- Hiểu nội dung: Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ cho ông bà thể hiện tấm lòng kính yêu, sự quantâm tới ông bà - GV đọc mẫu toàn bài một lượt, - Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu.. Nghe
Trang 1TUẦN 10
Thứ 2 ngày 2 tháng 11 năm 2009
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 1 : SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ
I.Mục tiêu:- Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cum từ rõ ý ; bước đầu biết đọc phânbiệt lời kể với lời nhân vật
- Hiểu nội dung: Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ cho ông bà thể hiện tấm lòng kính yêu, sự quantâm tới ông bà
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt,
- Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu Nghe và chỉnh sửa lỗi nếu
- Luyện đọc các câu sau:
Bố ơi,/ sao không có ngày của ông bà,/ bố nhỉ?// (giọng
thắc mắc)
Hai bố con bàn nhau/ lấy ngày lập đông hằng năm/ làm
“ngày ông bà”,/ vì khi trời bắt đầu rét,/ mọi người cần
chăm lo cho sức khoẻ/ cho các cụ già.//
Đoạn 2
Nêu từ khó hiểu:
Đoạn 3:
Nêu từ khó hiểu:
- Luyện đọc các câu sau:
Món quà ông thích nhất hôm nay/ là chùm điểm mười của
-HS lắng nghe, theo dõi
- Mỗi HS đọc một câu cho đến hết bài
- Đọc các từ khó: ngạc nhiên, bèn,suy nghĩ,hiếu thảo,sức khoẻ
-HS đọc-HS giải thích: cây sáng kiếnLập đông (sgk)
-HS đọc cá nhân, đồng thanh
-HS đọc-Biếu-HS đọc-Giải thích: chúc thọ
- 3 HS lần lượt đọc trước lớp
- Cả lớp chia thành các nhóm, mỗi nhóm 3
em và luyện đọc trong nhóm
-HS thi đọc
Trang 2 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài: đoạn 1.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
- Hỏi: Bé Hà có sáng kiến gì?
- Hai bố con bé Hà quyết định chọn ngày nào làm
ngày lễ của ông bà?
- Vì sao?
- Bé Hà còn băn khoăn chuyện gì?
- Bé Hà tặng ông bà món quà gì?
- Bé Hà trong câu chuyện là cô bé ntn?
- Muốn cho ông bà vui lòng, các em nên làm gì?
- *Các em cần quan tâm, chăm sóc ông bà và
những người thân để thể hiện tình cẩm cao đẹp ấy
Hoạt động 3: Thi đọc truyện theo vai (HS giỏi)
- GV chia nhóm, mỗi nhóm 5 HS cho các em luyện tập
trong nhóm rồi thi đọc
- Trả lời theo suy nghĩ
- Bé Hà rất kính trọng và yêu quý ông bà củamình
Trả lời: Chăm học, ngoan ngoãn…
- Tổ chức luyện đọc theo vai và thi đua đọc
MÔN: TOÁN
LUYỆN TẬP.
I.Mục tiêu :- Biết tìm x trong các bài tập dạng : x + a = b ; a + x = b ( với a là các số có 2 chữ số)
- Biết giải bài toán có 1 phép trừ
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập và phát biểu qui
tắc tìm số hạng chưa biết trong 1 tổng
- Tìm x:
- x + 8 = 19 x + 13 = 38 41 + x = 75
- Hát
- 2 HS lên bảng làm
Trang 3- Yêu cầu HS nhẩm và ghi ngay kết quả.
- Hãy giải thích vì sao 10 – 1 – 2 và 10 – 3 có
kết quả bằng nhau
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 4 :
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Để biết có bao nhiêu quả quýt ta làm ntn?
- HS đọc đề bài
- Thực hiện phép tính 45 – 25
- Vì 45 là tổng số cam và quýt 25 là số cam.Muốn tính số quýt ta phải lấy tổng(45) trừ đi sốcam đã biết(25)
- HS làm bài, 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở đểkiểm tra bài của nhau
Trang 4Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Kể lại từng đoạn truyện
GV tiến hành tương tự như các tiết kể chuyện trước
đã giới thiệu
- Lưu ý: Khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi gợi ý cho
các em
Đoạn 1:
- Bé Hà được mọi người coi là gì? Vì sao?
- Lần này bé Hà đưa ra sáng kiến gì?
-Tại sao bé Hà đưa ra sáng kiến ấy?
- Hai bố con bàn nhau lấy ngày nào làm ngày lễ
của ông bà? Vì sao?
Đoạn 2:
- Khi ngày lập đông đến gần, bé Hà đã chọn được
quà để tặng ông bà chưa?
Đoạn 3:
- Đến ngày lập đông những ai đã về thăm ông bà?
- Bé Hà đã tặng ông bà cái gì? Thái độ của ông bà
đối với món quà của bé ra sao?
Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ nội dung truyện
- GV chọn 1 trong 2 hình thức sau rồi cho HS thi kể
- Bé muốn chọn 1 ngày làm ngày lễ của ông bà
- Vì bé thấy mọi người trong nhà đều có ngày lễcủa mình
- 2 bố con bé Hà chọn ngày lập đông Vì khi trờibắt đầu rét mọi người cần chú ý lo cho sức khoẻcủa các cụ già
- Bé vẫn chưa chọn được quà tặng ông bà cho
dù bé phải suy nghĩ mãi
- Đến ngày lập đông các cô chú… đều về thămông bà và tặng ông bà nhiều quà
- Bé tặng ông bà chùm điểm mười Ông nóirằng, ông thích nhất món quà của bé
Các nhóm, mỗi nhóm 3 em, thi kể nối tiếp Các nhóm mỗi nhóm 5 em, thi kể lại chuyện
- Kiểm tra bài Dậy sớm
- HS viết các từ sai đã sửa
- GV nhận xét
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)GV nêu rõ mục tiêu bài học
và tên bài lên bảng
- Hát
- HS đọc
- Cả lớp viết bảng con
Trang 5Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- Tiến hành hướng dẫn HS làm bài tập tương tự như
- Dặn dò HS viết lại các lỗi sai trong bài, ghi nhớ quy
tắc chính tả với c/k; chú ý phân biệt âm đầu, thanh
- HS viết: Ngày Quốc tế Phụ Nữ, Ngày Quốc
tế Thiếu nhi, Ngày Quốc tế Lao động, NgàyQuốc tế Người cao tuổi
Trang 6- Nêu bài toán: Có 40 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi
còn lại bao nhiêu que tính?
- Yêu cầu HS nhắc lại bài toán
- Hỏi: Để biết có bao nhiêu que tính ta làm thế nào?
- Viết lên bảng: 40 – 8
Bước 2: Đi tìm kết quả
- Yêu cầu HS lấy 4 bó que tính Thực hiện thao tác
bớt 8 que để tìm kết quả
- Còn lại bao nhiêu que tính?
- Hỏi: Em làm ntn?
-Hướng dẫn lại cho HS cách bớt (tháo 1 bó rồi bớt)
- Vậy 40 trừ đi 8 bằng bao nhiêu?
- Hỏi tiếp: Viết 2 vào đâu? Vì sao?
4 chục đã mượn (bớt) đi 1 chục còn lại mấy chục?
- Viết 3 vào đâu?
- Nhắc lại cách trừ
Bước 4:
- Yêu cầu HS cả lớp áp dụng cách trừ của phép tính
40 – 8, thực hiện các phép trừ sau trong bài 1:
60 – 9, 50 – 5, 90 – 2
- Yêu cầu: HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện
từng phép tính trên
Hoạt động 2: Giới thiệu phép trừ 48 - 18
- Tiến hành tương tự theo bước 4 như trên để HS
rút ra cách trừ:
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài sau đó mời 1 em lên tóm
tắt
- 2 chục bằng bao nhiêu que tính?
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm ntn?
- Yêu cầu HS trình bày bài giải
- Viết 40 rồi viết 8 xuống dưới thẳng cột với 0.Viết dấu – và kẻ gạch ngang
- Trả lời
- Tính từ phải sang trái Bắt đầu từ 0 trừ 8
- 0 không trừ được 8
- Tháo rời 1 bó que tính thành 10 que tính rồi bớt
- Viết 2 thẳng 0 và 8 vì 2 là hàng đơn vị của kếtquả
Trang 7- Nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ.
- Hiểu nội dung của 2 bưu thiếp trong bài
- Biết tác dụng của bưu thiếp, cách viết bưu thiếp, cách ghi phong bì thư
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ ghi nội dung của 2 bưu thiếp và phong bì trong bài
- HS: 1 bưu thiếp, 1 phong bì
b) Đọc từng bưu thiếp trước lớp
- GV giải nghĩa từ nhân dịp rồi cho nhiều HS đọc bưu
thiếp 1
- Chú ý từ: Năm mới và cách ngắt giọng lời chúc
- Tiếp tục cho HS đọc bưu thiếp 2, đọc phong bì thư
trước lớp, chú ý yêu cầu HS phát âm đúng các tiếng
khóc)
- Đọc trong nhóm
d) Thi đọc
e) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Lần lượt hỏi HS từng câu hỏi như trong SGK
- Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho ai? Vì sao?
- Bưu thiếp thứ 2 là của ai gửi cho ai? Gửi để làm
- Luyện đọc bưu thiếp 2 và đọc phong bì
- Bưu thiếp đầu là của Hoàng Ngân gửi choông bà, để chúc mừng ông bà nhân dịp nămmới
- Bưu thiếp thứ 2 là của ông bà gửi cho HoàngNgân, và chúc mừng bạn nhân dịp năm mới
- Bưu thiếp dùng để báo tin, chúc mừng, thămhỏi gửi qua đường bưu điện
- Năm mới, sinh nhật, ngày lễ lớn…
Trang 8- Em có thể gửi bưu thiếp cho người thân vào
những ngày nào?
- Khi gửi bưu thiếp qua đường bưu điện em phải chú
ý điều gì để bưu thiếp đến tay người nhận?
- Yêu cầu HS lấy bưu thiếp và lấy phong bì đã chuẩn
bị để thực hiện viết bưu thiếp chúc thọ ông bà
- Chú ý nhắc HS phải viết bưu thiếp thật ngắn gọn,
tỏ rõ tình cảm yêu mến, kính trọng ông bà
- Gọi HS đọc bưu thiếp và phong bì
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Tổng kết tiết học
- Dặn dò HS: nếu có điều kiện các em nên gửi bưu
thiếp cho người thân vào sinh nhật, ngày lễ
- Chuẩn bị: Thương ông
- Phải ghi địa chỉ người gửi, người nhận rõràng, đầy đủ
- Thực hành viết bưu thiếp
- 2 HS đọc bưu thiếp và phong bì của mìnhtrước lớp Bạn nhận xét
MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ VỀ HỌ HÀNG
DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI
I Mục tiêu : Tìm được một số từ chỉ người trong họ hàng Xếp đúng các từ chỉ người trong họ hàng
theo 2 nhóm : Họ nội, Họ ngoại
- Viết đúng dấu chấm và dấu chấm hỏi vào vào đoạn văn có chỗ trống
- Yêu cầu HS mở sách, bài tập đọc Sáng kiến của
bé Hà, đọc thầm và gạch chân các từ chỉ người trong gia
đình, họ hàng sau đó đọc các từ này lên
- Ghi bảng và cho HS đọc lại các từ này
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Cho HS nối tiếp nhau kể, mỗi HS chỉ cần nói 1 từ
- Nhận xét sau đó cho HS tự ghi các từ tìm được vào
Vở Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Hỏi: Họ nội là những người ntn? (Có quan hệ ruột
- HS đọc
- Đọc yêu cầu trong SGK
- Hoạt động nối tiếp HS có thể nêu lại các từbài tập 1 và nêu thêm như: Thím, cậu, bác, dì,
mợ, con dâu, con rể, chắt, chút, chít…
- Làm bài trong Vở bài tập
Trang 9thịt với bố hay với mẹ)
- Hỏi tương tự với họ ngoại
- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó một số em đọc bài làm
của mình GV và HS cả lớp nhận xét
Hoạt động 2: Thực hành dấu chấm, dấu chấn hỏi
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi HS khá đọc truyện vui trong bài
- Hỏi: Dấu chấm hỏi thường đặt ở đâu?
- Yêu cầu làm bài, 1 HS làm trên bảng
- Yêu cầu cả lớp nhận xét bài trên bảng?
mợ, …
Ông nội, bà nội,
cô, chú, thím,bác,…
- Đọc yêu cầu, 1 HS đọc thành tiếng
- Đọc câu chuyện trong bài
- Cuối câu hỏi
- Nhận xét bạn làm bài đúng/sai Theo dõi vàchỉnh sửa bài của mình cho đúng
- Đưa ra bài toán: có 11 que tính (cầm que tính)
Bớt đi 5 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Yêu cầu HS nhắc lại bài (có thể đặt từng câu hỏi
gợi ý: Cô có bao nhiêu que tính? Cô muốn bớt đi
bao nhiêu que?)
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải làm gì?
- Viết lên bảng: 11 – 5
Bước 2: Tìm kết quả
- Yêu cầu HS lấy 11 que tính, suy nghĩ và tìm cách
bớt 5 que tính., sau đó yêu cầu trả lời xem còn lại
Trang 10bao nhiêu que ?
- Yêu cầu HS nêu cách bớt của mình
* Hướng dẫn cho HS cách bớt hợp lý nhất
- Có bao nhiêu que tính tất cả?
- Đầu tiên cô bớt 1 que tính rời trước Chúng ta còn
phải bớt bao nhiêu que tính nữa?
- Vì sao?
- Để bớt được 4 que tính nữa cô tháo 1 bó thành 10
que tính rời Bớt 4 que còn lại 6 que
- Vậy 11 que tính bớt 5 que tính còn mấy que tính?
- Vậy 11 trừ đi 5 bằng mấy?
- Viết lên bảng 11 – 5 = 6
Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính sau đó nêu lại
cách làm của mình
- Yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách trừ
Hoạt động 2: Bảng công thức: 11 trừ đi một số
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả các
phép trừ trong phần bài học và viết lên bảng các công
thức 11 trừ đi một số như phần bài học
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bảng các công thức
sau đó xoá dần các phép tính cho HS học thuộc
- Hỏi tiếp: khi đã biết 9 + 2 = 11 có thể ghi ngay
kết quả của 11 – 9 và 11 – 2 không? Vì sao?
- Yêu cầu HS tự làm tiếp phần b
- Gọi 1 HS lên đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập Gọi 3 HS lên
- Yêu cầu HS đọc đề bài Tự tóm tắt sau đó hỏi:
Cho đi nghĩa là thế nào?
- Yêu cầu HS tự giải bài tập
* Viết 11 rồi viết 5 xuống dưới thẳng cột với 1(đơn vị) Viết dấu trừ và kẻ vạch ngang
* Trừ từ phải sang trái 1 không trừ được 5, lấy
11 trừ 5 bằng 6 Viết 6, nhớ 1 1 trừ 1 bằng0
- Nối tiếp nhau (theo bàn hoặc tổ) thông báokết quả của các phép tính Mỗi HS chỉ nêu 1phép tính
- Làm bài và báo cáo kết quả
Trang 114 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng công thức: 11
trừ đi một số Ghi nhớ cách thực hiện phép trừ 11
- Cho đi nghĩa là bớt đi
- Giải bài tập và trình bày lời giải
- 2 dãy HS thi đua
THỰC HÀNH: GẤPTHUYỀN PHẲNG ĐÁY CÓ MUI
( Thực hiện tương tự các tiết trước )
Thứ năm ngày 5 tháng 11 năm 2009
MÔN: TẬP VIẾT
H – Hai sương một nắng.
I Mục tiêu : Viết đúng chữ hoa H(1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ưúg dụng Hai(1 dòng cỡ
vừa, 1 dòng cỡ nhỏ),Một nắng hai sương(3 lần)
- Yêu cầu viết: -G
- Hãy nhắc lại câu ứng dụng
- Viết : Góp sức chung tay
- Chữ H cao mấy li?
- Gồm mấy đường kẻ ngang?
- Viết bởi mấy nét?
- GV chỉ vào chữ H và miêu tả: Gồm 3 nét:
- Nét 1: kết hợp 2 nét - cong trái và lượn ngang
- Nét 2: kết hợp 3 nét - khuyết ngược, khuyết xuôi và
Trang 12 Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
1 Giới thiệu câu: Hai sương một nắng.
- Giúp HS:Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi100 dạng 31 – 5
- Biết giải bài toán có một phép trừ
- Nhận biết giao điểm của 2 đoạn thẳng
- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải làm gì?
- (HD tương tự các tiết trước)
Trang 13- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập Gọi 3 HS lên
- Gọi 1 HS đọc câu hỏi
- Yêu cầu HS trả lời
- Yêu cầu nhiều HS nhắc lại câu trả lời
- Đoạn thẳng AB cắt đoạn thẳng CD tại điểm O
Trang 14 Hoạt động 1: Đóng vai.
Yêu cầu: Mỗi dãy là 1 đội chơi, cử ra một đội trưởng
điều hành dãy GV sẽ là người đưa ra các câu là
nguyên nhân hoặc kết quả của một hành động
Nhiệm vụ của các đội chơi là phải tìm ra kết quả
hoặc nguyên nhân của các hành động đó Sau đó nêu
cách khắc phục hậu quả
- Tổ chức cho HS chơi mẫu
Phần chuẩn bị của GV
1 Nam không thuộc bài, bị cô giáo cho điểm kém
2 Nga bị cô giáo phê bình vì luôn đến lớp muộn
3 Bài tập Toán của Hải bị cô giáo cho điểm thấp
4 Hoa được cô giáo khen vì đã đạt danh hiệu HS
giỏi
5 Bắc mải xem phim, quên không làm bài tập
6 Hiệp, Toàn nói chuyện riêng trong lớp
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
- Yêu cầu: HS thảo luận cặp đôi, đưa ra cách xử lí
tình huống và đóng vai
Tình huống:
1*Sáng nay, mặc dù bị sốt cao, ngoài trời đang mưa
nhưng Hải vẫn nằng nặc đòi mẹ cho đi học Bạn Hải làm
như thế có phải là chăm chỉ học tập không? Nếu em là
mẹ bạn Hải, em sẽ làm gì?
2*Giờ ra chơi, Lan ngồi làm hết các bài tập về nhà để
có thời gian xem phim trên tivi Em có đồng ý với cách
làm của bạn Lan không? Vì sao?
*Kết luận:
- Không phải lúc nào cũng học là học tập chăm chỉ Phải
học tập, nghỉ ngơi đúng lúc thì mới đạt được kết quả như
mong muốn
Hoạt động 3:
- Yêu cầu: Một vài cá nhân HS kể về việc học tập ở
trường cũng như ở nhà của bản thân
- Cả lớp và GV sẽ cùng làm Ban giám khảo
- Đội nào trả lời nhanh (Bằng cách giơ tay) vàđúng sẽ là đội thắng cuộc trong trò chơi
- Tổ chức cho cả lớp HS chơiPhần trả lời của HS (Dự đoán)
1 Nam chưa học bài
Nam mải chơi, quên không học bài
2 Nga đi học muộn
Nga ngủ quên, dậy muộn
Nga la cà trên đường đi học
3 Hải không học bài
Hải chưa làm bài
4 Hoa chăm chỉ học tập
Hoa luôn thuộc bài, làm bài trước khi đến lớp
5 Bắc sẽ bị cô giáo phê bình và cho điểm thấp
6 Hiệp,Toàn sẽ không nghe được lời côgiảng,không làm được bài và kết quả học tập sẽ kém
- Các cặp HS xử lí tình huống, đưa ra hướnggiải quyết và chuẩn bị đóng vai
Chẳng hạn:
1 Mẹ bạn Hải sẽ không thể cho bạn đi học, vì sẽảnh hưởng đến sức khoẻ của bạn Bạn Hải làmnhư thế cũng không phải là chăm chỉ học tập
2 Lan làm như thế chưa đúng, không phải chămchỉ học tập Vì giờ ra chơi là thời gian để Langiải toả căng thẳng sau khi học tập vất vả
- Đại diện một vài cặp HS trình bày kết quả thảoluận
- Cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung
- Một vài HS đại diện trình bày
- Cả lớp nhận xét xem bạn đã thực hiện chămchỉ học tập chưa và góp ý cho bạn những cách
để thực hiện học tập chăm chỉ