- Yêu cầu từng nhóm 3 em ghi tên các bài đạo đức đã học.. Củng cố : Yêu cầu học sinh nhắc lại các bài đạo đức đã học4. HĐ2 : Kể chuyện -HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu bài tập.. -Mỗi nhóm,
Trang 1TUẦN 11
Ngày soạn : 1211/2006
Ngày dạy : Thứ hai ngày 13 / 11 / 2006.
TẬP ĐỌC(21)
ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
I.Mục đích yêu cầu:
1 Đọc lưu loát, toàn bài:
+ Đọc đúng : diều, kinh ngạc, trí nhớ, trang sách, chăn trâu, lưng trâu, xin, vượt xa, Trạng nguyên,…
+ Đọc diễn cảm : Toàn bài đọc với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi, nhấn giọng những từ ngữ nói về đặc điểm tính cách, sự thông minh, tính cần cù, chăm chỉ, tinh thần vượt khó của Nguyễn Hiền Đoạn kết truyện đọc với giọng sảng khoái
2 Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng Nguyện khi mới 13 tuổi.
* Giáo dục học sinh cần kiên trì chịu khó trong học tập và rèn luyện thì mới đạt kết quả tốt
II.Chuẩn bị:
GV: Chuẩn bị tranh minh hoạ bài dạy.
HS : Xem trước bài trong sách
III.Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định : Nề nếp đầu giờ.
2 Bài cũ: GV tổng kết 3 chủ điểm đã học.
3 Bài mới: Giới thiệu chủ điểm mới – giới thiệu
bài, ghi đề
HĐ1: Luyện đọc:
- Gọi 1 em đọc bài cho lớp nghe
-Gọi 1 em đọc phần chú thích
+Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
+Theo dõi, sửa khi HS phát âm sai, ngắt nhịp các
câu văn chưa đúng
- Ghi từ khó lên bảng, hướng dẫn HS phát âm
- Hướng dẫn HS đọc
- Cho HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2
- Luyện đọc theo nhóm 2,3
- Thi đọc giữa các nhóm
+ Gọi một em đọc khá đọc toàn bài
+ Giáo viên đọc bài cho HS nghe
HĐ2: Tìm hiểu nội dung:
- CHo HS đọc thầm đoạn 1,2 và trả lời câu hỏi
H Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh
của Nguyễn Hiền?
H: đoạn 1 cho biết gì?
- Lớp hát một bài
- Lắng nghe
- Nhắc lại đề
- Cả lớp lắng nghe, đọc thầm
- Theo dõi vào sách
- 4 Em đọc nối tiếp nhau đến hết bài
- HS phát âm những từ đọc sai
- Luyện phát âm
- Theo dõi
- HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2
- Đọc theo nhóm 2,3
- Đại diện 1 số nhóm đọc, lớp nhận xét
1 Em đọc, lớp lắng nghe
Nghe và đọc thầm theo
- HS đọc thầm
…Nguyễn Hiền đọc đến … trí nhớ lạ thường : có thể thuộc 20 ……… gian chơi diều
Ý 1: Nguyễn Hiền là một người thông minh.
Trang 2- Cho HS đọc thầm đoạn 3
H Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế
nào?
- Qua hình ảnh trên cho ta thấy điều gì?
- Cho HS đọc thầm đoạn 4
H Vì sao chú bé Hiền được gọi là “ông Trạng thả
diều”?
- Cho HS thảo luận nhóm TLCH 4 SGK
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
H: Đoạn 4 ý nói gì?
- Cho HS thảo luận nhóm tìm đại ý của bài
HĐ4: Đọc diễn cảm.
- Yêu cầu học sinh nêu cách đọc diễn cảm bài
văn
- GV hướng dẫn HS đọc
- GV treo bảng phụ chép đoạn 2 lên bảng
- Yêu cầu 3-4 em thể hiện cách đọc
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm theo từng
cặp
- Gọi 2 - 4 HS thi đọc diễn cảm trước lớp
4.Củng cố:
H: Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều gì?
H: Truyện đọc giúp em hiểu điều gì?
-Nhận xét tiết học
5.Dặn dò : Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài
mới: “Có chí thì nên”
- HS đọc thầm đoạn 2
… Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhưng ban ngày đi chăn trâu, ………… khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ
Ý 2: Đức tính ham học và chịu khó của Nguyễn Hiền.
… Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi13 khi vẫn còn là một chú bé ham thích chơi diều
2-3 Em nêu cách đọc
Theo dõi, lắng nghe
- HS theo dõi
- 3-4 Em thực hiện, lớp theo dõi
-Từng cặp luyện đọc diễn cảm
Lớp theo dõi và nhận xét
THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT: XEM TRANH CỦA
HOẠ SĨ VÀ THIẾU NHI
- Vận dụng tính nhanh khi nhân hay chia với 10; 100; 1000; …
- HS có ý chí vượt khó trong học tập
II Chuẩn bị : GV : Viết trước bài tập ở nhà lên bảng.
HS : Xem trước bài trong sách
Trang 3III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định :
2 Kiểm tra:
a Nêu tính chất giao hoán của phép nhân
b Viết số thích hợp vào chỗ chấm
365 x … = 8 x 365
1234 x 5 = 1234 x …
3.Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề.
HĐ1 : Hướng dẫn học sinh nhân một số tự
nhiên với 10 hoặc chia số tròn chục cho 10.
- Yêu cầu HS nêu kết quả của phép tính sau:
35 x 10 =?
- Cho HS nhận xét thừa số 35 và tích 350
Kết luận :Muốn có tích của một số với 10 ta chỉ
việc viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải số đó
H: Ngược lại 350 : 10 = ?
- Cho HS nhận xét thương 35 và số bị chia 350
Kết luận : Khi chia số tròn chục cho 10 ta chỉ
việc bỏ bớt đi một chữ số 0 ở bên phải số đó
HĐ2 : Hướng dẫn học sinh nhân một số tự
nhiên với 100; 1000 hoặc chia cho 100; 1000.
- GV hướng dẫn tương tự phần trên
H: Khi nhân hoặc chia số tròn chục , tròn trăm,
trón nghìn,….với 100,1000, … ta làm như thề
nào?
Kết luận : Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn cho 10; 100; 1000; … ta chỉ việc bỏ bớt đi
một, hai, ba,… chữ số 0 ở bên phải số đó
HĐ 3 : Thực hành.
Bài 1 Nhân nhẩm :
- Cho HS thi làm tiếp sức
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Gọi HS lên bảng làm, cho lớp làm bài vào vở
- GV thu chấm 1 số bài, nhận xét
- Yêu cầu học sinh sửa bài vào vở nếu sai
4.Củng cố : Gọi 1 vài học sinh nhắc lại cách
nhân, chia nhẩm 10, 100, 1000,…
+ Giáo viên nhận xét tiết học
5 Dặn dò : Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp theo.
Học sinh hát tập thể
Ra, Hàng
35 x 10 = 350Tích 350 thêm một chữ số 0 so với thừa số 35
Nghe và nhắc lại
350 : 10 = 35Thương 35 đã bớt đi một chữ số 0 so với số
- Lớp nhận xét
- HS nêu yêu cầu bài
- HS lần lượt lên bảng làm, lớp làm bài vào vở
70kg = 7 yến 120 tạ = 12 tấn800kg = 8 tạ 5000kg = 5 tấn
300 tạ = 30 tấn 4000g = 4kgMột vài em nhắc lại
Theo dõi, lắng nghe
Nghe và ghi bài
***************************************
ĐẠO ĐỨC(11)
ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ I
Trang 4I Mục tiêu:
-Giúp HS củng cố các kiến thức đã học trong 5 bài đạo đức
-Thực hành ôn tập và các kĩ năng vận dụng của HS trong học tập, sinh hoạt
-Mỗi em cần vận dụng tốt kiến thức đã học vào học tập, sinh hoạt
II Chuẩn bị : Giáo viên : Chuẩn bị tranh ảnh , các tình huống.
Học sinh : Xem lại các bài đạo đức đã học,…
III Các hoạt động dạy và học :
1.Ổn định : Chuyển tiết
2 Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng
H: Vì sao phải tiết kiệm thời giờ?
H: Nêu ghi nhớ?
2.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề bài lên bảng
HĐ1 : Củng cố kiến thức đã học từ đầu năm đến giờ.
- Yêu cầu từng nhóm 3 em ghi tên các bài đạo đức đã
học
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Cho HS nối tiếp nhau nêu ghi nhớ cùa từng bài
HĐ2 : Thực hành làm các bài tập.
H: Nêu những việc làm thể hiện tính trung thực, hoặc
không trung thực trong học tập?
H: Nêu những khó khăn trong học tập của em (Đã và
đang gặp phải) và nêu cách khắc phục?
H: Em có nguyện vọng học thêm môn anh văn, em sẽ
bày tỏ với bố mẹ như thế nào?
H:Em đã thực hiện tiết kiệm thời giờ như thế nào?
H: Lập thời gian biểucủa em vào giấy nháp?
4 Củng cố : Yêu cầu học sinh nhắc lại các bài đạo
đức đã học
5 Dặn dò : Dặn về nhà và chuẩn bị bài mới.
Học sinh hát
- Thuỵ, NaHọc sinh nhắc lại đềNhóm 3 em ghi trên nháp
3-4 Nhóm trình bày:
1 Trung thực trong học tập
2 Vượt khó trong học tập
3 Biết bày tỏ ý kiến
4 Tiết kiệm tiền của
5 Tiết kiệm thời giờ
- HS nối tiếp nhau nêu ghi nhớ cùa từng bài
-HS nêu
- HS nêu
- HS bày tỏ ý kiến của mình
- HS tiếp nối nhau nêu
- 2 HS lên bảng trình bày, lớp nhận xét, bổ sung
************************************
Ngày soạn : 13/11/2006
Ngày dạy: Thứ ba, ngày 14 / 11 / 2006
KỂ CHUYỆN(11)
BÀN CHÂN KÌ DIỆU
I Mục đích yêu cầu:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ HS kể lại được câu chuyện “ Bàn chân kì diệu” phối hợp vời điệu bộ, nét mặt
- Rèn kĩ năng nói:
+Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được câu chuyện Bàn chân kì diệu, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
+Hiểu truyện Rút ra được bài học cho mình từ tấm gương Nguyễn Ngọc Ký
Trang 5- Rèn kĩ năng nghe:
+Chăm chú nghe cô giáo kể chuyện nhớ câu chuyện
+Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn
- Tự rút ra bài học cho mình từ tấm gương Nguyễn Ngọc Kí bị tàn tật nhưng đã cố gắng vươn lên và thành công trong cuộc sống
II Đồ dùng dạy học:Tranh minh hoạ truyện SGK
III Hoạt động:
-Giọng kể thong thả, chậm rãi, chú ý nhấn giọng
những từ ngữ gợi cảm gợi tả hình ảnh, hành động,
quyết tâm của Nguyễn Ngọc Ký ( Thập thò, mềm
nhũn, buông thõng, bất động, nhoè ướt, quay
ngoắt ,co quắp…)
-GV kết hợp giới thiệu về ông Nguyễn Ngọc Ký
-GV treo tranh
-GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ
Nội dung chuyện ( SGV).
HĐ2 : Kể chuyện
-HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu bài tập
a.Kể theo cặp: HS kể theo cặp hoặc theo nhóm 3 em
(mỗi em tiếp nối nhau kể theo 2 tranh) Sau đó mỗi em
kể toàn chuyện, trao đổi điều các em học được ở anh
Nguyễn Ngọc Ký
b Thi kể trước lớp:
-4 Tốp HS ( mỗi tốp 3 em) thi kể từng đoạn của câu
chuyện
-3 HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện
-Mỗi nhóm, cá nhân kể xong đều nói điều các em học
được ở anh Nguyễn Ngọc Ký
-Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân kể
chuyện hấp dẫn nhất; ngưới nhận xét lời kể của bạn
đúng nhất
4 Củng cố- dặn dò:
GV nhận xét tiết học Về kể lại câu chuyện trên cho
người thân nghe
-Chuẩn bị kể chuyện kể chuyện đã nghe đã đọc để
tuần 12 để cùng các bạn thi kể trước lớp
HS quan sát tranh, đọc thầm yêu cầu bài
HS lắng nghe, GV kể
HS kể chuyện, trao đổi ý nghĩa chuyện
-HS kể theo nhóm Nhóm 3 HS kể theo đoạn
-HS kể toàn chuyện
-HS thi kể trước lớp theo đoạn
-HS kể lại toàn bộ câu chuyện và liên hệ xem học được ở anh những gì
-HS bình chọn, tuyên dương
****************************************
THỂ DỤC( 21)
BÀI 21
(GV chuyên dạy)
Trang 6LUYỆN TỪ VÀ CÂU(21)
LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I/ Mục đích yêu cầu:
-Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ ( Đ T)
-Bước đầu biết sử dụng các từ nói trên
- HS làm được bài tập theo yêu cầu
- Có ý thức tự giác học tập
II/Đồ dùng dạy – học:
-Bảng phụ viết bài tập 1
- Phiếu bài tập viết nội dung bài tập 2,3
III/ Hoạt động:
1/Ổn định:
2/Kiểm tra: GV kiểm tra HS chuẩn bị, GV nhận xét.
3/Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ 1: Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1: làm việc cả lớp
-Một HS đọc yêu cầu của bài tập
-Cả lớp đọc thầm các câu văn, tự gạch chân các động
từ được bổ sung ý nghĩa
-2 HS lên bảng làm bài, cả lớp và GV chốt lại lời
giải đúng:
G: Từ sắp bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ đến
Nó cho biết sự việc sẽ diễn ra trong thời gian rất gần.
-Từ đã bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ trút
Nó cho biết sự việc được hoàn thành rồi
Bài tập 2:
-HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu
-GV gợi ý bài tập 2b
+ Cần điền sao cho khớp, hợp nghĩa 3 từ ( đã, đang ,
sắp)vào 3 ô trống trong đoạn thơ.
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm, cho lớp thảo
luận nhóm làm bài trên phiếu
-Nhóm được làm bài trên phiếu dán kết quả lên
bảng, đọc kết quả, cả lớp và GV nhận xét , chốt lời
giải đúng
Bài tập 3:
- HS đọc yêu cầu của bài và mẫu chuyện vui Đãng
trí Cả lớp đọc bài , suy nghĩ , làm bài.
- Cho lớp làm bài vào vở bài tập
- GV thu chấm 1 số bài, nhận xét
-HS làm việc cả lớp
HS đọc yêu cầu, đọc thầm câu văn, tự gạch chân các động từ
-HS thảo luận theo cặp
-Trời ấm, lại pha lành lạnh.Tết sắp
đến
-Rặng đào đã trút hết lá.
-HS đọc yêu cầu
-Cả lớp đọc thầm lại các câu văn , thơ suy nghĩ trao đổi theo cặp
- HS thoả luận nhóm làm bài
-Đại diện nhóm dán kết quả
a)Mới dạo nào …… sau, ngô đã thành
cây rung rung trước gió và ánh nắng
.b): chào mào đã hót…,cháu vẫn đang xa…Mùa xuân sắp tàn.
- HS đọc yêu cầu của bài và mẫu
chuyện vui Đãng trí Cả lớp đọc bài ,
suy nghĩ , làm bài
-HS làm việc cá nhân
- Thứ tự các từ cần điến đúng: đang, đã, đang, đang, đang
Trang 7H:Truyện đáng cuời ở điểm nào?
4- củng cố- dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về làm lại BT 2,3; kể lại truyện vui
(Đãng trí) cho người thân nghe
-Vị giáo sư rất đãng trí.Ông đang tập trung làm việc nên được thông báo có trộm lẻn vào thư viện thì ông hỏi trộm đọc sách gì?
-HS lắng nghe
**********************************
TOÁN(52)
TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I / Mục tiêu: Giúp HS;
-Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân
- Vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính toán
-HS có ý thứ làm bài cẩn thận
II/
Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ kẻ bảng trong phần b/ SGK (bò trống các dòng 2,3,4,ở cột 4 và cột 5)
III/ Hoạt động:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra :
Bài mới:
H : 1 yến ( 1tạ, 1tấn) bằng bao nhiêu kg? )
H: bao nhiêu kg bằng 1 yến (1 tạ, 1tấn)?
HĐ1 Giới thiệu tính chất kết hợp của phép
nhân.
a/So sánh giá trị của các biểu thức.
-GV viết lên bảng hai biểu thức:
(2 x 3 ) x 4 và 2 x ( 3 x 4 )
-Gọi hai HS lên bảng tính giá trị của hai biểu
thức, các HS khác làm vào vở
- Gọi một HS so sánh hai kết quả để rút ra hai
biểu thức có giá trị bằng nhau
Vậy: 2 x ( 3 x 4 ) = ( 2 x3 ) x 4
b/Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân.
-GV treo bảng phụ lên bảng ,yêu cầu HS lên bảng
thực hiện
H:Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b ) x c và
ø a x ( b x c) khi a = 5 , b = 4 , c= 5
* Tương tự so sánh các biểu thức còn lại
-HS nhìn vào bảng , so sánh rút ra kết luận:
( a x b ) x c = a x ( b x c)
( a x b ) x c gọi là một tích nhân với một số
a x( b x c) gọi là một số nhân với một tích
=> Kết kuận bằng lời: Khi nhân một tích hai số
- Trang
- Ly
-Hai HS lên bảng làm-cả lớp làm vào vở
- HS so sánh hai kết quả
( 2 x3 ) x 4 = 6 x 4 = 24 và
2 x ( 3 x 4 ) = 2 x 12 = 24vậy: ( 2 x3 ) x 4 = 2 x ( 3x 4)
-3 HS lên bảng làm-lớp làm vào vở nháp
-Giá trị của hai biểu thức này đầu bằng 60
-HS so sánh rút ra kết luận
-HS đọc kết luận
Trang 8với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với
tích của số thứ hai và số thứ ba
-GV nêu từ nhận xét trên , ta có thể tính giá trị
của biểu thức a x b x c như sau:
a x b x c = ( a x b ) x c = a x ( b x c)
Nghĩa là có thể a x b x c bằng 2 cách: a x b x c =
( a x b ) x c
hoặc a x b x c = a x ( b x c)
+ Tính chất này giúp ta chọn được cách làm thuận
tiện nhất khi tính giá trị của biểu thức a x b x c
HĐ 3: Thực hành
Bài 1:GV cho HS xem cách làm mẫu, phân biệt
hai cách thực hiện các phép tính, so sánh kết quả
-GV ghi biểu thức lên bảng:
2 x 5 x 4
H: Biểu thức có dạng là tích của mấy số?
H: Có những cách nào để tính giá trị cùa biểu
thức?
- GV nhận xét, sửa
Bài 2:Tính bằng cách thuận tiện nhất.
-G/v ghi biểu thức: 13 x 5 x2
H: Nêu cách tính?
- Gọi HS lên bảng làm, cho lớp làm vào vở nháp
- GV nhận xét, sửa
Bài 3 : HS đọc đề
-GV cho HS phân tích bài toán, nói cách giải và
trình bày lời giải theo một trong hai cách
- Gọi HS lên bảng làm, cho lớp làm bài vào vờ
-GV theo dõi giúp đỡ HS yếu
- Thu chấm 1 số bài, nhận xét
Cách 1:
Bài giảiSố học sinh của 1 lớp là:
2 x 15 = 30 (học sinh)Số học sinh cuả 8 lớp là:
30 x 8 = 240 (học sinh)Đáp số: 240 học sinh
4 –Củng cố- dặn dò:
HS nêu tính chất kết hợp củaphép nhân
-GV nhận xét , về học làm bài tập 2 vào vở,
chuẩn bị nhân với số có tận cùng là chữ số 0
-HS đọc công thức
HS thực hiện cá nhân
-HS đọc biểu thức
-Có tích của ba số
-Có hai cách:
- HS tự trả lời-2 HS lên bảng thực hiện-lớp làm vào vở
2 x 5 x 4 = (2 x 5) x4 = 10 x 4 = 40
- HS nêu yêu cầu bài
-HS lên bảng thực hiện- lớp làm vào vở
13 x 5 x 2 = 13x ( 5 x 2 ) = 13 x 10 = 130 ………
-HS đọc đề, phân tích đề -HS lên bảng thi làm nhanh theo 2 cách
Cách 2 :
Bài giảiSố bộ bàn ghế cuả 8 lớp là:
15 x 8 = 120 ( bộ)øSố học sinh cuả 8 lớp là:
2 x 120 = 240 (học sinh)Đáp số: 240 học sinh-HS nêu tính chất
Trang 9Giáo dục HS luôn khám phá những điều bổ ích trong lĩnh vực khoa học.
II Chuẩn bị : GV : Chuẩn bị tranh ảnh phục vụ cho bài dạy và một phích nước nóng
HS : Chuẩn bị cốc, đĩa, khay,…
III Các hoạt động dạy và học :
1.Ổn định : Chuyển tiết
2.Kiểm tra bài cũ :
H : Nước có những tính chất gì?
H : Nêu ghi nhớ của bài?
3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề bài lên bảng
HĐ1 : Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng chuyển
thành thể khí và ngược lại.
Mục tiêu : Nêu ví dụ về nước ở thể lỏng và thể
khí.Thực hành chuyển nước ở thể lỏng thành thể khí
và ngược lại
H Nêu ví dụ về nước ở thể lỏng?
+ Rót nước sôi từ phích vào cốc cho các nhóm
- Yêu cầu nhóm 6 em quan sát nước vừa rót từ phích
ra rồi dùng đĩa dậy lên cốc nước, lật đĩa lên nhận xét
điều gì xảy ra
- Yêu cầu các nhóm trình bày nhận xét
Kết luận: Nước ở thể lỏng thường xuyên bay hơi
chuyển thành thể khí Nước ở nhiệt độ cao biến thành
hơi nước nhanh hơn nước ở nhiệt độ thấp
Hơi nước là nước ở thể khí Hơi nước không thể nhìn
thấy bằng mắt thường
Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành nước ở thể lỏng
HĐ2 : Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng chuyển
thành thể rắn và ngược lại.
Mục tiêu:
- Nêu cách chuyển nước từ thể lỏng thành thể rắn và
ngược lại
H: Đặt khay nước có đá vào ngăn làm đá của tủ lạnh,
sau vài giờ lấy ra Hiện tượng gì sẽ xảy ra đối với
nước trong khay? Hiện tượng đó gọi là gì?
H: Để khay nước đá ở ngoài tủ lạnh, hiện tượng gì sẽ
xảy ra? Hiện tượng đó gọi là gì?
Kết luận : Khi để nước đủ lâu ở chỗ có nhiệt độ bằng
Học sinh hát(Ngọc,Nhung)
Theo dõi, lắng nghe
Học sinh nhắc lại đề
… nước mưa, nước sông, nước suối, nước biển, nước giếng,…
Nhóm 6 em theo dõi và cử thư ký ghi kết quả
3-4 Nhóm trình bày: Nước từ thể lỏng ở trong bình thuỷ trở thành thể khí, từ thể khí lại thành thể lỏng đọng trên đĩa rồi rơi xuống
- Quan sát, theo dõi
- Nước ở thể lỏng đã biến thành nước ở thể rắn
- Nước đá ở khay đã chảy thành nước ở lỏng
- Theo dõi, lắng nghe
Trang 100oC, ta có nước ở thể rắn Hiện tượng đó gọi là sự
đông đặc
-Nước đá bắt đầu nóng chảy thành nước ở thể lỏng khi
nhiệt độ ở 0oC Hiện tượng đó gọi là sự nóng chảy
HĐ3 : Vẽ sơ đồ về sự chuyển thể của nước.
Mục tiêu:
- Nói về 3 thể của nước
- Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước
+ Yêu cầu từng nhóm 2 em thảo luận trả lời các câu
hỏi sau:
H.: Nước tồn tại ở những thể nào?
H.: Nêu tính chất chung của nước ở các thể và tính
chất riêng của từng thể
Kết luận : Nước có thể ở thể lỏng, thể khí hoặc thể
rắn Ở cả ba thể, nước đều trong suốt, không có màu,
không mùi, không có vị…
-Nước ở thể lỏng không có hình dạng nhất định, nước
ở thể rắn có hình dạng nhất định
- Yêu cầu từng HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước, 1
em vẽ ở bảng
- Nhận xét và kết luận : Nước nóng chảy bay hơi
ngưng tụ - đông đặc -nóng chảy,…
4 Củng cố : Yêu cầu học sinh đọc phần cần ghi nhớ
ở SGK
5 Dặn dò : Dặn về nhà và chuẩn bị bài mới.
- Từng nhóm 2 em thực hiện và trình bày
- HS trả lời
- HS trả lời
- Mỗi HS vẽ vào nháp, 1 em vẽ trên bảng
1 Em đọc, lớp theo dõi
Nghe và ghi bài
****************************************
Ngày soạn: 14/11/2006
Ngày dạy : Thứ tư ngày 15 / 11/ 2006
TẬP LÀM VĂN(21)
LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN ( TT)
I Mục đích yêu cầu :
-Xác định được đề tài trao đổi nội dung, hình thức trao đổi
- Biết đóng vai trao đổi tự nhiên, tự tin, thân ái để đạt mục đích đặt ra
- Biết cách nói, thuyết phục đối tượng đang thực hiện trao đổi với mình và người nghe
II Chuẩn bị : - GV : Viết sẵn đề bài lên bảng phụ.
- HS : Xem trước bài
III Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định : Nề nếp.
2 Bài cũ: - Gọi 2 HS thực hiện trao đổi với
người thân về nguyện vọng học thêm môn năng
Trang 11đổi của các bạn.
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới: - Giới thiệu bài - Ghi đề.
HĐ1 : Hướng dẫn học sinh phân tích đề bài.
- Treo đề bài lên bảng Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tìm những từ ngữ quan trọng GV
gạch dưới những từ ngữ ấy
HĐ2: Hướng dẫn HS thực hiện cuộc trao đổi.
- Gọi HS đọc gợi ý 1 ( Tìm đề tài trao đổi)
- Gọi HS đọc tên truyện đã chuẩn bị
- GV kiểm tra HS đã chuẩn bị cuộc trao đổi
( chọn bạn, chọn đề tài) như thế nào
- Gọi HS đọc gợi ý 3
- Gọi 2 cặp HS lên thực hiện hỏi- đáp
H: Người nói chuyện với em là ai?
H: Em xưng hô như thế nào?
H: Em chủ động nói chuyện với người thân hay
người thân em gợi chuyện?
HĐ3 : Thực hành trao đổi.
- Yêu cầu từng cặp HS thực hiện, lần lượt đổi
vai cho nhau, nhận xét góp ý để bổ sung hoàn
thiện bài trao đổi và thống nhất dàn ý đối đáp
- GV theo dõi và giúp đỡ thêm cho các nhóm
- Một số cặp HS thi đóng vai trao đổi trước lớp
GV hướng dẫn cả lớp nhận xét theo các tiêu chí
sau:
+ Nội dung trao đổi có đúng đề tài không?
+ Cuộc trao đổi có đạt được mục đích đặt ra
không?
+ Lời lẽ, cử chỉ của 2 bạn HS có phù hợp với
vai đóng không, có giàu sức thuyết phục
không?
- GV theo dõi và nhận xét, đánh giá các nhóm
4 Củng cố: - GV nhắc lại những điều cần ghi
nhớ khi trao đổi với người thân
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:- Về nhà viết lại vào vở cuộc trao
đổi ở lớp
- 1 Em nhắc lại đề
- 1 Em đọc, lớp theo dõi
- 1 -2 Em nêu
- Theo dõi
- 1em đọc Lớp đọc thầm
- Kể tên truyện, nhân vật mình đã chọn
- Nhóm 3 em thảo luận đọc thầm trao đổi chọn bạn, chọn đề tài
- HS lần lượt nói nhân vật mình chọn trong các nhân vật trong sách, truyện trên
VD: Nguyễn Ngọc Kí, Bạch Thái Bưởi….-1 HS đọc gợi ý 2 Lớp đọc thầm
- 1-2 HS khá làm mẫu nhân vật và nội dung trao đổi theo gợi ý SGK
-1 HS đọc gợi ý 3 Lớp đọc thầm
…là bố em, là anh/ chị…
…gọi bố ,xưng con / anh ( chị) xưng em
… bố chủ động nói chuyện với em sau bữa cơm tối vì bố rất khâm phục nhân vật trong truyện/ em chủ động nói chuyện với anh khi hai anh em đang trò chuyện trong phòng
- Từng cặp HS thực hiện, lần lượt đổi vai cho nhau, nhận xét góp ý để bổ sung hoàn thiện bài trao đổi
- Một vài cặp tiến hành trao đổi trước lớp Các HS khác lắng nghe, nhận xét
-1 em đọc, lớp theo dõi
- Lắng nghe, ghi nhận
- Nghe và ghi bài
***************************************
Trang 12LÒCH SÖÛ(11)
NHAØ LYÙ DÔØI ÑOĐ RA THAÍNG LONG
I/.Múc tieđu:Hóc xong baøi, HS bieât:
-Tieẫp theo nhaø Leđ laø nhaø Lyù, Lyù Thaùi Toơ laø ođng vua ñaău tieđn cụa nhaø Lyù OĐng cuõng laø ngöôøi ñaău tieđn xađy döïng kinh thaønh Thaíng Long( nay laø Haø Noôi).Sau ñoù , Lyù Thaùnh Tođng ñaịt teđn nöôùc laø Ñái Vieôt
-Kinh ñođ Thaíng Long thôøi Lyù ngaøy caøng phoăn thònh
-GD HS yeđu ñaât nöôùc vaø bạo veô ñaât nöôùc
II.Ñoă duøng dáy hóc:
-Bạn ñoă haønh chính Vieôt Nam
-Phieâu hóc taôp cụa HS
III.Hoát ñoông:
1.OƠn ñònh :
2.Kieơm tra: GV kieơm tra HS baøi Cuoôc khaùng chieân
choâng quađn Toâng xađm löôïc laăn thöù nhaât ( Naím 981 )
H: Leđ Hoaøn leđn ngođi vua trong hoaøn cạnh naøo?
H:Quađn Toâng tieân vaøo nöôùc ta theo nhöõng ñöôøng naøo?
H: Neđu baøi hóc?
GV nhaôn xeùt
3 Baøi môí.
HÑ1:GV giôùi thieôu
-Naím 1005, vua Leđ Ñái Haønh maât,, Leđ Long Ñónh leđn
ngođi, tính tình báo ngöôïc Lyù cođng Uaơn laø vieđn quan coù
taøi, coù ñöùc Khi Leđ Long Ñónh maât, Lyù Cođng Uaơn ñöôïc
tođn leđn laøm vua Nhaø Lyù baĩt ñaău töø ñađy
HÑ 2 : Laøm vieôc caù nhađn
-GV ñöa ra bạn ñoă haønh chính mieăn Baĩc Vieôt Nam, yeđu
caău HS xaùc ñònh vò trí cụa kinh ñođ Hoa Lö vaø Ñái La
( Thaíng Long)
-GV yeđu caău HS döïa vaøo keđnh chöõ trong SGK ñoán : “
Muøa xuađn naím 1010… maøu môû naøy”, ñeơ laôp bạng so saùnh
theo maêu sau:
Vuøng ñaât Noôi dung so saùnh Vò trí-Ñòa theâ
Hoa Lö -Khođng phại trung tađm
-Röøng nuùi hieơm trôû, chaôt hép
Ñái La -Trung tađm ñaât nöôùc
- Ñaât roông, baỉng phaúng, maøu môû
H: Lyù Thaùi Toơ suy nghó nhö theâ naøo maø quyeât ñònh dôøi
ñođ töø Hoa Lö ra Ñái la?
GV toơng keât: Muøa xuađn naím 1010 , Lyù Thaùi Toơ quyeât
ñònh dôøi ñođ töø Hoa lö ra Ñái La vaø ñoơi teđn thaønh Thaíng
long, sau ñoù Lyù Thaùnh Tođng ñoơi teđn nöôùc laø Ñái Vieôt.
HÑ 3 : Laøm vieôc cạ lôùp
H: Thaíng Long döôùi thôøi Lyù ñaõ ñöôïc xađy döïng nhö theâ
Lö vaø Ñái La tređn bạn ñoă
-HS laôp bạng so saùnh döïavaøo keđnh chöõ
-Cho con chaùu ñôøi sau xađy döïng cuoôc soâng aâm no
- HS laøm vieôc cạ lôùp
Trang 13GV tổ chức cho HS thảo luận và đi đến kết luận: Thăng
Long có nhiều lâu đài, cung điện, đền chùa, dân tụ họp
ngày càng đông và lập nên phố , nên phường.
GV hệ thống lại bài cho HS đọc bài học SGK
4- củng cố – dặn dò:
GV nhận xét tiết học Giáo dục HS lòng yêu nước và bảo
vệ đất nước
Về học bài chuẩn bị bài Chùa thời lý
- HS đọc bài học
****************************************
KĨ THUẬT (11)
KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI
BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT
I/ Mục tiêu :
- Cho HS biết cách gấp mép vải và khau viền đường gấp mép bằng mũi khâu đột thưa hay đột mau theo đúng quy trình đúng kĩ thuật
- Rèn cho HS gấp được mép vải đúng kĩ thuật
- Có ý thức cẩn thận khi làm việc và biết yêu quí sản phảm của mình
II/ Chuẩn bị : HS : vải trắng hoặc vải màu có kích thước 20 x30cm ; kim, chỉ
GV : Bài mẫu chuẩn mực : khâu đường viền bằng mũi đột thưa hoặc đột mau
_ Sản phẩm có đường khâu mũi đột thưa hoặc đột mau
II/ Hoạt động :
1.Ổn định
1, Kiểm tra : KT dụng cụ tiết học
3 Bài mới : a) Giới thiệu : giơiù thiệu tiết học
b ) Bài dạy :
Hoạt động 1 : Hướng dẫn quan sát và nhận xétmẫu :
Y/C HS nhận ra được cách khâu viền đường gấp
mép
- Cho HS xem bài mẫu đường gấp và khâu ( bài làm
chuẩn mực ) xem mặt trái mặt phải
H: Đường gấp mép thế nào ?
H: Các mũi khâu thế nào ?
- Cho HS xem sản phẩm có sử dụng mũi khâu đột:
( một cái túi , một cái bao gối)
H: Đường gấp ở phía nào ?
H: Các mũi khâu ra sao ?
Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật
- Y/C HS nắm được quy trình và thực hiện đựơc phần
gấp mép vải
1/ Gấp mép vải
- Gợi ý quan sát :
H: Đặt vải thế nào?
H: Tiếp theo ta làm gì ?
H: Đường thứ nhất cách mép vải bao nhiêu cm?
H: Đường thứ hai cách đường thứ nhất bao nhiêu cm?
+ Chú ý theo dõi và tả lời câu hỏi
- mặt trái lên bàn
- Vạch dấu : 2 đường
- Đường thứ nhất cách mép vải 1cm
- Đường thứ haicách đưòng thứ nhất 2cm
Trang 14- Thực hiện gấp mép vải: Chú ý gấp cuộn đường thứ
nhất vào trong đuờn thứ hai
- Cho HS thực hiện gấp mép vải hai lần
- Theo dõi hướng dẫn thêm HS yếu , vụng
2/ Khâu lược
- Hướng dẫn HS quan sát hình 3/25
H: Nêu cách khâu lược đường gấp ?
- Theo dõi và sửa sai cho HS
- Nhận xét và chốt lại những ưu điểm và chỗ cần sửa
chữa
- Hướng dẫn thêm và giúp đỡ HS yếu
3/ Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu
đột
- Hướng dẫn : lật mặt vải có đường gấp mép ra sau
+ Vạch đường dấu ở mặt phải , cách mép gấp phía
trên 17mm
+ Tiến hành khâu
+ Lật vải nút chỉ ở cuối đường khâu
+ Rút bỏ sợi chỉ lược
4 Củng cố : Nhắc lại các bước tiến hnàh khâu viền
+ Quan sát hình 3 và trả lời câu hỏi
- Khâu mặt trái ; mũi khâu dài nhưng thẳng và khá đều
+ Thực hành khâu lược+ 1HS lên bảng làm + Cả lớp theo dõi+ Nhận xét bổ sung+ Cả lớp tiến hành
+ 1HS lên bảng thực hiện
+ Cả lớp theo dõi nhận xét + Tiến hành làm
***************************************
TOÁN(54)
NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ O
I Mục tiêu :
- Giúp HS nắm được cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0
- Các em nhân thành thạo phép nhân với số có tận cùng là chữ số 0 Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
- Các em có ý thức tính cẩn thận làm bài đúng, trình bày sạch, đẹp
II Chuẩn bị : - Gv và HS xem trước bài.
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ:” Tính chất kết hợp của phép nhân”.
H: Nêu tính chất kết hợp của phép nhân?
Bài tập: 2 em lên bảng sửa
32 x2 x5 = 5 x 2 x 32 = 10 x 32 = 320
5 x18 x2 = 5 x2 x 18 =10 x 18 = 180
* Nhận xét và ghi điểm cho học sinh.
3 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề.
HĐ1 : Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học để tìm cách
tính kết quả của các phép tính sau:
Trang 15* Nhân 1324 nhân với 2, được 2648, viết 2648 Viết
thêm chữ số 0 vào bên phải 2648, được 26480
+ Cách 2: Đặt tính rồi tính:
1324
X 20
26480
* Chỉ việc nhân 2 với 1324, sau đó viết thêm chữ số 0
vào bên phải
- Tương tự với VD: 230 x 70= ?
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện, dưới lớp làm nháp
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện
- Gv chốt:
+ Cách 1: Nhân 23 với 7, được 161, viết 161 Viết
thêm 2 chữ số 0 vào bên phải
+ Cách 2: Đặt tính , rồi chỉ việc nhân 7với 23 , sau đó
viết thêm 2 chữ số 0 vào bên phải
HĐ2 : Thực hành.
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Gọi HS lên bảng làm, cho lớp làm bài vào vở nháp,
GV nhận xét, sửa
1342 13546 5642
X 40 X 30 X 200
53680 306380 1128 400
Bài 3:
- Gọi 1 em đọc đề, 2 em tìm hiểu đề
- Gọi 1 em lên bảng tóm tắt, nhận xét, yêu cầu HS giải
vào vở Chấm sửa bài theo đáp án
Tóm tắt:
1 bao gạo : 50 kg; 30 bao : ? kg
1 bao ngô : 60 kg; 40 bao : ? kg
Xe chở : ? kg
Bài 4:
- Gọi 1 em đọc đề, 2 em tìm hiểu đề
- Gọi 1 em lên bảng tóm tắt, nhận xét, yêu cầu HS giải
vào vở
- Thu chấm 1 số bài, nhận xét
4.Củng cố : Nhấn mạnh ND yêu cầu giờ học
- Gọi 2 em nhắc lại cách nhân với số có tận cùng là
- Mở sách đọc đề và làm bài
- Từng cá nhân thực hiện
- Lần lượt lên bảng sửa, dưới lớp theo dõi bạn sửa, nêu ý kiến nhận xét
- Theo dõi và sửa từng bài nếu sai
- 1 em đọc đề, 2 em tìm hiểu đề
1 em lên bảng tóm tắt, giải Lớp nhận xét
- 1 em đọc đề, 2 em tìm hiểu đề
1 em lên bảng tóm tắt Lớp nhận xét
2-3 em nêu cách giải, lớp nhận xét
- Cả lớp giải vào vở
1 em lên bảng giải