1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 4-tuần 17

46 222 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 4 - Đạo đức
Tác giả Đinh Phấn
Trường học Trường Tiểu học Huy Tân
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Huy Tân
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 356,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS nắm được ưu nhược điểm trong tuần của bản thân, của lớp- Nhận xét tình hình chuẩn bị đồ dùng học tập của HS trong tuần, ý thức họccủa HS + Thực hiện tốt nền nếp đi học đúng giờ, đầ

Trang 1

- HS nắm được ưu nhược điểm trong tuần của bản thân, của lớp

- Nhận xét tình hình chuẩn bị đồ dùng học tập của HS trong tuần, ý thức họccủa HS

+ Thực hiện tốt nền nếp đi học đúng giờ, đầu giờ đến sớm

+ Đầu giờ trật tự truy bài thực hiện tốt

- Học tập: Nền nếp học tập tương đối tốt Trong lớp trật tự chú ý lắng nghegiảng nhưng chưa sôi nổi trong học tập Học và làm bài tương đối đầy đủ trước khiđến lớp

- Thể dục: Các em ra xếp hàng tương đối nhanh nhẹn, tập đúng động tác

- Có ý thức đoàn kết với bạn, lễ phép với thầy cô giáo

- Khắc phục những nhược điềm còn tồn tại

- Đẩy mạnh phong trào thi đua học tập giành nhiều hoa điểm tốt

- Chuẩn bị thi học kì I tuần 18

- Tiếp tục hưởng ứng thi đua vòng 2

*Phần bổ sung:

………

………

TUẦN 17.

Trang 2

THỨ HAI NGÀY6/12/2010 Tiết 1: CHÀO CỜ

Quan sát giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập…

IV) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1.Ổn định tổ chức : (1’)

Cho hát , nhắc nhở HS

2.Kiểm tra bài cũ : (5’)

Gọi 2 HS đọc bài : Trong quán ăn :

Ba cá Bống ” + trả lời câu hỏi

GV nhận xét – ghi điểm cho HS

3.Dạy bài mới: (30)

* Giới thiệu bài – Ghi bảng.

* Luyện đọc:

- Gọi 1 HS khá đọc bài

- GV chia đoạn: bài chia làm 3 đoạn

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn – GV kết

hợp sửa cách phát âm cho HS

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2+

nêu chú giải

2 HS thực hiện yêu cầu

HS ghi đầu bài vào vở

- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm

- HS đánh dấu từng đoạn

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu chúgiải SGK

Trang 3

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.

+ Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?

+ Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua

đã làm gì?

+ Các vị đại thần và nhà khoa học nói

với nhà vua như thế nào về đòi hỏi của

công chúa?

+ Tại sao họ cho rằng đòi hỏi đó của

công chúa không thể thực hiện được?

Vời: Mời vào

+ Đoạn 1 nói lên điều gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời

+ Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ

của công chúa nhỏ về mặt trăng rất khác

- HS luyện đọc theo cặp

- HS lắng nghe GV đọc mẫu

HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Cô bị ốm nặng

- Công chúa muốn có mặt trăng và nói cô

sẽ khỏi bệnh nếu có mặt trăng

- Nhà vua cho vời tất cả các vị đại thần,các nhà khoa học đến bàn cách lấy mặttrăng cho công chúa

- Họ nói rằng đòi hỏi của công cháu làkhông thể thực hiện được

- Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp nghìn lầnđất nước của nhàVua

1 Công chúa muốn có mặt trăng, triều đình không biết làm cách nào tìm được mặt trăng cho công chúa

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Nhà Vua than phiền với chú Hề

- Chú Hề cho rằng trước hết phải hỏicông chúa xem nàng nghĩ mặt trăng nhưthế nào đã Vì chú tin rằng cách nghĩ củatrẻ con khác với cách nghĩ của người lớn

- Công chúa cho rằng mặt trăng chỉ tohơn cài móng tay của cô, mặt trăng ngang

Trang 4

với cách nghĩ của người lớn?

+ Đoạn 2 cho em biét điều gì?

- Gọi HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi:

+ Chú Hề đã làm gì để có được mặt trăng

cho công chúa?

+ Thái độ của công chúa như thế nào?

+ Nội dung đoạn 3 là gì?

+ Câu chuyện cho em thấy được điều gì?

GV ghi nội dung lên bảng

*Luyện đọc diễn cảm:

- Gọi HS đọc nối tiếp cả bài

GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn

trong bài

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét chung

4.Củng cố– dặn dò: (2’)

+ Nhận xét giờ học

+ Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài

sau: “ Rất nhiều mặt trăng- tiếp theo”

qua ngọn cây trước cửa sổ và được làmbằng vàng

2 Mặt trăng của nàng công chúa.

- HS đọc và trả lời theo yêu cầu

- Chú Hề tức tốc đến gặp bác thợ kimhoàn, đặt làm ngay một mặt trăng bàngvàng lớn hơn móng tay của công chúa,cho mặt trăng vào sợi dây chuyền vàng

để công chúa đeo vào cổ

- Công chúa thấy mặt trăng thì vui sướng

ra khỏi giường bệnh chạy tung tăng khắpvườn

3 Chú hề đã mang đến cho công chúa nhỏ một “Mặt trăng” như cô mong muốn.

Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu

HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung

- 3 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi cáchđọc

- HS theo dõi tìm cách đọc hay

- HS luyện đọc theo cặp

- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bìnhchọn bạn đọc hay nhất

- Lắng nghe

- Ghi nhớ

Trang 5

-Tiết 3: TOÁN.

Bài 77: CHIA CHO SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I.Mục tiêu

- Biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có ba chữ số (chia hết, chia có dư).

- Bài 1 (a), bài 2 (b)

II.Đồ dùng dạy học

Vở bảng, con

III.Các hoạt động dạy học

- Gọi 1hs nêu cách chia

- Cho hs nêu cách thực hiện

1944 : 162= 12

8469 241

1239 35 034

Trang 6

- Gọi 1hs nêu cách chia

- Cho hs nêu cách thực hiện

- Gọi hs đọc yêu cầu

- Cho hs lên bảng lớp làm bảng con

- Gọi hs nêu cách thực hiện

Bài3: (nếu có thời gian)

- Gọi hs đọc bài toán

- Gọi hs nêu dữ kiện bài toán cho biết

Tóm tắtCửa hàng1: 7128 mvải 1ngày:264m

Cửa hàng2:7128 mvải 1ngày :297m

Cửa hàng nào bán sớm hơn? hơn ngày ?

a 1995 x 253 +8910 : 495 = 504735 + 18 = 504753

b 8700 : 25 : 4 = 348 : 4 = 87

Trang 7

hơn số ngày là:

25 - 24 = 3( ngày )Đ/s: cửa hàng hai bán hết sớm hơn 3ngày

- 1 HS nêu lại nội dung

- Nhận biết được cấu tạo của đoạn văn (BT1, mục III); viết được một đoạn văn

tả bao quát một chiếc bút (BT2)

II - Đồ dùng dạy - học:

- Giáo viên: Giáo án, sgk, phiếu khổ to, bút dạ

- Học sinh: Sách vở môn học

III - Phương pháp:

Giảng giải, đàm thoại, luyện tập, thực hành

IV - Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

A - Ổn định tổ chức: (1’)

- Cho lớp hát, nhắc nhở hs

B - Kiểm tra bài cũ: (3’)

- GV trả bài viết - nxét

C - Dạy bài mới: (30’)

1) Giới thiệu bài:

GV ghi đầu bài lên bảng

Cả lớp hát, lấy sách vở môn học

- 2 Hs lên bảng kể chuyện

HS ghi đầu bài vào vở

Trang 8

Bài tập 1: Gọi hs đọc nội dung bài.

GV phát phiếu, bút dạ y/c hs làm bài

- Y/c các nhóm trình bày kết quả làm

việc

GV nxét, chốt lại lời giải đúng

+ Bài văn gồm mấy đoạn? dấu hiệu nào

cho em biết được?

+ Đoạn 2 tả cái gì? Đoạn 3 tả gì?

+ Câu mở đầu 3 như thế nào?

+ Câu kết đoạn nêu gì?

- 3 hs đọc nối tiếp y/c bài tập 1, 2, 3

Cả lớp đọc thầm lại bài “Cái cối tân” trao đổi, nêu ý chính

- Kết luận là đoạn 4: nêu cảm nghĩ về cối

- 3, 4 hs đọc nội dung ghi nhớ

- 1 hs đọc nội dung bài tập 1

- Cả lớp đọc thầm bài “Cây bút máy”

- Các nhóm trình bày, dán phiếu

HS chữa bài vào VBT

- Bài văn gồm 4 đoạn, mỗi lần xuống dòngđược xem là 1 đoạn

- Đoạn 2 tả hình dáng bên ngoài của cái bútmáy Đoạn 3 tả cái ngòi bút

- Câu mở đầu đoạn 3: Mở nắp ra em thấyngòi bút sáng loáng, hình lá tre, có mấychữ rất nhỏ, nhìn không rõ

- Câu kết đoạn: Rồi em tra nắp bút chongồi khỏi bị toè trước khi cất vào cặp

Trang 9

chuẩn bị bài học sau.

- Hs theo dõi, đọc y/c, suy nghĩ làm bài

Bài 78: LUYỆN TẬP I.Mục tiêu

- Biết chia cho số có ba chữ số

- Bài 1 (a), bài 2

II.Đồ dùng dạy học

- Bảng con

III.Các hoạt động dạy học

Trang 10

Bài 1: a (15p)

* Gọi hs đọc yêu cầu

- Cho hs nêu lại cách đặt tính rồi thực hiện

- Gọi hs nêu miệng

*Gọi hs đọc yêu cầu

- Cho hs đọc bài toán

- Hỏi hs bài toán cho biết gì , hỏi gì ?

Đọc bài toán Nêu dữ kiện bài toán cho biết , phải tìm

1 hs lên bảng , lớp làm vở

Giải

Số gói kẹo trong 24 hộp là:

120 x 24(80(gói)Nếu mỗi hộp chứa 160 gói thì cần số

hộp là:

2880 :160 = 18 (hộp) Đáp số : 18 hộp

Nêu lại nội dung

-Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU.

Tiết 33 : CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?

Trang 11

I) Mục tiêu

- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gỡ (ND Ghi nhớ)

- Nhận biết được câu kể Ai làm gỡ? Trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ

và vị ngữ trong mỗi câu (BT1, BT2, mục III); viết được đoạn văn kể việc đó làmtrong đó có dùng câu kể Ai làm gỡ? (BT3, mục III)

TCTV: Hiểu từ: Tra ngô.

II) Đồ dùng dạy - học

- Đoạn văn bài tập 1, phần nhận xét viết văn trên bảng lớp

- Giấy khổ to và bút dạ

- Bài tập 1 phần luyện tập viết vào bảng phụ

III) Các hoạt động dạy – học

A Kiểm tra bài cũ 3’

? Thế nào là câu kể ?

- Nhận xét cho điểm

B Dạy học bài mới 30’

1 Giới thiệu bài

Trong câu kể có nhiều ý nghĩa Mỗi câu

có ý nghĩa như thế nào ? Các em cùng

học bài hôm nay

2 Tìm hiểu ví dụ

Bài 1,2

- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung

- Viết: Người lớn đánh trâu ra cày Từ chỉ

Trang 12

TCTV: Tra ngô - trồng ngô.

- Câu: trên nương, mỗi người một việc

cũng là câu kể nhưng không có từ chỉ hoạt

động, vị ngữ là cụm danh từ

Bài 3

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

? Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động là gì ?

? Muốn nói cho từ ngữ chỉ hoạt động ta

làm thế nào ?

- Học sinh nghe

- Học sinh đọc thành tiếng

+ Là câu: Người lớn làm gì ?

+ Hỏi Ai đánh trâu cày ?

Câu TN chỉ hoạt động TN chỉ người hoạt động

- Tất cả các câu trên thuộc kiểu câu kể Ai

làm gì thường có hai bộ phận: (ghi nhớ)

3 Ghi nhớ

- Yêu cầu học sinh dọc phần ghi nhớ

- Yêu cầu đọc câu kể theo kiểu Ai làm gì ?

4 Luyện tập

Bài 1

- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Học sinh nghe

- 3 học sinh đọc

+ Cô giáo em đang giảng bài

+ Con mèo nhà em đang rình chuột.+ Lá cây đâng đung đưa theo chiều gió

- 1 học sinh đọc

- 1 học sinh lên bảng gạch chân dướinhững câu kể Ai làm gì ? Học sinh dưới

Trang 13

- Chữa bài

lớp gạch chân bằng bút chì vào sáchgiáo khoa

- Chữa bài của bạn

Câu 1: Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân

Câu 2: Mẹ đựng hạt giống đầy nón lá cọ để gieo cấy mùa sau

Câu 3: Chị tôi đan nón lá cọ, đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu

Bài 2

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Yêu cầu tự làm bài: gạch chân dưới củ

ngữ, vị ngữ Danh giới giữa chủ ngữ, vị

ngữ có dấu gạch chéo

- 1 học sinh đọc

- 3 học sinh làm trên bảng lớp, lớp làm vào vở

Câu 1: Cha tôi / làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh tự làm

- Gọi học sinh trình bày, sửa lỗi dùng từ, đặt

câu Cho điểm học sinh viết tốt

Trang 14

Hệ thống lại những sự kiện tiêu biểu về các giai đoạn lịch sử từ buổi đầu dựngnước đến cuối thế kỉ XIII: Nước Văn Lang, Âu Lạc; hơn một nghỡn năm đấu tranhgiành độc lập; buổi đầu độc lập; nước Đại Việt thời Lý; nước Đại Việt thời Trần.

II Đồ dùng dạy học

Các hình minh hoạ cho mục tiêu 2

Phiếu học tập

III.Phương pháp.

Đàm thoại, giảng giải, thảo luận nhóm, xem bản đồ và lược đồ

IV Các hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài :Trong thời gian vùa

qua chúng ta đã học được 15 bài lịch sử

gồm hai giai đoạn lịch sử: Buổi đầu dựng

nước và giữ: Hơn một nghìn năm đấu

tranh giành độc lập

Hôm nay chúng ta cùng nhau ôn lại toàn

bộ kiến thức lịch sử đó

2 Nội dung bài :

- GV cùng HS đàm thoại để ôn lại các

kiến thức lịch sử đó

? Nhà nước đầu tiên của nước LạcViệt có

tên là gì ? Nước Văn Lang được hình

thành ở khu vực nào ?

? Nhà nước của người Lạc Việt và người

Âu Việt có tên là gì ? đóng đô ở đâu ?

- Là nước Văn Lang, Nước Văn Langđược hình thành ở khu vực bắc TrungBộ

- Nhà nước của người Lạc Việt vàngười Âu Việt có tên là Âu Lạc, đóng

Trang 15

? Hãy cho biết người dân Âu Lạc đã đạt

được những thành tựu gì trong cuộc

sống ?

? Từ năm 179 TCN đến năm 938 ND ta

có bao nhiêu cuộc khởi nghĩa ?

? Mở đầu các cuộc khởi nghĩa ấy là cuộc

khởi nghĩa nào ?

? Cuộc KN nào đã kết thúc hơn một nghìn

năm đô hộ của phong kiến

? Chiến thắng Ngô Quyền có ý nghĩa như

thế nào với lịch sử dân tộc ?

? Đời sống của ND dưới thời Đinh Bộ

Lĩnh có gì thay đổi so với thời loạn ?

? Nhiệm vụ của nhà tiền Lê đầu tiên gọi là

? Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược

Tống thắng lợi có ý nghĩa như thế nào

? Vì sao khi Lê Long Đĩnh mất mọi người

lại tôn Lý Công Uẩn lên làm vua ?

đô ở vùng cổ Loa - Đông Anh Ngàynay

+ Người dân Âu Lạc đã đã xây dựngđược kinh thành Cổ Loa với kiến trúc 3vòng xoày chôn ốc đặc biệt

+ Người dân Âu Lạc đã chế tạo được nỏbắn 1 phát được nhiều mũi

- Có 9 cuộc khởi nghĩa

- Là cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

- Khởi nghĩa Ngô Quyền với chiếnthắng Bạch Đằng

+ Chiến thắng Bạch Đằng và việc NgôQuyền xưng vương đã chấm dứt hoàntoàn thời kì hơn một nghìn năm ND tadưới ách đô hộ của phong kiến phươngBắc, mở ra một thời kì độc lập lâu dàicho dân tộc

+ Đời sống của ND dưới thời Đinh BộLĩnh dần dần ấm no ND không cònphiêu tán

- Là Lãnh đạo quân và dân ta khángchiến chống quân xâm lược Tống

- Cuộc kháng chiến chống quân xâmlược Tống thắng lợi đã giữ vững đượcnền độc lập của nước nhà, đem lại niềmtin ở sức mạnh dân tộc và lòng tự hàocủa DT ta

- Vì Lý Công Uẩn là quan trong triều

Lê Ông vốn là người thông minh, văn

Trang 16

? Vương triều nhà Lý bắt đầu từ năm nào?

? Vì sao chùa thời Lý lại phát triển như

vậy ?

? Hãy trình bày kết quả của cuộc kháng

chiến chống Tống Xâm lược lần thứ hai ?

Theo em vì sao quân ta giành được chiến

thắng vẻ vang ấy ?

? Nhà Trần làm gì để xây dựng quân đội

và phát triển nông nghiệp ?

? Nhà Trần làm gì để đối phó với giặc ?

Theo em vì sao nhân dân ta đạt được

thắng lợi vẻ vang đó ?

võ song toàn, đức độ cảm hoá đượclòng người Nên khi Lê Long Đĩnh mấtmọi người lại tôn Lý Công Uẩn lên làmvua

- Vương triều nhà Lý bắt đầu từ năm1009

- Đạo phật khuyên người ta phải biếtyêu thương nhường nhịn nhau khôngđược đối xử ác với loài vật Vì giáo lýcủa đạo phật phù hợp với lối sống vàcách nghĩ của ND ta nên ND ta sớmtiếp thu đạo phật Dưới thời Lý đạo phậtrất phát triển và được coi là quốc giáo.(Tôn giáo của quốc gia )

- Quân Tống chết quá nửa và phải rút

về nước, nền độc lập được giữ vững vìnhân dân ta có lòng nồng làn yêu nước,

có tinh thần dũng cảm, ý chí quyết tâmđánh giặc Bên cạnh đó lại có LýThường Kiệt tài giỏi lãnh đạo

- Nhà Trần đã tuyển trai tráng từ 16 - 30tuổi vào quân đội sống tập trung vàluyện tập hàng ngày để thời bình thì sảnxuất, còn thời chiến thì chiến đấu Đốivới việc phát triển nông nghiệp NhàTrần đã đặt thêm chức Hà Đê Sứ đểtrông coi việc đê điều

- Khi giặc mạnh vua tôi nhà Trần chủđộng rút lui để bảo toàn lực lượng Khichúng yếu vua tôi nhà Trần tấn côngquyết liệt làm cho giặc phải rút lui khỏi

Trang 17

C Củng cố - dặn dò ( 5' )

- Dặn HS ôn tập kĩ các nội dung LS tiêu

biểu để CB kiểm tra HK I

Giảng giải, đàm thoại, luyện tập, thảo luận, thực hành

IV - Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:

1) Ổn định tổ chức : (1’)

Cho lớp hát, nhắc nhở học sinh

2) Kiểm tra bài cũ: (3’)

- Gọi 2 hs liên quan đến đồ chơi của

em hoặc bạn em

- GV nxét, ghi điểm cho hs

3) Dạy bài mới: (30’)

a) Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu bài

Cả lớp hát, lấy sách vở môn học

- 2 Hs thực hiện y/c

Trang 18

- GV ghi đầu bài lên bảng.

b) HD kể chuyện:

* GV kể chuyện

- GV kể chuyện lần 1: Giọng kể chậm

rãi, thong thả, phân biệt được lời nxét

- GV kể lần 2: kết hợp theo tranh minh

hoạ từng phần

*Kể trong nhóm:

- Y/c hs kể trong nhóm và trao đổi với

nhau về ý nghĩa câu chuyện

- GV đi giiúp đỡ những hs gặp khó

khăn

*Kể trước lớp:

- Gọi hs thi kể tiếp nối

- Gọi hs thi kể toàn chuyện

- Khuyến khích hs đưa câu hỏi cho bạn

- Dặn hs về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe

Trang 19

Tiết 1: TẬP ĐỌC.

Tiết 34: RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG

(Tiếp theo)

I) Mục tiêu:

- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng; chậm rói; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

có lời nhân vật và lời người dẫn chuyện

- Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh,đáng yêu (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II) Đồ dùng dạy - học :

- GV : Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc

- HS : Sách vở môn học

III)Phương pháp:

Quan sát giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập…

IV) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Ổn định tổ chức : (1’)

Cho hát, nhắc nhở HS

2 Kiểm tra bài cũ : (3’)

- Gọi 2 HS đọc bài : Rất nhiều mặt

trăng” + trả lời câu hỏi

- GV nhận xét – ghi điểm cho HS

3 Dạy bài mới: (30’)

* Giới thiệu bài – Ghi bảng.

* Luyện đọc:

- Gọi 1 HS khá đọc bài

- GV chia đoạn: bài chia làm 3 đoạn

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn – GV kết

hợp sửa cách phát âm cho HS

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2+

nêu chú giải

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- GV hướng dẫn cách đọc bài - đọc

2 HS thực hiện yêu cầu

- HS ghi đầu bài vào vở

- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm

- HS đánh dấu từng đoạn

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu chúgiải SGK

- HS luyện đọc theo cặp

- HS lắng nghe GV đọc mẫu

Trang 20

mẫu toàn bài.

+ Vì sao một lần nữa các vị đại thần và

các nhà khoa học lại không giúp được

nhà Vua?

+ Đoạn 1 nói lên điều gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2,3 và trả

lời câu hỏi:

+ Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về

hai mặt trăng để làm gì?

+ Công chúa trả lời thế nào?

+ Đoạn 2,3 cho em biết điều gì?

+ Nội dung chính của bài là gì?

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Nhà Vua lo lắng về đêm đó mặt trăng

sẽ vằng vặc trên bầu trời Nếu công chúathấy mặt trăng thật sẽ nhận ra mặt trăngđeo trên cổ là giả, sẽ ốm trở lại

- Nhà Vua cho vời đến để nghĩ cách làmcho công chúa không thể nhìn thấy mặttrăng

+ Vì mặt trăng ở rất xa và rất to, toả sángrộng nên không có cách nào làm chocông chúa không thể nhìn thấy được mặttrăng

1 Sự lo lắng của nhà Vua.

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

+ Để dò hỏi công chúa nghĩ thề nào khithấy một mặt trăng đang toả sáng trênbầu trời và một mặt trăng đang đeo trêncổ

+ Khi ta mất một chiếc răng, chiếc răngmới sẽ mọc ngay vào chỗ ấy Khi ta cắtnhững bông hoa trong vườn, những bônghoa mới sẽ mọc lên…

2 Cách nghĩ về mặt trăng của cô công chúa.

ND: Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi

và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh, đáng yêu

Trang 21

- GV ghi nội dung lên bảng

*Luyện đọc diễn cảm:

- Gọi HS đọc nối tiếp cả bài

- GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn

trong bài

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung

- 3 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi cáchđọc

- HS theo dõi tìm cách đọc hay

- HS luyện đọc theo cặp

- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bìnhchọn bạn đọc hay nhất

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi HS lên bảng làm bài tập 3 phần b) - 1 HS lên bảng chữa bài tập 3 phần b)

Cách 1: 3332 : (4  49) = 3332 : 196 = 17 Cách 2: 3332 : (4  49) = 3332 : 4 : 49 = 833 : 49 = 17 Cách 3: 3332 : (4  49)

Trang 22

- GV chữa và cho điểm

B Dạy học bài mới (35’)

1 Giới thiệu bài: Giờ học hôm nay các em

sẽ rèn kỹ năng chia cho số có năm chữ số

cho số có ba chữ số, sau đó áp dụng để giải

các bài toán có liên quan

2 Hướng dẫn thực hiện phép chia:

a Phép chia 41535 : 195

- GV viết phép chia 41535 : 195 lên bảng.

- Y/C HS đặt tính và tính

- GV theo dõi HS làm bài nếu thấy HS làm

đúng cho HS nêu cách thực hiện tính của

mình trước lớp, nếu sai hỏi HS khắc cách

làm khác không?

- GV HD lại HS đặt tính và thực hiện tính

như nội dung SGK

= 3332 : 49 : 4 = 68 : 4 = 17

- Chia theo thứ tự từ trái sang phải.

* 415 chia 195 được 2, viết 2.

2 nhân 5 bằng 10, 15 trừ 10 bằng 5, viết 5, nhớ 1.

2 nhân 9 bằng 18, thêm 1 bằng 19; 21 trừ 19 bằng 2, viết 2, nhớ 2.

2 nhân 1 bằng 2, thêm 2 bằng 4; 4 trừ 4 bằng 0, viết 0.

* Hạ 3 được 253; 253 chia 195 được 1 viết 1.

1 nhân 5 bằng 5, 13 trừ 5 bằng 8 viết 8, nhớ 1.

1 nhân 9 bằng 9, thêm 1 bằng 10; 15 trừ 10 bằng 5, viết 5, nhớ 1.

1 nhân 1 bằng 1, thêm 1 bằng 2; 2 trừ 2 bằng 0, viết 0.

* Hạ 5 được 585; 585 chia 195 được 3 viết 3.

3 nhân 5 bằng 15; 15 trừ 15 bằng 0, viết 0, nhớ 1.

3 nhân 9 bằng 27, thêm 1 bằng 28, 28 trừ 28 bằng 0, viết 0, nhớ 2.

3 nhân 1 bằng 3, thêm 2 bằng 5, 5 trừ 5 bằng 0, viết 0.

- Vậy 41535 : 195 = 213.

- GV hỏi: Phép chia 10105 : 43 : 4 = 235.

là phép chia hết hay phép chia có dư?

- GV chú ý HD HS cách ước lượng thương

Trang 23

- GV theo dõi HS làm bài nếu thấy HS làm

đúng cho HS nêu cách thực hiện tính của

mình trước lớp, nếu sai hỏi HS khắc cách

làm khác không?

- GV HD lại HS đặt tính và thực hiện tính

như nội dung SGK

- HS cả lớp làm bài Sau đó 1 HS trìnhbày rõ lại từng bước thực hiện chia

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vàogiấy nháp

- Chia theo thứ tự từ trái sang phải.

* 801 chia cho 245 được 3, viết 3.

3 nhân 5 bằng 15, 21 trừ 15 bằng 6, viết 6, nhớ 2.

3 nhân 4 bằng 12, thêm 2 bằng 14; 20 trừ 14 bằng 6, viết 6, nhớ 2.

3 nhân 2 bằng 6, thêm 2 bằng 8; 8 trừ 8 bằng 0 viết 0

* Hạ 2 được 662; 662 chia 245 được 2 viết 2.

2 nhân 5 bằng 10, 12 trừ 10 bằng 2, viết 2, nhớ 1.

2 nhân 4 bằng 8, thêm 1 bằng 9; 16 trừ 9 bằng 7 viết 7, nhớ 1.

2 nhân 2 bằng 4, thêm 1 bằng 5; 6 trừ 5 bằng 1 viết 1

* Hạ 0 được 1720; 1720 chia 245 được 7 viết 7.

phép chia hết hay phép chia có dư?

- GV chú ý HD HS cách ước lượng thương

Ngày đăng: 07/11/2013, 18:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng của bạn. - Giáo án 4-tuần 17
Bảng c ủa bạn (Trang 24)
Bảng của bạn. - Giáo án 4-tuần 17
Bảng c ủa bạn (Trang 30)
Bảng của bạn. - Giáo án 4-tuần 17
Bảng c ủa bạn (Trang 31)
Bảng của bạn. - Giáo án 4-tuần 17
Bảng c ủa bạn (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w