1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 11

Giáo án Tuần 10 - Lớp 5

29 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 99,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức : Lập được bảng từ ngữ (danh từ, động từ, tính từ, thành ngữ, tục ngữ ) về với các chủ điểm đã học, tìm được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa theo yêu cầu bài tập 2.... Kĩ năng : [r]

Trang 1

I Mục tiêu:

1 Chuẩn kiến thức kĩ năng:

1.1 Kiến thức: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 100 tiếng / phút;

biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính

ý nghĩa cơ bản của bài thơ bài văn

1.2 Kĩ năng: Lập được bảng thống kê các bài thơ đã học.

* HSNK: Đọc diễn cảm bài thơ bài văn, nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật

được sử dụng trong bài

1.3 Thái độ: Yêu thiên nhiên, con người, giữ gìn sự trong sáng giàu đẹp của tiếng Việt.

- GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc đã học; giấy khổ to để HS làm bài tập 2

- HS: Ôn lại các bài tập đọc đã học

- Mời HS lên bốc thăm bài

- Nêu câu hỏi trong bài cho HS tả lời

- Nhận xét và đánh giá

 Hoạt động 2: Lập bảng thống kê

Giải quyết MT 1.2, 2.1, 2.2 Bài 2:

* Cá nhân, lớp

- Lần lượt từng em lên bốc bài,chuẩn bị 1, 2

phút rồi đọc và trả lời câu hỏi

* HSNK: Đọc diễn cảm bài thơ bài văn, nhận

biết được một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài

Trang 2

- Thi đua: Ai hay hơn? Ai diễn cảm

hơn (2 dãy) – Mỗi dãy cử một bạn,

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc

- 2 nhóm xong trước được trình bày

- trên bảng lớp

Chủđiểm Tênbài Tácgiả Nội dungchính

Tiết 19 Bài: Phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn khi

tham gia giao thông đường bộ

2 Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng thực hiện một số biện pháp để đảm bảo an toàn giao

thông

1.3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức chấp hành đúng luật giao thông và cẩn thận khi

tham gia giao thông

2 Giáo dục KNS:

2.1 Kĩ năng phân tích, phán đoán các tình huống có nguy cơ dẫn đến tai nan

2.2 Kĩ năng cam kết đúng luật giao thông để phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Hình vẽ trong SGK trang 40, 41

- HS : sưu tầm các thông tin, hình ảnh về an toàn giao thông

III Các hoạt động dạy – học:

Trang 3

T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

làm và không nên làm để đảm bảo an

toàn khi tham gia giao thông đường bộ.

Giải quyết MT 1.1,1.2,2.1.

- Yêu cầu học sinh quan sát các hình 1, ,2,

3, 4 trang 40 SGK, chỉ ra những vi phạm

của người tham gia giao thông trong từng

hình; đồng thời tự đặt ra các câu hỏi để

nêu được hậu quả có thể xảy ra của những

sai phạm đó

- Nêu những vi phạm giao thông

 Hoạt động 2: Biết một số biện pháp để

đảm bảo an toàn giao thông.

Giải quyết MT 1.1,1.2, 2.1, 2.2

Bước 1: Làm việc theo bàn.

- Yêu cầu học sinh ngồi cạnh nhau

quan sát các hình 5, 6, 7 trang 41 SGK

và phát hiện những việc cần làm đối

với người tham gia giao thông được thể

* Quan sát và thảo luận

Học sinh hỏi và trả lời theo các hình VD:

• Chỉ ra vi phạm của người tham gia giao thông trong hình 1 ( đi bộ và chơi dưới lòng đường)

• Tại sao có vi phạm đó? (Hàng quán lấnchiếm vỉa hè)

• Điều gì có thể xảy ra đối với người tham gia giao thông

- Một trong những nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông là do lỗi tại người tham gia giao thông không chấp hành đúng luật giao thông đường bộ (vỉa hè bịlấn chiếm, đi không đúng phần đường quy định, xe chở hàng cồng kềnh…)

- Hình 2: Điều gì có thể xảy ra nếu cố ý vượt đèn đỏ ?

- Hình 3: Điều gì có thể xảy ra đối với những người đi xe đạp hàng ba?

- Hình 4: Điều gì có thể xảy ra đối với người chở hàng cồng kềønh?

- Hình 5: Học sinh được học về luật giaothông

- Hình 6: 1 học sinh đi xe đạp sát lề bên phải có đội mũ bảo hiểm

- Hình 7: Người đi xe máy đúng phần đường quy định

-1 số học sinh trình bày kết quả thảo luận

- Mỗi học sinh nêu ra 1 biện pháp

- HS nhận xét, bổ sung

Trang 4

1’

hiện qua hình

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu các

biện pháp an toàn giao thông

- Xem lại bài + học ghi nhớ

- Chuẩn bị Ôn tập: Con người và sức khỏe

- - Nhận xét tiết học

- HS nhắc lại kiến thức vừa học

- HS lắng nghe

TIẾT 4 MÔN: TOÁN

Tiết 46 Bài: Luyện tập chung

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết chuyển phân số thập phân thành số thập phân Đọc số thập phân; So

sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau Giải bài toán liên quan đến “rút về đơn vị”hoặc “tỉ số”

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng chuyển phân số thập phân thành số thập phân Đọc số thập

phân; So sánh số đo độ dài; Giải toán về quan hệ tỉ lệ

3 Thái độ: Biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn, say mê toán.

II Đồ dùng dạy- học:

GV: - SGK, phấn màu

HS: Bảng con

III Các hoạt động dạy học:

- Y/c HS tự đọc bài và làm bài vào vở

- Mời HS sửa bài nối tiếp

Trang 5

- Mời 1 em nêu Y/c

- Y/c HS trao đổi theo cặp

- Đại diện vài cặp nêu kết quả

- Nhận xét và hỏi tại sao ?

 Hoạt động 3: Chyển đổi số đo diện

- Từng cặp trao đổi tìm nhanh kết quả

- Vài cặp nêu kết quả và giải thích Các số 11,020km; 11km 20m và 11020m

180000x 3 = 540000(đồng ) Đáp số: 540000 đồng

- 1 số em nêu

******************************************

TIẾT 5 MÔN: ĐẠO ĐỨC

Tiết 10 Bài: Tình bạn (Tiết 2)

I Mục tiêu:

1 Chuẩn kiến thức kĩ năng:

Trang 6

1.1 Kiến thức: Biết được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau nhất là

những khi gặp khó khăn hoạn nạn

1.2 Kĩ năng: Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hằng ngày.

* Biết được ý nghĩa của tình bạn (HSNK).

1.3 Thái độ: Thân ái , đoàn kết bạn bè.

2 Giáo dục KNS:

2.1 Kĩ năng tư duy phê phán

2.2 Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới bạn bè

2.3 Kĩ năng giao tiếp, ứng xứ với bạn bè trong học tập, vui chơi và trong c/s

2.4 Kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với bạn bè

II Đồ dùng dạy học:

- Bài hát lớp chúng ta đoàn kết, nhạc và lời : Mộng Lân

- Đồ dùng hoá trang để đóng vai theo truyện đôi bạn trong SGK

III Các hoạt động dạy – học:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 1/ SGK

- Chia nhóm 4; giao cho mỗi nhóm 1 tình

huống

- Mời các nhóm lên đóng vai

Sau mỗi nhóm, giáo viên hỏi mỗi nhân

vật

+ Vì sao em lại ứng xử như vậy khi thấy

bạn làm điều sai? Em có sợ bạn giận khi

em khuyên ngăn bạn?

+ Em nghĩ gì khi bạn khuyên ngăn

không Cho.em làm điều sai trái? Em có

giận, có trách bạn không? Bạn làm như

vậy là vì ai?

+ Em có nhận xét gì về cách ứng xử trong

đóng vai của các nhóm? Cách ứng xử nào

là phù hợp hoặc chưa, phù hợp? Vì sao?

- Các nhóm lên đóng vai Lớp theo dõi

và nhận xét, thảo luận

- Lớp nhận xét, bổ sung

 Kết luận: Cần khuyên ngăn, góp ý khi thấy bạn làm điều sai trái để giúp bạn tiến bộ Như thế mới là người bạn tốt

* Thảo luận nhóm đôi

- Một số em trình bày trước lớp, các em khác nhận xét và bổ sung

- Kết luận: Tình bạn không phải tự nhiên

đã có mà cần được vun đắp, xây dựng từ

cả hai phía

Trang 7

- Hát, kể chuyện, đọc thơ, ca dao, tục ngữ

về chủ đề tình bạn

- Nêu yêu cầu

- Giới thiệu thêm cho học sinh một số

truyện, ca dao, tục ngữ… về tình bạn

5 Dặn dị:

- Cư xử tốt với bạn bè xung quanh

- Chuẩn bị: Kính già, yêu trẻ ( Đồ dùng

Bài: Ơn tập (tiết 2 )

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: Tiếp tục kiểm tra lấy điểm TĐ, HTL Đọc trơi chảy, lưu lốt bài tập đọc đã

học, tốc đợ khoảng 100 tiếng / phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn Nghe và viết đúng chính tả bài “Nỗi niềm giữ nước giữ rừng” Tốc độ khoảng 95 chữ trong 15 phút, khơng mắc quá 5 lỗi

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết và đọc.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Phiếu viết tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học

- HS: Ơn lại các bài TĐ, HTL

III Các hoạt động dạy học:

* GD hs bảo vệ mơi trường rừng

- Lần lượt từng em lên bốc thăm bài rồi đọc và trả lời câu hỏi

Trang 8

1’

- Giáo viên đọc một lần bài thơ

- Giáo viên đọc bài “Nỗi niềm giữ

nước giữ rừng”

- Nêu tên các con sơng cần phải viết

hoa trong bài

- Nêu nội dung bài?

- Giáo viên đọc cho học sinh viết,

- Học sinh đọc thầm tồn bài, nhẩm những chữ khĩ

+ Sơng Hồng, sơng Đà

+ Nỗi niềm trăn trở, băn khoăn của tác giả về trách nhiệm của con người đối với việc bảo vệ rừng và giữ gìn cuộc sống bình yên trên trái đất

- Học sinh viết: nỗi niềm, ngược, cầm trịch, đỏ lừ,…

******************************************

TIẾT 3 MƠN TIẾNG VIỆT

Bài: Ơn tập (Tiết 3)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Ơn lại các bài tập đọc (thơng qua hình thức kiểm tra lấy điểm TĐ, HTL).

Đọc trơi chảy, lưu lốt bài tập đọc đã học, tốc đợ khoảng 100 tiếng / phút; Biết đọc diễn cảmđoạn thơ, đoạn văn Tìm và ghi lại các chi tiết mà học sinh thích nhất trong các bài văn miêu tả

đã học

2 Kĩ năng: HS được trau dồi kỹ năng đọc và cảm thụ văn học

* Học sinh NK nêu được cảm nhận về chi tiết thích thú nhất trong bài văn.

3 Thái độ: Yêu thiên nhiên, con người, giữ gìn sự trong sáng giàu đẹp của Tiếng Việt.

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc và HTL

III Các hoạt động dạy học:

Trang 9

T/g Hoạt động của thầy Hoạt động mong đợi ở trò

- Giáo viên nhận xét và nêu câu hỏi: Vì

sao em thích những chi tiết đó?

- Nêu cảm nhận của mình về chi tiết

thích thú nhất trong bài văn

4 Củng cố:

- Thi đua: Ai hay hơn? Ai diễn cảm

hơn (2 dãy) – Mỗi dãy cử một bạn,

- Chuẩn bị: trang phục để diễn 1 trong 2

đoạn của vở kịch Lòng dân

* HSNK: Ghi lại những chi tiết mà

mình thích nhất trong các bài văn:

Quang cảnh làng mạc ngày mùa; Một chuyên gia máy xúc; Kì diệu rừng xanh; Đất Cà Mau

- Vì đó là những chi tiết độc đáo tác giả

đã liên tưởng nhân hoá …

Bài: Ôn tập (Tiết 4)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Lập được bảng từ ngữ (danh từ, động từ, tính từ, thành ngữ, tục ngữ ) về

với các chủ điểm đã học, tìm được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa theo yêu cầu bài tập 2

Trang 10

2 Kĩ năng: Phân biệt danh từ, động từ, tính từ, từ đồng nghĩa, trái nghĩa.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý tìm từ thuộc chủ điểm đã học

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Kẻ sẵn bảng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa

- HS: Kẻ sẵn bảng từ ngữ ở BT1, BT2

III Các hoạt động dạy học:

- Chia nhóm giao nội dung thảo luận

- Theo dõi các nhóm làm việc, gợi ý nếu

cần

- Mời 2 nhóm xong trước trình bày

- Giáo viên chốt lại

bình

Con người với thiên nhiênDanh

từ Tổ quốc, đất nước,

giang sơn,

Hoà bình,trái đất, mặt dất,

Bầu trời, biển cả, sông ngòi,.Động

từ, tínhtừ

Bảo vệ, giũ gìn, xây dựng,

Hợp tác, bình yên, thanh bình,

Bao la, vời vọi, mênh mông,…Thành

ngữ, tục ngữ

Quê cha đất tổ, quê hương bản quán,

Bốn biển một nhà, vui như

mở hội,

Lên thác xuống ghềnh, góp gió thành bão,…

- Các nhóm trình bày, nhóm khác nhậnxét, bổ sung

Trang 11

yên Bình an, yên bình, thanh bình, Bất ổn, náo động,náo loạn, Đoàn

kết

Kết đoàn, liên kết, Chia rẽ, phân tán,

mâu thuẫn, Bạn bè Bạn hữu, bầu bạn,

bè bạn,

Kẻ thù, kẻ địch, Mênh

mông

Bao la, bát ngát, mênh mang,

Chật chội, chật hẹp,…

Bài : Động tác vặn mình- Trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn”

I/Mục tiêu:

1 Kiến thức : Học động tác vặn mình Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác

- Ôn ba động tác đã học của bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thực hiện tương đối đúng động tác

2 Kĩ năng : - Trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn” Yêu cầu chơi đúng luật, khéo léo, tham

gia chơi tự giác tích cực

3 Thái độ : - Giáo dục tác phong nhanh nhẹn, nâng cao tinh thần luyện tập thể dục, thể

thao đúng kỹ thuật động tác

II/ Địa điểm phương tiện : - Vệ sinh sân bãi, còi, kẻ sân

III/ Nội dung phương pháp :

Nội dung - Phương pháp Định lượng Hình thức tổ chức

1 Phần mở đầu :

* Nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu

bài học

* Khởi động :

+ Chạy nhẹ nhàng quanh sân tập

+ Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, gối,

vai, hông

+ Chơi trò chơi “Đứng ngồi theo hiệu

lệnh”.

2 Phần cơ bản :

a/ Bài thể dục phát triển chung :

1 – Ôn ba động tác vươn thở tay và chân:

Trang 12

MT : HS thực hiện tương đối đúng

- Lần 1 : GV nêu tên động tác, vừa làm

mẫu vừa phân tích, giảng giải từng

nhịp, HS bắt chước làm theo Hướng

dẫn HS cách hít thở

- Lần 2 : GV vừa hô nhịp chậm vừa

cùng tập cho HS tập theo, GV quan sát

b/ Trò chơi“Ai nhanh và khéo hơn”

MT: HS chơi đúng luật, khéo léo, tham

gia chơi tự giác tích cực.

- GV nêu tên trò chơi, giải thích lại

cách chơi

- Chọn HS chơi thử

- Các tổ thi đua chơi

- GV quan sát nhận xét, tuyên dương

3 Phần kết thúc:

- Đứng vỗ tay và hát

- Hệ thống bài học

- Nhận xét giờ học

* Dặn dò: Về nhà ôn lại 4 động tác của

bài thể dục phát triển chung đã học

+ Nhịp 2 : Quay thân 90 o sang trái, hai chân giữ nguyên, đồng thời hai tay dang ngang, bàn tay ngửa.

+ Nhịp 3 : Như nhịp 1.

+ Nhịp 4 : Về TTCB.

+ Nhịp 5,6,7,8 : Như nhịp 1,2,3,4, đổi bên.

Trang 13

TIẾT 3 MÔN: TOÁN

Tiết 48 Bài : Cộng hai số thập phân

I Mục tiêu:

1 Kiến thức : Biết thực hiện cộng hai số thập phân; biết giải bài toán với phép cộng các

số thập phân

2 Kĩ năng : HS có kĩ năng cộng hai số thập phân và giải toán có liên quan.

* Có kĩ năng cộng hai số thập phân dạng phức tạp hơn (HSNK)

3 Thái độ : Say mê học toán, vận dụng vào trong cuộc sống.

II Đồ dùng dạy học:

- GV: SGK, phấn màu

- HS : Bảng nhóm, bảng con

III.Các hoạt động dạy học:

khác nhau của hai phép cộng ?

- Muốn cộng hai số thập phân ta làm

như thế nào ?

Ví dụ 2: GV nêu phép cộng

15,9 + 8,75 = ?

- Y/c HS tự làm vào giấy nháp

- Nhận xét và cho HS nêu lại cách thực

- 1 em lên bảng thực hiện 1,82 + 2,45

4,29

- Quan sát và nêu cách cộng+ Giống : Đặt tính và cộng giống nhau+ Khác : Có dấu phẩy và không có dấu phẩy+ Đặt tính và cộng như với số tự nhiên, đặt dấu phẩy thẳng cột

15,9 + 8,75

24,65

- 1 số em nhắc lại cách thực hiện phép cộng hai số thập phân

Trang 14

57,648+ 35,37 =93,01 (HSNK)

Giải : Tiến cân nặng là : 32,6 + 4,8 = 37,4 (kg ) Đáp số: 37,4 kg

*************************************

TIẾT 3 MÔN: TIẾNG VIỆT

Bài: Ôn tập (Tiết 6)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghĩa, để thay thế theo yêu cầu của bài tập

1,2

2 Kĩ năng: HS biết vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ để giải các bài tập nhằm

trau dồi kĩ năng dùng từ, đặt câu và mở rộng vốn từ Đặt được câu để phân biệt được từ đồng

âm, từ trái nghĩa(BT4)

* HS KG thực hiện được toàn bộ bài tập 2.

3 Thái độ: HS biết sử dụng từ ngữ đúng và chính xác trong các trường hợp đơn giản.

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Bảng phụ và phiếu ghi nội dung bài tập 1, 2, 4

- HS: Phiếu bài tập

III Các hoạt động dạy học:

Trang 15

 Hoạt động 2: Đặt được câu để

phân biệt được từ đồng âm, từ trái

- Từ đồng âm: bàn ghế, bàn việc

- Từ đồng nghĩa: hổ, cọp, báo …

- Từ trái nghĩa: to-nhỏ, dài-ngắn …

- Từ nhiều nghĩa : mũi thuyền, lỗ mũi, mũi dao, …

- Lắng nghe

*************************************

TIẾT 5 MÔN: LỊCH SỬ

Tiết 10 Bài: Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nêu một số nét về cuộc mít tinh ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình

(Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc “Tuyên ngôn độc lập” Ghi nhớ: Đây là sự kiện lịch sử trọng đại, đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa

2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng phân tích sự kiện lịch sử để rút ra ý nghĩa.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh kính yêu, biết ơn Bác Hồ.

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Hình ảnh SGK: Ảnh Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập; PHT

Trang 16

- HS: Sưu tầm thêm tư liệu, ảnh tư liệu.

III Các hoạt động dạy học:

đầu đọc bản “Tuyên ngôn Độc lập”

 Giáo viên gọi 3, 4 em nêu một số nét

về cuộc mít tinh ngày 2/9/1945

+ Em có nhận xét gì về quang cảnh của

2/9/1945 ở Hà Nội

 Giáo viên nhận xét + chốt + giới

thiệu ảnh “Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc

lập”

 Hoạt động 2: Nội dung của bản

“Tuyên ngôn độc lập”.

Giải quyết MT 1; 2

- Chia nhóm, Y/c các nhóm thảo luận•

- Trình bày nội dung chính của bản

và của cải để giữ vững độc lập dân tộc

+ Khẳng định quyền độc lập, tự do thiêng liêng của dân tộc VN

+ Dân tộc VN quyết râm giữ vững quyền

tự do, độc lập ấy

+ Thể hiện quyền tự do độc lập của dân tộc VN và tinh thần quyết giữ vững nền độc lập tự do ấy của NDVN

+ Ngày 2/ 9/ 1945 trở thành ngày lễ Quốc Khánh của dân tộc ta, đánh dấu thời điểm VN trở thành 1 nước độc lập.+ Học sinh nêu + trưng bày tranh ảnh sưu tầm về Bác Hồ đọc “Tuyên ngôn

Ngày đăng: 10/03/2021, 13:45

w