- Kĩ năng nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự trong giao tiếp với người khác. - Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác[r]
Trang 1TUẦN 22
Ngày soạn: Ngày 24 tháng 1 năm 2015Ngày giảng: Thứ hai ngày 26 tháng 1 năm 2015
Tập đọc MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN (Tiết 64, 65)
* QTE: Quyền được kết bạn Bạn bè có bổn phận phải đối xử tốt với nhau (HĐ2)
II Các kĩ năng sống cơ bản (HĐ củng cố)
- Tư duy sáng tạo
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- 2 HS đọc thuộc lòng bài Vè chim
+ Em thích loài chim nào trong bài?
Vì sao?
- GV nhận xét
B Bài mới
* Giới thiệu bài (1p)
* Dạy bài mới
1 HĐ1: Luyện đọc(32p)
a Giáo viên đọc mẫu toàn bài
b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu
- Gọi HS đọc nối tiếp câu
- Chú ý từ: cuống quýt, nấp, reo lên,
lấy gậy, thình lình
Lưu ý cho học sinh các câu sau:
- Chợt thấy một người thợ săn,/chúng
cuống quýt nấp vào một cái
- HS thực hiện yêu cầu GV
- Học sinh theo dõi
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu.+ Học sinh luyện đọc từ khó đọc
- Học sinh đọc từ chú giải cuối bài.(mưu, kế)
Trang 2+ Mẹo là gì? Tìm từ cùng nghĩa với
+ Khi gặp nạn chồn như thế nào?
* QTE: Gà Rừng nghĩ ra được mẹo gì
để cả hai thoát nạn?
+ Thái độ của Chồn đối với Gà Rừng
thay đổi ra sao?
- Chọn một tên khác cho câu chuyện
theo gợi ý
- Treo bảng phụ ghi sẵn 3 tên truyện
theo gợi ý
- Học sinh chọn tên nào cũng đúng
- Yêu cầu học sinh phải hiểu nghĩa của
mỗi cái tên và giải thích được vì sao
- Khuyến khích học sinh kể lại chuyện
cho người thân nghe
- Nhận xét tiết học
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn trước lớp
- Nhóm cử đại diện thi đua đọc
- Lớp đọc ĐT một đoạn
+ Chồn vẫn ngầm coi thường bạn; Ít thếsao? Mình thì có hằng trăm
+ Khi gặp nạn, Chồn rất sợ hãi vàchẳng nghĩ ra được điều gì?
+ Gà Rừng giả vờ chết rồi vùng chạy,tạo cơ hội cho Chồn vọt ra khỏi hang.+ Chồn thay đổi hẳn thái độ: nó thấy một trí khôn của bạn còn hơn trăm trí khôn của mình
- Học sinh thảo luận chọn một têntruyện:
+ Gặp nạn mới biết ai khôn (tên này nóilên nội dung của câu chuyện)
+ Chồn và Gà Rừng (tên này là tên 2nhân vật chính trong truyện)
+ Gà Rừng thông minh (vì đó là têncủa nhân vật đáng được ca ngợi trong truyện)
- 2, 3 nhóm mỗi nhóm 3 em (ngườidẫn chuyện Gà Rừng, Chồn)
Trang 3- Nghiêm túc, trật tự khi làm bài
* Giới thiệu bài
* Dạy bài mới
- Phép tính đúng, kết quả cuối cùng sai ( trừ 0,25 đ)
Bài 3 ( 1đ): Số ngày 8 tuần Lan đi học được là: ( 0, 25 đ)
5 x 8 = 40 ( ngày) ( 0, 5 đ)Đáp số: 40 ngày ( 0, 25 đ)Bài 4: ( 2đ) : Cách 1(1đ): Độ dài đường gấp khúc ABCDEF là:
2 + 2+ 2+ 2+ 2 = 10 (cm) Đáp số: 10cm Cách 2 (1đ):Độ dài đường gấp khúc ABCDEF là:
2 x 5 = 10 (cm)
Đáp số: 10 cm
C Củng cố, dặn dò: (5p)
- Nhận xét tiết kiểm tra
- Dặn chuẩn bị bài sau
-Ngày soạn: -Ngày 24 tháng 1 năm 2015Ngày giảng: Thứ ba ngày 27 tháng 1 năm 2015
Toán PHÉP CHIA (Tiết 107)
Trang 4III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
* Giới thiệu bài (1p)
* Dạy bài mới
1 HĐ1: Giới thiệu phép chia : 6 : 2 = 3
(4p)
- Đưa 6 bông hoa nêu bài toán
- Có bông hoa Chia dều cho 2 bạn Hỏi
mỗi bạn có mấy bông hoa?
- Yêu cầu HS lên nhận 6 bông hoa và
chia đều cho 2 bạn
- Khi chia đều 6 bông hoa cho 2 bạn thì
mỗi bạn có mấy bông hoa?
+ Nêu bài toán 2: Có 6 ô vuông chia
thành 2 phần bằng nhau Hỏi mỗi phần có
mấy ô vuông?
- Khi chia 6 ô vuông thành 2 phần bằng
nhau Hỏi mỗi phần được mấy ô vuông?
- GT: 6 bông hoa chia đều cho 2 bạn thì
mỗi bạn được 3 bông hoa 6 ô vuông chia
đều thành 2 phần bằng nhau thì mỗi phần
được 3 ô vuông Ta có phép tính để tìm
só hoa của mỗi bạn, số ô vuông của mỗi
phần là: 6 : 2 = 3
- Chỉ vào dấu chia và nói: Đây là dấu
chia Phép tính này đọc là: Sáu chia cho
ô vuông thành 2 phần bằng nhau
- Mỗi phần được 3 ô vuông
- Nghe giảng
- Đọc: 6 : 2 = 3
Trang 52 HĐ2: Phép chia 6 : 3 = 2 (4p)
- Nêu bài toán: Có 6 bông hoa chia đều
cho một số bạn, mỗi bạn được 3 bông
hoa Hỏi có mấy bạn được nhận hoa?
- Có 6 ô vuông chia thành các phần bằng
nhau, mỗi phần có 3 ô vuông Hỏi chia
được mấy phần bằng nhau?
- GT: 6 bông hoa chia đều cho một số
bạn, mỗi bạn được 3 bông hoa thì có 2
bạn được nhận hoa
+ Ô vuông chia thành các phần bằng
nhau mỗi phần có 3 ô vuông thì chia
được thành 2 phần Để tìm số bạn được
nhận hoa, số phần chia, mỗi phần có 3 ô
vuông, ta có phép tính chia: sáu chia ba
bằng hai
3 HĐ3: Mối quan hệ giữa phép nhân
và phép chia (4p)
+ Nêu bài toán: Mỗi phần có 3 ô vuông
Hỏi 2 phần có mấy ô vuông? Hãy nêu
- Có 6 ô vuông được chia thành các phần
bằng nhau, mỗi phần có 3 ô vuông Hỏi
chia được mấy phần như thế?
- Hãy nêu phép tính tìm số phần được
chia
- GT: 3 nhân 2 bằng 6nên 6 chia 2 bằng 3
và 6 chia 3 ba bằng 2 Đó là tính quan hệ
giữa phép nhân và phép chia Từ một
phép nhân ta có thể lập 2 phép chia tương
* Rèn kỹ năng viết phép nhân
- HS thực hiện chia bằng đồ dùng rồi nêu kết quả có 2 bạn được nhận hoa
- Thực hiện chia đồ dùng và trả lời: sốphần được chia là 2 phần
- Nghe giảng sau đó tự lập phép tính chia trong bảng chia
- Nghe giảng và nhắc lại kết luận
Trang 6- HS nêu yêu cầu
- HS tự làm bài, đứng tại chỗ nêu kết quả
III Hoạt động dạy học
* Giới thiệu bài (1p)
* Dạy bài mới
1 HĐ1: Hướng dẫn tập viết (13p)
a Hướng dẫn viết chữ hoa
- Quan sát số nét, quy trình viết chữ S
+ Chữ S hoa cao mấy li?
+ Chữ S hoa gồm 1 nét viết liền, là kết hợp của 2 nét cơ bản: Nét cong dưới
và nét móc ngược nối liền nhau tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ, cuối nét móc lượn vào trong
+ Chữ cái hoa L
Trang 7dưới và cách nối nét cong dưới với nét
móc ngược tạo thành vòng xoắn khi học
viết chữ cái hoa nào?
- Dựa vào cách viết chữ cái L hoa, hãy
quan sát mẫu chữ và nêu cách viết chữ
cái S hoa
- Giải lại quy trình viết, vừa giảng vừa
viết mẫu trong khung chữ
* Viết bảng
- Yêu cầu HS viết chữ S hoa vào trong
không trung và bảng con
- Sửa lỗi cho từng học sinh
b Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu đọc cụm từ ứng dụng
- Sáo tắm thì mưa là một câu thành ngữ
nói về kinh nghiệm trong dân gian, hễ
thấy sáo tắm thì trời sẽ có mưa
* Quan sát và nhận xét
+ Cụm từ Sáo tắm thì mưa có mấy chữ?
Là những chữ nào?
- Những chữ nào có cùng chiều cao với
chữ S hoa và cao mấy li?
+ Các chữ còn lại cao mấy li?
* Viết bảng
- Yêu cầu HS viết chữ sáo vào bảng con
- Sửa cho từng học sinh
2 HĐ2: Hướng dẫn viết vào VTV
- Dặn HS về nhà hoàn thành bài viết
trong vở Tập Viết 2, tập hai
- Đặt bút tại giao điểm của ĐKN 6 vàĐKD 4, viết nét cong dưới, lượn từdưới lên rồi dừng bút tại ĐKN 6 Từđiểm trên, đổi chiều bút viết tiếp nétmóc ngược trái, cuối nét lượn vàotrong và dừng bút trên ĐKN 2
+ Dấu sắc đặt trên chữ a, ă; dấu huyền đặt trên chữ i.
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
Trang 8- Kể tên một số nghề nghiệp và nói về những hoạt động sinh sống của người dânđịa phương.
2 Kĩ năng:
- Nhận biết một số hoạt động sinh sống của con người
3 Thái độ:
- Ý thức gắn bó, yêu quê hương
II Các kĩ năng sống cơ bản:
- Tìm kiếm và xử lý thông tin quan sát về nghề nghiệp của người dân ở địaphương
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin: Phân tích, so sánh nghề nghiệp của ngườidân ở thành thị và nông thôn
- Phát triển kĩ năng hợp tác trong quá trình thực hiện công việc
III Các phương pháp dạy học tích cực:
- Quan sát tranh ảnh, thảo luận nhóm
2 Dạy bài mới: (30p)
a Giới thiệu bài
- Kết luận: Cũng như ở các vùng nông
thôn khác nhau ở mọi miền Tổ quốc,
những người dân thành phố cũng làm
nhiều ngành nghề khác nhau.
* HĐ2: Kể tên một số nghề của người
dân thành phố qua hình.
- Trực quan: Tranh trang 46, 47
+ Mô tả lại những gì nhìn thấy trong hình
vẽ?
- Nói tên ngành nghề của người dân trong
- Học sinh trả lời
- Cuộc sống xung quanh/ tiết 2
- Thảo luận cặp đôi
Công an
Công nhânGiáo viên
- Ở thành phố cũng có rất nhiềungành nghề khác nhau
Trang 9hình vẽ?
- Nhận xét
* HĐ3: Liên hệ thực tế
- Bạn sống ở huyện nào? Những người dân
nơi bạn sống làm nghề gì Hãy mô tả công
việc của họ cho cả lớp biết?
- Nhận xét
* HĐ4: Trò chơi “Làm nghề gì?”
- Gắn tên một ngành nghề bất kì sau lưng
học sinh
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ
- Nhận xét cách chơi, tuyên dương nhóm
- Thảo luận cặp đôi
- Đại diện một số cặp trình bày kếtquả
- Học sinh mô tả đặc điểm, côngviệc phải làm của nghề đó
- Nói được đó là nghề nào
- Em khác tiếp theo
- Một số bạn trả lời
Luyện viết CHỮ HOA: S (Tiết 22)
III Hoạt động dạy học
* Giới thiệu bài (1p)
* Dạy bài mới
1 HĐ1: Hướng dẫn tập viết (13p)
a Hướng dẫn lại cách viết chữ hoa S
- Quan sát số nét, quy trình viết chữ S
+ Chữ S hoa cao mấy li?
+ Chữ S hoa gồm mấy nét? Là những
nét nào?
- 3 HS lên bảng, dưới lớp viết bảng con
- HS quan sát+ Chữ S hoa cao 5 li
+ Chữ S hoa gồm 1 nét viết liền, là kết hợp của 2 nét cơ bản: Nét cong dưới
Trang 10+ Chúng ta đã học cách viết nét cong
dưới và cách nối nét cong dưới với nét
móc ngược tạo thành vòng xoắn khi học
viết chữ cái hoa nào?
- Dựa vào cách viết chữ cái L hoa, hãy
quan sát mẫu chữ và nêu cách viết chữ
cái S hoa
- Giải lại quy trình viết, vừa giảng vừa
viết mẫu trong khung chữ
* Viết bảng
- Yêu cầu HS viết chữ S hoa vào trong
không trung và bảng con
- Sửa lỗi cho từng học sinh
- Những chữ nào có cùng chiều cao với
chữ S hoa và cao mấy li?
+ Các chữ còn lại cao mấy li?
* Viết bảng
- Yêu cầu HS viết chữ sáo vào bảng con
- Sửa cho từng học sinh
2 HĐ2: Hướng dẫn viết vào VTV
- Dặn HS về nhà hoàn thành bài viết
trong vở Luyện Viết 2, tập hai
và nét móc ngược nối liền nhau tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ, cuối nét móc lượn vào trong
+ Chữ cái hoa L
- Đặt bút tại giao điểm của ĐKN 6 vàĐKD 4, viết nét cong dưới, lượn từdưới lên rồi dừng bút tại ĐKN 6 Từđiểm trên, đổi chiều bút viết tiếp nétmóc ngược trái, cuối nét lượn vàotrong và dừng bút trên ĐKN 2
+ Dấu sắc đặt trên chữ a, o; dấu huyền đặt trên chữ ơ.
- HS viết vở tập viết
Trang 11
-Ngày soạn: -Ngày 24 tháng 1 năm 2015Ngày giảng: Thứ tư ngày 28 tháng 1 năm 2015
Toán BẢNG CHIA 2 (Tiết 108)
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 2 em lên bảng làm bài, lớp làm giấy
* Giới thiệu bài (1p)
* Dạy bài mới
+ Trên các tấm bìa có 8 chấm tròn, mỗi
tấm bìa có 2 chấm tròn Hỏi có mấy tấm
- Yêu cầu đọc bảng chia 2
+ Trong bảng chia 2 có điểm chung là gì?
Trang 12- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nêu kết quả
- Nhận xét
* BT rèn kỹ năng tính nhẩm.
Bài 2: Giải toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Đề toán hỏi gì?
Tóm tắt
2 đĩa : 10 quả cam
1 đĩa : quả cam?
+ Muốn biết mỗi đĩa có mấy quả cam ta
làm thế nào?
- Yêu cầu làm vở
- Nhận xét
* Rèn kỹ năng giải toán có lời văn.
Bài 3: Nối phép tính với kết quả đúng
- HS nối tiếp nhau HTL
- HS nêu yêu cầu
+ Có 8 quả cam, xếp đều vào 2 đĩa.+ Hỏi mỗi đĩa có mấy quả cam?
+ Ta làm tính chia Bài giải Mỗi đĩa có số quả cam là:
10 : 2 = 5(quả) Đáp số: 5 quả cam
- Đọc đề, thảo luận
- Trình bày
- HS nêu yêu cầu
- HS tự làm bài, đứng tại chỗ nêu kết quả
Trang 132 Kỹ năng
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rành mạch toàn bài
3 Thái độ
* QTE: Quyền và bổn phận tham gia lao động
II Các kĩ năng sống trong bài
IV Hoạt động dạy học
A Bài cũ (5p)
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài Chim rừng Tây Nguyên.
- Nhận xét
B Bài mới
* Giới thiệu bài (1p)
* Dạy bài mới
+ lội ruộng, bụi rậm, lần ra, làm việc,
nhìn lên, trắng tinh, trắng phau phau,…
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu
c Luyện đọc đoạn
- Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt giọng
các câu dài Hướng dẫn giọng đọc:
+ Giọng Cuốc: ngạc nhiên, ngây thơ
+ Giọng Cò: dịu dàng, vui vẻ
+ Khi đó, Cuốc hỏi Cò điều gì?
- 3 HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi:+ Cảnh hồ Y-rơ-pao có gì đẹp?
+ Con thích nhất loài chim nào?+ Con có nhận xét gì về chim rừngTây Nguyên?
+ Phải có lúc vất vả lội bùn/ mới có khi được thảnh thơi bay lên trời cao.//
- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm
Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
- 1 HS đọc bài thành tiếng Cả lớp đọcthầm theo
- HS đọc bài+ Cò đang bắt tép+ Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn
Trang 14+ Cò nói gì với Cuốc?
+ Vì sao Cuốc lại hỏi Cò như vậy?
+ Cò trả lời Cuốc như thế nào?
* QTE: Câu trả lời của Cò chứa đựng
một lời khuyên, lời khuyên ấy là gì?
+ Nếu con là Cuốc con sẽ nói gì với Cò?
C Củng cố – Dặn dò (5p)
- Gọi 2 HS đọc lại bài
* KNS: Em thích loài chim nào? Vì
sao? Hãy nói những gì em biết về loài
+ Khi làm việc ngại gì bẩn hở chị?
+ Vì hàng ngày Cuốc vẫn thấy cò baytrên trời cao, trắng phau phau, tráingược với Cò bây giờ đang lội bùn, bắttép
+ Phải chịu khó lao động thì mới có lúcđược sung sướng
- Trả lời theo suy nghĩ cá nhân
+ Em hiểu rồi Em cảm ơn chị Cò.
- HS đọc
-Chính tả (Nghe viết ) MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN (Tiết 43)
III Hoạt động dạy học
A Bài cũ (5p)
- 2 HS lên bảng, dưới lớp viết bảng con:
Chải chuốt, tuốt lúa, uống thuốc
- GV nhận xét
B Bài mới
* Giới thiệu bài (1p)
* Dạy bài mới
1 HĐ1: HD nghe– viết chính tả (23p)
- GV đọc đoạn viết
+ Nêu câu nói của người thợ săn?
+ Câu nói đó được đặt trong dấu gì?
- HS thực hiện yêu cầu GV
- HS lắng nghe+ Có mà trốn đằng trời
+ Dấu ngoặc kép
Trang 15+ Nêu những từ cần luyện viết?
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
+ Thợ săn, cuống quýt, nấp, trốn, buồn bã
- Học sinh viết bảng con
III Hoạt động dạy học
A Bài cũ (5p)
- Chữa bài 2: Giải
Số kẹo mỗi bạn được chia là:
12 : 2 = 6 (cái kẹo )
Đáp số: 6 cái kẹo
- HS đọc bảng chia 2
B Bài mới
* Giới thiệu bài (1p)
* Dạy bài mới
1 HĐ1: Giới thiệu “Một phần hai” (1/2)
(14p)
- HS quan sát hình vuông và nhận thấy:
- HS quan sát, so sánh với bài củamình
- HS quan sát hình vuông
- HS lắng nghe
Trang 16- Hình vuông được chia thành hai phần
bằng nhau, trong đó có 1 phần được tô
màu Như thế là đã tô màu một phần hai
hình vuông
- Hướng dẫn HS viết: 1/2; đọc: Một phần
hai.
* Kết luận: Chia hình vuông thành 2 phần
bằng nhau, lấy đi một phần (tô màu) được
1/2 hình vuông
* Chú ý: 1/2 còn gọi là một nửa.
2 HĐ2: Thực hành (15p)
Bài 1: Ở mỗi hình, kẻ đoạn thẳng chia hình
đó thành hai phần bằng nhau Tô màu 1/2
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt dưới các hình
đã tô đậm 1/2 số ô vuông của hình đó:
- GV đưa bảng phụ gọi HS lên bảng làm
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV đi quan sát, nhận xét chung
Trang 17* BVMT: GD học sinh có ý thức yêu quý các loài chim và có ý thức bảo vệ các loài chim quý hiếm (BT2)
II Chuẩn bị
- GV: Giáo án, sgk, tranh minh hoạ BT1
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- HS kiểm tra bài tiết trước
- Nhận xét
B Bài mới
* Giới thiệu bài (1p)
* Dạy bài mới
Các loài chim tồn tại trong môi trường
thiên nhiên thật phong phú và đa dạng
trong đó có nhiều loại chim quý hiếm
cần được con người bảo vệ (VD: Đại
- Đọc yêu cầu
- HS làm bài + Đen như quạ + Hôi như cú+ Nhanh như cắt+ Nói như vẹt + Hót như khướu
- Điền dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ trống thích hợp, sau đó chép lại đoạn văn
I Mục tiêu
Trang 181 Kiến thức
- Biết đặt tên cho từng đoạn truyện (BT1)
2 Kỹ năng
- Kể lại từng đoạn của câu chuyện (BT2)
3 Thái độ: Học phát triển được năng khiếu của mình
II Chuẩn bị
- GV: Giáo án, tranh minh hoạ sgk
- HS: SGK
III Hoạt động dạy học
A Bài cũ (5p)
- Gọi 4 HS lên bảng, yêu cầu kể chuyện
Chim sơn ca và bông cúc trắng (2 HS
kể 1 lượt)
- Nhận xét
B Bài mới
* Giới thiệu bài (1p)
* Dạy bài mới
1 HĐ1: Hướng dẫn kể chuyện (9p)
a Đặt tên cho từng đoạn chuyện
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1
- Bài cho ta mẫu như thế nào?
- Bạn nào có thể cho biết, vì sao tác giả
SGK lại đặt tên cho đoạn 1 của truyện là
Chú Chồn kiêu ngạo?
-Vậy theo con, tên của từng đoạn truyện
phải thể hiện được điều gì?
- Hãy suy nghĩ và đặt tên khác cho đoạn
1 mà vẫn thể hiện được nội dung của
đoạn truyện này
- Yêu cầu HS chia thành nhóm Mỗi
nhóm 4 HS, cùng đọc lại truyện và thảo
luận với nhau để đặt tên cho các đoạn
tiếp theo của truyện
- Gọi các nhóm trình bày ý kiến Sau
mỗi lần HS phát biểu ý kiến, GV cho cả
lớp nhận xét và đánh giá xem tên gọi đó
đã phù hợp chưa
- 4 HS lên bảng kể chuyện
- HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
- Một trí khôn hơn trăm trí khôn.
- Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn.
- Tên của từng đoạn truyện phải thể hiệnđược nội dung của đoạn truyện đó
- HS suy nghĩ và trả lời Ví dụ: ChúChồn hợm hĩnh/ Gà Rừng khiên tốn gặpChồn kiêu ngạo/ Chồn có bao nhiêu tríkhôn?/ Một trí khôn gặp một trăm tríkhôn
- HS làm việc theo nhóm nhỏ
- HS nêu tên cho từng đoạn truyện Vídụ:
- Đoạn 2: Trí khôn của Chồn/ Chồn và
Gà Rừng gặp nguy hiểm/ Một trăm tríkhôn của Chồn ở đâu?/ Chồn bị mất tríkhôn
- Đoạn 3: Trí khôn của Gà Rừng/ GàRừng thể hiện trí khôn/ Sự thông minhdũng cảm của Gà Rừng/ Gà Rừng và