Mục tiêu: - Biết ghép tiếng theo mẫu để tạo các từ chỉ tình cảm gia đình, biết dùng một số từ tìm được để điền vào chỗ trống trong câu (BT1 ; BT2) ; nói được 2 đến 3 câu về hoạt động củ[r]
Trang 1I Mục tiêu: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở câu có nhiều dấu phẩy.
- Hiểu ND : Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ dành cho con (Trả lời được các câu hỏi 1,2,4)
- HS khá, giỏi trả lời được CH5
* GD BVMT (Khai thác trực tiếp) : GD tình cảm đẹp đẽ với cha mẹ.
II Chuẩn bị: Tranh minh họa, băng giấy ghi sẳn câu cần luyện đọc, SGK.
III Hoạt động dạy học
A Khởi động: Hát
B Kiểm tra bài cũ: (5’) “Cây xoài của ông em”
- GV nhận xét, ghi điểm
C Bài mới: “Sự tích cây vú sữa”
1/ GV giới thiệu bài:(2’)
2/ Luyện đocl (28’)
* - Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV lưu ý giọng đọc nhẹ nhàng tha thiết, nhấn
giọng ở các từ gợi tả
- GV yêu cầu 1 HS đọc lại
* - Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng câu cho đến
hết bài
- Tìm từ ngữ khó đọc trong bài: cây vú sữa, mỏi mắt,
khản tiếng, xuất hiện, căng mịn, vỗ về
+ Em hiểu thế nào là “ mỏi mắt chờ mong”
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2
+ Hỏi: thế nào là “xòa cành”?
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 3
Hướng dẫn HS luyện đọc câu dài
- HS đọc nối tiếp từng câu
Trang 2Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp nối tiếp Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét, tuyên dươngCho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2
3 - Hướng dẫn tìm hiểu bài: (2O’) ( TIẾT 2 )
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
Vì sao cuối cùng cậu bé lại tìm đường về nhà?
Trở về nhà không có mẹ cậu bé đã làm gì?
Thứ quả lạ xuất hiện trên cây như thế nào?
Quả ấy có gì lạ?
Không thấy mẹ cậu bé đã ôm lấy cây xanh mà
khóc, tức thì quả lạ xuất hiện
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3Những nét nào ở cây gợi lên hình ảnh của mẹ?
Cậu bé nhìn cây mà ngỡ như chính mẹ đang ôm
mình
Theo em nếu gặp lại mẹ thì cậu bé sẽ nói gì?
Tình yêu sâu nặng của mẹ đối con cái mình
- HS đọc nối tiếp từng đọan
- Gọi mẹ khản cả giọng, rồi ôm một câyxanh trong vườn mà khóc
- Cây run rẩy, hoa nở trắng xoá cả cành,hoa tàn, quả xuất hiện, da căng mịn, rồi chín
- Khi môi cậu vừa chạm vào thì một dòng sữa trắng trào ra, ngọt thơm như sữa mẹ
- Một mặt lá đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ mong Một dòng sữa trắng trào ra ngọtthơm như sữa mẹ Cây xoà cành ôm cậu như tay mẹ âu yếm, vỗ về
_ HS nêu theo suy nghĩ của mình
-Đại diện từng tổ đọc bài
TÌM SỐ BỊ TRỪ
I Mục tiêu: - Biết tìm x trong các bài tập dạng : x – a = b (với a, b là các số có không quá hai chữ
số) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính (Biết cách tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ
Trang 3- Vẽ được đoạn thẳng, xác định điểm và giao điểm của hai đoạn thẳng cắt nhau và đặt tên điểm đó.
- BT cần làm : B1(a,b,d,e) ; B2(cột 1,2,3) ; B4
II Chuẩn bị: Bảng phụ ghi BT 2,3; SGK.
III Hoạt động dạy học :
- 10 ô vuông tách 4 ô vuông còn mấy ô vuông?
- Làm thế nào để biết còn 6 ô vuông?
Yêu cầu HS nêu tên gọi các thành phần trong phép
Trang 4- HS nêu yêu cầu.
- Tự làm bài vào phiếu cá nhân
- HS nhắc lại cách tìm số bị trừ
BUỔI CHIỀU :
TIẾT 1 + 2 : LUYỆN ĐỌC + LUYỆN VIẾT TIẾT THƯ : 19 + 25
SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I Mục tiêu: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở câu có nhiều dấu phẩy.
- Hiểu ND : Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ dành cho con (Trả lời được các câu hỏi trongbài)
- HS khá, giỏi trả lời được CH5
- Luyện viết được đúng, đẹp đoạn 1,đoạn 2 của bài
* GD BVMT (Khai thác trự tiếp) : GD tình cảm đẹp đẽ với cha mẹ.
II Chuẩn bị: Tranh minh họa + vở luyện viết.
III Hoạt động dạy học
1.Khởi động: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: (5’) “Cây xoài của ông em”
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: “Sự tích cây vú sữa”
1 / GV giới thiệu bài :(2’)
2 / Luyện đọc : (18’)
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV lưu ý giọng đọc nhẹ nhàng tha thiết, nhấn
giọng ở các từ gợi tả
- GV yêu cầu 1 HS đọc lại
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 3
* - GV goi 8 em đọc, kết hợp trả lời câu hỏi
Vì sao cuối cùng cậu bé lại tìm đường về nhà?
Trang 5Thứ quả lạ xuất hiện trên cây như thế nào?
Quả ấy cĩ gì lạ?
Những nét nào ở cây gợi lên hình ảnh của mẹ?
3 / Luyện viết :(20’)
* - GV đọc cho HS viết đoạn 1 và đoạn 2:
- Hết thời gian (viết xong) cho HS tự sốt lỗi chính tả
- GV chấm bài và nhận xét bài học sinh trước lớp
- D - Nhận xét – Dặn dị: (5’)
- Yêu cầu HS đọc lại bài kỹ để cĩ ý kể lại câu chuyện cho mạch lạc dựa theo các yêu cầu kể trong SGK
- Gọi mẹ khản cả giọng, rồi ơm một cây xanh trong vườn mà khĩc
- Cây run rẩy, hoa nở trắng xố cả cành, hoa tàn, quả xuất hiện, da căng mịn, rồi chín
- Khi mơi cậu vừa chạm vào thì một dịng sữa trắng trào ra, ngọt thơm như sữa mẹ
- Một mặt lá đỏ hoe như mắt mẹ khĩc chờ mong Một dịng sữa trắng trào ra ngọt thơm như sữa mẹ Cây xồ cành ơm cậu như tay
I Mục tiêu: - Biết cách thực hiện phép trừ dạng 13 – 5, lập được bảng 13 trừ đi một sớ.
- Biết giải bài tốn cĩ một phép trừ dạng 13 – 5
- Cơ cĩ bao nhiêu que tính?
- Yêu cầu HS lấy 1 bĩ 1 chục và 3 que lẻ
- Bớt bao nhiêu que tính?
Hát
3 HS lên bảng làmVài HS nêu
13 que tính
HS thực hiện
5 que tính
Trang 6- Yêu cầu HS thực hiện trên que tính và nêu
- Yêu cầu vài HS nhắc lại
* - Giới thiệu bảng trừ và bước đầu thuộc bảng trừ
- Yêu cầu HS thao tác trên que tính tìm kết
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài 1
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
I Mục tiêu: - Nghe-viết chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
- Làm được BT2 ; BT(3) a / b, hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
- Giáo dục tính giữ gìn vở sạch đẹp
II Chuẩn bị: -Bảng phụ ghi nội dung BT2, BT3 Vở, bảng con
III Hoạt động dạy học:
A Ổn định:
B Bài cũ:(5’) “Cây xoài của ông em” - Hát
Trang 7- Yêu cầu HS viết: thác ghềnh, sạch sẽ, vương
vãi
- Nhận xét bài cũ
C Bài mới: “Sự tích cây vú sữa”
1/ Hướng dẫn viết :(20’)
- GV đọc đoạn viết trong SGK
- Từ các cành lá, những đài hoa xuất hiện như thế
nào?
- Quả trên cây xuất hiện như thế nào
- Bài chính tả có mấy câu?
- Đầu câu viết thế nào?
- Cuối câu có dấu gì?
- Hướng dẫn HS viết từ khó: trổ ra, nở trằng,
xuất hiện, căng mịn, dòng sữa, trào ra, ngọt thơm.
* Bài 2: Phân biệt ngh/ ng
GV đọc HS viết bảng: Người con, con nghé, suy
nghĩ, ngon miệng
- Yêu cầu nhắc lại qui tắc chính tả
Chốt: Ngh + i, e, ê
Ng + a, o, ô, ơ, u, ư
* Bài 3b: Điền vào chỗ trống ac/at
- GV tổ chức trò chơi tiếp sức Mỗi tổ chọn 4
bạn, mỗi bạn điền 1 chữ Đội nào xong trước và
I Mục tiêu: - Dựa vào gợi ý kể lại được từng đoạn của câu chuyện Sự tích cây vú sữa.
- HS khá, giỏi nêu được kết thúc câu chuyện theo ý riêng
- Giáo dục HS luôn vâng lời ông bà, cha mẹ
II Chuẩn bị : Nón, quả vú sưã
III Hoạt động dạy học :
A Ổn định:
B Bài cũ: (5’)“Bà cháu”
Trang 8-Qua câu chuyện này em học được điều gì?
-GV nhận xét
C Bài mới: “Sự tích cây vú sữa”
Hoạt động 1:(15’) Kể từng đoạn câu chuyện
Kể đoạn 1:
- GV yêu cầu HS kể lại đoạn 1 theo lời mình
- GV lưu ý: khi kể các em cĩ thể thay đổi hoặc thêm
bớt từ ngữ và tưởng tượng thêm những chi tiết nhưng vẫn
đảm bảo đúng nội dung trong truyện
Kể phần chính câu chuyện:
- Kể trước lớp
Kể đoạn kết theo mong muốn của mình
- Câu chuyện này cĩ đoạn kết chưa?
nghe đoạn kết theo mong muốn của mình nhé
Cần kể với giọng tự nhiên, chậm rãi
Hoạt động 2: (15’)Kể lại tồn bộ câu chuyện
- Cho HS đại diện dãy thi kể
- Lưu ý: tự xây dựng đoạn kết
- Nhận xét, tuyên dương
- Qua câu chuyện này các con rút ra bài học gì?
Chúng ta cần phải vâng lời cha mẹ, hiếu thảo cha mẹ.
D Củng cố, dặn dị(5’)
- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị: “Bơng hoa niềm vui”
- Nhận xét tiết học
- Lớp bình chọn bạn kể hay, diễn cảm
- HS kể trong nhĩm (mỗi em 1 ý kểnối tiếp)
- Đại diện nhĩm thi kể tước lớp
- Mỗi dãy đại diện thi kể câu chuyện
I Mục tiêu: - Biết cách thực hiện phép trừ dạng 13 – 5, lập được bảng 13 trừ đi một sớ.
- Biết giải bài tốn cĩ một phép trừ dạng 13 – 5
- BT cần làm :Tất cả các bài trong vở BT
- Tính cẩn thận, chính xác, khoa học
II Chuẩn bị: Vở BT tốn
III Hoạt động dạy học:
Trang 9- Nêu qui tắc tìm số bị trừ
C Bài mới: “13 trừ đi một số 13 - 5”
1/ Giới thiệu bài :(2’)
- GV giới thiệu bằng lời, ghi bảng đầu bài
* Bài 3 :GV yêu cầu HS đọc thầm đầu bài.
GV sửa, nhận xét , ghi điểm
* Bài 4 :GV yêu cầu HS tự vẽ hình.
*
NÂNG CAO :Tìm hiệu của số tròn chục lớn nhất
có hai chữ số với số tròn chục bé nhất có hai chữ
- HS tự vẽ, nhận xét chéo bài nhau
- 4 học sinh đọc đầu bài.Làm bài vào vở
Bài giải : Hiệu cần tìm là:
90 – 10 = 80 Đáp số: 80
- HS đọc
*******************************************************
Thứ tư, ngày 11 tháng 11 năm 2009
Tiết 1: Toán Tiết thứ : 58
33 – 5
I Mục tiêu: - BIết thực hiện phép trừ có nhớ trong pơhạm vi 100 dạng 33 – 5.
- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng (đưa về phép trừ dạng 33 – 5)
- BT cần làm : B1 ; B2(a) ; B3(a,b)
Trang 10II Chuẩn bị :3 bó que tính và 3 que rời
III Hoạt động dạy học :
- Có bao nhiêu que tính?
- Lấy đi mấy que tính ?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu ta làm thế nào?
- GV ghi bảng: 33 - 5 = ?
- Yêu cầu HS thực hiện trên que tính và nêu kết
quả
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện
Muốn lấy đi 5 que tính thì lấy 3 que tính rồi tháo rời
1 bó 1 chục que tính lấy tiếp đi 2 que tính nữa, còn lại
8 que tính rời 2 bó 1 chục gộp với 8 que tính rời thành
Trang 11Tập đọc : Tiết thứ : 36
MẸ
I Mục tiêu: - Biết ngắt nhịp đúng câu thơ lục bát (2/4 và 4/4 ; riêng dòng 7,8 ngắt 3/3 và 3/5)
- Cảm nhận được nỗi vất vả và tình thương bao la cảu mẹ dành cho con (Trả lời được các CH trong SGK ; thuộc 6 dòng thơ cuối)
* GD BVMT (khai thác trực tiếp) : Qua việc HS trả lới các CH trong SGK, giúp HS trực tiếp cảm nhận được cuộc sống gia đình tràn đầy tình yêu thương của mẹ.
II Chuẩn bị:Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK.
III Hoạt động dạy học :
- GV đọc mẫu cả bài Lưu ý giọng đọc : Giọng đọc
chậm rãi, tình cảm, ngắt nhịp thơ đúng, nhấn giọng ở
- Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn
- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ mới : nắng oi,
giấc tròn, con ve, võng.
_ HS đọc
Trang 12- Mẹ đã làm gì để con ngủ ngon giấc ?
Nỗi vất vả và tình thương con sâu nặng của người
mẹ.
Đoạn 3 : Gọi 1 HS đọc
Người mẹ được so sánh với những hình ảnh nào?
Nỗi vất vả và tình thương bao la của mẹ dành cho
các con.
Liên hệ GD BVMT (Như ở Mục tiêu).
4 / Học thuộc lòng:( 10’)
- Yêu cầu HS nhìn SGK đọc nhẩm bài thơ
- GV ghi lên bảng những từ đầu dòng thơ
- Gọi nhiều HS nối tiếp nhau thi đọc trước lớp
Nhận xét, tuyên dương
D Củng cố:(3’)
- GV tổ chức cho các tổ thi đua đọc thuộc từng đoạn
thơ
- Bài thơ giúp em hiểu về người mẹ như thế nào ?
- Em thích nhất hình ảnh nào trong bài ? Vì sao ?
Nhận xét , tuyên dương
- Liên hệ, giáo dục tư tưởng
Đ Dặn dò (2’) - Về học thuộc cả bài thơ.
- Chuẩn bị : Bông hoa niềm vui.
I Mục tiêu: - Biết ghép tiếng theo mẫu để tạo các từ chỉ tình cảm gia đình, biết dùng một số từ
tìm được để điền vào chỗ trống trong câu (BT1 ; BT2) ; nói được 2 đến 3 câu về hoạt động của mẹ
và con được vẽ trong tranh (BT3)
- Biết đặt dấu phẩy vào chỗ hợp lí trong câu (BT4 – chọn 2 trong số 3 câu)
* GD BVMT (Khai thác trực tiếp) : GD tình cảm yêu thương, gắn bó với gia đình.
II Chuẩn bị : Bảng phụ ghi bài tập 1 3 Tờ giấy ghi nội dung bài tập 2,4 Băng giấy viết các câu
b, c ở bài 4
III Hoạt động dạy học :
Trang 13- Yêu cầu HS làm bài vào vở và nêu miệng.
Khi ghép các tiếng thành từ có 2 tiếng ta ghép sao
cho từ có nghĩ
Bài 2:
- Yêu cầu HS dựa vào các từ ngữ đã tìm ở bài tập
1 để làm bài 2.ø
Khi chọn từ ngữ để điền vào chỗ trống cần chú ý lưạ
chọn từ ngữ phù hợp với quan hệ gia đình
Bài 3:
- Cho HS quan sát tranh
- GV lưu ý HS : đặt câu phải đúng nội dung
tranh, có dùng từ chỉ hoạt động và đúng ngữ pháp
Liên hệ GD BVMT (Như ở Mục tiêu).
Bài 4: ND ĐC (làm 1 trong các phần a;b;c)
- Gọi HS đọc đề bài
Kết luận: Ta dùng dấu phẩy để ngăn cách các từ ngữ
cùng giữ chung một chức vụ ngữ pháp trong câu
- Chọn từ ngữ điền vào chỗ trống đểtạo thành câu hoàn chỉnh
- Đặt dấu phẩy vào chỗ nào trong câu
- HS làm vào vở, đại diện 2 HS báo bài trước lớp
I Mục tiêu: - Biết ghép tiếng theo mẫu để tạo các từ chỉ tình cảm gia đình, biết dùng một số từ
tìm được để điền vào chỗ trống trong câu (BT1 ; BT2) ; nói được 2 đến 3 câu về hoạt động của mẹ
và con được vẽ trong tranh (BT3)
- Biết đặt dấu phẩy vào chỗ hợp lí trong câu (BT4 – chọn 2 trong số 3 câu)
- Hoàn thành vở BT:
* GD BVMT (Khai thác trực tiếp) : GD tình cảm yêu thương, gắn bó với gia đình.
II Chuẩn bị : Vở BT.
III Hoạt động dạy học :
Trang 14Bài 1: - Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làmVBT và nêu miệng
Khi ghép các tiếng thành từ có 2 tiếng ta ghép sao
cho từ có nghĩa.
Bài 2:
- Yêu cầu HS dựa vào các từ ngữ đã tìm ở bài tập
1 để làm bài 2ø
Khi chọn từ ngữ để điền vào chỗ trống cần chú ý lưạ
chọn từ ngữ phù hợp với quan hệ gia đìn.
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
Kết luận: Ta dùng dấu phẩy để ngăn cách các từ ngữ
cùng giữ chung một chức vụ ngữ pháp trong câu.
Bài 4: - Cho HS đọc yêu cầu của bài.
- GV lưu ý HS : đặt câu phải đúng nội dung, có dùng
- Chọn từ ngữ điền vào chỗ trống đểtạo thành câu hoàn chỉnh
- HS làm bài vào vở BT
- Đặt dấu phẩy vào chỗ nào trong câu
- HS làm bài vào vở BT,đại diện 2
- Cẩn thận, chính xác, nhanh nhẹn khi làm toán
II Chuẩn bị : Que tính, bảng gài, bảng phụ, bảng con.
III Hoạt động dạy học :
1 Ổn định:
2 Bài cũ:(5’) - Gọi 4 HS lên sửa bài 2 và bài 3/ 58.
- Nhận xét, chấm điểm
3 Bài mới: 53 - 15
Hoạt động 1: Giới thiệu phép tính :(13’)
- GV nêu đề toán: Có 53 que tính, bớt 15 que tính
Hỏi còn lại bao nhiêu que tính ?
_ Hát_ HS lên thực hiện theo yêu cầu củaGV
Trang 15- 53 gồm ? chục ? đơn vị ?
- GV gài lên bảng
- Cô bớt bao nhiêu que tính ?
- Vậy muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế
nào ?
- Chúng ta đã học 13 - 5, 33 - 5 Vậy em nào cho biết
kết quả của bài ?
- GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và tính GV viết
* Bài 2: Đặt tính rồi tính hiệu.
- GV yêu cầu HS làm vào vở, 3 HS lên bảng làm
* Bài 3a: Tìm x, học sinh làm bài trên bảng con, ý b,c 2
học sinh làm trên bảng
- GV chữa bài ,tuyên dương.
* Bài 4: Yêu HS đọc đề và gạch chân dưới đề.
63 83 _
I Mục tiêu: - Chép chính xác bài CT, biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát.
- Làm đuúng BT2, BT(3) a/b, hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
- Giáo dục tính cẩn thận
II Chuẩn bị: Bảng phụ viết bài chính tả và nội dung bài tập, bảng con, vở.
III Hoạt động dạy học :
Trang 16A Ổn định:
B Bài cũ:(5’) Sự tích cây vú sữa
- Đọc 1 số chữ HS viết sai nhiều : con nghé, người
cha, suy nghĩ, con trai, cái chai
- Nhận xét vở viết, tổng kết điểm bài viết trước
C Bài mới: Mẹ
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép (20’)
- GV đọc đoạn thơ một lần
- Tìm hiểu nội dung đoạn viết :
+ Người mẹ được so sánh với những hình ảnh nào?
- GV lưu ý HS cách viết hoa những chữ cái đầu câu
- Yêu cầu HS gạch dưới các tiếng khĩ viết
- GV ghi bảng từ khĩ viết : quạt, ngồi kia, giấc trịn,
suốt đời, ngọn giĩ.
GV hướng dẫn HS viết từ khĩ
- Đọc từng từ khĩ viết
- Hướng dẫn HS trình bày vở
- GV yêu cầu chép nội dung bài vào vở
- GV theo dõi uốn nắn
- Hướng dẫn sửa lỗi, chấm điểm
Hoạt động 2: Làm bài tập.(10’)
* Bài 2:
- Gọi 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
“ Đêm đã khuya Bốn bề yên tĩnh Ve đã lặng yên vì mệt
và giĩ cũng thơi trị chuyện cùng cây Nhưng từ gian nhà
nhỏ vẫn vẳng ra tiếng võng kẽo kẹt, tiếng mẹ ru con.
- Hướng dẫn lớp sửa bài
ya / yê đứng trước 1 từ hoặc đứng sau âm đệm
* Bài 3b: GV nêu yêu cầu.
GV nhận xét, sửa sai
4 Củng cố (2’)
5 Dặn dị(3’)
- Viết lại những lỗi sai (1 từ viết 1 dịng)
- Chuẩn bị : Bơng hoa niềm vui.
Tiết 3: Tập làm văn Tiết thứ:12
GỌI ĐIỆN
I Mục tiêu: - Đọc hiểu bài Gọi điện, biết một số thao tác gọi điện thoại, trả lới được các câu hỏi
về thứ tự các việc cần làm khi gọi điện thoại, cách giao tiếp qua điện thoại (BT1)
- Viết được 3-4 trao đổi qua điện thoại theo 1 trong 2 nội dung nêu ở BT2
- HS khá, giỏi làm được cả 2 nợi dung ở BT2
II Chuẩn bị: 1 máy điện thoại.
III Hoạt động dạy học :