Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức:- Sự kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự.. * Kĩ năng: - Thực hành sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm tro
Trang 1Ngày soạn: 22/10/2020
Ngày dạy:
Tiết 33
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ
KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
* Kiến thức:- Sự kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự
* Kĩ năng: - Thực hành sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong làm văn
kể chuyện
- Viết đoạn văn tự sự cĩ sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm cĩ độ dài khoảng 90 chữ
* Thái độ:- Cĩ ý thức học tập nghiêm túc bộ mơn
2 Năng lực cĩ thể hình thành và phát triển cho học sinh.
Năng lực tự học
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
II Chuẩn bị
- Giáo viên:giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ
- Học sinh: SGK, STK, học bài, xem bài mới
III Tổ chức hoạt động dạy học
1.Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
Yếu tố quan trọng nhất để xây dựng đoạn văn tự sự là gì?
3 Bài mới
Nội dung bài học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh HĐ1 Hoạt động tìm hiểu thực tiễn
HĐ2 Hoạt động hình thành kiến thức
Mục tiêu:- Xác định sự việc, nhân vật Biết cách kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm
trong đoạn văn tự sự
I Từ sự việc và
nhân vật đến
đoạn văn có
- GV yêu cầu HS tìm hiểu các dữ kiện
ở mục I SGK và thảo
Trang 2yếu tố miêu tả
và biểu cảm:
Yêu cầu xây
dựng đoạn văn tự
sự kết hợp yếu
tố miêu tả và
biểu cảm gồm 5
bước:
- Lựa chọn sự việc
chính
-Lựa chọn ngôi kể
- Xác định thứ tự
kể
- Xác định các
yếu tố miêu tả
và biểu cảm
dùng trong đoạn
văn
- Viết thành đoạn
luận câu hỏi sau trong 5 phút
1 Những yếu tố cần thiết để xây dựng đoạn văn tự sự?
2 Vai trò của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong đoạn văn tự sự?
3 Quy trình XD đoạn văn tự sự gồm mấy bước? Nhiệm vụ mỗi bước?
GV: Nhận xét phần trình bày của từng nhĩm, bổ sung và kết luận
GV:Yêu cầu HS thực hiện
yêu cầu bài tập mục I GV:Yêu cầu HS đọc trước lớp đoạn văn vừa hoàn chỉnh
GV:Nhận xét phần trình bày của hs
Sửa bài cho hs nắm
HS: trình bày theo từng nhĩm, bổ sung
HS: nhận xét bổà sung cho
hoàn chỉnh.
HĐ3 Hoạt động luyện tập
Mục tiêu: Rèn kỹ năng viết đoạn văn tự sự kết hợp yếu tố mt và bc.
II Luyện tập:
Bài tập 1: Đĩng vai ơng
giáo và viết một đoạn văn
Bài tập 1:
-Yêu cầu: +HS đọc
sự việc ở bài tập
HS đọc sự việc
ở bài tập
Trang 3kể lại giây phút lão Hạc
sang báo tin bán chĩ với
khổ:
- “Tơi” (nhân vật ơng
giáo) tiếp chuyện với lão
Hạc (kể)
- Lão Hạc với vẻ mặt và
tâm trạng đau khổ (miêu
tả)
- Lão trình bày việc bán
chĩ (kể)
- Đối thoại giữa tơi với lão
Hạc (kể, tả)
- Suy nghĩ về lão Hạc
(biểu cảm)
Bài tập 2: Đối chiếu đoạn
văn của Nam Cao với đoạn
văn h/s tự làm:
- Đoạn trích “Lão Hạc”:
“Hơm sau hu hu khĩc”
- Sự việc đơn giản: lão
Hạc báo tin bán chĩ cho
ơng giáo hay, tác giả lồng
yếu tố miêu tả và biểu cảm
khéo léo (nụ cười, tiếng
khĩc)
- Đối chiếu với bài vừa tự
làm của học sinh
+Đóng vai ông
việc lão Hạc sang nhà để báo tin bán chó với vẻ mặt và tâm trạng đau khổ
+Đọc lại đoạn truyện ở SGK.Sau đó xác định các yếu tố miêu tả và biểu cảm
+ Trình bày, đối chiếu, so sánh – rút
ra nhận xét
? Đoạn văn của Nam Cao đã kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm ở chổ nào?
? Những yếu tố miêu tả và biểu cảm đã giúp Nam Cao thể hiện được điều gì?
-Nhận xét phần trình bày của hs.GV sửa bài cho hs nắm
Bài tập 2: Hướng
dẫn HS làm theo gợi
ý SGK -Nhận xét phần trình bày của hs
GV sửa bài cho hs nắm
Yêu cầu HS đọc thêm sgk
Đóng vai ông
sự việc lão Hạc sang nhà để báo tin bán chó với vẻ mặt và tâm trạng đau khổ
HS trình bày
HS đĩi chiếu và nhận xét
Trang 4-4 Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối
Hướng dẫn học sinh củng cố bài
Chuẩn bị bài Nĩi quá
IV Kiểm tra, đánh giá giờ học
? Yêu cầu xây dựng đoạn văn tự sự kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm gồm mấy bước? Nhiệm vụ của mỗi bước?
GV tổng kết, đánh giá giờ học
V Rút kinh nghiệm
………
………
………
Ngày soạn:23/10/2020
Ngày dạy
Tiết 34
NÓI QUA
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
* Kiến thức: - Khái niệm nĩi quá
- Phạm vi sử dụng của biện pháp tu từ nĩi quá (chú ý cách sử dụng trong thành ngữ, tục ngữ, ca dao,…)
- Tác dụng của biện pháp tu từ nĩi quá
* Kỹ năng:Vận dụng hiểu biết về biện pháp nĩi quá trong đọc – hiểu văn bản
* Thái độ:Phê phán những lời nĩi khốc, nĩi sai sự thật
2 Năng lực cĩ thể hình thành và phát triển cho học sinh.
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:- - Hiểu được khái niệm, tác dụng của nĩi quá trong văn chương và trong giao tiếp hàng ngày
- Biết vận dụng hiểu biết về biện pháp nĩi quá trong đọc hiểu và tạo lập văn bản
II Chuẩn bị
- Giáo viên:Soạn giáo án, SGK, SGV, STK
- Học sinh: Học bài củ, xem trước bài mới
Trang 5III Tổ chức hoạt động dạy học
1.Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
Em hãy nhắc lại những biện pháp tu từ đã học ở lớp 6, 7?
3 Bài mới
Nội dung bài học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1 Hoạt động tìm hiểu thực tiễn
Em đọc một bài thơ có sử dụng biện pháp nói quá?
HĐ2 Hoạt động hình thành kiến thức
Mục tiêu: Phạm vi sử dụng của biện pháp tu từ nói quá (chú ý cách sử dụng
trong thành ngữ, tục ngữ, ca dao,…)
- Tác dụng của biện pháp tu từ nói quá
I.Nói quá và tác dụng của
nói quá
1 Ví dụ
2 Nhận xét
+chưa nằm đã sáng,
chưa cười đã tối:
-> ngụ ý hiện tượng thời
gian rất ngắn
+ thánh thót như mưa ruộng
cày:
=> là ngụ ý sự vất vả của
người lao động
HD tìm hiểu kn và tác dụng của nói quá
Gv treo bảng phụ, gọi h/s đọc Vd (SGK - trang 101)
? Những từ in đậm có phản ánh đúng thực tế hay không?
? Cách nói trên nhằm mục đích gì?
-> chưa nằm đã sáng:
hiện tượng thời gian ban đêm quá ngắn
-> chưa cười đã tối: thời gian ban ngày trôi nhanh
-> thánh thót như mưa ruộng cày: công sức đổ ra rất nhiều
?Người ta dùng cách nói quá sự thật như vậy để
->HS đọc ngữ liệu
Nghĩa của câu tục ngữ là: Tháng năm âm lịch đêm ngắn, ngày dài Tháng mười âm lịch đêm dài ngày ngắn Câu tục ngữ giúp con người có ý thức chủ động
để nhìn nhận, sử dụng thời gian, công việc lao động sắp xếp cho hợp lí
->Mồ hôi nhiều, chảy thành từng giọt rơi liên tiếp xuống măt ruộng
->Cách nói như trên là quá
sự thật, là sự phóng đại mức độ, tính chất nội dung của các sự vật, sự việc
Trang 6-> Cách nói đó không đúng
với sự thật
- Trong cách nói của ca dao:
+ Mức độ, qui mô, tính
chất của nội dung sự vật,
hiện tượng đã được phóng
đại lên
+ Điều muốn nói được
nhấn mạnh
3 Kết luận
Nói quá là biện pháp tu từ
phóng đại mức độ, qui mô,
tính chất của sự vật, hiện
tượng được miêu tả để nhấn
mạnh, gây ấn tượng, tăng sức
biểu cảm
làm gì?
So sánh:
-> đêm tháng 5 rất ngắn -> ngày tháng 10 ngắn -> sự vất vả
? Cách nói như vậy có tác dụng gì?
? Cách nói nào sinh động hơn?
GV Phân tích cho h/s nắm rõ giá trị biểu cảm tích cực của nói quá khác với việc nói dóc (nói khoác lác, sai
sự thật)
- Ví dụ: khoa trương, cường điệu, thậm xưng, phóng đại,
Tích hợp kns
Đặt câu trong giao tiếp hằng ngày có sử dụng nói quá.
Tìm câu ca dao có sử dụng nói quá.
Hs đối chiếu các câu ca dao, tục ngữ trên với các câu đồng nghĩa‘
-> gây ấn tượng cho người nghe
HS lựa chọn và giải thích
Cay muốn chết
Sợ hết hồn
- “Bao giờ cây cải làm đình
Gỗ lim làm ghém thì mình
lấy ta Bao giờ chạch đẻ ngọn đa Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy
mình”
Hay như:
- “Đêm nằm lưng chẳng tới
giường Mong cho trời sáng ra đường gặp em”
- “Nhớ ai bổi hổi bồi hồi Như đứng đống lửa như ngồi hòn than”
HĐ3.Hoạt động luyện tập
Trang 7Mục tiêu:Vận dụng hiểu biết về biện pháp nói quá trong đọc – hiểu văn bản
II Luyện tập:
Bài tập 1:
a “Có sức thành cơm”:
sức lao động bền bỉ sẽ chinh
phục, cải tạo được mạnh đất
cằn cỗi
b “đi lên đến tận trời”: vết
thương nhẹ, sức khoẻ còn tốt,
vẫn có thể tham gia chiến
đấu
c “thét ra lửa”: giọng to,
mạnh, khủng khiếp, có oai
lực
Bài tập 2: Điền cụm từ vào
chỗ trống:
a Chó ăn đá, gà ăn sỏi
b bầm gan tím ruột
c ruột để ngoài da
d nở từng khúc ruột
e vắt chân lên cổ
Bài tập 3: Đặt câu:
1 Nàng Kiều có vẻ đẹp
nghiêng nước nghiêng thành.
2 Mình nghĩ nát óc mà vẩn
chưa giải được bài toán này
3 Công việc lấp bể vá trời
ấy là công việc của nhiều
đời, nhiều thế hệ mới làm
xong
4 Đoàn kết là sức mạnh
dời non lấp bể.
5 Những chiến sĩ mình
đồng da sắt đã chiến thắng.
Bài tập 4: Tìm 5 thành ngữ
so sánh:
- đen như than
- hung như quỷ
HD luyện tập Gọi h/s đọc yêu cầu của bài tập 1 Gv chia ra 4 nhóm cho thảo luận trong 5’, yêu cầu trình bày kết quả, cho h/s khác nhóm nhận xét, giáo viên uốn nắn, chỉnh sửa
HS thảo luận nhóm
Gọi HS đọc và điền từ thích hợp có giải thích nghĩa của các từ
GV tổ chức đặt câu nhanh
và hay
GV tổ chức cho HS làm nhóm ghi nhanh các thành ngữ so sánh
-> nêu ý kiến
-> tự rút ra cách sử dụng
-> hoạt động nhóm thực hiện yêu cầu bài tập được giao
-> cử đại diện nêu kết quả
đã thực hiện
HS đặt câu
HS làm nhóm ghi nhanh các thành ngữ so sánh
Trang 8- trắng như bơng bưởi
- hiền như cục đất
- Chậm như rùa
- Nhanh như chớp
4 Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối
Hướng dẫn học sinh củng cố bài
Chuẩn bị bài Hai cây phong
IV Kiểm tra, đánh giá giờ học
? Thế nào là nĩi quá?
? Tác dụng của nĩi quá?
GV tổng kết, đánh giá giờ học
V Rút kinh nghiệm
………
………
………
Ngày soạn: 23/10/2020
Ngày dạy:
Tiết 35, 36
HAI CÂY PHONG
(Trích “Người thầy đầu tiên”)
Ai –ma –tôp
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
*Kiến thức :
- Vẻ đẹp và ý nghĩa hình ảnh hai cây phong trong đoạn trích
- Sự gắn bĩ của người họa sĩ với quê hương, với thiên nhiên và lịng biết ơn người thầy Đuy-sen
- Cách xây dựng mạch kể ; cách miêu tả giàu hình ảnh và lới văn giàu cảm xúc
*Kĩ năng :
- Đọc – hiểu một văn bản cĩ giá trị văn chương, phát hiện, phân tích những đặc sắc về nghệ thuật miêu tả, biểu cảm trong một đoạn văn trích tự sự
Trang 9- Cảm thụ vẻ đẹp sinh động, giàu sức biểu cảm của các hình ảnh trong đoạn trích
*Thái độ
- Thể hiện tình yêu quê hương , đất nước
- Lịng biết ơn với thầy, cơ giáo đã dạy dỗ
2 Năng lực cĩ thể hình thành và phát triển cho học sinh.
Năng lực tự học: cảm thụ văn học
II Chuẩn bị
- Giáo viên:Soạn giáo án, SGK, SGV, STK
- Học sinh: Học bài củ, xem trước bài mới
III Tổ chức hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao nói bức tranh “Chiếc lá cuối cùng” là kiệt tác?
- Em hiểu như thế nào về tình huống “Đảo ngược hai lần?” chứng minh
3 Bài mới:
Nội dung bài học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1 Hoạt động tìm hiểu thực tiễn
Cây đa, giếng nước, lũy tre là biểu tượng của làng quê miền Bắc Hình ảnh cầu dừa hai cây Phong cũng là biểu tượng của làng quê ku ku rêu, hơm nay các em sẽ được tìm hiểu
HĐ2.Hoạt động tìm hiểu kiến thức
Mục tiêu: -Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm.
- Sự gắn bĩ của người họa sĩ với quê hương, với thiên nhiên và lịng biết ơn người thầy Đuy-sen
- Cách xây dựng mạch kể ; cách miêu tả giàu hình ảnh và lới văn giàu cảm xúc
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
Ai-ma-tốp(1928- 2008) là
nhà văn nước Cư-rơ-gư-xtan,
trước đây là một nước thuộc
Cộng hịa Xã hội chủ nghĩa Xơ
viết
2.Tác phẩm
-Yêu cầu: HS đọc chú thích (*) giới thiệu sơ lược về tác giả và tác phẩm
- GV nhận xét phần trình bày của hs
->đọc chú thích
Trang 10Văn bản được trích từ
phần đầu của tác phẩm
“Người thầy đầu tiên”.
3 Đọc vb- từ khĩ
a Đọc vb
b.Từ khĩ(sgk)
II Tìm hiểu văn
bản:
1 Mạch kể của
truyện:
-Mạch kể xưng “Tôi”
người kể tự giới
thiệu là họa sĩ -> ở
thời hiện tại
- Mạch kể xưng
“chúng tôi” vẫn là
người kể chuyện
trên nhưng lại kể
nhân danh cả bọn
con trai .-> ở thời
quá khứ
Hai mạch kể vừa
lồng ghép vừa phân
biệt làm cho câu
chuyện trở nên
sống động ,thân
mật ,đáng tin cậy
đối với người đọc
- GVcho hs giải thích từ khĩ Yêu cầu học sinh đọc VB Giọng chậm chãi, hơi buồn
Nhận xét giọng đọc của HS Yêu cầu HS đọc từ khĩ sgk
2.1 Tìm hiểu mạch kể của truyện
-Yêu cầu: Tìm đại từ nhân xưng trong văn bản
Xác định mạch kể của truyện lồng vào nhau căn cứ vào đại từ nhân xưng ?
- GV nhận xét phần trình bày của hs
? Em có nhận xét
gì về mạch kể của chuyện?
- GV nhận xét phần trình bày của hs
TIẾT 2 ND 2.2 Tìm hiể u hai cây phong và kí ức tuổi thơ:
-Yêu cầu: HS đọc lại
Đọc văn bản ->đọc từ khĩ
->đại từ “tơi và chúng tơi”
HS: mạch kể xưng Tơi, Chúng tơi
HS: Hai mạch kể lồng ghép
->đọc
HS:Hai đoạn nhỏ
Trang 112.Hai cây phong
và kí ức tuổi thơ:
- Hai cây phong:
khổng lồ, trên đồi
cao, có mắt mấu …
- Ký ức tuổi thơ:
phá tổ chim, ngồi
trên cành cao “ngắm
thế giới đẹp vô
ngần”
Ngòi bút miêu tả
đậm chất hội họa
của người kể
chuyện khi nhớ lại
hai cây phong và
phong cảnh quê
hương thời thơ ấu
3 Hai cây phong và
đoạn từ “vào năm học .biêng biếc kia”
? Đoạn này có thể chia làm mấy
đoạnnhỏ? Nội dung từng đoạn?
- GV nhận xét phần trình bày của hs
? Đoạn nào em thấy thú vị hơn? Vì sao?
- GV nhận xét phần trình bày của hs
? Hai cây phong được miêu tả như thế nào?
? Kí ức tuổi thơ được nhắc đến trong đoạn này là gì?
? Tại sao có thể nói người kể đã miêu tả 2 cây phong và quang cảnh nơi đây bằng ngòi bút đậm
chất hội họa?
(GV cho Hs tìm hiểu đoạn 1)
- GV nhận xét phần trình bày của hs
2.3 Tìm hiểu Hai cây phong và thầy Đuy Sen:
Cho HS thảo luận nhĩm 3
HS:suy nghĩ , trả lời
HS : Trả lời
HS : Trả lời
HS phát biểu
HS thảo luận và trình bày
Trang 12thầy Đuy-sen:
-Hai cây phong là
nhân chứng hết sức
quan trọng của câu
chuyện hết sức xúc
động về thầy
Đuy-sen, người thầy đầu
tiên và cô học trò
An-tư-nai
- Hai cây phong được
nhân cách hóa
- Kể xen lẫn tả hai
cây phong được miêu
tả rất sinh động
gắn với tình yêu
quê hương da diết;
gắn với kỉ niệm xa
xưa tuổi học trò
4 Nghệ thuật
-Miêu tả bằng ngịi bút đậm
chất hội họa,truyền sự rung
phút
? Hai cây phong trên đỉnh đồi đầu làng có gì đặc biệt đối với nhân vật “tôi”
– người họa sĩ.? Vì sao tác giả luôn nhớ chúng?
- GV nhận xét phần trình bày của hs
? Tại sao có thể
nói trong mạch kể xen lẫn tả này, hai cây phong được miêu tả hết sức sống động?
- GV nhận xét phần trình bày của hs
? Qua đoạn trích trên hai cây phong được miêu tả như thế nào?
?Người kể chuyện muốn gửi gắm chúng ta điều gì?
Tích hợp KNS ? Em cĩ suy nghĩ gì về tình yêu quê hương rút ra từ câu chuyện này?
2.4 :Tìm hiểu nghệ thuật
? Nghệ thuật đặc sắc của câu
HS: suy nghĩ, trả lời
HS: suy nghĩ, trả lời HS: suy nghĩ, trả lời
HS: phát biểu
HS: phát biểu
HS: phát biểu
->đọc ghi nhớ