Có thể giáo viên giới thiệu về nội dung của bài học: trình bày một số khía niệm ban đầu về điện các loại điện tích, sự nhiễm điệ của các vật và định luật về sự tương tác giữa các loại đi
Trang 1Phần 1: ĐIỆN HỌC – ĐIỆN TỪ HỌC Chương 1: ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG Bài 1: ĐIỆN TÍCH – ĐỊNH LUẬT CULÔNG
I MỤC TIÊU.
- Nắm được trong tự nhiên có hai loại điện tích, các đặc tính của chúng và các phương pháp làm
nhiễm điện cho một vật
- Học sinh cần nắm được các khái niệm: điện tích, điện tích điểm, các loại điện tích, cơ chế của sựtương tác giữa các điện tích
- Phát biểu nội dung, viết biểu thức và biểu diễn bằng hình vẽ định luật Culông
- Áp dụng để giải quyết các bài toán đưong giản về cân bằng của hệ điện tích điểm Giải thíchđược các hiện tượng nhiễm điện trong thực tế
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Xem lại SGK lớp 7
- Chuẩn bị một số các thí nghiệm đơn giản về nhiễm điện do cọ xát, tiếp xúc và do hưởng ứng.Một chiếc điện nghiệm
- Chuẩn bị phiếu học tập
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY
1 Bài cũ: Giới thiệu về nội dung chương trình của chương rồi so sánh với chương trình vâth lí
lớp 7
2 Bài mới.
Hoạt động 1: Hai loại điện tích Sự nhiễm điện của các vật.
Có thể giáo viên giới thiệu về nội dung của bài học: trình bày một số khía niệm ban đầu về điện (các loại điện tích, sự nhiễm điệ của các vật) và định luật về sự tương tác giữa các loại điện tích
- Giáo viên thông báo về điện tích, các loại điện
tích Điều kiện về điện tích điểm (có kèm hình
vẽ)
- Có mấy loại điện tích? Hai loại điện tích tương
tác với nhau như thế nào?
- Điện tích điểm là gì? Cho ví dụ? Giáo viên làm
một số thí nghiêm đơn giản để thông báo sự
nhiễm điện do cọ xát của các vật
- Hỹa cho biết trong thực tế có những cách nào
làm vật nhiễm điện? những cách nào?
- Muốn nhận biết một vật nhiễm điện ta làm thế
nào?
- Giáo viên thực hiện các thí nghiệm theo mục b
trong SGK và thông báo cho HS các hiện tượng
nhiễm điện
- HS tiếp nhận thông tin
- quan sát Gv làm thí nghiệm để nêu được kếtquả của thí nghệm
+ Đơn vị điện tích (C)+ Điện tích của e là 1.6.10-19C+ Giá trị điện tích bằng một số nguyên lần e
- HS làm việc theo yêu cầu của GV
- Từ thí nghiệm để nêu ra tương tác điện giữacác loại điện tích
+ Các điện tích cùng dấu đẩy nhau, khác dấuhút nhau
- Quan sát thí nghiệm của giáo viên và rút ranhận xét
+ Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát, tiếp xúc vàhưởng ứng
Hoạt động 2: Định luật Culông.
- Nghiên cứu phương pháp xác định lực tương
tác giữa các điện tích
- Dựa vào hình vẽ SGK hãy nêu cấu tạo và cách
sử dụng cân xoắn Culông để xác định lực twong
tác giữa hai điện tích
- GV tóm tắt giới thiệu cân xoắn vừa trình bày
thí nghiệm để dẫn đến các kết quả về sự phụ
thuộc của lực tương tác giữa hai điện tích điểm
- The dõi và ghi chép vào vở các kết ảu của thínghiệm
- Tìm hiểu nguyên tắc hoạt động của cân xoắn
- Nêu các kết quả thí nghiệm của Culông tìmđược về sự phụ thuộc lực tương tác giữa haiđiện tích điểm vào khoảng cách và độ lớn củachúng
- Khái quát hóa kết quả của thí nghiệm để phát
Trang 2vào khoảng cách, độ lứon của hai điện tích và
phụ thuộc vào môi trường trong đó có chứa điện
tích
- Lực tương tác phụ thuọc vào yếu tố nào?
- Gọi một học sinh phát biểu nội dung định luật
- Công thức xác định lực Culông
+ GV đặt vấn đề vetơ lực của lực Culông cách
viết biểu thức định luật dưới dạng vectơ
- Nêu đặc điểm vectơ lực tương tác giữa hai điện
- Lực tương tác phụ thuộc vào các yếu tố như:
độ lớn của điện tích và khoảng cách giữa cácđiện tích
- Nội dung định luật
- HS nêu đơn vị của điện tích và hằng số k
Hoạt động 3: lực tác dụng lên điện tích đặt trong điện môi Hằng số điện môi.
- Giáo viên thông báo kết quả thực nghiệm: lực
tương tác giữa hai điện tích đặt trong chất cách
điện bị giảm ε lần trong chất điện môi.
- GV phân tích để chỉ cho HS thấy được ý nghĩa
của hằng số điện môi ε.
- Giới thiệu bảng 1.1
- HS theo dõi và tiếp htu trả lời câu hỏi
- Nghiên cứu bảng giá trị các hằng số điện môitrong SGK và rút ra nhận xét
- Hằng sinh nhìn vào bảng rồi so sánh hằng sốđiện môi của một số chất
- Cùng GV làm các bài tập trong SGK
IV CỦNG CỐ.
- Nắm được nội dung chính của bài là nội dung định luật về sự tương tác giữa các điện tích
- Nhấn mạnh về biểu thức và đơn vị các đại lượng trong biểu thức của định luật Culông Cách biểu diện định luật bằng hình vẽ
- So sánh điểm giống và khác nhau của định luật Culông và định luật vận vật hấp dẫn
- Củng cố bằng các câu hỏi trắc nghiệm
V BÀI TẬP VỀ NHÀ.
- Làm các câu hỏi trắc nghiệm trong SGK và sách bài tập
- Đọc thêm mục em có biết
Trang 3Thiết kế ngày / /2006 Tiết:
Bài 2 : THUYẾT ELECTRON ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
1 MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức:
- Nắm được những nội dung chính của thuyết electron cổ điển Từ đó hiểu được ý nghĩa của cáckhía niệm hạt mang điện và nhiễm điện; chất dẫn điện và chất cách điện
- Hiểu được nội dungh của định luật bảo toàn điện tích
- Nếu có điều kiện, có thể hướng dẫn cho HS làm những thí nghiệm như trong SGK để HS rènluỵên về phương pháp làm thí nghiệm và kĩ năng làm thí nghiệm
1.2 Kĩ năng:
- Giải thích được tính dẫn điện, tính cách điện của một chất, ba cách nhiễm điện của các vật trên
cơ sở thuyết electron và định luật bảo toàn điện tích
P1 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Hạt electron là hạt mang điện tích âm, có độ lớn 1,6.10-19C
B Hạt electron là hạt có khối lượng m = 9,1.10-31 kg
C Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm electron để trở thành ion
D Electron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác
P2 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Theo thuyết electron, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu electron
B Theo thuyết electron, một vật nhiễm điện âm là vật thừa electron
C Theo thuyết electron, một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương
D Theo thuyết electron, một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm electron
P3 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Vật dẫn điện là vật chứa nhiều điện tích tự do
B Vật cách điện là vật chứa rất ít điện tích tự do
C Vật dẫn điện là vật chứa rất ít điện tích tự do
D Chất điện môi là chất có chưa rất ít điện tiách tự do
P4 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Trong quá trình nhiễm điện do cọ xát, electron đã chuyển từ vật này sang vật kia
B Trong quá trình nhiễm điện do hưởng ứng, vật bị nhiễm điện vẫn tr ung hoà điện
C Khi cho một vật nhiễm điện dương tiếp xúc với một vật chưa nhiễm điện, thì electron chuyển
từ vật chưa nhiễm điện sang vật nhiễm điện dương
D Khi cho một vật nhiễm điện dương tiếp xúc với một vật chưa nhiễm điện, thì điện tích dươngchuyển từ vật nhiễm điện sang vật chưa nhiễm điện
P5 Khi đưa một quả cầu kim loại không nhiễm điện lại gần một quả cầu khác nhiễm điện thì:
A Hai quả cầu đẩy nhau
B Hai quả cầu hút nhau
C Không hút mà cũng không đẩy nhau
D Hai quả cầu trao đổi điện tích cho nhau
P6 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Trang 4A Trong vật dẫn điện có rất nhiều điện tích tự do.
B Trong điện môi có rất ít điện tích tự do
C Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do hưởng ứng vẫn là một vật trung hòa điện
D Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do tiếp xúc vẫn là một vật trung hòa điện
c) Nguyên tử: mất electron ion dương; nhận
electron ion âm
* electron chuyển động từ vật này vật khác
nhiễm điện Vật thừa electron
âm; thiếu electron dương
+ Khi cọ xát thủy tinh vào lụa: electron từ thủy
tinh lụa thủy tinh nhiễm điện dương.
+ Lụa thừa electron nhiễm điện âm
b) Nhiễm điện do tiếp xúc:
+ Thanh kim loại tiếp xúc vật nhiễm điệndương: electron từ kim loại sang vật nhiễmđiện
+ Thanh kim loại tiếp xúc vật nhiễm điện âm:electron từ vật nhiễm điện sang thanh kim loại.c) Nhiễm điện do hưởng ứng:
+ Kim loại, gần quả cầu nhiễn điện dương; electron tự do trong kim loại quả cầu hùt
về đầu gần nó âm, đâu kia thiếu dương
+ Nếu quả cầu mang điện âm đẩy electron 4) Định luật bảo toàn điện tích: SGK
Hoạt động 1 ( phút):Ổn định tổ chức Kiểm tra bài cũ
- Báo cáo tình hình lớp
- Trình bày câu trả lời về hai loại điện tích,
cách nhiễm điện cho các vật
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Yêu cầu HS cho biết tình hình của lớp
- Nêu câu hỏi
- Yêu cầu HS nhận xét câu trả lời
- Nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm
Hoạt động 2 ( phút): Thuyết electron
-Trình bày câu trả lời của câu hỏi C1
-Trình bày câu trả lời của câu hỏi C2
- Nêu câu hỏi C1
- Nêu câu hỏi C2
Trang 5- Tìm hiểu chất dẫn điện và chất cách điện
- Trình bày chất dẫn điện và chất cách điện
- Nhận xét bạn trả lời
- Nhận xét trả lời của HS
Hoạt động 3 ( phút): Vận dụng thuyết electron giải thiách 3 hiện tượng nhiễm điện
-Đọc SGK
- Thảo luận nhóm tìm hiểu cách giải thích
- Trình bày sự nhiễm điện do cọ xát
- Nhận xét bạn trả lời
-Đọc SGK
- Thảo luận nhóm tìm hiểu cách giải thích
- Trình bày sự nhiễm điện do tiếp xúc
- Nhận xét bạn trả lời
-Đọc SGK
- Thảo luận nhóm tìm hiểu cách giải thích
- Trình bày sự nhiễm điện do hưởng ứng
- - Nhận xét bạn trả lời
-Đọc SGK
- Thảo luận nhóm tìm nội dung định luật
- Trình bày định luật bảo toàn điện tích
- Đọc câu hỏi, suy nghĩ
- Trả lời câu hỏi
- Ghi nhận kiến thức
- Nêu câu hỏi P (trong phiếu học tập)
- Nêu câu hỏi 1,2 SGK
- Tóm tắt bài
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy
Hoạt động 5 ( phút): Hướng dẫn về nhà.
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi câu nhắc nhở của GV - Giao câu hỏi P và làm bài tập trong SGK.- Yêu câu HS chuẩn bị bài sau
4 RÚT KINH NGHIỆM
Thiết kế ngày / /2007 Tiết:
Bài 3: ĐIỆN TRƯỜNG
1 MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức:
- Định nghĩa điện trường và tính chất cơ bản của điện trường
- Phát biểu định nghĩa cường độ điện trường
- Hiểu được định nghĩa đường sức điện và ý nghĩa của đường sức điện
- Hiểu được khái niệm điện phổ, quy tắc vẽ đường sức điện
- Hiểu được nội dung nguyên lý chồng chất điện trường
1.2 Kĩ năng:
- Xác định được vectơ cường độ điện trường của một điện tích điểm và nhiều điện tích điểm gây
ra tại một điểm trong không gian
2 CHUẨN BỊ
Trang 6Hoạt động 1 ( phút): Ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ.
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Báo cáo tình hình lớp
- Trả lời câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Kiểm tra tình hình HS
- Nêu câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời và cho điểm
Hoạt động 2 ( phút): Điện trường, vectơ cường độ điện trường.
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Đọc SGK
- Thảo luận nhóm, nêu khái niệm điện
trường
- Trình bày khái niệm điện trường
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Đọc SGK
- Thảo luận nhóm
- Tìm hiểu các tính chất của điện trường
- Trình bày các tính chất của điện trường
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Đọc SGK
- Thảo luận nhóm
- Tìm hiểu khái niệm cường độ điện
trường
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Trả lời câu hỏi C1
- Yêu cầu HS đọc phần 1.a
- Nêu câu hỏi C1
Hoạt động 3 ( phút): Đường sức điện.
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Đọc SGK
- thảo luận nhóm
- Tìm hiểu định nghĩa đường sức điện
- Trình bày định nghĩa đường sức điện
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- thảo luận nhóm về khái niệm điện phổ
- Tìm hiểu khái niệm điện phổ
- Xem hình ảnh điện phổ và rút ra nhận
xét
- Nêu nhận xét về điện phổ
- Trả lời câu hỏi C2
- Yêu cầu HS đọc phần 3.a
Trang 7Hoạt động 4 ( phút): Điện trường đều, điện trường của một và nhiều điện tích gây
ra trong không gian
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Đọc SGK
- Thảo luận nhóm về điện trường đều
- Tìm hiểu điện trường đều
- Trình bày điện trường đều
- Nhận xét phần trình bày của bạn
- Đọc SGK
- Thảo luận nhóm về cường độ điện
trường của một điện tích điểm
- Tìm điện trường của một điện tích
điểm
- Trao đổi kết quả các nhóm - Nhận xét bạn trình bày - Đọc SGK - Thảo luận nhóm về điện trường do nhiều điện tích gây ra tại một điểm - Trình bày nguyên lý chồng chất điện trường - Yêu cầu HS đọc phần 4 - Tổ chức hoạt động nhóm - Yêu cầu trình bày kết quả - Nhận xét, tóm tắt - Yêu cầu HS đọc phần 5 - Tổ chức hoạt động nhóm - Yêu cầu trình bày kết quả hoạt động nhóm - Nhận xét, tóm tắt - Yêu cầu HS đọc phần 6 -Nhận xét, kết quả Hoạt động 5 ( phút): Vận dụng, củng cố Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên - Đọc bài tập - Trả lời câu hỏi - Ghi nhận kiến thức - Cho Hs làm bài tập trong phiếu học tập - Trả lời câu hỏi C3, câu hỏi 1,2 SGK - Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy Hoạt động 6 ( phút): Giao nhiệm vụ về nhà Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà - Ghi nhớ lời nhắc của GV - Giao các câu hỏi và bài tập trong SGK.- Nhắc HS học bài cũ và chuẩn bị bài tiếp theo 4 RÚT KINH NGHIỆM
I MỤC TIÊU
- Hiểu được cách xây dựng khái niệm về công lực điện trường trong dịch chuyển điện tích trong điện trường đều
- Viết được công thức tính công lực điện trường trong sự di chuyển của một điện tích trong điện trường của một điện tích điểm
- Nêu được đặc điểm công của lực điện
- Hiểu được khái niệm hiệu điện thế
- Nêu được định nghĩa và xác định được mối liên hệ giữa điện trường và hiệu điện thế
Trang 8- Giải được một số bài tập đơn giản về điện thế và hiệu điện thế trong SGK.
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên:
- Hình vẽ các đường sức điện trường, hình ảnh để xác định công của lực điện trên khổ giấy lớn
- Vẽ lên giấy khổ lớn hình vẽ về sự không phụ thuộc vào dạng của đường đi của công lực đienẹtác dụng vào điện tích dịch chuyển trong đienẹ trường
- Chuẩn bị phiếu học tập
2 Học sinh:
- Ôn lại kiến thức về khái niệm công trong cơ học, định luật Culông và về tổng hợp lực
- Ôn lại cách tính công của trọng lực
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài cũ:
- Trình bày khái niệm về điện trường và tính chất cơ bản của điện trường
- Biểu thức xác định cường độ điện trường và áp dụng cho trường hợp cường độ điện trường củamột điện tích điểm gây ra
2 Bài mới
Hoạt động 1: Công của lực điện.
Đặt vấn đề: Tương tác tĩnh điện có nhiều điểm tương đồng với tương tác hấp dẫn Ta sẽ thấy ngay
cả công của lực điện và thế năng của điện trong điện trường cũng có những điểm tương tự nhưcông của trọng lực và thế năng của một vật trong trọng trường
- Công của trọng lực được biểu diễn qua hiệu thế năng Còn công của lực đienẹ trường có thểđược biểu diễn qua đại lượng nào? Ta có thể thông qua cách xây dựng khái niệm về công trongtrường trọng lực để xây dựng khái niệm này trong trường tĩnh điện được không/
- Học sinh tiếp thu ý đồ của học sinh và cùng suy nghĩ
- Nhắc lại biểu thức tính công của trọng lực và đặc điểm?
- Giới thiệu hình vẽ 4.1 Từ hình vẽ xác định lực
tác dụng lên điện tích qo khi qo dich chuyển
trong điện trường đều, nêu đặc điểm của lực
này?
- Từ biểu thức tính công của lực điện trong điện
trường đều ứng với các trường hợp sau:
- Lần lượt cho học sinh xác định F, S ,α trong
mỗi trường hợp rồi áp dụng công thức
a Điện tích di chuyển theo đường thẳng MN?
b Điện tích di chuyển theo đường gấp khúc
MNP?
c Điện tích di chuyển theo đường thẳng hoặc
cong MN bất kì?
- Cồn vủa lực điện trong sự di chuyển của điện
tích trong điện trường của một điện tích điểm
- Giáo viên nêu tính tổng quát của công thức và
cho học sinh đi đến kết luanạ tổng quát (SGK)
- Nhắc lại công thức tính công của một lực:
- Lực điện tác dụng lên qo có hướng của điệntrường (từ bản cực dương sang bản cạc âm) và
- Nêu nhận xét cho trường hợp này
- Kết luận, ghi vào vở
Hoạt động 2: Khái niệm hiệu điện thế.
1 Công của lực điện trường
- GV yêu cầu HS nhắc lại các công thức xác định
công của trọng lực và sau đó nêu ra tính tương tự
- GV phân tích đặc điểm chung của công (công
- HS nhắc lại các công thức tính thế năng trongtrường trọng lực
- Nghe GV trình bày và chuẩn bị trả lời câu hỏikhi GV yêu cầu
Trang 9của trọng lực và công của lực điện trường) có thể
trình bày theo từng bước:
+ Khái niệm về thế năng một điện tích trong điện
trường
+ Thế năng của một điện tích q trong điện
trường đều
+ Thế năng của một điện tích q trong điện
trường của một điện trường của một điện tích
điểm
+ công của lực điện và độ giảm thế năng tĩnh
điện
+ vai trò thành phần trong công thức tính điện
thế đặc trưng cho điện trường về phương diện
tạo ra thế năng
Hiệu điện thế, điện thế.
- Giáo viên nhắc lại: thế năng của một vật tỉ lệ
với khối lượng của vật Tương tự thế năng điện
tích thì tính như thế nào?
- GV thông báo: Đặc điểm này có thể khái quát
hóa cho trường hợp thế năng tĩnh điện của điện
tích q
- Hướng dẫn HS đi đến kết luận về công của
điện trường thông qua điện thế
- GV thông báo hiệu số (VM-VN) gọi là hiệu điện
thế giữa hai điểm M và N
- GV xây dựng định nghĩa của hiệu điện thế dựa
vào công của lực điện MN
MN
A U
q
=
- Rút ra hệ quả được sử dụng rất nhiều sau này
là: A=qU
- Nếu có điều kiện làm thí nghiệm minh họa cách
đo hiệu điện thế tĩnh điện bằn tĩnh điện kế
Thông báo cho HS cách chọn mốc thế năng
- kết luận và ghi vào vở
- Chỉ ra công thức tính công của lực điện trongmọi trường hợp là: A=w -wM N
- Hs thảo luận theo nhóm: phân tích các côngthức xác định thế năng của điện tích: WM=qVM
và WN=qVN trong đó VM và VN là các đại lượngkhông phụ thuộc vào điện trường
- Rút ra kết luận: A MN =q V( M −V N)
+ Nêu một số ví dụ cụ thể chứng minh điện thếcủa điện trường tại một điểm phụ thuộc vàomốc điện thế, trả lời câu C3
- HS tiếp thu và có thể xâ dựng khái niệm nàydưới sự hướng dẫn của GV
- Có thể rút ra hệ quả và xung phong trả lời
- Quan sát thí nghiệm và củng cố kiến thức củavấn đề
+ Làm câu C4, chỉ ra đơn vị của điện thế?+ Nêu định nghĩa đơn vị điện thế
Hoạt động 3: liên hệ giữa điện trường và hiệu điện thế
- Xây dựng hệ thức giữa E và U dựa vào việc
tính hiệu điện thế giữa hai điểm nằm cũng trên
một đường sức của điện trường đều
- Thông báo cho HS: Hệ thức này vẫn dùng được
cho điện trường không đều
Nếu còn thời gian: thì Gv có thể hướng dẫn HS
tìm hiểu khái niệm mặt đẳng thế:
+ Khi di chuyển một điện tích q dọc trên một
đường nằm trên một mặt đẳng thế thì thế năng
tĩnh điện của q dọc theo một đường đó?
+ Công của lực điện?
+ Các đường sức điện như thế nào với các mặt
d
=
- HS tiếp thu và ghi chép vào vở
HS thảo luận theo nhóm để chuẩn bị trả lời cáccâu hỏi của GV
+ Độ giảm thế năng tĩnh điên bằng không, tức
là công của lực điện bằng không
+ Vì quãng đường dịch chuyển là quãng đườngbất kì, có nghĩa là lực điện luôn vuông góc vớimặt đẳng thế ⇒ các đường sức luôn vuônggóc với các mặt đẳng thế
Trang 10IV CỦNG CỐ
- Các kiến thức trọng tâm của bài về công của lực điện trường tác dung lên điện tích di chuyểntrong điện trường
- Nhắc lại các khái niiệm về điện thế, hiệu điện thế và các biểu thức tính các đại lượng này
- Chứng minh công của lực tĩnh điện trong trường hợp mặt đẳng thế bằng không
- Dùng bài tập trắc nghiệ để củng cố bài
V BÀI TẬP
- Trả lời các câu hỏi 1 đến 5 sau bài học
- Chuẩn bị các câu hỏi từ 1 đến 8 trang 22 và 23 SGK
Trang 11Bài 5 BÀI TẬP VỀ LỰC CULONG VÀ ĐIỆN TRƯỜNG
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Hệ thống kiến thức, phương pháp giải bài tập về tương tác tĩnh điện.
- Rèn luyện kĩ năng tư duy về các bài tâơk về định luật Culông
- Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập định tinhhs về áp dụng các đặc điểm của điện trường
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
-Phương pháp giải bài tập
- Lựa chọn bài tập đặc trưng
- Chuẩn bị các phiếu trắc nghiệm
III GỌI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP
Các bài toán trong bài này liên quan đến định luật bảo toàn điện tích và định luật Culông, vớiyêu cầu như:
+ Xác định các đại lượng liên quan đến lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên, bằng cách
áp dụng biểu thức của định luật Culong: 1 2
= với một số lưu ý sau:
- Khi cho hai quar cầu giống nhau đã nhiểm điện, tiếp xúc với nhau sau đó tách nhau ra thìtổng điện tích chia đều cho mỗi quả
- Hiện tượng tương tự nếu ta nối hai quả cầu với một dây dẫn mảnh sau đó cắt bỏ dây
- Nếu chạm tay vào quả cầu dẫn điện đã tích điện thì quả cầu bị mất điện tích và trở nêntrung hòa
+ Xác định lực tổng hợp lên một điện tích bằng cách áp dụng biểu thức: ur uur uurF= + +F1 F2 ( có thểcộng lần lượt hai vectơ theo quy tắc cộng vectơ hình bình hành lực hoặc có thể dùng phương pháphình chiếu bằng cách chọn hệ tọa độ vuông góc xOy và chiếu các vectơ lên các trục Ox và Oy để
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1-Bài cũ:Nêu đặc điểm của vectơ cường độ điện trường? Đơn vị đo
2- Bài mới:
HĐ1:Bài tập trắc nghiệm
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Tổ chức cho học sinh trả lời vào phiếu học tập
của phần bài tập trắc nghiêm 13.1, 13.2, 15.3 ở
sách bài tập mà giáo viên đã chuẩn bị sẵn phát
cho các tổ
- Một học sinh đọc và một HS đứng dậy trả lời
các câu trắc nghiệm ở trong bài 2, bài 3 và bài
4, có giải thích
- Gọi một học sinh tại chổ trả lời câu 1và 2
trang 22 SGK và 14.7 SBT
- Học sinh trong từng tổ trao đổi để trả lời theo
yêu cầu của từng bài rồi trao đổi bài giữa các tổ
để chấm rồi nộp lại cho giao viên
- Giáo viên cùng cả lớp nhận xét câu trả lời củacác bạn
HĐ2:Bài toán về định luật Culông
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Tóm tắt đề bài, thống nhất đơn vị
- Xác định các thông số mà bài toán cho, chú ý
dấu của điện tích
- Biểu diễn lực tác dụng lên mỗi điện tích
- Lực tác dụng lên mỗi điện tích là hợp lực của
- Học sinh tiếp nhận phương pháp
- Thực hành giải một bài tập trong SGK
- Gọi 1 học sinh làm bài 1 SGK
Trang 12các lực tác dụng lên vật bằng 2 phương pháp
HBH hoặc phương pháp chiếu
- Dựa vàoyêu cầu của bài toán để xác định các
đại lượng chưa biết
- Gọi HS lên bảng giải bài 1 SGK (chú ý khi 2
quả cầu tiếp xúc thì điện tích 2 quả cầu giống
nhau về dấu và độ lớn nhưng chưa biết dương
hay âm)
- Theo dõi và ghi chép bài chữa 1 SGK
HĐ3:Bài toán về cường độ điện trường
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Vẽ các vectơ cương độ điện trường do các
điện tích gây ra tại 1 điểm
- Tìm cường độ tại đó bằng tổng vectơ thành
phần
- Xác định độ lớn và hướng bằng 2 phương
pháp như ở trên
- Gọi HS lên bảng giải bài 2 SGK
- Học sinh tiếp nhận phương pháp và ghi chép
- Theo dõi và ghi chép bài chữa 2 SGK của giáoviên
HĐ4 :Bài toán về quan hệ giữa lực tác dụng lên 1 điện tích và cường độ điện trường
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Sử dụng công thức F = qE → E = F/q
- Dựa vào yêu cầu của bài toán để xác định đại
lượng chưa biết
- Trong các bài trang 18 làm thêm câu tìm lực
tác dụng lên điện tích đặt tại điểm C
- Học sinh tiếp nhận phương pháp
- Gọi 1 học sinh bổ sung bài làm số 3 SGK(Chú ý hướng của các vectơ lực và vectơ
cường độ điện trường )
V CŨNG CỐ
- Nắm, hiểu được cơ chế của sự tương tác tĩnh điện, so sánh với tương tác cơ học.
- Ghi nhớ các công thức, phương pháp giải các loại bài tập
VI BÀI TẬP VỀ NHÀ
- Chữa các bài tập vào vở
- Làm thêm các bài 15.8, 15.10 SBT
Trang 13
Ngày soạn:…/…/2007 Tiết:…
Chương II: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
Bài 10: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI - NGUỒN ĐIỆN.
1 MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức:
- Nắm được khái niệm về dòng điện và các tác dụng của dòng điện
- Phát biểu được định nghĩa cường độ dòng điện, viết biểu thức thể hiện định nghĩa
- Nêu được khái niệm về dòng điện không đổi và nêu được điều kiện để có dòng điện Đơn vịdòng điện
- Nắm được nội dung của ĐL Ôm cho một đoạn mạch chỉ chứa điện trở R
- Phát biểu được định nghĩa suất điện động của nguồn điện và viềt biểu thức
1.2 Kĩ năng
- Từ ĐL Ôm giải thích được đường đặc tuyến V – A
- Giải thích được vì sao nguồn điện có thể duy trì hiệu thế giữa 2 cực của nó và nguồn điện lànguồn năng lượng
- Viết được các công thức để tính 1 đại lượng khi biết các đại lượng còn lại theo đơn vị tươngứng
- Vận dụng giải bài tập liên quan
Hoạt động 1 ( phút): Tìm hiểu về dòng điện – Các tác dụng cảu dòng điện.
HS: Tiếp nhận và trả lời theo yêu cầu của GV
HS1: Trả lời
HS2: Nhận xét, bổ sung
HS: Tự tìm 1 số tác dụng của dòng điện
HS trả lời 1 số câu hỏi có liên quan đến tác
dụng của dòng điện trong thực tế dưới sự
hướng dẫn của GV
GV: Đề nghị mỗi HS hay mỗi nhóm HS viết ragiấy câu trả lời cho các câu hỏi đã nâeu trongmục I của bài học
GV đề nghị 1 vài HS hay đại diện của 1 vàinhóm HS nêu phần trả lời đã chuẩn bị trước đó
và đề nghị các HS hoặc các nhóm khác bổsung
GV: Sửa chữa các câu trả lời cảu HS và khẳngđịnh câu trả lời đúng
GV chốt lại các vấn đề có liên quan đến bàihọc
Hoạt động 2 ( phút): Tìm hiểu về cường độ dòng điện.
HS làm việc theo nhóm theo yêu cầu của GV,
thiết lập công thức cường độ dòng điện Nhận
xét giá trị của I
- HS làm việc theo nhóm theo yêu cầu của GV
GV giới thiệu và phân tích, hướng dẫn HS tìmmối liên hệI q t
∆
∆
= Giải thích ý nghĩa của ∆q
để đưa ra khái niệm dòng điện tức thời