Đọc đúng các tên riêng nước ngoài - Biết đọc bài với giọng trang trọng, cảm hứng, khâm phục.. Hoạt động dạy - học: Giới thiệu các cách nhân nhẩm với 11.. Các hoạt động dạy học: HĐ1: Tì
Trang 1Tuần 1 3 : Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010
Tập đọc
NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I.Mục tiêu: HS đọc lưu loát trôi chảy toàn bài Đọc đúng các tên riêng nước ngoài - Biết
đọc bài với giọng trang trọng, cảm hứng, khâm phục.
- Hiểu : Đoạn văn ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi - ôn - cốp xki.
- Nhờ khổ công nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước trên đường lên các vì sao.
II Hoạt động dạy - học :
A Kiểm tra : HS đọc bài " Vẽ trứng "
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc :
- HS nối tiếp nhau đọc bài ( Theo 4 đoạn ) ( SGK).
- GV kết hợp HD phát âm đúng tên riêng nước ngoài ( Xi - ôn - cốp -xki) Đọc đúng các hỏi trong bài Hiểu các từ khó ( SGK).
- HD giọng đọc - GV đọc mẫu bài.
- HS luyện đọc theo cặp.
- 2 HS đọc toàn bài.
b Tìm hiểu bài
- Xi - ôn - cốp - Xki mơ ước điều gì?
- Ông kiên trì, thực hiện mơ ước của mình như thế nào ?
- Nguyên nhân chính giúp ông thành công là gì?
- Hãy đặt tên khác cho truyện? ( Từ nội dung GV gợi ý HS đặt tên khác cho câu chuyện :
VD : Người chinh phục các vì sao ).
c HD đọc diễn cảm
- 4 HS đọc nối tiếp theo 4 đoạn HD HS tìm giọng đọc ( SGK).
- HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm.
III Củng cố – nhận xét – dặn dò.
-Chính tả ( Nghe - viết )
NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I Mục tiêu: HS nghe và viết đúng chính tả một đoạn trong bài : " Người tìm đường lên
các vì sao "
- Làm đúng các BT ( Vở BT).
II Hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra : Gọi 1 HS lên bảng viết 1 số từ bắt đầu bằng ch/tr; có vần ươn/ ương
- Lớp viết vào nháp GV nhận xét - bổ sung.
2 Bài mới :
HĐ1: HD HS nghe - viết.
- Gọi 1 HS khá đọc lại phần bài viết ( SGK).
- GV HD HS viết đúng tên riêng nước ngoài và những tiếng dễ viết sai ( nhảy, rủi ro, non nớt ).
Trang 2- GV đọc - HS nghe và viết bài.
- Đọc cho HS khảo bài - HS đổi chéo bài kiểm tra cho nhau.
HĐ4: HD làm bài tập.
- HS nêu y/c nội dung từng bài - GV giải thích HD HS làm bài kiểm tra
- Kiểm tra - chữa bài tập.
3 Củng cố – nhận xét – dặn dò.
-Toán
GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ 2 CHỮ SỐ VỚI 11
I Mục tiêu : Giúp HS:
- Biết cách và có kỹ năng nhân nhẩm số có 2 chữ số với 11.
*HS khá giỏi làm hoàn chỉnh bài 2, 4 sgk (T 71)
II Hoạt động dạy - học: Giới thiệu các cách nhân nhẩm với 11.
HĐ1: TRường hợp tổng các chữ số bé hơn 10
- Cho cả lớp đặt tính và tính : 27 x 11
- 1 HS lên bảng làm :
2 7 - HS nhận xét kết quả của 297 với 27
1 1 - GV : Để có 297 ta dã viết 9 ( là tổng của 2 và 7 )
2 7 vào giữa 2 chữ số của 27.
2 7
2 9 7
- GV nêu thêm 1 số VD : 35 x 11; 42 x 11.
HĐ2: Trường hợp tổng 2 chữ số lớn hơn hoặc bằng 10.
- Gv nêu phép tính : 48 x 11.
- Y/c HS làm - 1 HS lên bảng làm :
4 8 HS so sánh cách nhân và kết quả với phép tính trươ
1 1 1 => Rút ra cách giải : 4 + 8 = 12 Viết 2 xen vào
4 8 giữa 2 chữ số của 48 được 428 thêm 1 vào 428 để
4 8 được 528.
5 2 8 + Lưu ý : Trường hợp tổng 2 số = 10 cũng làm như vậy.
- Gv lấy thêm một số ví dụ, y/c HS tính nhẩm 38 x 11; 95 x 11
HĐ3: Luyện tập
- HS nêu y/c nội dung các bài tập GV giải thích rõ y/c từng bài.
- HS làm bài ( Vở BT ) ; GV theo dõi HD.
*HS khá giỏi làm bài 4 :gọi một số hs trả lời miệng
HĐ4: Chấm - chữa bài.
III Củng cố – nhận xét – dặn dò.
-Khoa học
NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
I Mục tiêu: Giúp HS biết phân biệt: Nước trong, nước đục bằng cách quan sát và thí
nghiệm.
- Giải thích được tại sao nước sông, hồ thường đục và không sạch.
- Nêu được đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm.
II Đồ dùng dạy học:
x
x
Trang 3- 1 cốc nước đục ( nước sông ) và 1 cốc nước sạch ( nước giếng )
- Chai, phễu và giấy thấm ( để lọc nước ) hoặc bông.
III Các hoạt động dạy học:
HĐ1: Tìm hiểu về một số đặc điểm của nước trong tự nhiên.
- HS quan sát 2 cố nước ( 1 cốc trong, 1 cốc đục).
- Quan sát hình ( SGK) Đọc mục1 ( SGK).
- HS thực hành thí nghiệm : ( Dùng phễu để giấy thấm ( hoặc bông ) lên trên 1 chai đổ cốc nước giếng ( nước trong ) ; 1 chai đổ cốc nước đục ( nước sông ) Sau khi nước thấm chảy qua hết HS quan sát 2 miếng bông ( giấy thấm ) vừa lọc ở 2 cốc nước và nhận xét : cốc lọc nước giếng bông sạch hơn, cốc lọc nước sông bông bị đọng nhiều đất, cát.
=> Rút ra kết luận ( SGK).
HĐ2: Xác định tiêu chuẩn đánh giá nước bị ô nhiễm và nước sạch.
- HS liên hệ ngoài thực tế : để đưa ra các tiêu chuẩn vì nước sạch và nước bị ô nhiễm theo từng phần: ( Màu, mùi, vị, vi sinh vật, các chất hoà tan).
- HS nêu kết quả- GV ghi vào bảng - Lớp nhận xét => GV đưa ra kết luận ( Theo bảng SGK).
3 Củng cố – nhận xét – dặn dò.
-Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2010
Toán
NHÂN VỚI SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách nhân với số có 3 chữ số.
- Nhận biết các tích riêng trong phép nhân với số có 3 chữ số.
*/HSkhá giỏi làm xong bài 2 sgk(T73)
II Hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra : Gọi HS lên bảng đặt tính và tính : 234 x 46.
- Cả lớp làm vào nháp.
- Gọi 1 HS nhắc lại các bước thực hiện ( nêu các tích riêng có trong phép tính ).
- Giới thiệu phép nhân với số có 3 chữ số.
2 Bài mới :
HĐ1: HD HS thực hiện phép tính : 164 x 123
a Cho cả lớp đặt tính và tính:
164 x 100; 164 x 20 ; 164 x 3.
- Cộng các kết quả lại với nhau.
b HD tính : 164 x 123 = 164 x ( 100 + 20 + 3 )
= 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3
= 14600 + 3280 + 492
= 20172.
HĐ2 : Giới thiệu cách đặt tính và tính.
1 6 4 - GV HD cách tính ( như SGK)
1 2 3 - chỉ rõ để HS thấy :
4 9 2 Tích riêng thứ nhất.
3 2 8 Tích riềng thứ 2 Lưu ý HS cách viết
1 6 4 Tích riêng thứ 3 các tích riêng
Trang 42 0 1 7 2 Tích chung.
HĐ3 : Luyện tập :
- HS nêu các bài tập ( Vở BT).
- GV giải thích rõ y/c nội dung của từng bài.
- HS làm bài vào vở - Gv theo dõi HD
HĐ4: Chấm bài 1 số em Chữa bài.nhận xét dặn dò
-Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC
I.Mục tiêu: Giúp HS :
- Hệ thống hoá và hiểu sâu thêm những từ ngữ đã học trong các bài thuộc chủ đề : có chí thì nên.
- Luyện tập mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trên - Hiểu sâu thêm các từ ngữ thuộc chủ điểm.
II Hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra : Thế nào là tính từ.
- Nêu các cách để thể hiện mức độ khác nhau của đặc điểm, tính chất.
2 HD luyện tập :
- HD HS hệ thống hoá, mở rộng và giải nghĩa từ thông qua hệ thống các bài tập.
a HS nêu y/c bài tập 1 - HD HS suy nghĩ, thảo luận - làm bài ( Vở BT).
- Gọi HS nêu kết quả - lớp nhận xét - Gv bổ sung ( SGV).
b BT2: Y/c HS đặt câu:
Lưu ý : Có một số từ có thể là danh từ, có thể là tính từ.
Ví dụ : Gian khổ không làm anh nhụt chí: Gian khổ là danh từ.
- Công việc ấy rất gian khổ : Gian khổ là tính từ.
- Có một số từ có thể vừa là tính từ vừa là danh từ, vừa là động từ.
VD: Khó khăn.
c BT3: HD HS viết đoạn văn:
- HD HS xác định đúng y/c của đề bài.
- Gợi ý HS : có thể kể về 1 người con biết nhờ đọc sách, báo, nghe qua ai đó kể lại Hoặc
kể người thân trong gia đình em, người hàng xóm.
- HS suy nghĩ làm bài vào vở.
- Gọi HS đọc bài làm.
- Lớp nhận xét - Gv bổ sung ( SGV).
3 Củng cố – nhận xét – dặn dò.
-Lịch sử
CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG LẦN THỨ HAI ( 1075 - 1077 )
I.Mục tiêu : Giúp HS biết :
- Trình bày sơ lược nguyên nhân, diễn biến, kết quả của cuộc kháng chiến chống quân Tống dưới thời Lý.
- Tường thuật được trận quyết chiến trên phòng tuyến sông Cầu.
Trang 5*HS khá giỏi biết được : Ta thắng được quân Tống bởi tinh thần dũng cảm và trí thông minh của quân, dân Người anh hùng tài giỏi của cuộc kháng chiến này là Lý Thường Kiệt.
II Đồ dùng dạy học:
- Lược đồ ( SGK).
III Hoạt động dạy - học
HĐ1: Tìm hiểu nguyên nhân: Lý Thường Kiệt cho quân sang đất Tống.
- HS đọc nghiên cứu ( SGK) : " Cuối năm 1072 rồi rút về".
- Lý Thường Kiệt cho quân sang đất Tống để làm gì ?
( Để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống).
- GV giải thích : Vì trước đó lợi dụng việc Vua Lý mới lên ngôi còn quá nhỏ, quân Tống đã chuẩn bị xâm lược : Lý Thường Kiệt cho quân đánh sang đất Tống để triệt phá nơi tập trung quân, lương của giặc rồi kéo về nước.
HĐ2: GV trình bày tóm tắt diễn biến cuộc kháng chiến trên lược đồ.
HĐ3: Kết quả của cuộc kháng chiến.
- Gv nêu kết luận : Nguyên nhân thắng lợi là do quân ta rất dũng cảm - Lý Thường Kiệt
là 1 tướng rất tài giỏi.
- HS nêu kết quả của cuộc kháng chiến ( SGK).
=> Rút ra bài học ( SGK) - Gọi HS nhắc lại.
3 Củng cố – nhận xét – dặn dò.
-Đạo đức
HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ ( Tiết 2 )
I.Mục tiêu: Giáo dục và rèn luyện HS có ý thức và có những hành vi, những việc làm thể
hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ trong cuộc sống.
- Biết kính yêu ông bà, cha mẹ.
II Hoạt động dạy - học
HĐ1: Đóng vai ( BT3 (SGK).
- GV chia nhóm giao nhiệm vụ 1 nửa số nhóm đóng vai theo tình huống 1 Một nửa số nhóm thảo luận đóng vai theo tình huống 2.
( Các nhóm thảo luận, phân vai, lời của từng vai- tập đóng thử).
- Gọi các nhóm lên trình bày.
- Phỏng vấn HS đóng vai trò về cách ứng xử HS đóng vai ông bà về cảm xúc khi nhận được sự quan tâm, chăm sóc của con, cháu.
- Thảo luận lớp về cách ứng xử.
- GV kết luận : Con cháu hiếu thảo cần phải quan tâm, chăm sóc ông, bà, cha mẹ nhất là khi ông bà già yếu ốm đau.
HĐ2: Thảo luận nhóm đôi ( BT4 (SGK).
- GV nêu y/c bài tập HS thảo luận nhóm đôi tìm nội dung trả lời.
- Gọi HS nêu kết quả - GV nhận xét bổ sung.
- ( Tuyên dương những bạn đã có ý biết hiếu thảo với ông, bà, cha, mẹ Nhắc nhở các HS khác biết học tập theo bạn).
HĐ3: Nêu y/c BT5; 6 (SGK).
- HS nêu các bài hát nói về tình cảm, lòng hiếu thảo với ông, bà, cha, mẹ.
- Nêu một số câu chuyện về sự hiếu thảo.
Trang 6- GV kết luận : Ông bà, cha mẹ đã có công lao sinh thành, nuôi dạy chúng ta nên người Con cháu phải có bổn phận hiếu thảo với ông, bà, cha, mẹ.
3 Tổng kết : Củng cố – gọi HS đọc lại ghi nhớ.
-Thứ tư ngày 24 tháng 11 năm 2010 Toán
NHÂN VỚI SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ ( Tiếp )
I.Mục tiêu : Giúp HS:
- Biết cách nhân với số có 3 chữ số mà chữ số hàng chục là 0.
*/HS khá giỏilàm hoàn thành bài 3 sgk T73
II Hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra : Gọi HS lên bảng thực hiện đặt tính và nhân : 342 x 213.
- Nêu cách tính ( Cách đặt các tích riêng Cách tính tích chung).
2 Bài mới :
HĐ1: HD HS cách đặt tích và tính
a GV ghi bảng phép tính : 258 x 203 = ?
- Cả lớp đặt tích và tính : Gọi 1 HS nêu miệng.
2 5 8 - Cho HS nhận xét các tích riêng và nhận biết tích riêng
x thứ 2 gồm toàn chữ số 0.
2 0 3 - GV HD có thể bỏ bớt không cần viết tích riêng này.
7 7 4
0 0 0
5 1 6
5 2 3 7 4
b HD HS dạng viết gọn.
2 5 8 - HS so sánh các tích riêng ở 2 lần thực hiện và rút ra cách
x viết gọn
2 0 3 - ( Lưu ý HS : Viết tích riêng thứ 3 ( 516 ) lùi về bên trái
7 7 4 2 cột so với tích riêng thứ nhất
5 1 6 ( Tích riêng thứ 2 ( toàn số 0 ) không cần viết).
5 2 3 7 4
HĐ2: Luyện tập :
- HS nêu các BT ( Vở BT).
- GV HD xác định y/c nội dung từng bài.
- HS làm bài vào vở GV theo dõi HD.
HĐ3: gọi 1 hs khá lên chữa b3(t73).
Bài giải
375 con gà một ngằy ăn hết số thức ăn là
104x 375 = 39000(g ) = 39 kg
375 con gà mười ngày ăn hết số thức ăn là
39 x 10 =390 (kg)
Đáp số: 390 kg
3 Củng cố – nhận xét – dặn dò.
Trang 7-Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC TAM GIA
I.Mục tiêu : Rèn kỹ năng nói:- HS chọn 1 câu chuyện mình đã chứng kiến hoặc tham gia
thể hiện tinh thần kiên trì, vượt khó Biết sắp xếp các sự việc thành 1 câu chuyện Biết rút ra ý nghĩa của chuyện.
- HS kể chuyện tự nhiên – biết thể hiện ngữ điệu khi kể.
- Rèn kỹ năng nghe – Biết nghe bạn kể và nhận xét được lời kể của bạn.
II Hoạt động dạy - học
1.Giới thiệu nội dung tiết học.
2 Bài mới :
HĐ1: HD HS tìm hiểu y/c của đề bài:
- Gọi 1 HS đọc đề bài: GV ghi lên bảng : gạch chân những từ ngữ quan trọng “ Kể 1 câu chuyện em được chứng kiến hoặc trực tiếp tham gia thể hiện tinh thần kiên trì vượt khó”.
- Gọi HS đọc các gợi ý (SGK).
- HS suy nghĩ -> nối tiếp nhau nêu tên câu chuyện mình chọn kể :
- GV HD HS: lập nhanh dàn ý câu chuyện trước khi kể.
- Dùng từ xương hô khi kể chuyện.
HĐ2: HS thực hành kể chuyện và nêu ý nghĩa câu chuyện.
- Từng cắp HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mình.
- Thi kể chuyện trước lớp ( Mỗi tổ cử 2 bạn thi kể chuyện ).
3 Củng cố – nhận xét – dặn dò.
-Tập đọc
VĂN HAY CHỮ TỐT
I.Mục tiêu: HS đọc lưu loát trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể từ
tốn, linh hoạt phù hợp với diễn biến câu chuyện.
- Hiểu : Chuyện ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu của Cao Bá Quát và đã trở thành người nổi danh là văn hay chữ tốt.
II Hoạt động dạy - học
HĐ1: HD luyện đọc và tìm hiểu bài.
1 Luyện đọc:
- HS đọc nối tiếp ( theo từng đoạn SGK).
- Gv kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ mới và khó ( SGK).
- HD HS nghỉ hơi đúng trong các câu dài.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Gv đọc mẫu bài.
- Gọi 2 HS đọc lại bài.
2 Tìm hiểu bài.
- Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém.
- Thái độ của Cao Bá Quát như thế nào khi nhận lời giúp bà cụ hàng xóm viết đơn.
- Sự việc gì xảy ra đã khiến cho Cao Bá Quát ân hận ? Cao Bá Quát quyết chí luyện chữ viết như thế nào ?
- HS đọc lướt toàn bài Trả lời câu hỏi 4 ( SGK).
Trang 8- GV nhận xét - bổ sung ( SGV).
3 HD đọc diễn cảm.
- GV đọc lần 2 - HD HS tìm giọng đọc.GV gợi ý HD ( SGK).
- HS thi đọc diễn cảm theo lối phân vai.
=> Rút ra ý nghĩa của bài ( SGV).
4 Củng cố – nhận xét – dặn dò.
-Địa lý
NGƯỜI DÂN Ở DỒNG BẰNG BẮC BỘ
I.Mục tiêu : HS biết :
- Người dân sống ở đồng bằng Bắc bộ chủ yếu là người kinh Đây là tập trung dân cư đông đúc nhất cả nước.
- Biết được một số đặt điểm về nhà ở, làng xóm, trang phục và lễ hội của người kinh ở đồng bằng Bắc bộ.
- Sự thích ứng của con người và thiên nhiên qua cách XD nhà ở của người dân.
- Biết tôn trọng những thành quả lao động và truyền thống văn hoá dân tộc.
*/ HS khá giỏi: Nêu được mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người qua cách dựng nhà của người dân đồng bằng bắc bộ: để tránh bão nhà được dựng vững chắc
II CHuẩn bị, sưu tầm tranh ảnh về cảnh nhà ở, cảnh làng quê Trang phục của người dân ở đồng bằng Bắc bộ.
II Hoạt động dạy - học
HĐ1: Tìm hiểu chủ nhân của đồng bằng.
- HS đọc mục 1 (SGK).
- Đồng bằng Bắc bộ là nơi thưa dân hay đông dân?
- Người dân ở đây chủ yếu là dân tộc nào ?
HĐ2: HS quan sát tranh, ảnh sưu tầm.
- Đọc mục 2 (SGK).
*/HS khá giỏi: Làng của người kinh ở đồng bằng Bắc bộ có đặc điểm gì ? Nhà ở ở đây có đặc điểm gì? Ngày nay nhà ở và làng xóm của người dân ở đồng bằng Bắc bộ có thay đổi như thế nào ?
HĐ3: Trang phục và lễ hội.
- HS quan sát tranh sưu tầm.
- Đọc mục 3 (SGK).
- Mô tả về trang phục truyền thống của người dân ở đồng bằng Bắc bộ?
- Người dân thường tổ chức lễ hội vào thời gian nào? nhằm mục đích gì ?
- Trong lễ hội thường có những hoạt động gì? Kể tên 1 số hoạt động mà em biết.
- Kể tên 1 số lễ hội nổi tiếng ở đồng bằng Bắc bộ mà em biết.
- HS trình bày kết quả.
- Gv nhận xét bổ sung.
- Rút ra kết luận (SGK) : Gọi HS nhắc lại.
3 Củng cố – nhận xét – dặn dò.
-Thứ năm ngày 25 tháng 11 năm 2010
Tập làm văn
TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
Trang 9I.Mục tiêu : HS thấy được những ưu điểm và những sai sót về bài làm của lớp và của
bản thân mình.
- Biết sữa chữa những sai sót ( chung ) và những sai sót về bài viết của mình.
*/HSkhá giỏi biết nhận xét và sữa lỗi để có các câu văn hay
II Hoạt động dạy - học
HĐ1: Nhận xét chung về bài làm của HS.
1 Ưu điểm: Đa số các em đã hiểu đề Nêu đúng trọng tâm của đề bài ( biết nhập vai của mình là nhân vật để kể chuyện).
- Dùng đại từ nhân xưng trong bài chính xác.
- Diễn đạt câu văn trôi chảy Sự việc, cốt truyện liên kết giữa các phần- có sáng tạo bằng lời kể của mình.
- Nhiều bài văn trình bày và chữ viết đẹp ( ).
2 Khuyết điểm:
- Một số em trình bày bố cục của bài chưa rõ ràng.
- Một số em còn viết sai lỗi chính tả.
- Diễn đạt ý câu văn chưa hợp lý.
HĐ2: HD HS chữa bài
- Sữa lỗi chung
- Về chính tả.
- Dùng từ
- Câu.
- HS đọc lại bài của mình : ( Tự sữa lỗi theo bài chấm của cô).
3 Đọc 1 số bài văn hay, đoạn văn hay.
4 Chọn viết lại 1 đoạn ( thật hoàn chỉnh ) trong bài làm của mình.
III Củng cố – nhận xét – dặn dò.
-Toán
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu : Giúp HS:
- Ôn luyện tập kỹ năng nhân với số có 3 chữ số theo các cách đã học.
- Củng cố các tính chất giao hoán, kết hợp, nhân 1 số với 1 tổng, nhân 1 số với 1 hiệu.
- Cách tính giá trị biểu thức số và giải toán.
*/HS khá giỏi làm hoàn chỉnh bài 2 ,4 ,5b sgk( t74 )
II Hoạt động dạy - học
HĐ1: Gv ghi các bài tập ở bảng.
1325 x 213 ; 316 x 204; 358 x 320.
- Gọi 3 HS lên bảng đặt tính và tính
- Các HS khác làm vào nháp.
- HS nhắc lại cách thực hiện trong từng phép tính GV củng cố lại.
HĐ2: Luyện tập.
- HS nêu y/c từng BT ( Vở BT) Gv giải thích rõ y/c nội dung từng bài.
Bài 3 : áp dụng nhân 1số với một tổng và cách nhân 1số với 1hiệu để tính bằng cách thuận tuận tiện
Bài 4 : Gợi ý HS vận dụng tính chất kết hợp của phép tính các cách bằng nhau
- Cách 1 : Số tiền đủ để mua bóng điện cho 28 phòng :
Trang 10( 28 x 8 ) x 3500 = ?
- Cách 2 : Số tiền cần để mua dự phòng bóng điện cho 28 phòng :
( 8 x 3500) x 28 = ?
- HS làm bài tập – Gv theo dõi.
HĐ3: Chấm bài 1 số em.
- Chữa bài – Củng cố cách giải từng bài.
- Củng cố – nhận xét – dặn dò
Luyện từ và câu
CÂU HỎI VÀ DẤU CHẤM HỎI
I.Mục tiêu : Giúp HS :
- Hiểu : Tác dụng của câu hỏi Nhận biết 2 dấu hiệu chính của câu hỏi là từ nghi vấn và dấu chấm hỏi.
- Xác định được câu hỏi trong văn bản Đặt được câu hỏi thông thường.
*/HS khá giỏi đặt được câu hỏi để tự hỏi mình theo 2,3 nội dung khác nhau
II Hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra : HS nhắc lại các từ loại đã học ( DT- ĐT- TT ).
2 Bài mới : Giới thiệu các kiểu câu -> Giới thiệu nội dung bài học.
HĐ1: Phần nhận xét.
- HS y/c BT1: Tìm các câu hỏi trong bài “ Người tìm đường ”
- HS nêu kết quả - Gv ghi các câu hỏi lên bảng ( đã kê sẵn).
- ? Câu hỏi của ai? hỏi ai ? Dấu hiệu.
- Gv củng cố => Kết luận ( SGV).
Rút ra bài ghi nhớ (SGK) Gọi HS nhắc lại.
- HS nêu một số ví dụ về câu hỏi.
HĐ2: Luyện tập.
- HS nêu y/c các BT ( Vở BT).
- */ HSKG phải tự đặt được câu hỏi ,Gv giải thích rõ cách làm Gợi ý 1 số bài khó ( BT3).
- HS làm bài Gv theo dõi HD.
HĐ3: Chấm bài.
- Chữa bài ( Theo HD SGV)
3 Củng cố – nhận xét – dặn dò.
-Kỉ thuật
THÊU MÓC XÍCH (Tiết 1)
I Mục tiêu:
- HS biết cách thêu móc xích
- Thêu được các mũi thêu móc xích Các mũi thêu tạo thành những vòng chỉ móc nối tiếp tương đối đêu nhau Thêu được ít nhất 5 vòng móc xích Đường thêu có thể bị dúm.
II Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng cắt ,khâu thêu.