Bài mới Nội dung bài học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1 Hoạt động tìm hiểu thực tiễn ở một số trường hợp, khi ta thêm vào câu trần thuật những tình thái từ thì nó trở
Trang 1Ngày soạn: 14/10/2020
Ngày dạy:
Tiết 29
TÌNH THÁI TỪ
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
* Kiến thức:- Khái niệm các loại Tình thái từ.
- Cách sử dụng Tình thái từ
* Kĩ năng: - Dùng tình thái từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp
* Thái độ: tr×nh bµy suy nghÜ, ý tëng, th¶o luËn vµ chia sÎ kinh
nghiÖm c¸ nh©n vÒ c¸ch sö dông
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh.
-Năng lực tự học, vận dụng TTT trong giao tiếp
II Chuẩn bị
- Giáo viên:Soạn giáo án, SGK, SGV, STK
- Học sinh: Học bài củ, xem trước bài mới
III Tổ chức hoạt động dạy học
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ:
?Thế nào là trợ từ? Cho ví dụ
? Thế nào là thán từ? Cho ví dụ
3 Bài mới
Nội dung bài học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1 Hoạt động tìm hiểu thực tiễn
ở một số trường hợp, khi ta thêm vào câu trần thuật những tình thái từ thì nó trở thành câu cầu khiến, câu cảm thán hoặc câu nghi vấn Tiết học hôm nay chúng ta tìm hiểu xem tình thái từ là gì?
HĐ2 Hoạt động hình thành kiến thức
Mục tiêu:- Khái niệm các loại Tình thái từ.Cách sử dụng Tình thái từ.
I Chøc n¨ng cña t×nh
th¸i tõ:
1 VÝ dô
- Nếu bỏ các từ in đậm:
Gọi h/s đọc ví dụ a, b, c trang 80, dán bảng phụ nội dung trên
? Nếu bỏ từ in đậm, những của các câu trên
-> đọc ngữ liệu
-> quan sát
-> a thông báo -> b thông báo
Trang 2- Ở (a) sẽ không còn là câu hỏi.
- Ở (b) sẽ không còn là câu cầu
khiến
- Ở (c) sẽ không còn là câu cảm
thán
- Ở (d) thể hiện sắc thái tình cảm
kính trọng Khác với các ví dụ
trên , từ “ạ” ở đây không có chức
năng tạo câu, chỉ có tác dụng bổ
sung sắc thái tình cảm
2 Ghi nhí: (SGK T81)
II.Sö dông t×nh th¸i tõ:
1 VÝ dô.
- Bạn chưa về à ? (hỏi,thân mật)
- Thầy mệt ạ ? (hỏi, kính trọng)
- Bạn giúp tôi một tay nhé! (cầu
khiến, thân mật)
- Bác giúp cháu một tay ạ'! (cầu
khiến, kính trọng)
2.Ghi nhí: (SGK T81)
Khi nói, khi viết, cần chú ý sử
dụng tình thái từ phù hợp với
hoàn cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi
tác, thứ bậc xã hội, tình cảm, )
nhằm mục đích gì?
?Vậy khi có mặt các từ in đậm thì câu có nghĩa gì?
-> tình thái từ
? Tình thái từ có chức năng gì?
? Để tạo câu nghi vấn ta dùng những từ nào? Cho
ví dụ minh hoạ?
? Thêm những từ nào vào
để tạo câu cầu khiến?
? Liệt kê những từ thêm vào câu để tạo câu cảm thán?
Gv giới thiệu từ biểu thị sắc thái tình cảm
(Phân biệt tình thái từ với
từ ngữ khác) Vd:
- Ai mà biết việc ấy (trợ
từ).
- Cậu lo làm mà ăn chứ
đừng để đi xin (quan hệ
từ).
Dán bảng phụ ngữ liệu II trang 81, gọi h/s trình bày
ý kiến
-> cách sử dụng tình thái từ
Tích hợp KNS
(Người miền Bắc, miền Trung sử dụng tình thái
từ phổ biến hơn người
-> c lời chào
a câu hỏi
b cầu khiến
c cảm thán
-> là từ thêm vào câu
để tạo các kiểu câu và sắc thái tình cảm của người nói
-> à, ư, hả, chứ, chăng
-> Bạn học bài rồi chứ?
-> đi, nào, với, nhé -> Em đừng khóc nữa nhé!
-> thay, sao, thật -> Ồ tất cả của ta đây sướng thật! (Tố Hữu) Vd: Tôi đã bảo anh rồi mà
-> quan sát để phân biệt
-> quan sát và trả lời yêu cầu
-> à: quan hệ ngang -> ạ: sự lễ phép
-> nhé: đề nghị người ngang hàng
-> ạ: đề nghị một cách
lễ phép
Trang 3miền Nam).
? Đặt một câu giao tiếp trong đó có sử dụng TTT
HS đặt câu Nhận xét
HĐ3.Hoạt động luyện tập
Mục tiêu:Dùng tình thái từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp
III Luyện tập:
Bài tập 1: Xác định từ in đậm
thuộc lớp từ nào?
a nào (đại từ)
b nào (thán từ)
c chứ (thán từ)
d chứ (quan hệ từ)
e với (thán từ)
g với (quan hệ từ)
h kia (chỉ từ)
i kia (thán từ)
Bài tập 2: Giải nghĩa từ in đậm:
a chứ: nghi vấn, hỏi điều muốn
khẳng định
b chứ: nhấn mạnh điều vừa
khẳng định, không khác được
c ư: hỏi với thái độ phân vân.
d nhỉ: hỏi với vẻ thất vọng.
e nhé: dặn dò, thân mật.
g vậy: sự miễn cưỡng.
h cơ mà: sự thuyết phục.
Bài tập 3: Đặt câu với các tình
thái từ:
a Mẹ đây à!
b Cháu làm gì đấy!
c Đẹp quá chứ lị!
d Đi chơi thôi!
e Mẹ cho con húp canh cơ!
Chia h/s ra 4 nhóm, mỗi nhóm thảo luận giải quyết bài tập trong 5 phút
-> thảo luận nhóm về nội dung bài tập theo yêu cầu
-> cử đại diện trình bày kết quả thảo luận
-> nhận xét bổ sung cho bài làm của nhóm bạn
-> sửa bài tập
-> nêu ý kiến
-> tự rút ra cách sử dụng
-> hoạt động nhóm thực hiện yêu cầu bài tập được giao
-> cử đại diện nêu kết quả đã thực hiện
Trang 4g Thế thì đi bộ vậy!
Bài tập 4: Đặt câu dùng tình thái
từ nghi vấn phù hợp quan hệ giao
tiếp:
a Cô cho em mượn quyển truyện
nay được không ạ ?
b Bạn cho mình mượn quyển
sách Ngữ văn được không?
c Mẹ đi chợ ạ?
4 Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối
GV hướng dẫn học sinh củng cố bài, làm bài tập 5
Chuẩn bị bài mới Chương trình địa phương (phần TV)
IV Kiểm tra đánh giá giờ học
? Có mấy loại tình thái từ? Kể tên các loại ấy?
? Khi sử dụng tình thái từ cần chú ý điều gì?
GV đánh giá giờ học
V Rút kinh nghiệm
………
………
………
Ngày soạn: 14 /10/2020
Ngày dạy:………
Tiết 30
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ
Kiến thức :
Các từ ngữ địa phương chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích được sử dụng ở địa phương nơi em sinh sống
Kĩ năng :
Trang 5Biết nhận diện và so sánh hệ thống từ ngữ chỉ người cĩ quan hệ ruột thịt, thân thích của địa phương với từ ngữ tồn dân tương ứng
Thái độ
Cĩ ý thức chuẩn bị trước
2 Năng lực cĩ thể hình thành và phát triển cho học sinh.
Năng lực tự học Năng lực trao đổi thơng tin
II Chuẩn bị :
GV:Sgk, Tài liêu chuẩn
HS:Vở ghi,vở soạn,sgk chương trình địa phương
III.Tổ chức hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là tình thái từ ? Đặt 1 câu hỏi có dùng các tình thái từ nghi vấn phù hợp với quan hệ XH sau: Học sinh với thầy (cô) giáo
3 Bài mới:
Nội dung bài học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn
Bên cạnh từ ngữ toàn dân,thì ở từng vùng địa phương lại tồn tại một số từ ngữ của địa phương đó.Để hiểu rõ hơn đều này ta đi vào bài học hôm nay,
nghe
HĐ2 Hoạt động hình thành kiến thức
Mục tiêu:Biết nhận diện và so sánh hệ thống từ địa phương chỉ quan hệ ruột thịt,
thân thuộc với từ tồn dân
Trang 6Bài 1
Bảng đối chiếu từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích:
cha
mẹ
ông nội
bà nội
ông ngoại
bà ngoại
bác (anh trai của cha)
bác (vợ của anh trai cha)
chú (em trái của cha)
thím (vợ của em trai cha)
bác (chị gái của cha)
bác (chồng của chị gái cha)
bác (anh trai mẹ)
bác (vợ anh trai mẹ)
cô (em gái của cha)
chú (chồng em gái của cha)
cậu (em trai mẹ)
mợ (vợ em trai mẹ)
bác (chị gái mẹ)
bác (chồng chị gái mẹ)
ba, tía, bố, thầy,
má, mế, u, bầm, ông nội
bà nội ông ngoại
bà ngoại bác trai bác gái
chú thím
cô dượng cậu mợ
cô dượng
cậu mợ dì dượng dì
Học sinh lên điền vào bảng mà gv đã chuẩn bị trước
Trang 7dì (em gái mẹ)
chú (chồng em gái mẹ)
anh trai
chị dâu
em trai
em dâu
chị gái
anh rể
em gái
em rể
con
con dâu
con rể
cháu
dượng
anh (+ thứ) + tên chị (+ thứ anh trai) + tên
em (+ thứ) + tên
em (+ thứ em trai) + tên chị (+ thứ/ tên)
anh (+ thứ chị gái/ tên)
em (+ thứ/ tên)
em (+ thứ em gái/ tên)
con+ thứ/tên) con dâu (+ thứ/tên)
con rể (+ thứ/tên)
cháu
Bài 2
Dựa vào kết quả của bài 1, hãy
gạch dưới từ ngữ chỉ người có
quan hệ ruột thịt, thân thích ở
địa phương em không trùng với
từ ngữ toàn dân
Bài 3: Sưu tầm một số từ ngữ
chỉ quan hệ thân thích ở địa
phương khác
- Cha: thầy, cậu, tía,bố, bọ…
- Mẹ: u, bầm, mế, mạ, măng,
- Bác: bá
-Cô: 0
Bài 4: Tìm từ ngữ chỉ người có
quan hệ ruột thịt, thân thích và
Yêu cầu h/s lên bảng làm
bài
GV kết luận
Yêu cầu h/s lên bảng làm
bài
Gv kết luận
Lên bảng làm bài
Lên bảng làm bài
Trang 8cho biết nghĩa của chúng.
a/ Ông ngoại Cha của mẹ
Bà ngoại Mẹ của mẹ
Má mẹ
b/ Ông bà ngoại Cha mẹ của
mẹ
Ông chú em trai của ông ngoại
Bà thím Vợ em trai của ông
ngoại
c/ Chị chị gái
Cậu em trai mẹ
Bài 5 Sưu tầm một số tác phẩm
viết về Bạc liêu hoặc văn học
dân gian Bạc Liêu, chỉ ra từ ngữ
địa phương chỉ người có quan hệ
ruột thịt, thân thích được sử
dụng trong đó
ĐỌC THÊM
Yêu cầu h/s lên bảng làm
bài
GV kết luận
Yêu cầu h/s sưu tầm
Yêu cầu h/s đọc sách
Lên bảng làm bài
Đọc
4.Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp theo
- Hệ thống nội dung bài học
- Chuẩn bị bài: Chiếc lá cuối cùng
IV Kiểm tra, đánh giá giờ học
?Trong trường hợp nào nên dùng từ ngữ địa phương?
GV đánh giá, tổng kết giờ học
V Rút kinh nghiệm
Trang 9
Ngày soạn: 15/10/2020
Ngày dạy
Tiết 31, 32
CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG (2 tiết)
< Trích > - O Hen - ri -
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
*Kiến thức: - Nhân vật, sự kiện, cốt chuyện trong một tác phẩm truyện ngắn hiện
đại Mĩ
- Lòng cảm thông, sự sẻ chia giữa những nghệ sĩ nghèo
- Ý nghĩa của tác phẩm nghệ thuật vì cuộc sống của con người
* Kỹ năng:- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác
phẩm tự sự để đọc – hiểu tác phẩm
- Phát hiện, phân tích đặc điểm nổi bật về nghệ thuật kể chuyện của nhà văn
- Cảm nhận được ý nghĩa nhân văn sâu sắc của truyện
* Thái độ:- Tình cảm yêu thương con người, quý trọng giá trị của nghệ thuật chân
chính
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh.
Năng lực tự học
Năng lực cảm thụ văn học
II Chuẩn bị
- Giáo viên:giáo án, SGK, SGV, STK,
- Học sinh: Học bài củ, xem trước bài mới
III Tổ chức hoạt động dạy học
1.Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
Nêu những ưu điểm và nhược điểm của nhân vật Đôn- ki hô- tê và Xan-chô pan- xa?
Em rút ra bài học thiết thực gì qua 2 nhân vật Đôn- ki hô- tê và Xan- chô pan- xa?
3 Bài mới
Trang 10Nội dung bài học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1 Hoạt động tìm hiểu thực tiễn
Giônxi đã hồi sinh một cách kì diệu nhờ chiếc lá mỏng manh Vậy có thực sự đó là chiếc
lá dũng cảm?
HĐ2 Hoạt động hình thành kiến thức
Mục tiêu: - phân tích các nhân vật.
- Cảm nhận được ý nghĩa nhân văn sâu sắc của truyện
TIẾT 1
I/Đọc -Tìm hiểu chung
1.Đọc văn bản
2.Tìm hiểu chung
a Tác giả
- O Hen-ri (1862- 1910) là nhà
văn Mĩ
- Thành công đặc biệt về mảng
truyện ngắn
Truyện của ông thường nhẹ
nhàng, nhưng toát lên tinh thần
nhân đạo cao cả, tình thương
yêu những người nghèo khổ
b.Tác phẩm:
- Thể loại: Truyện ngắn
Tóm tắt:
- Từ khó: SGK
c Bố cục : 3 phần :
- Từ đầu đên tảng đá -> Xiu và
cụ Bơ- men lo lắng cho Giôn-
xi
- Tiếp đến thế thôi -> Giôn –xi
qua cơn nguy hiểm
- Còn lại-> Xiu kể cho
Giôn-xi nghe về cái chết của cụ Bơ-
Hướng h/s đọc văn bản (là phần tiếp nối của truyện ngắn)
-> uốn nắn cách đọc cho h/sinh
Gọi h/s đọc các chú thích
2 -> 8
Gọi h/s chú ý vào chú thích (*) trang 89
? Giới thiệu đôi nét về tác giả?
(Giới thiệu thêm: Cha là thầy thuốc, mẹ mất lúc lên
3, nhỏ không được học nhiều; 15 tuổi nghỉ học đi làm thuê cho người chú;
ông còn làm kế toán, vẽ tranh, thủ quỹ, ngân hàng để kiếm sống)
? trình bày những tác phẩm chính của ông?
(giới thiệu: kỹ năng sáng tác rất cao: 65 truyện (1904), 50 truyện (1905);
các tác phẩm: Cái cửa xanh, Sương mù ở Xen
> đọc văn bản, chú ý lời văn kể, tả, biểu cảm và đối thoại
-> lưu ý những từ cần giải thích
-> quan sát
-> tên, năm sinh, năm mất, sở trường
-> nêu tên các tác phẩm liệt kê ở phần chú thích -> nghe
-> trích từ tác phẩm
“Chiếc lá cuối cùng” -> thể loại: truyện ngắn -> phương thức biểu đạt của văn bản: tự sự, miêu
Trang 11II Tìm hiểu văn bản
1 Nhân vật Giônxi
- H/c: Nghèo, bệnh sưng phổi
- Suy nghĩ: chiếc lá cuối cùng
rụng -> sẽ chết
Tâm trạng tuyệt vọng, mất hết
niềm tin và nghị lực sống
- Đáng thương, đáng trách
- Lá không rụng:
+ Nghĩ chết là 1 tội
+Soi gương, ăn
+ Vẽ vịnh
Lấy lại niềm tin, hi vọng và
T/Y cuộc sống - Khỏi bệnh
TIẾT 2
2 Tình yêu thương của Xiu:
- Lo sợ khi thấy chỉ còn vài
chiếc lá trên cành
- Lo sợ một ngày Giôn-xi sẽ ra
đi
- Luôn động viên, chăm sóc
bạn chu đáo
- Buồn rầu, chán nản khi
Giôn-xi bảo kéo mành
- Ngạc nhiên khi thấy chiếc lá
tôn)
? Xác định xuất xứ của văn bản?
Gv tóm tắt phần trước của truyện ngắn “Chiếc lá cuối cùng”:
? Truyện gồm có những nhân vật nào?
? Với Giôn-xi, cô có thái
độ gì khi bị bệnh?
? Khi đếm những chiếc lá rụng cô có tâm trạng gì?
? Tâm trạng đó có sự thay đổi gì trong truyện?
? Nhờ đâu cô có sự thay đổi đó?
-> Giảng giải (so sánh ý định của Giôn-xi và sức sống của chiếc lá)
TIẾT 2 ND:
? Bên cạnh lòng nhân hậu của cụ Bơ-men, còn ai là người tận tình với bạn?
? Tìm những chi tiết nói lên tình yêu thương của Xiu dành cho bạn?
? Qua đó cho thấy tình cảm Xiu đối với Giôn-xi
có tính chất như thế nào?
(liên hệ: thấy bạn mình
tả, biểu cảm
-> cụ Bơ-men, Xiu, Giôn-xi, bác sĩ
> mất hy vọng, chán đời -> lạnh lùng, thản nhiên chờ cái chết
-> sau đêm dông mà lá vẫn bám trụ làm cô vui
vẻ hơn
-> sự gan lì của chiếc lá trên dây leo
-> Giôn-xi bệnh tuyệt vọng -> lấy lại nghị lực, khoẻ
-> nhân vật Xiu
-> lo sợ khi nhìn lá rụng -> luôn chăm sóc, động viên bạn
-> chán nản khi Giôn-xi kêu kéo mành
-> ngạc nhiên khi thấy chiếc lá vẫn còn
Trang 12vẫn cịn.
=> Là người hết lịng vì bạn,
chân thành, sâu sắc
3 Nhân vật cụ Bơ-men và bức
tranh kiệt tác:
a Cụ Bơ-men:
- Là một hoạ sĩ già, nghèo
- Luơn mơ ước sẽ vẽ được một
kiệt tác nhưng chưa thực hiện
được
- Thương yêu, lo lắng cho số
phận của Giơn-xi
- Cĩ ý định cứu sống Giơn-xi
âm thầm
=> Cụ là người nhân hậu và
cao thượng
b Chiếc lá là bức tranh kiệt
tác của cụ Bơ-men, vì:
- Lá vẽ rất giống thật
- Nhờ nĩ mà Giơn-xi hồi phục
- Vẽ bằng lịng yêu thương bao
la và sự hy sinh cao thượng của
con người
vướng mắc thì chia sẻ, giúp đỡ để tình bạn vững bền).
? Theo em ai là người cĩ tấm lịng nhân ái nhất? vì sao?
? Giới thiệu tuổi tác và nghề nghiệp của ơng?
? Cụ cĩ mong muốn gì?
? Thái độ sợ sệt của ơng khi nhìn những chiếc lá thay nhau rụng nĩi lên suy nghĩ gì trong lịng?
? Theo em đĩ là ý định gì? cĩ ai biết khơng?
? Em cĩ nhận xét gì về nhân vật này?
(Cho h/s thảo luận nhanh)
? Vì sao tác giả khơng trực tiếp tả cảnh cụ vẽ trong đêm mưa?
-> tạo sự bất ngờ cho người đọc; sự hy sinh thầm lặng của nhân vật
? Em cĩ nhận xét gì về chiếc lá được vẽ, cĩ thể xem đĩ là một kiệt tác được khơng? vì sao?
?Vậy, chủ đề tư
-> chân thực, đậm đà -> nghe
-> thảo luận để đưa ra nhân vật tiêu biểu
-> tuổi ngồi 60, làm họa sĩ
-> vẽ được một bức tranh kiệt tác, nhưng chưa làm được
-> yêu thương, lo lắng cho Giơn-xi, cĩ dự định
gì đĩ
-> là người cĩ tấm lịng cao thương, nhân hậu
-> liên hệ thực tế: bức tranh chỉ cĩ giá trị khi phục vụ nhu cầu thẩm
mỹ trong cuộc sống