1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Tuần 16 Lớp 5

17 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 193,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vũ Thị Huyền- Lớp 4A1- Trường Tiểu học số II thị trần Tuần Giáo - Nêu được một số sự kiện tiêu biểu về ba lần chiến thắng quân xâm lược MôngNguyên, thể hiện: + Quyết tâm chống giặc của q[r]

Trang 1

TUẦN 16

Thứ hai ngày 7 tháng 12năm 2009 TIẾT 1:

GIÁO DỤC TẬP THỂ

TIẾT 2: TẬP ĐỌC

KÉO CO

I Mục tiêu:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn tả trò chơi kéo co sôi nổi trong bài

- Hiểu ND: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của ông cha ta, cần được giữ gìn và phát huy.( TL được các câu hỏi trong SGK)

II Đồ dùng:

- Thầy: Bảng phụ

- Trò: Đọc trước bài ở nhà

III Các hoạt động dạy- học:

1 Ổn định tổ chức: - Lớp hát

2 Kiểm tra: - Đọc bài: Tuổi Ngựa

3 Bài mới:

a, Giới thiệu bài:

b, Giảng bài:

- 1HS đọc bài, lớp đọc thầm

- Bài chia làm mấy đoạn? (3 đoạn)

- HS đọc nối tiếp đoạn, rèn đọc từ khó,

câu dài + giải nghĩa từ khó sgk

- Đọc theo cặp- đọc trước lớp

- GV đọc mẫu bài

- HS đọc đoạn 1: Em hiểu chơi kéo co

là cách chơi như thế nào?

- Đọc đoạn 2: Cách chơi kéo co của

lang Hữu Trấp có gì đặc biệt?

- Đọc đoạn 3: Cách chơi kéo co của

làng Tích Sơn như thế nào?

- Vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng vui?

- Ngoài kéo co còn có trò chơi gì?

- HS đọc nối tiếp đoạn, nêu cách đọc

từng đoạn

- HS đọc theo cặp đôi- thi đọc trước lớp

* Luyện đọc:

- đấu tài, Quế Võ, keo đầu

- Câu: Hội làng Hữu Trấp/ thuộc huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh thường tổ chức thi kéo co giữa nam và nữ

* Tìm hiểu bài:

- Có 2 đội, số người bằng nhau, nắm chung một sợi dây, kéo đủ 3 keo, bên nào kéo được đối phương ngã về phía mình là thắng

- Đó là cách thi giữa nam và nữ, cuộc thi rất vui, không khí sôi nổi, tiếng hò reo náo nhiệt

- Đó là cuộc thi giữa trai tráng 2 giáp trong làng, số lượng người không hạn chế

- Có đông người tham gia, không khí ganh đua sôi nổi

* Luyện đọc diễn cảm:

- Đoạn: Hội làng Hữu Trấp xem hội

Trang 2

4 Củng cố- dặn dò:

- Trò chơi kéo co đem lại niềm vui gì cho những người tham gia?

- Nội dung bài nói gì?

- Học và chuẩn bị bài: Trong quán ăn “Ba cá bống”

––––––––––––––––––––––––––––

TIẾT 3: TOÁN

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia cho số có hai chữ số

- Giải bài toán có lời văn

II Đồ dùng:

- Thầy: Phiếu bài tập

- Trò: Sách vở

III Các hoạt động dạy- học:

1 Ổn định tổ chức: - Lớp hát

2 Kiểm tra: - HS thực hiện tính: 42546 : 37 = 1149 (dư 33)

3 Bài mới:

a, Giới thiệu bài:

b, Giảng bài:

HS khá, giỏi làm dòng 3

- Nêu yêu cầu của bài

- HS tính nhẩm kết quả

- HS đọc đề và tóm tắt đề

- Phân tích đề - nêu cách giải

- HS giải vào vở

HS khá, giỏi làm

- HS đọc đề bài- nêu tóm tắt

- 1 HS lên bảng giải- Lớp làm

vào vở

- Nhận xét- chữa bài

* Bài 1 (84) Tính

4725 : 15 = 315 35136 : 18 = 1952

4674 : 82 = 57 18408 : 52 = 354

4935 : 44 = 112(dư7) 17826 : 48 = 371(dư18)

* Bài 2 (84) Giải

Số mét vuông nền nhà lát được là:

1050 : 25 = 42 (m2) Đáp số: 42 m2

* Bài 3 (84) Giải Trong 3 tháng đội đó làm được là:

855 + 920 + 1350 = 3125(sản phẩm) Trung bình mỗi người làm được là:

3125 : 25 = 125 (sản phẩm)

Đáp số: 125 sản phẩm

4 Củng cố- dặn dò:

- Nêu nội dung vừa ôn tập?

- Làm bài tập vở bài tập xem trước bài sau

TIẾT 4: LỊC SỬ

CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN

XÂM LƯỢC MÔNG- NGUYÊN

I Mục tiêu:

Trang 3

- Nêu được một số sự kiện tiêu biểu về ba lần chiến thắng quân xâm lược Mông- Nguyên, thể hiện:

+ Quyết tâm chống giặc của quân dân nhà Trần: tập trung vào các sự kiện như hội nghị Diên Hồng, Hịch tướng sĩ, việc chiến sĩ thích vào tay 2 chữ “ Sát Thát” và chuyện Trần Quốc Toản bóp nát quả cam

+ Tài thao lược của các tướng sĩ mà tiêu biểu là Trần Hưng Đạo( thể hiện khi giặc mạnh, quân ta chủ động rút khỏi kinh thành, khi chúng suy yếu thì quân ta tiến công quyết liệt và giành được thắng lợi; hoặc quân ta dùng kế cắm cọc gỗ tiêu diệt địch trên sông Bạch Đằng)

II Đồ dùng:

- Thầy: Phiếu học tập

- Trò: Sách vở, đọc bài trước ở nhà

III Các hoạt động dạy- học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: - Nhà Trần đã thu được kết quả gì trong việc đắp đê?

3 Bài mới:

a, Giới thiệu bài:

b, Giảng bài:

- Thời nhà Trần mấy lần quân

Mông- Nguyên sang xâm lược

nước ta?

- Trước sức mạnh của giặc vua

Trần đã làm gì?

- Trần Thủ Độ trả lời vua thế nào?

- Vua Trần mời các bô lão về kinh

đô làm gì? Ý kiến của các bô lão

thế nào?

- Ai là người chỉ huy trận đánh?

- Trước sức mạnh của giặc vua tôi

nhà Trần đã làm gì? Vì sao?

* Vua Trần bàn kế đánh quân Mông- Nguyên:

- Thời nhà Trần 3 lần quân Mông Nguyên sang xâm lược nước ta

- Vua Trần hỏi Trần Thủ Độ nên hoà hay nên đánh

- Trần Thủ Độ khảng khái trả lời: “Đầu tôi chưa rơi xuống đất xin bệ hạ đừng lo”

* Ý chí quyết tâm đánh giặc của quân và dân ta:

- Hỏi kế đánh giặc

- Các bô lão đồng thanh “Đánh”

- Trần Hưng Đạo người chỉ huy đọc hịch tướng sĩ

- Quân sĩ thích vào tay chữ “Sát thát”

- Chủ động rút khỏi kinh thành Thăng Long, giặc vào thành vừa đói, khát điên cuồng phá phách Lúc đó ta phản công tiêu diệt

4 Củng cố- dặn dò:

- Ý chí quyết tâm đánh giặc của quân dân nhà trần được thể hiện như thế nào?

- Học bài và đọc trước bài: Ôn tập

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Trang 4

Thứ ba ngày 8 tháng 12 năm 2009 TIẾT 1: CHÍNH TẢ(Nghe- Viết)

KÉO CO

I Mục tiêu:

- HS nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng 1 đoạn trong bài: Kéo co

- Làm đúng bài tập 2a

II Đồ dùng:

- Thầy: Bảng phụ ghi bài tập

- Trò: Bảng con, vở bài tập

III Các hoạt động dạy- học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: - HS viết bảng:trốn tìm, chọi dế

- Nhận xét – đánh giá

3 Bài mới:

a, Giới thiệu bài:

b, Giảng bài:

- GV đọc mẫu bài viết

- HS đọc thầm lại đoạn viết

- Kéo co là trò chơi có đặc điểm gì?

- Nêu cách trình bày 1 đoạn văn?

* Luyện viết từ khó:

- GV đọc- học sinh viết bảng con

* Viết chính tả:

- GV đọc chính tả- HS viết bài vào vở

- GV đọc lại bài- HS soát lỗi chính tả

- Thu chấm một số bài- Nhận xét

c, Luyện tập:

- Nêu yêu cầu của bài

- HS làm trên phiếu

- Trình bày bài- Nhận xét

- Hs theo dõi Sgk

- Kéo co là trò chơi dân gian phổ biến, ai cũng biết, trò chơi có đông người tham gia, đông người cổ vũ,

- Hữu Trấp, ganh đua, đến, đông

* Bài tập 2 (156)

- r: múa rối

- d: nhảy dây

- gi: giao bóng

4 Củng cố:

- Nhận xét tiết học, tuyên dương những hs viết đẹp, đúng

5.Dặn dò:

- Làm bài tập 2b(156), chuẩn bị bài giờ sau

-–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TIẾT 2: TOÁN

THƯƠNG CÓ CHỮ SỐ 0

I Mục tiêu:

- Giúp HS biết thực hiện phép chia có hai chữ số trường hợp có chữ số 0 ở thương

II Đồ dùng:

Trang 5

- Thầy: Phiếu bài tập.

- Trò: Bảng con, vở bài tập

III Các hoạt động dạy- học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: - HS làm bảng lớp, bảng con: 4674 : 82 = 57

- Nhận xét – đánh giá

3 Bài mới:

a, Giới thiệu bài:

b, Giảng bài:

- GV nêu ví dụ

- HS nhận xét

- Nêu cách thực hiện phép

chia?

- GV hướng dẫn HS cách chia

- Nhận xét kết quả phép chia?

c, Luyện tập:

Dòng 3 HS khá, giỏi làm

- Nêu yêu cầu của bài

- HS làm bảng lớp, bảng con

HS khá, gỏi làm trên lớp

- HS đọc đề bài, tóm tắt

- 1 HS lên bảng giải, lớp làm

vào vở

HS khá, gỏi làm ở nhà

- HS đọc đề- nêu tóm tắt

- Phân tích bài toán- nêu cách giải

- HS làm vở- trình bày

- Nhận xét- chữa bài

* Ví dụ:

a, 9450 : 35 = ? b, 2448 : 24 = ? Đặt tính

9450 35 2448 24

245 270 048 102

000 00

* Bài 1 (85)

8750 : 35 = 250 2966 : 28 = 107

23520 : 56 = 420 2420 : 12 = 201(dư 8)

11780 : 42 = 280(dư 20) 13870 : 45 = 308(dư10)

* Bài 2 (85) Giải 1giờ 12 phút = 72 phút Trung bình mỗi phút bơm được là:

97200 : 72 = 1350 (l) Đáp số: 1350 l

* bài 3 (85) Giải Chu vi mảnh đất là: 307 x 2 = 614 (m) Chiều rộng mảnh đất là: (307 – 97) : 2 = 105 (m) Chiều dài mảnh đất là: 105 + 97 = 202 (m) Diện tích mảnh đất là: 105 x 202 = 21210 (m2) Đáp số: Chu vi 614 m

Diện tích 21210 m2

4 Củng cố- dặn dò:

- Nhắc lại cách thực hiện phép chia?

- Làm bài tập vở bài tập Xem trước bài sau

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TIẾT 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI- TRÒ CHƠI

I Mục tiêu:

- Biết dựa vào mục đích, tác dụng để phân biệt một số trò chơi quen thuộc, tìm

được một vài thành ngữ, tục ngữ có nghĩa cho trước liên quan đến chủ điểm; bước đầu biết sử dụng một vài thành ngữ, tục ngữ trong tình huống cụ thể

Trang 6

II Đồ dùng:

- Thầy: Phiếu bài tập

- Trò: Đọc trước bài ở nhà

III Các hoạt động dạy- học:

1 Ổn định tổ chức: - Lớp hát

2 Kiểm tra: - Vì sao phải giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi?

3 Bài mới:

a, Giới thiệu bài:

b, Giảng bài:

- Nêu yêu cầu của bài

- GV giải thích 1 số trò chơi

HS chưa biết

- HS làm phiếu

- Đọc yêu cầu của bài(HS

làm việc theo nhóm)

- Trình bày bài- nhận xét

- Đọc yêu cầu của bài

- HS nối tiếp nhau nói lời

khuyên bạn

* Bài 1 (157)

- Trò chơi rèn luyện sức mạnh: kéo co, vật

- Trò chơi rèn luyện sự khéo léo: đá cầu, lò cò, nhảy dây

- Trò chơi rèn luyện trí tuệ: Ô ăn quan, cờ tướng, xếp hình

* Bài 2 (157)

- Chơi với lửa: Làm một việc nguy hiểm

- Ở chọn nơi chơi chọn bạn: Phải biết chọn bạn, chọn nơi sinh sống

- Chơi diều đứt dây: Mất trắng tay

- Chơi dao có ngày đứt tay: Liều lĩnh ắt gặp tai hoạ

* Bài 3 (157)

a, Cậu nên chọn bạn tốt mà chơi

b, Cậu xuống ngay đi, đừng có chơi với lửa

4 Củng cố- dặn dò:

- HS đọc lại nội dung bài tập 2

- Học bài, làm bài vở bài tập, chuẩn bị bài sau: Câu kể

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TIẾT 4: KHOA HỌC

KHÔNG KHÍ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ?

I Mục tiêu

Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra 1 số t/c của không khí: trong suốt,

không màu, không vị, không có hình dạng nhất định; không khí có thể bị nén lại và giãn ra

- Nêu được ví dụ về ứng dụng 1 số t/c của không khí trong đời sống: bơm xe,

II Đồ dùng:

- Thầy: Phiếu học nhóm

- Trò: xem bài trước

III Các hoạt động dạy- học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: - Không khí có ở những đâu?

- Nhận xét- đánh giá

3 Bài mới:

Trang 7

a, Giới thiệu bài:

b, Giảng bài:

- HS quan sát hình 1 SGK

- Em có nhìn thấy không khí không? tại sao?

- Không khí có mùi, có vị không?

- Đôi khi ta ngửi thấy mùi thơm hay mùi

khó chịu đó có phải là mùi của không

khí không?

- GV kết luận

* HĐ nhóm(nhóm4): Các nhóm thổi

bóng và mô tả hình dạng của các quả

bóng đó? Tại sao có hình dạng như vậy?

- Không khí còn có tính chất gì?

- Quan sát tiếp hình 2, 3, 4 (65)

- Các nhóm làm thí nghiệm- nêu nhận xét

- Nêu một số ví dụ về việc ứng dụng một

số tính chất của không khí trong đời sống?

- Mắt thường không nhìn thấy không khí

vì không khí trong suốt và không có màu

- Đó không phải là mùi của không khí

mà là mùi của các chất khác có trong không khí

* Không khí trong suốt, không màu, không mùi, không vị

- Các quả bóng căng phồng lên

- Không khí không có hình dạng nhất định mà có hình dạng của toàn bộ khoảng trống bên trong vật chứa nó

- Không khí có thể bị nén lại(H2b) hoặc làm cho giãn ra(H2c)

- Làm bơm kim tiêm, bơm xe

4, Củng cố- dặn dò:

- Tại sao phải tiết kiệm nước khi sử dụng?

- Chuẩn bị bài sau: Làm thế nào để biết có không khí

Trang 8

Thứ tư ngày 9 tháng 12 năm 2009 TIẾT 1: TẬP ĐỌC

TRONG QUÁN ĂN “BA CÁ BỐNG”

I Mục tiêu:

- Biết đọc đúng các tên riêng nước ngoài(Bu-ra- ti nô, Toocs- ti- la, Đu- rê-

ma, A- li- xa, A- di- li- ô); Bước đầu biết phân biệt rõ lời người kể với lời nhân vật

- Hiểu ý nghĩa truyện: Chú bé người gỗ Bu- ra- ti- nô thông minh đã biết dùng mưu moi được bí mất về chiếc chìa khoá vàng ở những kẻ độc ác đang tìm mọi cách bắt chú.(TL được các câu hỏi trong SGK)

II Đồ dùng:

- Thầy: Bảng phụ

- Trò: Đọc trước bài ở nhà

III Các hoạt động dạy- học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: - Đọc bài: Kéo co

3 Bài mới:

a, Giới thiệu bài:

b, Giảng bài:

- 1 HS đọc bài, lớp đọc thầm chia

đoạn(3 đoạn)

- HS đọc nối tiếp- rèn đọc từ khó,

giải nghĩa từ sgk

- GV đọc mẫu

- HS đọc phần giới thiêu truyện: Bu-

ra- ti- nô cần moi bí mật gì ở lão Ba-

ra- ba?

- HS đọc đoạn 1: Chú bé gỗ đã làm

cách nào để buộc lão Ba- ra- ba phải

nói ra điều bí mật?

- Đọc đoạn 3: Chú bé gỗ gặp điều

gì nguy hiểm và đã thoát thân như

thế nào?

- Tìm hình ảnh trong truyện em

cho là ngộ nghĩnh lí thú?

- HS đọc bài nối tiếp- nêu cách

đọc từng đoạn

- HS đọc bài theo cách phân vai

- Thi đọc trước lớp- Nhận xét

1 Luyện đọc:

- Bu- ra- ti- nô, Tooc- ti- la, Đu- rê- ma

2 Tìm hiểu bài:

- Bu- ra- ti- nô cần biết kho báu ở đâu

- Chú chui vào cái bình bằng đất trên bàn ăn, ngồi im đợi Ba- ra- ba uống rượu say, từ trong bình hét lên: Kho báu ở đâu, nói ngay khiến hai tên độc ác sợ xanh mặt tưởng là lời của ma quỷ nên đã nói ra bí mật

- Cáo A- li- xa biết báo cho Ba- ra- ba để kiếm tiền Bu- ra- ti- nô bò lổm ngổm giữa những mảnh bình vỡ

- Bu- ra- ti- nô chui vào

3 Luyện đọc diễn cảm:

- HS đọc phân vai trong nhóm (nhóm 4)

4 Củng cố- dặn dò:

- Câu chuyện cho em biết điều gì về Bu- ra- ti- nô?

Trang 9

TIẾT 2: KỂ CHUYỆN

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I Mục tiêu:

- Chọn được câu chuyện ( được chứng kiến hoặc tham gia) liên quan đến đồ chơi của mình hoặc của bạn

- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý

II Đồ dùng:

- Thầy: Phiếu bài tập

- Trò: Xem trước bài ở nhà

III Các hoạt động dạy- học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: - Kể chuyện có nhân vật là đồ chơi hoặc con vật gần gũi

3 Bài mới:

a, Giới thiệu bài: Trực tiếp

b, Giảng bài:

- GV ghi đề- HS đọc lại đề

- Đề bài yêu cầu gì? (GV gạch chân từ

trọng tâm)

- HS đọc nối tiếp các gợi ý SGK

- HS nói hướng xây dựng cốt truyện

- HS nêu phần dàn bài đã chuẩn bị ở nhà

* Đề bài: Kể một câu chuyện liên quan đến đồ chơi của em hoặc của các bạn xung quanh

- Đồ chơi của em, của các bạn

- VD: Tôi kể câu chuyện vì sao búp bê biết hát

* Thực hành kể chuyện:

- GV tổ chức HS kể chuyện theo cặp (HS kể cho nhau nghe

chuyện về đồ chơi)

- HS kể chuyện trước lớp

- GV và HS nhận xét về nội dung, cách kể, dùng từ, ngữ điệu

- Bình chọn nhóm, cá nhân có câu chuyện hay nhất

4 Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét giờ học, khen hs kể chuyện hay

- Về tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe, xem bài sau

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TIẾT 3: TOÁN

CHIA CHO SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

I Mục tiêu:

- Giúp HS biết thực hiện phép chia số có 4 chữ số cho số có ba chữ số.( Chia hết, chia có dư)

Trang 10

II Đồ dùng:

- Thầy: Phiếu bài tập

- Trò: Đọc trước bài ở nhà

III Các hoạt động dạy- học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: - Thực hiện phép chia: 8750 : 35 = 250

3 Bài mới:

a, Giới thiệu bài:

b, Giảng bài:

- GV nêu ví dụ- HS nhận xét

- Nêu cách thực hiện phép chia?

- HS thực hiện phép chia- Nêu

nhận xét phép chia phần a và

phần b?

c, Luyện tập:

HS khá, giỏi làm phần b

- Nêu yêu cầu của bài

- HS làm bảng lớp, bảng con

HS khá, giỏi làm phần a

- Đọc yêu cầu của bài

- HS nêu cách tính giá trị của

biểu thức rồi tính

- Nhận xét- chữa bài

HS khá, giỏi làm

- HS đọc đề + tóm tắt bài toán

- Phân tích, nêu cách giải

- HS giải bài vào vở

- Nhận xét và chữa bài

a, 1944 : 162 = ? b, 8469 : 241 = ?

1944 162 8469 241

0324 12 1239 35

000 034

1944 : 162 = 12 8469 : 241 = 35(dư 34)

* Bài 1 (86) Tính

2120 : 424 = 5 6420 : 321 = 20

1935 : 354 = 5(dư 165) 4957 : 165 = 30(dư 7)

* Bài 2 (86)

a, 1995 253 + 8910 : 495

= 494615 + 18 = 494633

b, 8700 : 25 : 4 = 348 : 4 = 87

* Bài 3 (86) Giải Cửa hàng thứ nhất bán hết trong số ngày là:

7128 : 264 = 27 (ngày) Cửa hàng thứ hai bán hết trong số ngày là:

7128 : 297 = 24 (ngày) Cửa hàng thứ hai bán hết sớm hơn và sớm hơn:

27 - 24 = 3 (ngày)

Đáp số: 3 ngày

4 Củng cố- dặn dò:

- Nhắc lại cách thực hiện phép chia?

- Làm bài tập vở bài tập, xem bài sau

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TIẾT 4: TẬP LÀM VĂN

LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG

I Mục tiêu:

- Dựa vào bài kéo co giới thiệu được các trò chơi đã giới thiệu trong bài, biết giới

thiệu một trò chơi (lễ hội) ở quê hương để mọi người hình dung được diễn biến và hoạt dộng nổi bật

Ngày đăng: 30/03/2021, 20:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w