1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Văn 8 Tuần 5

10 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 68,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động hình thành kiến thức : Mục tiêu: Tìm hiểu đặc điểm và công dụng của từ tượng hình và từ tượng thanh I.. Cơng dụng: Từ tượng thanh, từ tượng hình gợi được hình ảnh, âm thanh c

Trang 1

Ngày soạn: 25/9/2020

Ngày dạy:

Tiết:17

TỪ TƯỢNG HÌNH TỪ TƯỢNG THANH

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

- Kiến thức: Hiểu thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh.

- Kỹ năng: Rèn kĩ năng lựa chọn, sử dụng 2 loại từ này trong nói và viết

văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm để đạt hiệu quả trong giao tiếp và trong tạo

lập vb

- Thái độ: Giáo dục ý thức trân trọng vẻ đẹp và sự phong phú của Tiếng

Việt

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực tự học

- Năng lực tạo lập văn bảncó sử dụng từ tượng hình từ tượng thanh

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Sách giáo khoa, sgv

- Học sinh: Sách giáo khoa + Chuẩn bị bài trước ở nhà

III Tổ chức hoạt động dạy học

1.Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ

3.Bài mới

Nội dung bài học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

học sinh HĐ1:Hoạt động khởi động:

Mục tiêu: Dẫn dắt, tạo tâm thế học tập (giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới)

HĐ2 Hoạt động hình thành kiến thức :

Mục tiêu: Tìm hiểu đặc điểm và công dụng của từ tượng hình và từ tượng thanh

I Đặc điểm và công dụng của từ

tượng hình và từ tượng thanh:

1 Đặc điểm:

- Từ tượng hình là từ gợi tả hình

Hướng h/s chú ý vào đoạn văn mục I - SGK, trang 49

Gọi h/s đọc ngữ liệu

Chia h/s ra 2 nhóm, thi tìm từ theo yêu cầu:

N1: Từ in đậm gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của

sự vật

> quan sát

-> đọc đoạn trích theo yêu cầu -> cả đội bàn nhau và lần lượt lên tìm từ:

N1: móm mém, xồng xộc, vật vã,

Trang 2

ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự

vật

- Tự tượng thanh là từ mơ phỏng

âm thanh của tự nhiên và con

người

2 Cơng dụng:

Từ tượng thanh, từ tượng hình

gợi được hình ảnh, âm thanh cụ

thể, sinh động, cĩ giá trị biểu cảm

cao, thường được dùng trong văn

tự sự, văn miêu tả

-> Đĩ là các từ tượng hình

Tích hợp KNS Đặt câu cĩ sử dụng trong đời sống , trong đĩ cĩ từ tượng hình.

VD: lom khom, rón rén,…

HS: Đặt câu

N2: Từ in đậm mơ phỏng âm thanh của thiên nhiên và con người

-> Đĩ là từ tượng thanh

Tích hợp KNS Đặt câu cĩ sử dụng trong đời sống, trong đĩ cĩ TTT

HS đặt câu

? Thế nào là từ tượng hình

và từ tượng thanh?

-> đặc điểm của các từ

? Những từ trên nếu khơng

cĩ trong đoạn văn thì đoạn văn sẽ như thế nào?

? Nêu tác dụng của từ tượng thanh và từ tượng hình?

Gv kết luận Gọi h/c đọc lại bài thơ

“Lượm”, yêu cầu h/s xác định

từ tượng thanh và từ tượng hình cĩ trong bài thơ đĩ

? Những từ trên cĩ vai trị gì trong bài thơ?

GV kết luận

rũ rượi, xộc xệch, sịng sọc

N2: hu hu, ư ử -> phát biểu theo ý kiến và suy nghĩ đã hiểu.-> khơng giúp người đọc hình dung ra được hình ảnh, trạng thái, âm thanh cụ thể của

sự vật

-> nêu ý kiến

-> h/s đọc và xác định theo yêu cầu của giáo viên

-> tạo nên sự tinh nghịch, dễ thương của chú bé

HĐ3 Hoạt động luyện tập

-Mục tiêu: Vận dụng lí thuyết để giải quyết bài tập làm cho HS khắc sâu kiến thức.

Trang 3

II Luyện tập:

Bài tập 1: Tìm từ tượng thanh và

từ tượng hình: soàn soạt, rón rén,

bịch, bốp, lẻo khoẻo, chỏng quèo

Bài tập 2: Tìm 5 từ tượng hình

gợi tả dáng đi của con người: lò

dò, khập khiễng, ngất ngưỡng,

lom khom, dò dẫm, liêu xiêu

Bài tập 3: Phân biệt ý nghĩa các

từ tượng thanh tả tiếng cười?

- Cười “ha hả”: to, sảng khoái,

đắc ý

- “Hì hì”: vừa phải, thích thú

- “Hô hố”: to, vô ý, thô lỗ

- “Hơ hớ”: to, hơi vô duyên

Bài tập 4: Đặt câu với từ tượng

hình và từ tượng thanh

- Ngoài trời đã lắc rắc những hạt

mưa

- Trên cây đào trước ngõ đã lấm

tấm mấy nụ hoa báo hiệu mùa

xuân sang

- Hạnh rãi lúa, đàn vịt bầu lạch

bạch chạy tới ăn

- Giọng nói bạn ấy ồm ồm như

con trai

Chia lớp ra 4 nhóm, hoạt động trong (5’) với nhiệm vụ: N1: bt1; N2: bt2; N3: bt3;

N4: bt4.

Cuối giờ hoạt động, yêu cầu các nhóm trình bày kết quả trong bảng phụ và dán lên bảng?

Gọi h/s khác nhận xét bài làm nhóm bạn

Gv uốn nắn, sửa chữa bài làm của h/sinh

-> hoạt động nhóm theo hướng dẫn của giáo viên -> cử đại diện trình bày kết quả -> nhận xét bài làm nhóm bạn

4.Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp

- Củng cố kiến thức bài học

- Về làm bài tập 5

- Chuẩn bị bài: Tóm tắt VB tự sự

IV Kiểm tra đánh giá giờ học

?Thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh?

? Công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh?

GV đánh giá, tổng kết giờ học

Trang 4

V Rút kinh nghiệm :

………

………

Ngày soạn: 25/9/2020

Ngày dạy:

Tiết:18

TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

- Kiến thức: Biết cách tóm tắt văn bản tự sự.

Các yêu cầu đối với việc tóm tắt văn bản tự sự

- Kỹ năng: Đọc – hiểu, nắm được toàn bộ cốt truyện.

Phân biệt được sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết

Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu cần sử dụng

- Thái độ: Có ý thức tự học

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực tạo lập văn bản, gồm kĩ năng nói, viết

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Sách giáo khoa, sgv.

- Học sinh: Sách giáo khoa + Chuẩn bị bài trước ở nhà.

III Tổ chức hoạt động dạy học

1.Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ

3.Bài mới

Nội dung bài học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

học sinh HĐ1:Hoạt động tìm hiểu thực tiễn

Mục tiêu: Dẫn dắt, tạo tâm thế học tập (giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập,

hứng thú học bài mới)

HĐ2 Hoạt động hình thành kiến thức :

Trang 5

Mục tiêu: Giúp HS có được hiểu biết chung về tóm tắt văn bản tự sự.

Nắm được các bước tóm tắt văn bản tự sự

I/ - Thế nào là tóm tắt văn bản

tự sự:

1 Tìm hiểu:

2.Kết luận:

- Tóm tắt văn bản tự sự là dùng

lời văn của mình trình bày ngắn

gọn nội dung chính của văn bản

( chú ý sự việc tiêu biểu, nhân vật

quan trọng)

II/ - Cách tóm tắt văn bản tự sự:

1/ Những yêu cầu đối với văn

bản tóm tắt:

- Lời văn: ngắn gọn, xúc tích

- ND : Nêu được nhân vật, sự việc

chi tiết tiêu biểu, khách quan,

trung thành với văn bản

- Yêu cầu: đúng mđ, cân đối

hoàn chỉnh: mở đầu- d.biến - kết

thúc

Hướng dẫn h/s thảo luận câu I.1 trang 60

Dán bảng phụ nội dung II.2 trang 60

Yêu cầu h/s chọn lựa và lý giải

-> hình thành khái niệm cho h/sinh

(gợi ý: việc tóm tắt là do ai làm)

(gợi ý: Tóm tắt văn bản Bánh Chưng Bánh Giày gồm

có nhân vật Thánh Gióng (nhổ tre đánh giặc) được không?)

(Tóm tắt chỉ nêu tên nhân vật: truyện Sơn Tinh Thuỷ Tinh có Mị Nương, Hùng Vương được không?)

Gọi h/s đọc ngữ liệu trang

60 mục II.1 và trả lời theo yêu cầu

-> Yêu cầu đối với một văn bản tóm tắt

Gv đưa tình huống:

Hãy tóm tắt truyện Con rồng cháu tiên -> giải quyết tình huống

-> đó là khi xem 1 bộ phim hay, 1 quyển truyện thú vị -> quan sát -> chọn câu b (đưa ra những lý

do để không chọn câu khác)

-> phản ánh trung thành

-> phải bao gồm nhân vật tiêu biểu và sự việc quan trọng

a Văn bản Sơn Tinh Thuỷ Tinh Dựa vào nhân vật Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, Mị Nương, Hùng Vương thứ 18;

sự việc: vua kén

rể, hai thần cùng cầu hôn, hai thần giao tranh -> đó là nội

Trang 6

2/ Các bước tóm tắt văn bản:

+ Bước 1: Đọc kĩ toàn bộ văn

bản- nắm chắc nội dung

+ Bước 2: Lựa chọn những sự

việc chính và nhân vật chính

+ Bước 3: Sắp xếp nội dung theo

trình tự hợp lí

+ Bước 4: Viết bản tóm tắt bằng

lời văn

* Ghi nhớ SGK

-> hình thành bước 2 cho h/sinh

? So sánh nội dung vừa liệt

kê với cách trình bày của văn bản tóm tắt ở mục II.1 trang 60

? Vậy vì sao có điều đó? Và

ta phải làm gì?

Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ sgk

dung chính của chuyện

b Văn bản tóm tắt ngắn gọn, lời văn rõ ràng, nhân vật quan trọng, sự việc tiêu biểu

Đọc ghi nhớ

4 Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối

- Củng cố kiến thức bài học - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài: Luyện tập tóm tắt VB tự sự IV Kiểm tra đánh giá giờ học ?Khi tóm tắt một VB tự sự cần đạt những yêu cầu gì? ? Để tóm tắt một VB tự sự cần thực hiện qua các bước nào? V Rút kinh nghiệm : ………

………

……… ………

:

Trang 7

Ngày soạn: 26/ 9 2020

Ngày dạy:

Tiết:19- 20

LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

- Kiến thức :Các yêu cầu đối với việc tóm tắt văn bản tự sự.

- Kĩ năng:- Đọc – hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự.

- Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết

- Thái độ:- Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng.

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh.

- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:

- Năng lực tạo lập VB bằng lời nói

II Chuẩn bị

- Giáo viên:giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ

- Học sinh: SGK, STK, học bài, xem bài mới

III Tổ chức hoạt động dạy học

1.Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ:

Nêu các bước tóm tắt văn bản tự sự?

Yêu cầu đối với 1 văn bản tóm tắt?

3.Bài mới

Nội dung bài học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1 Hoạt động khởi động

Dẫn dắt, tạo tâm thế học tập (giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới)

HĐ2 Hoạt động hình thành kiến thức

Mục tiêu:Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết.

Trang 8

Bài tập 1: Nhận xét và tóm

tắt lại văn bản “Lão Hạc”

1 Lão Hạc có một con trai,

một mảnh vườn và một con

chó

2 Con lão đi phu đồn cao

su, lão chỉ còn lại “Cậu

Vàng”

3 Vì muốn giữ vườn cho

con, lão bán chó

4 Lão nhờ ông giáo trông

vườn và giữ tiền lo hậu sự

5 Cuộc sống càng khó

khăn, lão kiếm được gì ăn

nấy

6 Một hôm lão xin Binh Tư

bả chó

7 Ông giáo rất buồn khi

nghe chuyện ấy

8 Lão bỗng nhiên chết, cái

chết thật dữ dội

9 Cả làng không hiểu cái

chết của lão Hạc - trừ Binh

Tư và ông giáo

Bài tập 2: Nêu nhân vật

quan trọng và sự việc tiêu

biểu trong đoạn trích “Tức

nước vỡ bờ”, sau đó viết

thành văn bản tóm tắt

(khoảng 10 dòng)

a Nhân vật: chị Dậu, bọn

tay sai

Hướng h/s quan sát bài tập

1 trang 61, gọi h/s học bài tập 1

Gv treo bảng phụ có nội dung từ a -> k trang 61, 62

Cho h/s thảo luận chung cả lớp yêu cầu 1 của bài tập

(gợi ý: sự việc g là dư chi tiết: bị ốm một trận khủng khiếp)

Chia h/s ra 2 đội, tổ chức thi với nội dung của yêu cầu 2

Sắp xếp các nội dung trên theo một thứ tự hợp lý

(Lưu ý: Gv dán bảng phụ

ở giữa để 2 đội cử đại diện lên làm bài có cùng điều kiện quan sát như nhau)

Yêu cầu cả lớp tự dùng lời văn của mình để viết lại văn bản tóm tắt

Gọi h/s đọc văn bản của mình cho bạn nghe

Gọi h/s đọc bài tập 2

Cho h/s thảo luận tại chỗ theo 4 nhóm trong 3 phút

Gọi h/s trình bày ý kiến và nhận xét

-> rút ra nội dung được giải quyết

> nghe

-> nêu yêu cầu của bài tập

-> nêu nội dung đã làm

và nhận xét, sửa chữa, bổ sung

-> nghe

-> trình bày ý kiến Nhận xét trên là đúng

->Đọc VB Nhận xét

->Thảo luận, trình bày ý kiến, đóng góp ý kiến

Trang 9

b Sự việc:

1 Chị Dậu chăm sóc chồng

bị ốm

2 Bọn tay sai xông vào đòi

sưu

3 Chị Dậu hạ mình van xin

nhưng bọn chúng không tha

4 Bị đánh bất ngờ chị Dậu

liều mạng cự lại

5 Cuối cùng chị đánh trả

lại bọn chúng để bảo vệ

chồng

Bài tập 3: “Tôi đi học” và

“Trong lòng mẹ” là hai tác

phẩm tự sự nhưng đậm chất

trữ tình, ít sự việc, chủ yếu

miêu tả nội tâm, dòng cảm

xúc của nhân vật, nên rất

khó tóm tắt

Dự kiến tóm tắt văn bản:

“Tôi đi học”:

“Cứ mùa thu đến làm tôi

nhớ lại buổi tựu trường đầu

tiên Đó là một buổi sáng

cuối thu mẹ dắt tay đến

trường, trên con đường làng

tôi nhận ra có nhiều thay

đổi Khi đứng trước ngôi

trường thì cảm giác của tôi

cũng khác mấy lần đi chơi

ngang qua Được vào trong

lớp học thì tôi vừa có cảm

nhận xa lạ mà gần gũi với

khung cảnh mới".

GV đọc văn bản tóm tắt

“Tức nước vỡ bờ” để h/s theo dõi và làm bài

Hướng dẫn h/s thảo luận ->Thảo luận, trình bày ý

kiến, đóng góp ý kiến

4 Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối

Củng cố nội dung bài học

Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài mới: Ôn tập truyện kí Việt Nam

Trang 10

IV Kiểm tra đánh giá giờ học

GV đánh giá, tổng kết giờ học

IV Rút kinh nghiệm

………

………

………

Ngày…… tháng 9 năm 2020

Vũ Bạch Tuyết

Ngày đăng: 06/03/2021, 09:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w