1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Văn 8 Tuần 4

14 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 73,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: Sự liên kết giữa các đoạn, các phương tiện liên kết đoạn từ liên kết và câu nối - Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập

Trang 1

Ngày soạn: 17/9/2020

Ngày dạy:

Tiết: 13

LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

Kiến thức: Sự liên kết giữa các đoạn, các phương tiện liên kết đoạn (từ liên kết và

câu nối)

- Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản

Kĩ năng: Nhận biết, sử dụng được các câu, các từ có chức năng, tác dụng liên kết

các đoạn trong một văn bản

Thái độ: Giáo dục HS thấy đựơc vai trò quan trọng của phượng tiện liên kết đoạn

văn trong văn bản và có ý thức vận dụng khi viết tập làm văn

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực tạo lập văn bản viết

- Năng lực Sử dụng từ, câu để liên kết

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Sách giáo khoa, sgv.

- Học sinh: Sách giáo khoa + Chuẩn bị bài trước ở nhà.

III Tổ chức hoạt động dạy học

1.Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ: Thế Nào là đoạn văn?

Có mấy cách trình bày nội dung đoạn văn? Đó là những cách nào?

3.Bài mới

học sinh HĐ1:Hoạt động tìm hiểu thực tiễn

Mục tiêu: Dẫn dắt, tạo tâm thế học tập (giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới)

HĐ2 Hoạt động hình thành kiến thức :

Mục tiêu: Giúp HS có được hiểu biết chung về tác dụng của việc liên kết các đoạn

văn trong văn bản

I Tác dụng của việc liên kết các

đoạn văn trong văn bản:

Hướng h/s chú ý 2 đoạn văn trong SGK, trang 50

Gọi h/s đọc ngữ liệu

-> quan sát

Trang 2

1 Tìm hiểu VD:

văn bản 1: Hai đoạn văn không

có mối liên hệ:

+ Đ1: tả cảnh sân trường Mĩ Lý

ngày tựu trường

+ Đ2: cảm giác của “tôi” 1 lần

ghé thăm trường

- Văn bản 2:

Cụm từ “Trước đó mấy hôm” -

Bổ sung ý nghĩa thời gian-> làm

cho 2 đoạn văn liền ý, liền mạch

Tác dụng: Thể hiện quan hệ ý

nghĩa, góp phần làm nên tính hoàn

chỉnh của văn bản

2 Kết luận:

Ghi nhớ: SGK

II/ - Cách liên kết các đoạn văn

trong văn bản:

1/ Dùng từ ngữ để liên kết các

đoạn văn trong văn bản:

a VD:

+ Đoạn a: - Bắt đầu

- Sau khâu tìm hiểu

* Phương tiện liên kết có liệt kê:

Đầu tiên, trước hết, thứ hai, tiếp

theo, ngoài ra, cuối cùng )

+ Đoạn b:

Nhưng

-> Quan hệ đối lập

+ Đoạn c:

- Phương tiện liên kết: Đó, này

-> Dùng chỉ từ, đại từ làm

? Hai đoạn văn trên có mối liên hệ gì không? Tại sao?

Gọi h/s đọc tiếp mục II.2 trang 50, 52

? Cụm từ “trước đó mấy hôm” bổ sung ý nghĩa gì cho đoạn văn thứ hai?

Giải thích: Từ “đó” tạo sự liên tưởng cho người đọc, chính sự liên tưởng này tạo nên sự gắn kết chặt chẽ giữa hai đoạn văn với nhau, làm cho hai đoạn văn liền ý, liền mạch

-> Gọi cụm từ trên là phương tiện liên kết đoạn văn

? Khi chuyển từ đoạn văn này sang đoạn văn khác, ta cần làm gì?

-> nội dung cần ghi nhớ

? Xác định từ loại của từ

“đó”?

-> một trong những phương tiện liên kết đoạn văn

Gọi h/s đọc mục II.1 trang 51

? Hai đoạn văn được liên kết bằng từ ngữ nào? xác định từ loại của nó? hai đoạn văn đó

có quan hệ ý nghĩa gì?

-> một từ loại dùng để liên kết đoạn văn

Đọc 2 đoạn văn mục I.1 - trang 50

-> không, vì:

Đ1: tả cảnh sân trường buổi tựu trường

Đ2: Nêu cảm giác của tôi trong một lần ghé lại trường đó

-> h/s đọc ngữ liệu

-> nêu rõ thời gian, phát biểu cảm nghĩ

-> nghe

-> phát biểu suy nghĩ

-> chỉ từ

Đọc theo yêu

Trang 3

phương tiện liên kết.

+ Đoạn d:

- Phương tiện liên kết; Nói tóm

lại

-> ý nghĩa tổng kết

b Ghi nhớ: SGK

2/ Dùng câu nối để liên kết các

đoạn văn:

a- Câu liên kết: " ái dà, lại còn

chuyện đi học nữa cơ đấy "

Nhận xét: Nối tiếp, phát triển ý

đoạn văn trước

b Kết luận:

* Ghi nhớ SGK

Hướng h/s quan sát mục II.1a trang 52 và trả lời theo yêu cầu

-> rút ra nội dung cần ghi nhớ

Gọi h/s đọc mục II.2 trang 53

cầu

-> từ “nhưng” -> từ loại (q/hệ từ)

-> biểu thị ý nghĩa đối lập cảm nghĩ ở hai thời điểm

-> quan hệ từ -> từ: bắt đầu, sau là,

HĐ3 Hoạt động Luyện tập:

-Mục tiêu: - Củng cố kiến thức bài học.

- Làm bài tập

III Luyện tập:

Bài tập 1: Tìm từ ngữ liên kết và

nêu tác dụng của chúng:

a “nói như vậy”: khẳng định ý

nghĩa của đoạn văn 1 đã làm rõ

trong đoạn văn 2

b “thế mà”, “vừa mới”: sự đối

lập ý giữa 2 đoạn để thể hiện

“giao mùa”

c “cũng cần”, “tuy nhiên”:

khẳng định vị trí của tác giả

trong làng văn học Việt Nam

Bài tập 2: Điền từ ngữ liên kết

vào đoạn văn:

a từ đó

b nói tóm lại

c tuy nhiên

d thật khó trả lời

Gọi h/s đọc yêu cầu của bài tập 1, 2 trang 53, 54

Chia h/s ra 4 nhóm, tổ chức thảo luận trong 5’, với nhiệm

vụ cụ thể:

N1: b/tập 1a, 1b, trang 53

N2: b/tập 1c, trang 54

N3: b/tập 2a, 2b, trang 54, 55

N4: b/tập 2c, 2d, trang 55

Gọi h/sinh trình bày kết quả của nhóm, nhận xét bài của nhóm bạn

Gv uốn nắn, sửa chữa bài tập cho học sinh

Đọc và trả lời theo câu hỏi

-> nêu yêu cầu của bài tập

-> h/sinh thảo luận ra ra kết quả trình bày lên bảng phụ, cử đại diện lý giải về cách xác định của nhóm -> nhận xét bài làm của nhóm bài

4 Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối

Trang 4

- Hệ thống lại nội dung bài học.

-GV: Hướng dẫn học sinh củng cố bài học, Làm bài tập 3

- Chuẩn bị viết bài tập làm văn số 1

IV Kiểm tra đánh giá giờ học

? Việc LK các đoạn văn trong Vb có tác dụng gì?

? Kể tên các cách LK đoạn văn

GV đánh giá, tổng kết giờ học

V Rút kinh nghiệm :

………

………

………

………

Ngày soạn:17/9/2020

Ngày dạy:

Tiết 14

TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

Kiến thức : - Khái niệm từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội.

- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong văn bản

Kỹ năng: - Nhận biết, hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.

- Dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ phù hợp với tình huống giao tiếp

Thái độ: - Không nên làm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, biết dùng

đúng lúc đúng chổ, tráng gây khó khăn trong giao tiếp

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực sử dụng từ địa phương, biệt ngữ xã hội

- Năng lực tự học

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Sách giáo khoa, sgv

- Học sinh: Sách giáo khoa + Chuẩn bị bài trước ở nhà

III Tổ chức hoạt động dạy học

1.Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ: Thế nào là trường từ vựng? Cho ví dụ.

Nêu một số lưu ý về trường từ vựng?

3.Bài mới

Trang 5

Nội dung bài học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

học sinh HĐ1:Hoạt động khởi động:

Mục tiêu: Dẫn dắt, tạo tâm thế học tập (giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới)

HĐ2 Hoạt động hình thành kiến thức :

Mục tiêu: Nắm được thế nào là từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội Biết cách sử

dụng hai lớp từ này phù hợp

I Từ ngữ địa phương

1 Khảo sát và phân tích ngữ liệu

- Từ “bắp”, “bẹ”: > Từ địa

phương

- Ngô: Sử dụng rộng rãi trong toàn

dân > Từ ngữ toàn dân

2 Ghi nhớ1: sgk/ 56.

II Biệt ngữ xã hội

1 Khảo sát và phân tích ngữ liệu

VD a: Mẹ- Dùng trong lời kể

Mợ - Dùng trong xưng hô với

> Tầng lớp trung lưu, thượng lưu

dùng

VDb:

Hướng h/s quan sát bảng phụ nội dung câu I - ngữ liệu trang 56

Yêu cầu h/s liệt kê từ in đậm

? Từ bẹ được dùng chỉ

“ngô” ở địa phương nào?

? Từ bắp nào?

-> từ ngữ địa phương

? Thế nào là từ địa phương?

Tích hợp KNS

Gv dán bảng phụ cho khoảng 10 từ địa phương, yêu cầu h/s tìm từ toàn dân tương ứng: vặt, vũ, mần, cá tràu, o, bọ, hòm, mô, ghe, chén,

Hướng h/s chú ý mục II trang 57

? Liệt kê từ in đậm, các từ

đó có ý nghĩa gì với nhau?

? Trước CMT8, từ mợ được dùng trong xưng hô của tầng

-> quan sát

-> bẹ, bắp

-> miền núi phía Bắc

-> miền Trung, Nam bộ

-> nêu ý kiến

-> h/s tìm từ toàn dân tương ứng: nhổ, vỗ, làm, cá quả, cô gái, cha, rương, đâu, thuyền, bát,

-> quan sát

mẹ, mợ cùng chỉ mẹ 1 đối

tượng là người phụ nữ sinh ra mình

Trang 6

- ngỗng, trúng tủ > HS hay dùng.

2 Ghi nhớ 2:

III Sử dụng từ ngữ ĐP và biệt

ngữ xã hội:

-Lạm dụng sẽ gây khó hiểu

- Trong văn chương dùng biệt ngữ

XH và từ địa phương > Tăng màu

sắc địa phương, tầng lớp XH, tính

cách NV

lớp nào?

?: Từ “ngỗng” và “trúng tủ” có nghĩa là gì?

? Tầng lớp nào trong xã hội thường dùng từ ngữ này với nghĩa đó?

? Thế nào là biệt ngữ xã hội?

Gv đặt ra 2 tình huống:

(dùng bảng phụ)

Tình huống 1:

Khách: bán cho tôi một bỏng ngô!

Người bán: (mở to đôi mắt)

Không có bán!

Khách: (chỉ tay vào thức ăn) Bán cho tôi cái này!

Người bán: (cười) bắp mà

gọi vậy ai biết

Tình huống 2:

A: (đang tham gia giao thông) Ê! B, tao với mày

thăng nè!

B: Dớt bao nhiêu!

A: Thích sao chiều vậy!

B: Coi có cá không mậy, coi chừng đi tong nha!

? Nhận xét về từng tình huống?

? Từ đó hãy đưa ra cách sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội?

Gv kết hợp với nội dung trang 58 mục III để liên hệ

-> trung lưu (dựa trên tác phẩm “NNT”

để lý giải)

-> điểm không -> học chỉ một bài đó và may mắn bài kiểm rơi ngay vào nội dung học

-> học sinh

-> trình bày suy nghĩ

-> (dùng từ

“bỏng ngô” là từ

gì, có làm cho đ/tượng giao tiếp hiểu/không?)

(Dùng “thăng” chạy đua; “dớt” -tăng ga - vận tốc; “cá” - Công an; “đi tong” - bị bắt: để thấy rõ người nói thuộc

kẻ xấu, có hành

vi vi phạm pháp

Trang 7

thực tế, giáo dục h/s và rút

ra cách sử dụng từ ngữ cho phù hợp

luật )

-> nêu ý kiến -> tự rút ra cách

sử dụng

HĐ3 Hoạt động luyện tập

-Mục tiêu: - Củng cố kiến thức bài học.

- Thực hành bài tập

IV Luyện tập:

Bài tập 1: Tìm từ ngữ địa

phương và từ toàn dân tương

ứng:

Từ đ/phương Từ toàn dân

má, u, bầm mẹ

tía, ba, bố cha

vớ tất

chàng khăn tắm

(đi) dô, vô vào

(đi) dìa về

khái cọp

ni (bên) này

mô đâu

hung ghê

hông không

Bài tập 2: Tìm một số từ ngữ của

tầng lớp học sinh/tầng lớp xã hội

khác mà em biết và giải thích

nghĩa?

- con ngỗng (vịt): 2 điểm.

- đi đai: làm bài không được.

- trời trồng, chào cờ: không

thuộc bài, đứng làm thinh

- cặp bi: xem bài của bạn ->

được tầng lớp h/s sử dụng

- cớm, cá: Công an.

- vé: tiền triệu.

Chia h/s ra 4 nhóm, mỗi nhóm làm 1 bài tập - SGK, trang 58, 59 (bài 1->4), trong thời gian 5’

Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo luận

-> hoạt động nhóm thực hiện yêu cầu bài tập được giao

-> cử đại diện nêu kết quả đã thực hiện

Trang 8

- hàng nóng: súng -> được dùng

trong bọn tội phạm

Bài tập 3: Trường hợp ± dùng

từ địa phương:

a: nên dùng

b, c, d, e, g: không nên dùng

Bài tập 4: Tìm ca dao, tục ngữ,

thơ, hò, vè, có sử dụng từ ngữ

địa phương:

1 “Đứng bên ni đồng ngó bên

tê đồng ”.

2 “Đi mô mà cũng nhớ về Hà Tĩnh ”.

3 “Ai về Đồng Tháp mà xem Bông sen, bông súng nở chen lúa vàng” 4 “Đứng xa ngỡ hoa thiên lý tây Vượt hồ sang hái phải cây muội nồi” -> muội nồi: nhọ nồi, cỏ mực 4 Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối - Hệ thống lại nội dung bài học -GV: Hướng dẫn học sinh củng cố bài học - Chuẩn bị bài Lão Hạc IV Kiểm tra đánh giá giờ học ?Thế nào là từ ngữ địa phương? ? Thế nào là biệt ngữ xã hội? ? Khi sử dụng hai lớp từ này cần chú ý điều gì? GV đánh giá, tổng kết giờ học V Rút kinh nghiệm : ………

………

Trang 9

Ngày soạn: 19/9/2020

Ngày dạy

Tiết 15, 16

LÃO HẠC ( 2 tiết ) (Trích) Nam Cao

-I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

Kiến thức

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh

hướng hiện thực

- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn

- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện, miêu tả, kể truyện, khắc hoạ hình tượng nhân vật

Kỹ năng:

- Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản

tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực

Thái độ: Giáo dục HS biết yêu thương, cảm thông quý trọng con người nghèo khổ

bất hạnh có tâm hồn cao cả

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực tiếp nhận văn bản, gồm kĩ năng nghe, đọc

- Năng lực tạo lập văn bản, gồm kĩ năng nói, viết

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Sách giáo khoa, sgv

- Học sinh: Sách giáo khoa + Chuẩn bị bài trước ở nhà

III Tổ chức hoạt động dạy

1.Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ:

? Trong văn bản Tức nước vỡ bờ,tình thế gia đình chị Dậu ntn?

? Em có nhận xét gì về nhân vật chị Dậu?

3 Bài mới

học sinh HĐ1:Hoạt động tìm hiểu thực tiễn

Mục tiêu: Dẫn dắt, tạo tâm thế học tập (giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới)

Trang 10

HĐ2 Hoạt động hình thành kiến thức :

Mục tiêu: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm

TIẾT 1

I Đọc,tìm hiểu chung:

1 Đọc

2 Tác giả

- Trần Hữu Tri (1915-1951),

Hà Nam

- Là nhà văn hiện thực xuất

sắc

- Ngòi bút thấm nhuần sâu

sắc chủ nghĩa nhân đạo, yêu

thương trân trọng con người

3 Tác phẩm:

- 1943-> truyện ngắn viết về

số phận người nông dân Việt

Nam trưứoc Cách mạng tháng

Tám

- Từ khó:

Cao vọng, phó lý, sở mộ phu,

văn tự, bã.

- Thể loại: truyện ngắn hiện

thực

-ptbđ: TS kết hợp m/tả, b/cảm

Hướng dẫn h/s đọc văn bản, chú ý lời thoại của nhân vật, lời độc thoại, lời kể

Gv tóm lược nội dung phần chữ nhỏ, gọi h/s đọc văn bản

Hướng h/s chú ý chú thích (*) trang 45 - SGK

? Giới thiệu về tác giả Nam Cao?

(gợi ý về: giai đoạn sống trong hoàn cảnh lịch sử, xã hội; xuất thân, đề tài chọn

để sáng tác

? Kể tên một số tác phẩm tiêu biểu?

? Xác định xuất xứ của văn bản?

? Văn bản này được viết theo thể loại gì?

? Qua văn bản, tác giả đã

sử dụng phương thức biểu đạt nào?

-> đọc văn bản

-> giới thiệu: năm sinh, năm mất, quê, xuất thân, danh hiệu, tác phẩm,

-> đề tài: nông dân + trí thức tiểu tư sản là đối tượng để tác giả viết

-> liệt kê những tác phẩm nổi tiếng của ông

-> trích từ tác phẩm cùng tên

-> truyện ngắn

-> phương thức tự sự

là chính, có kết hợp với miêu tả và biểu cảm

Trang 11

Mục tiêu: Tìm hiểu nhân vật lão Hạc để thấy được nhân phẩm của người nông dân;

nhân vật ông giáo thấy được lòng thương cảm của tác giả, nghệ thuật của văn bản

II Tìm hiểu văn bản:

1 Nhân vật lão Hạc:

a Diễn biến tâm trạng:

- Trước khi bán “Cậu Vàng”: do

dự, suy tính

- Sau khi bán “Cậu Vàng”: day

dứt, đau đớn, ân hận

=> là người sống có tình nghĩa,

trung thực

? Xác định nhân vật chính của văn bản? lí giải?

-> chuyển ý

? Nội dung chính của văn bản là gì?

-> tìm hiểu mục a

Cho HS thảo luận nhóm, 4 nhóm ứng 4 câu hỏi

(3 phút)

1 Trước khi bán “Cậu Vàng” lão Hạc có thái độ như thế nào?

2 Sau khi bán nó, lão Hạc

kể cho ông giáo nghe với cử chí, thái độ ra sao?

Qua đó thấy tâm trạng gì của lão Hạc?

3 Vì sao lão Hạc lại có thái

độ như vậy?

4 Nêu đánh giá của em về nhân vật này? (Ông là người như thế nào?)

-> hướng dẫn h/s nhận xét

về phẩm chất của nhân vật

GV kết luận

-> Lão Hạc: nhan

đề, nội dung và vấn đề, đối tượng phản ánh

-> việc lão Hạc bán chó và cái chết của ông

-> thảo luận nhóm để có kết quả

Trình bày

-> trọng tình nghĩa, nhân hậu, thuỷ chung

Ngày đăng: 06/03/2021, 09:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w