- Các nhóm HS thảo luận theo yêu cầu: Hãy kể tên những việc làm thường ngày của từng người trong gia đình bạn.. - Nghe các nhóm HS trình bày kết quả thảo luận.[r]
Trang 1TUẦN 10Tập đọc SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ
3 Thái độ: Lòng yêu thích môn học, ham đọc sách
II Chuẩn bị: Tranh vẽ như SGK
III Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:
2.Bài mới:
Giới thiệu chủ điểm mới và bài đọc: (2’)
a Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài, giọng
người kể vui, giọng Hà hồn nhiên, giong
sao phải có ngày lễ cho ông bà?
- Hai bố con bé Hà quyết định chọn ngày
nào làm lễ của ông bà?
- Vì sao?
- Sáng kiến của bé Hà đã cho em thấy bé
Hà có tình cảm như thế nào với ông bà?
c Luyện đọc lại đoạn 1
- Cho 2 HS luyện đọc lại
- Thi đọc
Tiết 2
- Theo dõi đọc thầm
- 1 em giỏi đọc Lớp theo dõi đọc thầm
- Đọc nối tiếp câu cùng bạn
- HS luyện đọc các từ: ngày ló, lập đông, rét, sức khoẻ, suy nghĩ, …
- HS luyện đọc các từ khó
- HS ngắt nhịp các câu trong SGK
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Bé Hà có sáng kiến là chọn một ngày lễ làm ngày lễ cho ông bà Vì Hà có ngày 1/6, bố có ngày 1/5, mẹ có ngày 8/3, ông
bà thì chưa có
- Ngày lập đông
- Vì khi trời bắt đầu rét mọi
- Bé Hà rất kính trọng và yêu quý ông bà của mình
Trang 2- Yêu cầu HS đọc đoạn 2,3.
- Bé Hà băn khoăn điều gì?
- Nếu em, em sẽ tặng ông bà cái gì?
- Muốn cho ông bà vui lòng, các em nên
làm gì?
c Luyện đọc lại đoạn 2,3
- Thi đọc theo vai
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi
- Bé băn khoăn vì không biết tặng ông bàcái gì
- Trả lời theo suy nghĩ
- Chăm học, ngoan ngoãn
- Tổ chức luyện đọc theo vai và thi đọc
- HS theo dõi
Toán LUYỆN TẬP
2 Kĩ năng: Có kĩ năng giải toán
II Chuẩn bị: Hình vẽ bài 1.
III Hoạt động dạy học:
Trang 3Bài 2 : (Cột 1 C,2) Yêu cầu gì?
- Cho HS làm GV theo dõi giúp đỡ HS
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Để biết có bao nhiêu quả quýt ta làm thế
nào?
- Vì sao?
Bài 5 : Cho HS giải vào vở.
- HS nêu yêu cầu của bài
- Nhẩm và ghi ngay kết quả
- Lấy tổng trừ đi số hạng này ta được
1 Kiến thức: - Khắc sâu kiến thức về các hoạt động của cơ quan vận động tiêu hoá
- Biết sự cần thiết và hình thành thói quen ăn sạch, uống sạch và ở sạch
2 Kĩ năng: Nêu tác dụng của 3 sạch để cơ thể khoẻ mạnh và chóng lớn
3 Thái độ: Lòng yêu thích môn học, say mê học tập
II/ Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- Giun thường sống ở đâu trong cơ thể?
- Giun ăn gì mà sống được trong cơ thể
người?
- Nêu tác hại do giun gây ra?
- Nhận xét
2 Dạy bài mới:
- Dạ dày, gan, phổi, mạch máu, …
- Giun hút các chất bổ dưỡng có trong cơthể người để sống…
- Trẻ em gầy gò xanh xao, nếu giun quá nhiều có thể gây tắc ruột, ống mật chết
Trang 4a Trò chơi “Xem cử động, nói tên các
cơ, xương và khớp xương.”
- Khi làm các động tác đó thì vùng cơ
nào, xương nào và khớp xương nào
phải cử động?
- Quan sát 2 đội chơi
b.Thi tìm hiểu: Con người và sức khoe
- Giáo viên chuẩn bị câu hỏi (STK/ tr 44)
- Đại diện nhóm và GV làm giám khảo
- Cá nhân nào có số điểm cao là thắng
cuộc
- Giáo viên phát thưởng cá nhân đạt giải
Kết luận: Trong cơ thể cơ quan vận
động và tiêu hóa rất quan trọng vìñ
vậy để giữ sức khoẻ tốtv, tránh được
bệnh giun sán ta nên ăn , uống, ở sạch
c Làm bài tập
1/ Đánh dấu X vào ô trống trước các
câu em cho là đúng:
2/ Hãy xếp các từ sau sao cho đúng
thứ tự đường đi của thức ăn trong ống
tiêu hóa: Thực quản, hậu môn, dạ dày,
ruột non, miệng, ruột già
3/ Hãy nêu 3 cách đề phòng bệnh giun?
- Nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- Trò chơi “Con voi”
- HS hát và làm theo bài hát
-Đại diện nhóm trả lời
- Trả lời đúng với động tác đưa ra thì được ghi điểm
- Mỗi nhóm cử 3 em tham gia thi
- Mỗi em tự bốc thăm 1 câu hỏi và trả lờisau 1 phút suy nghĩ
- HS làm phiếu bài tập1/Đánh dấu X vào ô trống: a, c, g2/Miệng Thực quản Dạ dày Ruột non Ruột già
3/ Giữ vệ sinh ăn chín, uống nước đun sôi, không để ruồi đậu vào thức ăn
-Giữ vệ sinh cá nhân Rửa tay trước khi
ăn sau khi đi đại tiện, cắt ngắn móng tay
Đạo đức CHĂM CHỈ HỌC TẬP (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Biết được lợi ích cuả việc chăm chỉ học tập
- Biết được chăm chỉ học tập là nhiệm vụ của HS
2 Kĩ năng: Thực hiện chăm chỉ học tập hằng ngày Biết nhắc bạn bè chăm chỉ họctập hằng ngày
3 Thái độ: Lòng ham thích môn học, chăm chỉ học tập
II CHUẨN BỊ: Sách, vở BT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ:
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Đóng vai.
Tình huống: Hôm nay khi Hà chuẩn bị đi
học cùng bạn thì bà ngoại đến chơi Đã lâu
Hà chưa gặp bà nên em mừng lắm và bà
- Thảo luận nhóm bàn cách ứng xử, phânvai cho nhau trong nhóm
- Một số nhóm sắm vai theo cách ứng xử của nhóm: Hà nên đi học Sau buổi học
Trang 5cũng mừng Hà băn khoăn không biết nên
làm thế nào
- Giáo viên nhận xét, chốt ý:
KL: Học sinh cần phải Học sinh cần phải đi
học đều và đúng giờ.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
-Chia nhóm phát cho mỗi nhóm một phiếu,
mỗi phiếu nêu nội dung sau:
a/Chỉ những bạn học không giỏi mới cần
- Giáo viên kết luận
Hoạt động 3: Phân tích tiểu phẩm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích
1 Kiến thức: Chép chính xác, trình bày đúng bài chính tả Ngày lễ
2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập 2; bài tập 3a
3 Thái độ: Thái độ học tập tốt, nghiêm túc
II/ Chuẩn bị: Chép trước bài chính tả, bảng phụ ghi bài tập 2, 3a
III/ Hoạt động dạy học:
Trang 6- Hướng dẫn HS chép bài chính tả vào
vở
- GV theo dõi giúp đỡ HS yếu
- Đọc cho HS soát lại bài
- Gọi HS đọc lại bài tập đã hoàn thành
Bài 3a: Gọi HS nêu yêu cầu
- HS soát lại bài
- HS đổi vở chữa lỗi
- 1 HS nêu yêu cầu
Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 –Trường hợp số bịtrừ là số tròn chục, số trừ là số có một hoặc hai chữ số
- Biết giải bài toán có một phép trừ (số tròn chục trừ đi một số)
2 Kĩ năng: Có kĩ năng giải bài toán có lời văn
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị: 4 bó, mỗi bó có 10 que tính.
III Hoạt động dạy học:
- Có 40 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn
lại bao nhiêu que tính?
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm
thế nào?
- Giáo viên viết bảng: 40 - 8
- Còn lại bao nhiêu que tính ?
- Nghe và phân tích đề toán
- 1 em nhắc lại bài toán
Trang 7- Tính từ phải sang trái, bắt đầu từ 0 trừ 8
Tháo rời 1 bó thành 10 que rồi bớt
- HS nêu: 0 không trừ được 8, lấy 10 – 8 =
Bài 1 : Gọi HS nêu yêu cầu
- Gọi HS lên bảng làm Gv giúp đỡ HS yếu
1, 1 thêm 1 bằng 2, 4 trừ 2 bằng 2viết 2
- 3 em lên bảng làm Lớp làm bảng con
Kể chuyện SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Dựa vào các ý cho trước, kể lại được từng đoạn câu chuyện Sáng kiến của bé Hà HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2)
2 Kĩ năng: Có kĩ năng đọc – kể diễn cảm
3 Thái độ:
II/ Chuẩn bị: Bảng phụ ghi sẵn ý chính của từng đoạn.
III/ Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: 4 em dựng lại câu chuyện:
Người mẹ hiền theo vai
- Bé Hà được coi là một cây sáng kiến,
bé luôn đưa ra nhiều sáng kiến
- Bé muốn chọn một ngày của ông bà
- Bé thấy mọi người trong nhà ai cũng
có ngày lễ của mình
- Chọn ngày lập đông, vì khi trời bắt đầurét mọi người cần chú ý lo cho sức khoẻ các cụ già
Trang 8- Khi ngày lập đông đến gần, Bé Hà đã
chọn được quà tặng ông bà chưa?
- Khi đó ai đã giúp bé chọn quà cho ông
- Nhận xét bạn kể
- 3 em đại diện cho 3 nhóm thi kể, mổi
em kể 1 đoạn, em khác nối tiếp
- HS khá, giỏi thi kể toàn bộ câu chuyện HS Nhận xét
- Kính trọng, yêu quý và lễ phép với ôngbà
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 11 -5
2 Kĩ năng: Có kĩ năng giải toán có 1 phép trừ
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, tính chính xác
II/ Chuẩn bị: 1 bó 1 chục que tính và 1 que tính rời.
III/ Hoạt động day học:
1 Bài cũ:
2 Dạy bài mới:
a Phép trừ 11 - 5
Bài toán: Có 11 que tính, bớt đi 5 que
tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Để biết còn lại mấy que tính em phải gì?
- Viết bảng: 11 – 5
- Em thực hiện bớt như thế nào?
- Có bao nhiêu que tính tất cả?
- Đầu tiên bớt 1 que rời trước Còn phải
bớt bao nhiêu que nữa? Vì sao?
- Để bớt được 4 que tính nữa cô tháo 1 bó
- Nghe và phân tích
- 11 que tính, bớt 5 que
- Thực hiện 11 – 5
- Thao tác trên que tính
- Có 11 que tính (1 bó và 1 que rời)
- Bớt 4 que nữa Vì 1 + 4 = 5
- Còn 6 que tính
Trang 9thành 10 que rời, bớt 4 que còn lại 6 que.
- Vậy 11 que bớt 5 que tính còn mấy que?
Bài 1 : Gọi HS đọc yêu cầu
- HS thực hiện trên bảng và bảng con
- Khi biết 2 + 9 = 11, có cần tính 9 + 2
không Vì sao?
- Khi biết 9 + 2 = 11 có thể ghi ngay kết
quả của 11 – 9 và 11 – 2 không? Vì sao?
-Em hãy làm tiếp phần b
Bài 2: Cho HS làm bài.
- Hiểu tác dụng của bưu thiếp, cách viết bưu thiếp, phong bì thư (trả lời được các câu hỏi trong SGKt)
II / Chuẩn bị: 1 bưu thiếp, 1 phong bì thư.
III/ Hoạt động dạy học:
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- Phát âm đúng: Bưu thiếp, năm mới, nhiều niềm vui, Phan Thiết, Bình Thuận, Vĩnh Long
Trang 10- Đọc bưu thiếp 2.
- Đọc phong bì thư
- Giáo viên hướng dẫn đọc một số câu
- Giới thiệu một số bưu thiếp
- Em hãy viết một bưu thiếp chúc thọ
hoặc mừng sinh nhật của ông bà, chú ý
chúc thọ khi ông bà trên 70, và viết bưu
thiếp ngắn gọn
- GV nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- Bưu thiếp dùng để làm gì?
- Thực hành viết bưu thiếp khi cần
- 1 em đọc chú giải “bưu thiếp”
- Chúc mừng, thăm hỏi, thông báo tin tức
- Học sinh viết bưu thiếp và phong bì thư
2 Kĩ năng: Điền đúng đấu chấm, dấu hỏi vào đoạn văn có chỗ trống (BT4)
3 Thái độ: Có thái độ học tập tốt
II/ Chuẩn bị: Tranh minh họa viết sẵn bài tập 2.
III/ Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Gọi 2 em trả lời câu hỏi:
- Ai là người sinh ra cha mẹ?
- Ông bà sinh ra ai?
2 Dạy bài mới:
Bài 1 : Yêu cầu gì?
- Tìm những từ chỉ người trong gia đình,
họ hàng?
- GV ghi bảng
Bài 2: Yêu cầu gì?
- Giáo viên nhận xét, bổ sung: cụ, ông,
bà, cha, mẹ, chú, bác, cô, dì, thím, cậu,
Trang 11mợ, con dâu, con rể, cháu, chắt, chút,
chít
Bài 3 : HS nêu yêu cầu bài 3.
- Họ nội là những người có quan hệ ruột
thịt với bố hay với mẹ?
- Họ ngoại là những người có quan hệ
ruột thịt với ai?
- Giáo viên kẻ bảng làm 3 phần Mỗi
phần bảng chia 2 cột (họ nội, họ ngoại)
mợ, dì, …
- Nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc
Bài 4: Yêu cầu gì?
- Dấu chấm hỏi thường đặt ở đâu?
* Làm cùng bạn
- Chọn dấu chấm hay dấu chấm hỏi điền vào chỗ trống
- 1 em đọc câu chuyện
- 3 em làm trên giấy khổ to Lớp làm vở
- 3 em dán kết quả lên bảng Theo dõi sửa bài
- Nam xin lỗi ông bà, vì chữ xấu sai chính tả, nhưng là chữ của chị Nam, vì Nam chưa biết viết
Thủ công GẤP THUYỀN PHẲNG ĐÁY CÓ MUI (Tiết 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết cách gấp thuyền phẳng đáy có mui
2 Kĩ năng: Gấp được thuyền phẳng đáy có mui Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng
3 Thái độ: Lòng yêu thích môn học
II Đồ dùng học tập: Giấy màu, kéo, hồ dán.
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới:
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài
a Hướng dẫn học sinh gấp mẫu
- Cho học sinh quan sát mẫu thuyền bằng
giấy
- Gấp mẫu
- Cho học sinh so sánh thuyền có mui và
thuyền không có mui
- Theo dõi
- Quan sỏt theo dừi giỏo viờn gấp
- So sánh: gấp tương tự như nhau nhưngthuyền có mui thêm 1 bước gấp tạo mui
Trang 12b Hướng dẫn gấp thuyền
- Cho học sinh quan sát qui trình gấp
- Hướng dẫn học sinh thao tác từng bước:
Bước 1: Gấp tạo mũi thuyền
Bước 2: Gấp các nếp gấp cách đều nhau
Bước 3: Gấp tạo thân và mũi thuyền
Bước 4: Tạo thuyền phẳng đáy có mui
- Theo dõi Giáo viên thao tác
- Nhắc lại các bước gấp thuyền
- Các nhóm tập gấp thuyền phẳng đáy
có mui
- Trưng bày sản phẩm
Chính tả (Nghe viết) ÔNG VÀ CHÁU I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nghe viết chính xác bài CT, trình bày đúng 2 khổ thơ
2 Kĩ năng: Làm được BT2; BT3 a/b
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, lắng nghe để viết tốt
II/ Chuẩn bị: Sách, vở chính tả, vở BT, nháp.
III/ Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- GV đọc cho học sinh viết những từ học
sinh viết sai
- GV nhận xét, sửa chữa
2 Dạy bài mới:
a Hướng dẫn HS viết bài
Ghi nhớ nội dung
- Giáo viên đọc mẫu lần 1
- Bài thơ có tên là gì?
- Khi ông và cháu thi vật với nhau thì ai
thắng?
- Khi đó ông đã nói gì với cháu?
- Giải thích: Xế chiều, rạng sáng.
Hướng dẫn trình bày.
- Bài thơ có mấy khổ thơ?
- Mỗi câu thơ có mấy chữ?
Hướng dẫn viết từ khó:
Đọc các từ khó cho HS viết bảng con
- HS viết bảng con
- Theo dõi, đọc thầm
- Trả lời: Ông và cháu
- Cháu luôn là người thắng cuộc
Ông nói: Cháu khoẻ hơn ông nhiều Ông
là buổi trời chiều Cháu là ngày rạng sáng
- Có hai khổ thơ
- Mỗi câu có 5 chữ
- Viết bảng con
Trang 13Viết chính tả: Giáo viên đọc (Mỗi câu,
cụm từ đọc 3 lần)
- Đọc lại
- Chấm bài
b Làm bài tập.
Bài 2 : Yêu cầu gì?
- Chia bảng làm 2 cột cho HS thi tiếp sức
- Nhận xét Khen đội thắng ghi nhiều chữ
Bài 3 a-b:
- Làm vào băng giấy các tiếng bắt đầu
bằng l / n hoặc dấu hỏi / dấu ngã
- HS lên thi tiếp sức
- Chia 2 nhóm lên viết vào băng giấy Các em khác làm nháp
- Sửa lỗi, mỗi chữ sai sửa 1 dòng
Tập viết CHỮ HOA H I/ Mục tiêu: Viết đúng chữ hoa H (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng
dụng Hai (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ) Hai sương một nắng (3lần)
II/ Chuẩn bị: Mẫu chữ H hoa Bảng phụ: Hai, Hai sương một nắng.
III/ Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:
- Kiểm tra vở tập viết của một số học sinh
- Học sinh viết chữ G, Góp vào bảng con
- Nhận xét
2 Dạy bài mới:
a Hướng dẫn viết chữ hoa
- Chữ H hoa cao mấy li?
- Chữ H hoa gồm có những nét cơ bản nào?
- Vừa nói vừa tô trong khung chữ: Chữ H
hoa được viết bởi 3 nét cơ bản:
Nét 1: Kết hợp 2 nét cong trái, lượn ngang
Nét 2 : Kết hợp 3 nét khuyết ngược, khuyết
xuôi và móc phải
Nét 3: nét thẳng đứng nằm giữa đoạn nối
của 2 nét khuyết
Chữ H hoa
- Giáo viên viết mẫu (vừa viết vừa nói)
- Hãy viết chữ H vào trong không trung
- Hướng dẫn viết bảng con
- Cao 5 li
- 2 em nhắc lại
- HS theo dõi
- Cả lớp viết trên không
- Viết vào bảng con
- HS đọc: Hai sương một nắng
Trang 14- Hai sương một nắng theo em hiểu thế nào?
- Cụm từ này gồm có mấy tiếng? Gồm
những tiếng nào?
- Độ cao của các chữ trong cụm từ Hai
sương một nắng như thế nào?
- Cho HS viết bảng con
c Viết vở
- Hướng dẫn viết vở
- Thu bài chấm sửa sai
- Chú ý chỉnh sửa cho các em
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét bài viết của học sinh
- Khen ngợi những em có tiến bộ
- Sự cực khổ vất vả ở ngoài ruộng, người lao động phải đội nắng đội sương
- 4 tiếng: Hai, sương, một, nắng
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 31 -5
- Nhận biết giao điểm của hai đoạn thẳng
II/ Chuẩn bị: 3 bó 1 chục que tính và 1 que rời, bảng gài.
III/ Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ :
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu phép trừ: 31 - 5
- Có 31 que tính bớt đi 5 que tính Hỏi
còn lại bao nhiêu que tính?
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta
- HS nêu cách tính: 1 không trừ được 5, lấy 11 trừ 5 bằng 6 viết 6 nhớ 1, 3 trừ 1 bằng 2, viết 2
- Nghe và nhắc lại
- Làm bài Vào vở rồi chữa
Trang 15Bài 2: Muốn tìm hiệu ta làm thế nào?
Bài 3 : Yêu cầu gì?
I/ Mục tiêu: Biết kể về ông bà hoặc người thân, dựa theo câu hỏi gợi ý (BT2)
- Viết được đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu về ông bà hoặc người thân
* Biết kể về ông bà hoặc người thân, dựa theo câu hỏi gợi ý (BT2) Viết được đoạn văn ngắn từ 3- 4 câu nói về người thân
II/ Chuẩn bị: Tranh minh họa Bài 1 trong SGK.
III/ Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- Nhận xét bài kiểm tra giữa học kì 1
2 Dạy bài mới:
Bài 1 : Yêu cầu gì?
- Gọi 1 em làm mẫu, hỏi từng câu
- GV theo dõi giúp đỡ các nhóm làm việc
- GV nhận xét chọn người kể tự nhiên hay
nhất
Bài 2: Yêu cầu gì?
- Giáo viên nhắc nhở: Cần viết rõ ràng,
dùng từ, đặt câu cho đúng Viết xong phải
đọc lại bài, phát hiện và sửa sai
Trang 16- Vẽ được hình tam giác theo mẫu (vẽ trên giấy kẻ ô li)
II/ Chuẩn bị: 5 bó 1 chục que tính và 1 que rời.
III/ Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
2 Dạy bài mới:
a HD cách trừ 51-15
Bài toán : Có 51 que tính, bớt 15 que
tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính
- Muốn tìm hiệu em làm thế nào?
- Giáo viên chính xác lại kết quả Nhận
- Thao tác trên que tính
- Lấy que tính và nói có 51 que tính Bớt 15que tính Còn 36 que tính
- Gồm 1 chục và 5 que tính rời
- Vậy 51 – 15 = 36
- 1 em lên bảng đặt tính và nói Lớp đặt tínhvào nháp: Viết 51 rồi viết 15 xuống dưới sao cho 5 thẳng cột với 1 Viết dấu và kẻ gạch ngang
- Thực hiện phép tính từ phải sang trái 1 không trừ được 5, lấy 11 –5 = 6, viết 6 nhớ
1, 1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2 bằng 3 viết 3 Vậy 51 – 15 = 36
- HS tự làm bài
- 3 em lên bảng làm (nêu cách đặt tính và thực hiện n) Bảng con
Trang 17- Mẫu vẽ hình gì?
- Muốn vẽ hình tam giác ta phải nối
mấy điểm với nhau?