nào, với những ai)?

+ Diễn biến chính của chuyện: Xảy ra những sự việc

gì? Các sự việc đó kế tiếp nhau như thế nào? Người

tham gia trong câu chuyện hoạt động hoặc có lời nói,

hành động, suy nghĩ như thế nào ?

+ Kết thúc câu chuyện (cảm nghĩ của em với người

trong chuyện và câu chuyện em vừa kể)

- Phương án 2 (kể sự việc, không thành một câu

chuyện hoàn chỉnh):

+ Cho biết người em muốn kể có khả năng gì đặc biệt

+ Nêu ví dụ về khả năng đặc biệt của người đó

c) HS kể chuyện

GV có thể tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm Sau

đó, đại diện các nhóm thi kể GV giúp HS đánh giá và

- Tìm trong các bạn, trong làng xóm, …

Trang 9

cho điểm thi đua.

Chú ý cho điểm mỗi nhóm theo mấy ý cơ bản sau:

- Chuyện kể có đúng đề tài không?

- Chuyện có chân thực không?

- Diễn biến của chuyện có hợp lí không?

- Lời nói, cử chỉ, giọng kể của người kể có phù hợp

nội dung của chuyện, có hấp dẫn với người nghe

không?

3 Củng cố, dặn d o:

- Yêu cầu HS về nhà tập viết vào vở câu chuyện các

em đã kể miệng ở lớp

- Chuẩn bị cho tiết kể chuyện tuần tới : “Con vịt xấu

xí” bằng cách xem trước các tranh minh họa truyện

trong SGK, thử phán đoán nội dung câu chuyện

Trang 10

- Biết nhà Hậu Lê đã tổ chức quản lí đất nước tương đối chặt chẽ : soạn bộ Luật Hồng Đức (nắm nhữngnội dung cơ bản), vẽ bản đồ đất nước.

* HS HTT: Nhà Hậu Lê, đặc biệt là đời vua Lê Thánh Tông, đã làm gì để quản lí đất nước?

II Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập, băng giấy viết sẵn 2 câu hỏi thảo luận.

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động

2 Bài cũ : “Chiến thắng Chi Lăng”

- Tại sao quân ta chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh

địch ?

- Chiến thắng Chi Lăng có ý nghĩa như thế nào đối với

cuộc kháng chiến chống quân Minh của nghĩa quân Lam

Sơn?

- GV nhận xét

3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài

- Giới thiệu một số nét khái quát về nhà Hậu Lê : Tháng

4 – 1482, Lê Lợi chính thức lên ngôi vua, đặt tên nước

là Đại Việt Nhà Hậu Lê trải qua một số đời vua Nước

Đại Việt thời Hậu Lê phát triển rực rỡ nhất ở đời vua Lê

Thánh Tông ( 1460 – 1497 )

Hoạt động 1: Hoạt động nhóm

- Cho HS thảo luận nhóm theo nội dung phiếu học tập

+ Nhìn vào tranh tư liệu về cảnh triều đình vua Lê và

nội dung bài học trong SGK, em hãy tìm sự việc thể

hiện vua là người có quyền hành tối cao? Nêu dẫn

chứng minh hoạ

+ Nhà Hậu Lê, đặc biệt là đời vua Lê Thánh Tông, đã

làm gì để quản lí đất nước?

- Nhận xét, chốt ý

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi

- GV giới thiệu bản đồ Hồng Đức và Bộ luật Hồng Đức

rồi nhấn mạnh, đây là công cụ để quản lí đất nước

- GV thông báo một số điểm về nội dung của Bộ luật

Hồng Đức sau đó cho HS thảo luận nhóm đôi

+ Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của ai?

+ Luật Hồng Đức có điểm nào tiến bộ ?

- GV khẳng định mặt tích cực của Bộ luật Hồng Đức :

đề cao đạo đức của con cái đối với bố mẹ, bảo vệ quyền

lợi của người phụ nữ

4 Củng cố, dặn do :

- Giải thích vì sao vua (thiên tử) có quyền hành tối cao?

- Nhà Lê ra đời như thế nào?

- Chuẩn bị bài : “Trường học thời Hậu Lê”.

- Thảo luận nhóm đôi

- Trình bày Nhận xét

+ Vua, quan lại, địa chủ; bảo vệ chủ quyềncủa quốc gia; khuyến khích phát triển kinh tế;giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc; bảo

vệ một số quyền lợi của phụ nữ

+ Đề cao đạo đức của con cái đối với bố mẹ,bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ

Trang 11

- Biết rút kinh nghiệm về bài tập làm văn tả đồ vật (đúng ý, bố cục ro ràng, dùng từ, đặt câu và viết đúngchính tả, …) ; tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của giáo viên.

* HS HTT: Biết nhận xét và sửa lỗi để có câu văn hay

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp kẽ sẳn một số lỗi điển hình : chính tả, dùng từ, đặt câu, ý diễn đạt

- Phiếu học tập cá nhân

III Các hoạt động dạy học:

+ Nêu tên HS làm bài khá tốt

+ Nhận xét chung về cả lớp : Xác định đúng kiểu bài

3 Đọc đoạn văn hay:

- Gọi HS đọc đoạn văn hay của bạn trong lớp

- Sau mỗi bài đọc yêu cầu HS nhận xét

- Nhận xét chung

4 Củng cố, dặn do:

- Dặn HS chưa đạt về nhà viết bài nộp vào tiết sau

- Chuẩn bị bài : “Cấu tạo bài văn miêu tả cây cối”

- Đổi vở để bạn bên cạnh kiểm tra lại

- Đọc lỗi và chữa bài

Trang 12

I Mục tiêu:

- Bước đầu biết quy đồng mẫu số hai phân số trong trường hợp đơn giản

* HS HTT: Thực hiện được BT2

II Đồ dùng dạy học: Băng giấy ghi ví dụ a, b và ghi nội dung qui tắc.

3 Dạy bài mới :

* Giới thiệu bài: Giống như với số tự nhiên, các phân số

chúng ta cũng có thể so sánh, có thể thực hiện các phép

tính cộng, trừ, nhân, chia Tuy nhiên để thực hiện được

những điều đó với phân số chúng ta phải biết cách quy

đồng mẫu số

a) Cách Quy đồng mẫu số hai phân số

- Cho hai phân số

3

1

và 5

2 Hãy tìm hai phân số cócùng mẫu số, trong đó một phân số bằng

2 chuyển thành hai phân số

có cùng mẫu số là

15

5

và 15

6 Trong đó

3

1 = 15

5

và 155

=

15

6

- Thế nào là quy đồng mẫu số của hai phân số?

b) C ách quy đồng mẫu số các phân số:

- Em có nhận xét gì về mẫu số chung của hai phân số

2

;15

53

- Em thực hiện nhân cả tử số vàmẫu số củaphân số

3

1 với 5

- 5 là mẫu số

- Em thực hiện nhân cả tử số và mẫu số củaphân số

52 với 3

Trang 13

- Như vậy ta lấy cả tử số và mẫu số của phân số

3

1 nhân

cả với mẫu số của phân số

- Như vậy ta đã lấy cả tử số và mẫu số của phân số

52

nhân với mẫu số của p.số

- Từ cách quy đồng mẫu số hai phân số

3

1

và 5

2

em hãynêu cách chung quy đồng mẫu số hai phân số ?

Bài tập 1 : HS đọc yêu cầu

- HS thảo luận và tự làm bài

- HS nêu như trong phần bài học ở SGK

24

20 4 6

4 5 6

6 1 4

35

21 7 5

7 3 5

5 3 7

72

81 9 8

9 9 8

8 8 9

Trang 14

- Đọc rành mạch, trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng,tình cảm.

- Hiểu ND : Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mạnh mẽ của con người Việt Nam (trả lờiđược các câu hỏi trong Sgk; thuộc được một đoạn thơ)

* GD BVMT: Qua câu hỏi 1 HS cảm nhận được vẽ đẹp của thiên nhiên đất nước, thêm yêu quý mơitrường thiên nhiên, có ý thức BVMT

* HS HTT: Trả lời được câu hỏi 3,4

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc và nội dung bài

III Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong SGK

- Nhận xét tuyên dương

3 Dạy bài mới:

a.Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ được học bài thơ

Bè xuôi sông La Với bài thơ này, các em sẽ được biết

vẻ đẹp của dòng sông La, mơ ước của những người chở

bè gỗ về xuôi như thế nào ?

b Hướng dẫn luyện đọc:

- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS

- Đọc diễn cảm cả bài

c Tìm hiểu bài:

- HS đọc thầm bài, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

+ Sông La đẹp như thế nào?

+ Trong bài thơ chiếc bè gỗ được ví với cái gì ? Cách

nói ấy có gì hay?

+ Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ đến mùi vôi xây,

mùi lán cưa và những mái ngói` hồng ?

+Hình ảnh “trong đạn bom đổ nát, bừng tươi nụ ngói

hồng “ nói lên điều gì ?

- Nêu nội dung của bài ?

+ Chiếc bè gỗ được ví với đàn trâu đằm mìnhthong thả trôi theo dòng sông Cách so sánhnhư thế làm cho cảnh bè gỗ trôi trên sônghiện lên ra1 hình ảnh, cụ thể, sống động

- HS đọc thầm đoạn còn lại+ Vì tác giả mơ tưởng đến ngày mai : nhữngchiếc bè gỗ đang được chở về xuôi sẽ gópphần vào công cuộc xây dựng lại quê hươngđang bị chiến tranh tàn phá

+ Nói lên tài trí, sức mạnh của nhân dân tatrong công cuộc xây dựng đất nước, bất chấpbom đạn của kẻ thù

- Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và nói lêntài năng, sức mạnh của con người Việt Namtrong công cuộc xây dựng quê hương đấtnước, bất chấp bom đạn của kẻ thù

- HS luyện đọc diễn cảm

Trang 15

- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ.

- Chuẩn bị bài : “Sầu riêng”.

- Nhớ viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ, mắc không quá 5 lỗi trong bài

- Làm đúng bài tập 3 (kết hợp đọc bài văn khi đã hoàn chỉnh)

* HS HTT: Trình bày sạch đẹp không mắc lỗi

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- GV kiểm tra HS viết các từ khó, dễ lẫn của tiết chính

tả trước như : “chuyền bóng, trung phong, tuốt lúa ,

cuộc chơi”

- Nhận xét

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài: Giờ chính tả hôm nay sẽ nhớ và viết

lại 4 khổ thơ trong bài thơ Chuyện cổ tích về loài người

và làm bài tập chính tả phân biệt : r/ d/ gi và dấu hỏi /

dấu ngã

b Hướng dẫn viết chính tả:

* Hướng dẫn tìm hiểu nội dung:

- Yêu cầu HS đọc đoạn thơ

* Hướng dẫn viết từ khó :

- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả

- GV xoá bảng và đọc cho HS viết bảng con

* Viết chính tả :

- Cho HS nhớ viết lại bài và soát lỗi

- GV nhận xét bài viết vào vở

c Hướng dẫn làm bài tập:

Bài tập 3 :

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức cho HS làm bài tiếp

- Cả lớp viết bảng con

- HS nhớ viết lại 4 khổ thơ

- Đổi tập soát lỗi

Trang 16

- Biết được các điều kiện ngoại cảnh và ảnh hưởng của chúng đối với cây rau, hoa.

- Biết liên hệ thực tiễn về ảnh hửơng của điều kiện ngoại cảnh đối với cây rau, hoa

* HS HTT: Nêu được các điều kiện ngoại cảnh của cây rau, hoa

II Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: Vật liệu và dụng cụ trồng rau, hoa.

- Kể những vật liệu chủ yếu được dùng khi gieo trồng

Hoạt động 1: Các điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng đến

sự sinh trưởng, phát triển của cây rau, hoa

+ Cây rau, hoa cần những điều kiện ngoại cảnh

nào?

- GV chốt ý: Các điều kiện ngoại cảnh cần thiết cho cây

gồm nhiệt độ, nước, ánh sáng, chất dinh dưỡng, đất,

không khí

Hoạt động 2: Ảnh hưởng của các điều kiện ngoại cảnh

đối với sự sinh trưởng và phát triển của cây rau,hoa

- GV giúp HS nắm 2 ý cơ bản:

+ Yêu cầu của cây đối với từng điều kiện ngoại cảnh

+ Những biểu hiện bên ngoài của cây khi gặp điều kiện

ngoại cảnh không phù hợp

a Nhiệt độ:

+ Nhiệt độ không khí có nguồn gốc từ đâu?

+ Nhiệt độ của các mùa trong năm có giống nhau không

? Ví dụ?

+ Nêu 1 số loại rau, hoa trồng ở các mùa khác nhau

- GV nhận xét và chốt : Mỗi loại cây rau, hoa đều phát

triển tốt ở nhiệt độ thích hợp phải chọn thời điểm thích

hợp trong năm để gieo trồng

b Nước:

+ Cây rau, hoa lấy nước ở đâu?

+ Nước có tác dụng như thế nào đối với cây?

+ Cây có hiện tượng gì khi thiếu hoặc thừa nước

- GV lưu ý: Trong thực tế nhu cầu ánh sáng khác nhau,

có cây ưa sáng nhiều, có cây cần ít ánh sáng

- HS đọc SGK

- Nêu những điều kiện ngoại cảnh đối với câyrau, hoa

+ Từ Mặt Trời+ Không

+ Mùa đông trồng bắp cải, su hào

+ Mùa hè trồng rau muống, rau dền, mướp

+ Từ đất, nước mưa, không khí

+ Hòa tan chất dinh dưỡng trong đất, rễ câyhút dễ dàng, tham gia vận chuyển các chất vàđiều hòa nhiệt độ trong cây

+ Thiếu nước cây héo.Thừa nước cây bị úng

- HS quan sát tranh

+ Từ Mặt trời

+ Giúp cho cây quang hợp, tạo thức ăn nuôicây

+ Thân yếu ớt, lá xanh nhạt

+ Trồng rau, hoa ở nhiều ánh sáng và trồngđúng khoảng cách

Trang 17

d Chất dinh dưỡng:

- Các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây là đạm, lân,

kali, canxi

=> Nguồn cung cấp chất dinh dưỡng cho cây là phân

bón Rễ cây hút chất dinh dưỡng từ đất

- GV chốt: Trồng cây thường xuyên cung cấp chất dinh

dưỡng bằng cách bón phân Tùy loại cây mà dùng phân

bón phù hợp

e Không khí:

+ Nêu nguồn cung cấp không khí cho cây?

+ Làm thế nào có đủ không khí cho cây?

- GV chốt: Cây cần không khí để hô hấp và quang hợp

Thiếu không khí cây phát triển chậm, năng suấ thấp

 Con người sử dụng các biện pháp kĩ thuật canh tác

để đảm bảo các điều kiện ngoại cảnh phù hợp với mỗi

Trang 18

Tiết 104 Quy đồng mẫu số các phân số (tiếp theo)

I Mục tiêu:

- Biết quy đồng mẫu số hai phân số

* HS HTT: Thực hiện được BT1,2

II Đồ dùng dạy học: Băng giấy ghi ví dụ, bảng nhóm.

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV yêu cầu HS nêu cách quy đồng mẫu số hai phân

số và làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của

tiết trước

- GV nhận xét

2 Dạy bài mới:

- Quy đồng mẫu số hai phân số

6

7

và 12

5

- Hãy tìm mẫu số chung để quy đồng hai phân số trên

- Em có nhận xét gì về mẫu số của hai phân số

- 12 chia hết cho 6 và 12, vậy có thể chọn 12 là mẫu số

chung của hai phân số

- Yêu cầu HS thực hiện quy đồng mẫu số hai phân số

với mẫu số chung là 12

- Khi thực hiện xong quy đồng mẫu số hai phân số

67

12

5

ta được các phân số nào ?

- Dựa vào cách quy đồng mẫu số hai phân số

em hãy nêu cách quy đồng mẫu số hai phân số khi có

mẫu số của một trong hai phân số là mẫu số chung

- Yêu cầu HS nêu lại

Chú ý :

- Trước khi thực hiện quy đồng mẫu số các phân số,

nên rút gọn phân số thành một phân số tối giản

- Khi quy đồng mẫu số các phân số nên chọn MSC bé

- HS nhắc lại

- HS đọca) 9

7

và 3 2

9

6 3 3

3 2 3

Vậy quy đồng mẫu số hai phân số

9

7

và 3

2 được

hai phân số

9

7

và 9 6

Ngày đăng: 05/07/2018, 20:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w