1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 2 tuan 10

10 1K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án lớp 2 tuần 10
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 120,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-HS nối tiếp nhau đọc từng bu thiếp -HS luyện đọc câu: SGK 196- HS đọc chú giải, GV giới hiệu một số bu thiếp c-HS luyện đọc trong nhóm d-Thi đọc giữa các nhóm 3-Hớng dẫn học sinh tìm hi

Trang 1

Thứ 2 ngày

Tuần 10: Tập đọc Sáng kiến của bé hà

(Hồ Phơng)

I-Mục đích yêu cầu:

1-Rèn kỹ năng đọc thành tiếng

-Đọc trơn lại toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi hợp lý sau các dấu câu

+ Hớng dẫn HS kể mẫu theo đoạn 1 ý 1

-1 HS kể mẫu

-Kể theo nhóm: HS nối tiếp nhau kể từng đoạn của chuyện trong nhóm, đổi chéo kể

-Kể chuyện trớc lớp

Các nhóm cử đại diện kể thi trớc lớp, GV và lớp nhận xét

+Kể toàn bộ câu chuyện

-3 HS đại diện nhóm 1 tiếp nối nhau kể 3 đoạn truyện, sau đó đến 3 HS nhóm

2, nhóm 3…

-3HS đại diện 3 nhóm thi kể mỗi em 1 đoạn

-2,3 HS khác thi kể toàn bộ chuyện

3-Củng cố- dặn dò:

-GV nhận xét tiết học- dặn HS về kể lại

Toán Tiết 46: Luyện tập I-Mục tiêu:

Giúp HS:

-Củng cố cách tìm “1 số hạng trong 1 tổng”

-Ôn lại phép trừ đã học và giải toán đơn về phép trừ

II-Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra: 2 em: muốn tìm số hạng trong 1 tổng ta làm thế nào?

2 em chữa bài tập 1-3 2-Bài mới: GT- ghi đầu bài

Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu bài

-GV hớng dẫn HS chữa a- x + 1 = 10

-HS nêu:

-x là số hạng cha biết -1 là số hạng đã biết tổng là 10 -Muốn tìm số hạng cha biết (x) trong 1 tổng ta làm thế nào?

(Lấy tổng trừ đi số hạng kia) -Tơng tự HS trình bày cách giải

a- x + 1 = 10

x = 10 – 1

x= 9

b- 12 + x = 22

x = 22 – 12

x = 10

b- 40 + x = 48

x = 48 – 40

x = 8 Bài 2: HS làm bài rồi chữa bài

-GV hớng dẫn HS nhận xét:

6 + 4 = 10 Có 2 phép trừ

10 - 4 = 6

và 10 – 6 = 4

-Tơng tự với các cột tính tiếp theo

Bài 3: 1 HS đọc yêu cầu bài và HS tự giải (bài toán liên quan đến phép trừ)

-1 HS lên bảng trình bày:

Mẹ còn lại số quả cam là:

30 – 12 = 18 (quả) Đáp số = 18 quả cam

Thứ 3 ngày

Tập đọc

Bu thiếp I-Mục đích yêu cầu:

1-Rèn luyện kỹ năng đọc thành tiếng

-Đọc trơn toàn bài, biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài

Trang 2

-Biết đọc 2 bu thiếp với giọng tình cảm, nhẹ nhàng, đọc phong bì th với giọng

rõ ràng, rành mạch

2-Rèn kỹ năng đọc hiểu:

-Hiểu đợc nghĩa các từ: Bu thiếp, nhân dịp

-Hiểu đợc nội dung của 2 bu thiếp, tác dụng của bu thiếp, cách viết 1 bu thiếp, phong bì th

II-Chuẩn bị: Mỗi HS mang theo 1 bu thiếp, 1 phong bì th

-Bảng phụ viết những câu văn trong bu thiếp, phong bì

III-Các hoạt động dạy học:

A-Kiểm tra bài cũ:

-3 HS đọc 3 đoạn của truyện “Sáng kiến của bé Hà” trả lời câu hỏi nội dung B-Bài mới:

1-GT- ghi đầu bài

2-Luyện đọc

-GV đọc mẫu

-HS luyện đọc- giải nghĩa từ

a-Đọc từng câu

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu

-luyện đọc: Bu thiếp, năm mới, nhiều niềm vui, Phan Thiết, Bình Thuận, vĩnh Long

b-Đọc trớc lớp từng bu thiếp phần ngoài phong bì

-HS nối tiếp nhau đọc từng bu thiếp

-HS luyện đọc câu: SGK (196)- HS đọc chú giải, GV giới hiệu một số bu thiếp c-HS luyện đọc trong nhóm

d-Thi đọc giữa các nhóm

3-Hớng dẫn học sinh tìm hiểu bài:

Câu hỏi 1: Bu thiếp đầu là của ai gửi cho ai? (cháu gửi cho ông bà)

-Gửi để làm gì? (…chúc mừng ông bà nhân dịp năm học mới)

Câu hỏi 2: Bu thiếp thứ 2 của ai gửi cho ai? (ông bà gửi cho cháu)

-Gửi để làm gì? (Báo tin ông bà đã nhận…)

Câu hỏi 3: Bu thiếp dùng để làm gì?

(Để chúc mừng, thăm hỏi, thông báo vắn tắt tin tức)

Câu hỏi 4: Viết 1 bu thiếp chúc thọ hoặc mừng sinh nhật ông hoặc bà

-1 HS đọc yêu cầu bài, GV giải thích câu viết ngắn gọn, ghi rõ địa chỉ…

-HS viết bu thiếp và phong bì th

-Nhiều HS nối tiếp nhau đọc bài, cả lớp và GV nhận xét

4-Củng cố- dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về hỏi Bố, mẹ ngời thân trong gia đình họ hàng để chuẩn bị tiết luyện tập và câu

toán tiết 47: số tròn chục trừ đi 1 số I-Mục đích:

Giúp HS biết thực hiện phép trừ có số bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có 1 hoặc 2 chữ số (có nhớ) vận dụng để giải toán có lời văn

-Củng cố cách tìm 1 số hạng cha biết khi biết tổng và số hạng kia

b-Đồ dùng:

-4 bó, mỗi bó có 10 que tính

-Bảng gài que tính

c-Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra: 3 HS chữa 3 bài tập SGK trên bảng

-GV kiểm tra vở bài tập ở nhà của HS rồi chữa bài

2-Bài mới: GT- ghi đầu bài

a-Giới thiệu cách thực hiện phép trừ 40 – 8 và tổ chức thực hành

-GV gắn các bó que tính trên bảng nh SGK

-GV hớng dẫn lấy ra 4 bó que tính, mỗi bó 1 chục, hớng dẫn HS nhận ra 4 chục viết 4 vào cột chục viết 0 vào cột đơn vị

Ví dụ:

Trang 3

3 2 -GV nêu bài toán và hỏi HS làm thế nào để biết còn bao nhiêu que?

-Cho HS nhắc lại vấn đề cần giải quyết rồi hớng dẫn HS tự viết đợc “lấy bớt tức

là trừ viết dấu trừ, đặt phép tính trừ”

-HS thảo luận cách bớt 8 rừ 40

Lấy 1 chục que, lấy bớt đi 8 que còn lại 2 que ( 10-8=2) viết 2 thẳng cột với 0

và 8 ở hàng đơn vị, 4 chục bớt 1 chục còn 3 chục (4-1=3) viết ở cột chục thẳng cột với

4, 3 chục que và 2 que là 32 que

-Giúp HS đặt tính rồi tính, gọi HS lên bảng tự đặt tính trừ

40

8

-HS chú ý viết 8 thẳng cột với 0, GV hớng dẫn HS trừ từ phải sang trái

-Vài HS nhắc lại cách trừ

-GV hớng dẫn HS làm bài tập 1 vào vở

60 50 90

9 5 2 -Khi chữa bài HS nêu cách trừ

2-Giới thiệu cách thực hiện phép trừ 40 –18 và T/c thực hành

-GV T/c cho HS hoạt động bằng que tính

+Bớc 1: GT- phép trừ 40 – 18

-GV cho HS lấy 4 bó que tính và hỏi để HS nhận ra 4 bó = 40 que

-GV nếu 40 que bớt đi 18 que phải làm phép tính gì?

-1HS lên bảng viết 40 – 18 = ?

+Bớc 2: T/c cho HS thực hiện phép trừ bằng que tính

Kết quả: còn lại 2 bó (20 que tính) và 2 que tính rời = 22 que

-Gọi HS lên bảng đặt tính và tính :

40 0 không trừ đợc 8, lấy 10 – 8 = 2 viết 2 nhớ 1

18 1 thêm 1 là 2, 4 trừ 2 bằng 2 viết 2

2

+Bớc 3:

-Cho HS tự đặt tính rồi trừ từ phải sang trái

-3 , 4 HS nhắc lại cách trừ

-GV hớng dẫn HS làm vào vở bài tập bài 1

9 36 52

Chính tả

Tập chép: ngày lễ I-Mục đích yêu cầu:

1-Chép lại chính xác bài chính tả Ngày lễ

2-Làm đúng cà bài tập phân biệt C/k, L/n, thanh hỏi/ thanh ngã

II-Đồ dùng:

Bảng phụ viết nội dung đoạn văn cần chép

III-Các hoạt động dạy học:

1-GT ghi đầu bài

2-Hớng dẫn tập chép

-Hớng dẫn HS chuẩn bị

-GV đọc đoạn chép trên bảng phụ 2, 3 em đọc lại

-GV hớng dẫn HS nhận xét

-GV chỉ vào nhữgn chữ viết hoa trong bài chính tả hỏi: những chữ nào trong tên các ngày lễ đợc viết hoa? (chữ đầu của mỗi bộ phận tên)

-HS viết bảng con những tiếng dễ lẫn

-HS chép bài vào vở, GV theo dõi uốn nắn

3-Hớng dẫn làm bài tập chính tả

Bài tập 2: 1 HS đọc yêu cầu, 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào bảng con Lớp và

GV nhận xét chốt lại lời giải đúng 2,3 em đọc lại (con cá, con kiến, cây cầu, dòng kênh)

Bài tập 3a: 1 HS đọc yêu cầu bài, 2 HS lên bảng làm, lớp làm vở bài tập

Cả lớp nhận xét chữa đúng: (lo sợ, ăn no, hoa lan, thuỳên nan)

4-Củng cố dặn dò)

Trang 4

-GV khen những em chữ đẹp, đúng sạch

-Dặn những em cha đạt yêu cầu về chép lại bài

Thể dục Kiểm tra bài thể dục phát triển chung I-Mục tiêu:

Kiểm tra bài TD phát triển chung, yêu cầu thuộc bài, động tác tơng đối chính xác

II-Chuẩn bị:

Địa điểm: sân trờng VS an toàn sạch sẽ

1 còi, bàn ghế, đánh dấu 5 điểm 1 hàng

III-Nội dung và phơng pháp lên lớp:

1- Phần mở đầu

2-Phần cơ bản

-Kiểm tra bài TD

phát triển chung

Cách đánh giá

3-Phần kết thúc

-GV nhận lớp, phổ biến nội dung kiểm tra

+Nội dung kiểm tra: HS cần thực hiện các ạông tác bài TD phát triển chung

+T/c và phơng pháp kiểm tra: HS đợc

Đợt 2, 3 em

vị trí chuẩn bị (Thực hiện nh SGK (62) -GV nhận xét và công bố kết quả kiểm tra, dặn về tập lại

5-6’

20-23’

3-5’

-HS đi đều 2-4 hàng dọc, hát sau đó quay hàng ngang dãn cách 1 sải tay, hàng 2-4 bớc sang trái 1 bớc, ôn bài TD phát triển chung

-ôn bài TD 2 lần 2 x8 nhịp

-Kiểm tra làm nhiều đợt -Những em đợc gọi tên

đứng vào khi có lệnh, HS

đồng loạt thực hiện động tác theo nhịp hô của GV -Cúi ngời thả lỏng 5- 6 lần -Nhẩy thả lỏng 5 –6 lần -HS chơi trò chơi: làm theo hiệu lệnh

Thứ 4 ngày

Toán Tiết 48: 11 trừ đi 1 số: 11- 5 I-Mục tiêu: Giúp HS

-Tự lập đợc bảng trừ có nhớ dạng 11-5 và bớc đầu học thuộc bảng trừ đó

-Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm tính (tính nhẩm, tính viết) và giải toán -Củng cố về tên gọi thành phần và kết quả phép trừ

II-Đồ dùng: 1 bó 1 chục que tính và 1 que tính rời.

III-Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ: HS làm phiếu học tập; đặt tính rồi tính

2-Bài mới: GT- ghi đầu bài

a-Hớng dẫn HS thực hiện phép trừ dạng 11 – 5 và lập bảng trừ (11 trừ đi 1 số) -GV hớng dẫn HS lấy 1 bó que tính 1 chục và 1 que tính rời Hỏi HS tất cả có bao nhiêu? que tính? (11 que tính)

-GV nêu: có 11 quê và viết lên bảng số 11, lấy đi 5 que, viết số 5 bên phải rồi hỏi HS: làm thế nào để lấy 5 que tính?

-HS nêu các cách khác nhau, cho HS thao tác trên que tính và nêu kế quả (… còn lại 6 que)

-GV cho HS nêu phép tính (phép trừ) viết dấu (-) vào giữa 11 và 5

(11- 5) rồi HS viết kết quả vào phép tính để có

11-5 = 6 -GV hớng dẫn HS đặt tính: 11 HS nêu cách đặt tính: viết số bị trừ (11)

- viết số trừ thẳng cột với 1 ở cột đơn vị

6 HS nêu lại: 11 – 5 =6 (viết 6 thẳng cột với 1

và 5)

Trang 5

-Cho HS sử dụng 1 bó 1 chục que và 1 que rời để tự lập bảng trừ và tự viết hiệu tơng ứng vào từng phép tính trừ

VD: 11 – 2 = 9; 11 – 3 = 8 …

-HS nêu lại từng công thức trong bảng tính và học thuộc lòng bảng tính

b-Thực hành:

Bài 1:

*GV hớng dẫn HS làm cột 1

-Gọi HS nếu kết quả của 7 + 4 = ; 4 + 7 = (đều = 11 sau đó HS viết) -> cho HS nhận xét: đặc điểm của 7 + 4 và 4 + 7 (đều là phép cộng có số hạng là 7 và 4; khi đổi chỗ các số hạng của 7 = 4 hoặc 4 = 7 thì tổng không thay đổi: 7 + 4 = 11; 4 +7 = 11

-Gọi HS nêu kết quả của 11 – 7 = 4; 11- 4 = 7

->HS nhận xét: phép cộng và phép trừ của cột tính này chúng đều có các số 7 ,

4, 11 (… lấy tổng trừ đi 1 số hạng (7 hoặc 4) đợc số hạng kía (4 hoặc 7)

->các cột tính còn lại HS tự làm rồi chữa bài

*HS làm bài rồi chữa: khi chữa GV đặt câu hỏi đẻ HS trả lời tự nhận biết đợc, chẳng hạn: 11 – 1 – 6 cũng bằng 11 – 7 (vì cùng = 4)…

Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu bài rồi cho HS đặt tính rồi tính

-HS đổi chéo bài kiểm tra nhận xét

tập viết Chữ hoa: H- Hai sơng một nắng I-Mục đích yêu cầu:

-Rèn kỹ năng viết chữ

-Biết viết chữ hoa H, theo cỡ vừa và nhỏ

-Viết đúng, sạch đẹp, cụm từ ứng dụng Hai sơng một nắng

II-Đồ dùng:

-Mẫu chữ cái hoa H đặt trong khung chữ

III-Các hoạt động dạy học

A-Kiểm tra bài cũ:

-GV kiểm tra vở HS viết ở nhà, HS cả lớp viết bảng con chữ G

-1 HS nhắc lại thành ngữ: góp sức … cả lớp viết chữ Góp

B-Dạy bài mới:.

1-GT- ghi đầu bài

2-Hớng dẫn viết chữ hoa

2.1-Hớng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ H

-Cao 5 li, có 3 nét

-Cách viết: GV hớng dẫn HS cách viết và viết mẫu

2.2-Hớng dãn HS viết trên bảng con

3-Hớng dẫn viết cụm từ ứng dụng

3.1-GT- cụm từ ứng dụng

-HS đọc cụm từ ứng dụng, GV giúp HS hiểu nghĩa cụm từ ứng dụng

3.2-Hớng dẫn HS quan sát và nhận xét

-Độ cao củấcc chữ cái H, G cao 2,5 li, chữ T cao 1,5li, chữ S cao 1,25 li các chữ còn lại cao 1 li

3.3-Hớng dẫn HS viết chữ Hai vào bảng con

4-Hớng dẫn HS viết vào vở TV

-HS viết 1 dòng chữ H cỡ vừa 2 dòng chữ H cỡ nhỏ, 1 dòng chữ Hai cỡ vừa, và

1 dòng cỡ nhỏ, 2 dòng cụm từ ứng dụng cỡ nhỏ

5-Chấm chữa bài:

6-Củng cố- dặn dò:

-GV nhận xét tiết học, nhắc HS hoàn thành trong vở tập viết

Luyện từ và câu

Từ ngữ về họ hàng, dấu chấm, dấu phẩy

I-Mục đích yêu cầu:

1-Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ ngữ chỉ ngời trong gia đình, họ hàng

2-Rèn kỹ năng sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi

II-Đồ dùng: Bảng phụ

III-Các hoạt động dạy học:

A-Kiểm tra bài cũ:

B-Dạy bài mới:

1-GT- ghi đầu bài

2-Bài tập (GV hớng dẫn HS làm bài tập)

Trang 6

+Bài tập 1: (miệng) 1 HS đọc yêu cầu bài, GV giúp HS nắm yêu cầu bài tập -HS đọc truyện sáng kiến của Bé Hà, tìm và viết nhanh những từ chỉ ngời trong gia đình, họ hàng

-HS phát biểu- GV ghi lên bảng những từ đúng

(Bố, ông bà, con, mẹ…)

+Bài tập 2: 1 HS đọc yêu cầu bài, 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở bài tập -Lớp và GV nhận xét bổ sung, 1, 2 HS đọc lại kết quả

(cụ, ông bà, cha mẹ, chú, bác cô dì…)

+Bài tập 3: 1 HS đọc yêu cầu, GV giúp HS hiểu yêu cầu bài

-GV kẻ lên bảng 3 phần mỗi phần chia 2 cột (mời 3 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức, mỗi HS viết nhanh 1 từ chỉ ngời họ nội hay ngoại

-Sau thời gian qui định, HS viết chữ cuối cùng đọc kết quả, lớp và GV nhận xét -Cả lớp viết vào vở bài tập với mỗi nhóm viết 3 từ

+Bài tập 4:

-1HS đọc yêu cầu bài và truyện vui

-1HS làm trên bảng phụ sau đó 2,3 em đọc lại truyện đã điền đầy đủ dấu

GV: Truyện này buồn cời ở chỗ nào?

3-Củng cố- dặn dò:

GV nhận xét tiết học, khen những HS học tốt có cố gắng

Thủ công Gấp thuyền phẳng đáy có mui (tiết 2)

I-Mục tiêu (nh tiết 1)

II-Chuẩn bị: nh tiết 1

III-Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2-Bài mới: GT- ghi đầu bài

3-HS thực hành gấp thuyền phẳng đáy có mui

-GV gọi 2 HS chắc lại các bớc gấp thuyền phẳng đáy có mui và thực hiện các thao tác gấp thuyền

+Bớc 1: Gấp tạo mui thuyền

+Bớc 2: Gấp các nếp gấp cách đều

+Bớc 3: Gấp tạo thân và mui thuyền

+Tạo thuyền phẳng đáy có mui

-GV tổ chức cho HS thực hành theo nhóm

-HS thực hành GV quan sát uốn nắn cho HS

-GV tổ chức cho HS trng bày sản phẩm vàđánh giá kết quả của HS

4-Nhận xét- dặn dò:

-GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn bị giờ sau mang đủ giấy, bút, thớc kéo

để KT kỹ thuật gấp hình

Thứ 5 ngày

Tập đọc Thơng ông

(Tú Mỡ)

I-Mục đích yêu cầu:

1-Rèn kỹ năng đọc thành tiếng

-Đọc trơn toàn bài, ngắt nhịp đúng các câu thơ

-Biết đọc bài với giọng vui, phân biệt lời kể và lời nhân vật

2-Rèn kỹ năng đọc hiểu:

-Hiểu nghĩa từ mới: thủ thỉ, thử xem, thích chí

-Nội dung: khen ngợi Bé Việt còn nhỏ đã biết thơng ông, biết giúp đỡ, an ủi khi ông đau

II-Đồ dùng:

Tranh minh hoạ bài đọc SGK

III-Các hoạt động dạy học tiếp

A-Kiểm tra bài cũ:

-2,3 HS đọc bu thiếp chúc thọ, mừng ông bà ngày sinh nhật

B-Bài mới:

1-GT- ghi đầu bài

2-Luyện đọc

-GV đọc mẫu

-GV hớng dẫn luyện đọc, giải nghĩa từ

Trang 7

a-Đọc từng câu thơ:

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi dòng thơ

-Luyện đọc: lon, ton, bớc lên, thủ thỉ, lập tức

b-Đọc từng khổ thơ trớc lớp

-HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ, chú ý nhận giọng từ gợi cảm

-HS đọc chú giải

c-Đọc từng khổ thơ trong nhóm

d-Thi đọc giữa các nhóm (ĐT-CN)

3-Hớng dẫn tìm hiểu bài:

CH1: Chân ông đau nh thế nào? (chân ông bị đau sng tấy)

CH2: Bé Việt đã làm những gì để giúp và an ủi ông?

(Khổ thơ 1: Việt đỡ ông lên thềm

2: Việt bày cho ông câu thần chú…

4-Biếu ông cái kẹo CH3: Tìm những câu thơ cho thấy nhờ bé Việt ông quen cả đau

Khổ thơ 3: Bé Việt bày cho ông câu thần chú, ông nói “và ông gật đầu khỏi rồi! Tài nhỉ”

4-Học thuộc lòng:

-HS nhẩm thuộc ít nhất 1 khổ thơ

-Nhiều HS nối tiếp nhau thi đọc trớc lớp, GV nhận xét cho điểm

5-Củng cố- dặn dò:

-GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS về học thuộc bài

Toán

Tiết 49: 31- 5

I-Mục tiêu:

-Giúp HS: vận dụng bảng trừ đã học để trực thực hiện các phép trừ dạng 31- 5 khi làm tính và giải toán

-Làm quen với 2 đoạn thẳng cắt nhau (giao)

II-Đồ dùng:

-3 bó 1 chục que và 1 que rời

III-Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

-3 HS đọc bảng trừ (11 trờ đi 1 số) 2 HS lên bảng chữa bài tập 2- 3 (SGK)

2-Bài mới: GT- ghi đầu bài

a-GV tổ chức cho HS tự tìm kết quả của phép trừ 31- 5

-GV tổ chức cho HS hoạt động với 3 bó 1 chục que tính và 1 que rời để tự tìm

đợc kết quả của 31- 5= …

(GV nêu: có 31 que tính bớt đi 5 que, hỏi còn lại bao nhiêu que?)

-HS tự thao tác trên các bó que tính để tìm hiệu 31- 5 = 26

-GV hớng dẫn HS tự đặt phép tính trf 31 – 5 cột dọc rồi hớng dẫn HS trừ từ phải sang trái nh bài học

-1 HS lên bảng vừa nói vừa viết:

31 1 không trừ đợc 5, lấy 11 trừ đi 5 bằng 6 viết 6 nhớ 1

26

3-Thực hành:

Bài tập 1: HS làm và chữa (đổi chéo bài kiểm tra)

Bài tập 2: HS làm vào vở BT rồi chữa bài (2-3 em đọc kết quả)

Bài tập 3: 1 HS đọc yêu cầu bài

-1 HS lên bảng giải, GV và lớp nhận xét, chữa

Mỹ còn lại số quả mơ là:

61- 8 = 53 (quả) Đáp số: 53 quả mơ

Bài 4: HS đọc đầu bài

a-GV hớng dẫn HS tìm đợc điểm giao nhau của 2 đoạn thẳng AB và CD

(AB cắt CD tại điểm 0)

b-đoạn thẳng AM cắt đoạn thẳng MB tại điểm M

4-Củng cố – dặn dò:

-GV nhận xét tiết học và giao bài tập về nhà: 1- 2- -3 –4 SGK T48

Trang 8

Chính tả:

Nghe viết: ông và cháu I-Mục đích- yêu cầu:

1-Nghe- viết chính xác, trình bầy đúng bài thơ Ông và cháu, viết đúng các dấu

2 chấm, mở và đóng ngoặc kép, dấu chấm than

2-Làm đúng các bài tập phân biệt c/k ; l,n ; thanh hỏi / thanh ngã

II-Đồ dùng: Bảng phụ- bút dạ.

III-Các hoạt động dạy học:

A-Kiểm tra bài cũ: 1 HS viết lại tên các ngày lễ vừa học bài trớc

-1 HS đọc chậm từng tiếng trong bài cho 2, 3 bạn viết cho bảng lớp, cả lớp viết bảng con

B-Bài mới:

1-GT ghi đầu bài

2-Hớng dẫn nghe viết

2.1-Hớng dẫn HS chuẩn bị

-GV đọc 1 lợt bài viết, 2, 3 HS đọc lại

?Có đúng là cậu bé trong bài thơ thắng đợc Ông của mình không?

(Ông nhờng cháu, giả vờ thua cho cháu vui)

-GV hớng dẫn HS tìm các dấu 2 chấm và ngoặc kép trong bài

-HS tập viết vào bảng con tiếng khó: vật keo thua, hoan hô, chiều

2.2-GV đọc từng dòng thơ (mỗi dòng 2 lần) HS viết vào vở

2.3-Chấm chữa bài:

3-Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả

3.1-Bài tập 2: 1 HS đọc yêu cầu của bài

-GV mở bảng phụ đã viết quy tắc chính tả c/k, HS đọc, ghi nhớ

-HS nhẩm tìm các chữ cái bằng c,k

-Chia bảng lớp làm 3 phần, 3 nhóm lên bảng thi tiếp sức, đại diện mỗi nhóm

đọc kết quả, lớp và GV bình chọn nhóm làm tốt

3.2-Bài tập 3:

-1 HS đọc yêu cầu lớp làm vào bảng con, 3 HS lên bảng làm, GV và HS nhận xét chốt lại:

a-Lên non, non cao, nuôi con, công lao

b-Dạy bảo, cơn bão, lặng lẽ, số lẻ

Mạnh mẽ, sứt mẻ, áo vải, vờn vãi

4-Củng cố- dặn dò:

-Dặn HS ghi nhớ qui tắc chính tả với c/k

-Nhận xét giờ học- khen em học tốt, dặn HS viết sai về viết lại

Thể dục

điểm số 1,2 … 1,2 theo đội hình vòng tròn 1,2 theo đội hình vòng tròn

trò chơi : “bỏ khăn”

I-Mục tiêu:

-Điểm số 1, 2 , 1 ,2 … theo đội hình vòng tròn, yêu cầu điểm số đúng, rõ ràng -Học trò chơi “bỏ khăn” yêu cầu HS biết cách chơi và tham gia chơi

II-Chuẩn bị:

-Sân trờng sạch sẽ, an toàn, 1 còi, 1 khăn

III-Nội dung và ph ơng pháp lên lớp

1-Phần mở đầu

2-Phần cơ bản

-điểm số 1, 2; 1,2 …

theo hàng ngang 2 lần

-Trò chơi “Bỏ khăn”

-GV nhận xét, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

-Lần 1 nh bài 18 -Lần 2 thi xem tổ nào đúng xong chuyển đội hình vòng tròn

-GV nêu tên trò chơi vừa làm mẫu vừa giải thích

5-6’

22-24’

-HS đứng vỗ tay hát -Xoay các khớp cổ tay, chân…

-Giậm chân tại chỗ

đếm to 1,2…

-Tập bài TD đã học

1 lần 2 x8 nhịp -HS điểm số 1,2 ; 1,2 theo đội hình vòng tròn 2, 3 lần -1 HS bỏ khăn làm thử, 2,3 em rồi lớp chơi chính thức 3 lần rồi chuyển đội hình 2- 4 hàng dọc

Trang 9

-HS đi đều 2-4 hàng dọc

3-Phần kết thúc (3-5 phút)

-Cúi ngời thả lỏng và hít thở sâu 5 –6 lần

-Nhảy thả lỏng 5 –6 lần

-GV nhận xét bài học- dặn dò về tập lại

Thứ 6

Toán Tiết 50: 51 – 15 15 I-Mục tiêu:

-Giúp HS biết thực hiện phép trừ (có nhớ) số bị trừ là số có 2 chữ số, hàng đơn

vị là 1, số trừ là số có 2 chữ số

-Củng cố về tìm thành phần cha biết của phép cộng (vận dụng phép trừ có nhớ) -Tập vẽ hình tam giác (trên giấy kẻ ô li) khi biết 3 đỉnh

II-Chuẩn bị: 5 bó 1 chục que tính và 1 que rời

III-Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ: 2 HS đọc bảng trừ (11- 1 số)

-3 HS lên bảng chữa bài tập 2- 3- 4 SGK, lớp và GV nhận xét cho điểm

2-Bài mới: GT- ghi đầu bài

a-GV tổ chức cho HS tự tìm kết quả của phép tính trừ 51 – 15

GV tổ chức cho HS hoạt động- que tính

-GV nêu: có 51 que tính bớt đi 15 que, hỏi còn bao nhiêu que?

->dẫn tới phép tính 51 – 15 = … rồi cho HS thao tác trên que tính để tìm hiệu (51 – 15 = 36) viết 36 vào chỗ chấm của phép trừ

-GV hớng dẫn HS đặt phép tính trừ theo cột rồi hớng dẫn trừ từ phải sang trái -1 em lên bảng làm (vừa nói vừa viết)

51 1 không trừ đợc 5, lấy 11 trừ đi 5 bằng 6 viết 6 nhớ 1

36

Bài 1: Tính HS tự làm rỗi chữa bài

Bài 2: 1 HS đọc đầu bài sau đó cho HS tự đặt phép trừ rồi thực hiện phép tính -Khi chữa bài cho HS nêu cách trừ

-4 em lên bảng mỗi em làm 1 phép tính

-HS và GV nhận xét chữa bài

Bài 3: HS làm bài rồi chữa bài

Bài 4: GV giúp HS nêu đợc 2 đoạn thẳng cắt nhau

đoạn thẳng AB cắt đoạn thẳng PS tại I c-Củng cố- dặn dò:

GV nhận xét tiết học, giao bài 1,2,3 SGK về nhà

Tập làm văn

Kể về ngời thân I-Mục đích yêu cầu:

-Rèn kỹ năng nghe và nói: biết kể về ông bà hoặc 1 ngời thân, thể hiện tình cảm đối với Ông, Bà, ngời thân

-Rèn kỹ năng viết: viết lại đợc những điều vừa kể thành 1 đoạn văn ngắn (3,5 câu)

II-Đồ dùng: Tranh minh hoạ BT1

III-Các hoạt động dạy học

1-GT- ghi đầu bài

2-Hớng dẫn làm bài tập

+Bài tập 1 (miệng) 1 HS đọc yêu cầu bài và gợi ý

-GV khơi gợi tình cảm của Ông, Bà và ngời thân

-Cả lớp suy nghĩ chọn đối tợng kể: 1 HS nói trớc lớp sẽ chọn kể về ai

-1HS giỏi kể mẫu trớc lớp, lớp và GV nhận xét

-HS kể trong nhóm, GV theo dõi giúp các nhóm làm việc

-HS kể trong nhóm, GV theo dõi giúp các nhóm làm việc

-Đại diện các nhóm thi kể GV và HS bình chọn về kể hay nhất

+Bài tập 2: 1 HS đọc yêu cầu bài

-GV nhắc HS chú ý: viết lại những gì em vừa nói ở bài tập 1, cần viết rõ, dùng

từ đặt câu cho đúng, viết xong đọc lại bài

-Nhiều HS đọc lại bài, GV và HS nhận xét, GV cho điểm 1 số bài

3-Củng cố- dặn dò:

Trang 10

GV yêu cầu HS về viết lại vào vở.

Tự nhiên xã hội

ôn tập con ngời và sức khoẻ I-Mục tiêu

-Giúp HS nhớ lại và khắc sâu một số kiến thức về vệ sinh ăn uống đã đợc học

để hình thành thói quen ăn sạch, uống sạch, ở sạch

-Nhớ lại và khắc sâu các họat động của cơ quan vận động và tiêu hoá

-Củng cố các hành vi cá nhân

II-Đồ dùng: các hình vẽ(SGK) hình vẽ các cơ quan tiêu hoá cho các nhóm.

III-Hoạt động dạy học:

*Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ: GV: 1.Bệnh giun gây ra những tác hại gì cho cơ thể?

2.Làm thế nào để đề phòng bệnh giun?

*Hoạt động 2:Khởi động: trò chơi xem ai nói nhanh nói đúng tên các bài đã học về chủ đề con ngời và sức khoẻ

*Hoạt động 3:

-Trò chơi “Xem cử động

nói tên các cơ xơng và

khớp xơng”

-Cách tiến hành

*Hoạt động 4: “thi hùng

biện”

+Củng cố – dặn dò:

GV +Bớc 1: Hoạt động theo nhóm

-GV cho học sinh ra sâu

+Bớc 2: Hạt động cả lớp

-GV chuẩn bị sẵn một số thăm ghi các câu hỏi SGK/

41 -GV nhận xét cuối cùng -GV nhận xét giờ học -Dặn về học bài

HS -Các nhóm thực hiện một

số động tác vận động và nói xem động tác đó thì ở vùng cơ nào, xơng nào và khớp xơng nào phải cử

động

-Các nhóm cử đại diện trình bày trớc lớp, các nhóm khác đại diện viết nhanh tên các khớp xơng cơ vào bảng con rồi giơ lên, nhóm nào viết nhanh

đó là thắng cuộc

-Các nhóm cử đại diện lên bốc thăm

-Đại diện nhóm trình bày -Nhóm nào có nhiều lần thắng đợc khen thởng

Ngày đăng: 04/09/2013, 23:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w