HS: Phát biểu HS lên bảng đặt câu 4.Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp - Củng cố kiến thức bài học.. Kiến thức, kĩ năng, thái độ *.Kiến thức: Hiểu được sự kết hợp các yếu tố kể,tả và b
Trang 1Ngày soạn:7/10/2020
Ngày dạy:
Tiết:25
TRỢ TỪ THÁN TỪ
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Kiến thức: Hiểu thế nào là trợ từ, thán từ.
Đặc điểm và cách sử dụng trợ từ, thán từ
- Kỹ năng: Dùng trợ từ và thán từ phù hợp trong nĩi và viết
- Thái độ: Giáo dục ý thức trân trọng vẻ đẹp và sự phong phú của Tiếng
Việt
2 Năng lực cĩ thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học
- Năng lực tạo lập văn bảncĩ sử dụng trợ từ, thán từ
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Sách giáo khoa, sgv
- Học sinh: Sách giáo khoa + Chuẩn bị bài trước ở nhà
III Tổ chức hoạt động dạy học
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ
3.Bài mới
Nội dung bài học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh HĐ1:Hoạt động tìm hiểu thực tiễn
Mục tiêu: Dẫn dắt, tạo tâm thế học tập (giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới)
HĐ2 Hoạt động hình thành kiến thức :
Mục tiêu: Tìm hiểu khái niêm và đặc điểm, cách sử dụng trợ từ, thán từ
I. Trợ từ:
1 Tìm hiểu ví dụ
- Nó ăn hai bát cơm
- Nó ăn những hai bát
cơm
- Nó ăn có hai bát
cơm
- Cho HS quan sát so sánh 3 câu trong VD SGK
- Gv ghi lên bảng
? Nội dung 3 câu -> nói về
Trang 2Từ “những, có” biểu
thị thái độ nhấn
mạnh, đánh giá của
người nói đối với sự
vật, sự việc được nới
đến
2 Ghi nhớ: SGK T.69
II Thán từ
1 Tìm hi ể u v í d ụ
- Này: thốt ra gây sự
chú ý
- A: Biêu thị thái đợ tức
giận
- Vâng: đáp lại lời
người khác cách lễ
phép
trên nói về việc gì?
? Cùng nói về 1 sự việc nhưng ý nghĩa của chúng khác nhau ntn? Vì sao có sự khác nhau đó?
? như vậy các từ
“những, có” ở trong
VD biểu thị thái độ
gì của người nói đối với sự việc?
- Gv cho HS VD
? Vậy những từ đó có nghĩa thế ta gọi là trợ từ vậy trợ từ là gì?
Tích hợp KNS Đặt câu trong giao tiếp hằng ngày cĩ sử dụng trợ từ
- Gv cho HS đọc VD 1 SGK T.70
? Các từ “ này, à, vâng” biểu thị điều gì?
? Nhận xét về dùng từ “a, vâng, này” bằng cách trả lời câu hỏi 2 SGK T.69
việc ăn cơm
-> Câu 1: Sự khách quan (số lượng)
- Câu 2: Thêm từ “ những” có ý nghĩa nhấn mạnh đánh giá việc ăn 2 bát cơm là nhiều, vượt mức bình
thường
- Câu 3: Thêm từ “có” có ý nhấn mạnh Đánh giá việc ăn 2 bác cơm là ít,
không đạt mức bình thường
-> An giải bài tập này
- Chính An giải bài tập này
nhấn mạnh, biểu thị thái độ (nhấn mạnh) khẳng định rõ ràng.
-> Trình bày ghi nhớ
Đặt câu theo yêu cầu
->đọc ví dụ1
Trang 32 Ghi nhớ: SGK T.70 ? Em hãy nhận xét về vị trí, cấu tạo
và chức năng cú pháp của từ “ này, a” trong đoạn văn trên?
? Từ phân tích BT trên, em hiểu ntn là thán từ?
GV chốt lại
Tích hợp KNS Đặt câu trong giao tiếp hằng ngày cĩ sử dụng thán từ
-> A: Còn biểu thị sự vui
mừng, sung sướng (A! mẹ đã về)
- HS đọc VD 2 SGK T 70
- HS: Chọn câu d)
HS: Một từ, đầu câu, đầu đoạn
HS: Đọc ghi nhớ
Đặt câu theo yêu cầu
HĐ3 Hoạt động luyện tập
-Mục tiêu: Vận dụng lí thuyết để giải quyết bài tập làm cho HS khắc sâu kiến thức.
II Luyện tập:
Bài 1 Xác định trợ
từ.
A, c, e, h
Bài 2 Giải thích nghĩa
trợ từ?
Bài 1
? Tìm trợ từ trong những câu sau?
Bài 2
? Hãy giải thích nghĩa của trợ từ (BT2)
HS: Đọc và làm bài
HS:Phát biểu
Trang 4- Lấy: Nhấn mạnh mức
tối thiểu, không yêu
cầu hơn
- Nguyên: Chỉ phương
diện, 1 măt nào đó
- Đến: Nhấn mạnh mức
độ ngạc nhiên
- Cả: Nhấn mạnh mức
độ cao (nhiều)
- Cứ: Nhấn mạnh sắc
thái khẳng định
Bài 3 Gạch dưới thán
từ:
a/ Này, À
d/ Chao ơi!
e/ Hỡi ơi
Bài 4 Nghĩa của thán
từ.
a) Kìa: gợi sự chú ý
- Ha ha: Vui mừng, phấn
khởi
- Ái ái: tiếng thốt ra
khi bị đau đột ngột
b) Than ôi: đau buồn,
thương tiếc
Bài 5 Đặt 5 câu với năm thán từ
khác nhau
-Ơi, hơm nay các em học tích cực
quá!
- Bài tập 6 các em về nhà làm
nhé.
- Dạ.
Bài 3
? Hãy chỉ ra các thán từ?
? Các thán từ sau bộc lộ cảm xúc gì?
Bài 4
Cho hs đứng tại chỗ giải thích
Bài 5: Cho hs đọc yêu cầu
HS: Đọc BT3
HS: a) này, à b) ấy, c) Vâng d) Hỡi ơi, đ) chao ôi
HS: Phát biểu
HS lên bảng đặt câu
4.Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp
- Củng cố kiến thức bài học
-GV: Hướng dẫn học sinh củng cố bài học
- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài mới:Miêu tả và BC trong văn Tự sự
IV Kiểm tra đánh giá giờ học
?Thế nào là từ trợ từ? Cho ví dụ.
? Thế nào là thán từ? Cho ví dụ
Trang 5GV đánh giá, tổng kết giờ học
V Rút kinh nghiệm :
………
………
Ngày soạn:7/10/2020
Ngày dạy:
Tiết 26
MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
*.Kiến thức: Hiểu được sự kết hợp các yếu tố kể,tả và biểu cảm trong văn tự
sự
* Kĩ năng: sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn kể
chuyện
* Thái độ: Thấy được vai trò quan trọng của việc xây dựng đoạn văn tự sự
kết hợp miêu tả và biểu cảm
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh.
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:- Vận dụng kiến
thức về các yếu tố, biểu cảm trong văn bản tự sự, thực hành viết đoạn văn tự
sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm
II Chuẩn bị
- Giáo viên:giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ
- Học sinh: SGK, STK, học bài, xem bài mới
III Tổ chức hoạt động dạy học
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự ?
3.Bài mới
Nội dung bài học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Trang 6HĐ1 Hoạt động tìm hiểu thực tiễn
HĐ2 Hoạt động hình thành kiến thức
Mục tiêu:Sự kết hợp các yếu tố kể,tả và bcảm trong văn tự sự
I.Sự kết hợp các yếu tố kể, tả
và biểu lộ tình cảm trong văn
tự sự.
1 Xét ví dụ: (sgk trang 72)
-Yếu tố miêu tả: Tôi thở hồng
hộc, trán đẫm mồ hôi
-Yếu tố biểu cảm: Hay tại sự
sung sướng
-> Các yếu tố này đan xen vào
nhau làm cho việc kể chuyện
thêm sinh động, sâu sắc
2 ghi nhớ: ( sgk trang 74)
-Cho hs đọc ví dụ sgk
-Tìm yếu tố tự sự, miêu tả trong đoạn văn trên?
-Nếu bỏ hết các yếu tố biểu cảm , miêu tả thì đoạn văn sẽ như thế nào?
-Nêu vai trò của yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự?
-Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi sgk
-Hs trả lời
-Hs trả lời
HĐ3: Hoạt động luyện tập
Mục tiêu: Vận dụng lí thuyết để làm bài tập, giúp học sinh nắm kĩ bài học
II Luyện tập:
Bài tập 1: Tìm đoạn văn tự sự có
sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm
trong các văn bản đã học: Tôi đi
học, tức nước vỡ bờ, Lão Hạc
1 Văn bản “Tôi đi học”: Sau
một hồi trong các lớp
- Yếu tố miêu tả: Sau một hồi
sắp hàng; không đi, không đứng,
co lên một chân, duỗi mạnh như
đá một quả banh tưởng tượng
-Gv hướng dẫn hs làm bài tập
Trang 7> làm rõ hơn trạng thái chần
chừ của học sinh mới
- Yếu tố biểu cảm: vang dội cả
lòng tôi, cảm thấy mình chơ vơ,
vụng về lúng túng, run run theo
nhịp bước rộn ràng trong các
lớp
> bày tỏ suy nghĩ của tôi khi
đứng trước một thế giới mới lạ
2 Văn bản “Tắt đèn”: “Người
nhà lí trưởng tôi không chịu
được
- Yếu tố miêu tả: sấn sổ bước
đến, giằng co, kêu khóc om sòm,
bị túm tóc lẳng cho một cái, ngã
nhào, ngồi lên lại nằm xuống,
vừa run vừa kêu rên.
> làm cho thái độ và hoạt
động của chị Dậu quyết liệt hơn.
- Yếu tố biểu cảm: U nó không
được thế Thà ngồi tù để cho
chúng nó tôi không chịu được.
> sự yếu đuối, bất lực của anh
Dậu và nổi bật sức phản kháng
trong suy nghĩ của chị Dậu.
Bài tập 2: Viết đoạn văn kể về
giây phút đầu tiên khi em gặp lại
người thân của mình
-Nhận xét, chấm điểm
Hướng dẫn h/s về nhà làm
-Làm bài tập
Lắng nghe
4.Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp theo
-Hệ thống lại nội dung bài học
-Học bài làm bài tập
-Chuẩn bị bài: Đánh nhau với cối xay gió
IV.Kiểm tra, đánh giá giờ học
Tác dụng của việc kết hợp yếu tố miêu tả , biểu cảm trong văn tự sự?
GV đánh giá, tổng kết giờ học
V Rút kinh nghiệm
Trang 8………
………
Ngày soạn:8/10/2020
Ngày dạy:
Tiết 27- 28
ĐÁNH NHAU VỚI CỐI XAY GIÓ ( 2 tiết ) <Trích Đôn Ki - hô - tê> Xec - van - tet
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
* Kiến thức
- Đặc điểm thể loại truyện với nhân vật, sự kiện, diễn biến truyện qua
một đoạn trích trong tác phẩm Đôn Ki-hô-tê.
- Ý nghĩa của các cặp nhân vật bất hủ mà Xéc -van - tét đã góp vào văn học nhân loại: Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa
* Kỹ năng:
- Nắm bắt diễn biến của các sự kiện trong đoạn trích
- Chỉ ra được những chi tiết tiêu biểu cho tính cách mỗi nhân vật (Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa) được miêu tả trong đoạn trích
* Thái độ:
- GD ý thức sống đúng đắn, có lý tưởng sống cao đẹp
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh.
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Cảm nhận đúng về các hình tượng và cách xây dựng các nhân vật này trong đoạn trích
II Chuẩn bị
- Giáo viên:giáo án, SGK, SGV, STK,
- Học sinh: soạn bài theo hướng dẫn của gv
III Tổ chức hoạt động dạy học
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ:
Cho biết về hoàn cảnh của cô bé bán diêm?
Ý nghĩa của những lần quẹt que diêm?
3.Bài mới
Trang 9Nội dung bài học Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh HĐ1 Hoạt động tìm hiểu thực tiễn
Giới thiệu bài mới:Tây Ban Nha là đất nước ở phía Tây Âu, trong thời đại Phục hưng (thế kỉ XIV - XVI) đất nước này đã sản sinh ra một nhà văn vĩ đại Xéc-van-tét(1547 - 1616) với tác phẩm bất hủ - bộ tiểu
thuyết Đôn Ki- hô- tê.
HS lắng nghe
HĐ2 Hoạt động hình thành kiến thức
Mục tiêu: Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm
Chỉ ra được những chi tiết tiêu biểu cho tính cách mỗi nhân vật (Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa) được miêu tả trong đoạn trích
TIẾT1
I Đọc , Tìm hiểu chung
1.Đọc văn bản
2 Tìm hiểu chung
a/ Tác giả:
- Xen-van-tet (1547 - 1616) là
nhà văn Tây Ban Nha
- Ông từng là một binh sĩ,
sống âm thầm
b Văn bản:
- Vị trí:
Trích từ chương 8 của tiểu
thuyết Đôn Ki-hô-tê
- Phương thức biểu đạt:
Tự sự, miêu tả, biểu cảm
Hướng dẫn h/s đọc văn bản: lưu ý tên nhân vật, lời đối thoại
Gọi h/s đọc văn bản
Gọi h/s đọc chú thích (*) trang 78
H: Giới thiệu về năm sinh, năm mất và quê hương của nhà văn
? Văn bản có xuất xứ như thế nào?
? Qua văn bản vừa đọc, xác định phương thức biểu đạt chính?
?Xác định bố cục của
->Đọc văn bản
> đọc phần giới thiệu về tác giả và lược trích tác phẩm Đôn Ki-hô-tê -> là nhà văn Tây Ban Nha
-> trích từ tiểu thuyết Đôn Ki-hô-tê
-> đọc văn bản -> tự sự (kèm miêu tả và biểu cảm)
Trang 10- Bố cục: gồm 3 phần.
Phần 1: Trước khi Đôn
Ki-hô-tê đánh cối xay gió
Phần 2: Đôn Ki-hô-tê xông
trận
Phần 3: Sau khi đánh cối xay
gió
II Tìm hiểu văn bản
1 Những sự việc chủ yếu thể
hiện tính cách nhân vật
- Nhìn và nhận định về những
chiếc cối xay gió
- Thái độ và hành động mỗi
người
- Cách xử sự của mỗi người
khi bị đau
- Xung quanh chuyện ăn
- Chuyện ngủ
TIẾT 2
2.Nhân vật hiệp sĩ Đôn ki- hô
tê
-Lời nói: gọi những chiếc xay
gió là những tên khổng lồ quỷ
quái, hung ác
-Suy nghĩ:Khi thấy cối xay
gió, lão đã có những suy nghĩ
rất hiệp sĩ
-Hành động: Xông vào đánh
nhau với cối xay gió
-Kết quả: Thất bại nhanh
chóng và thê thảm
-Thái độ:
+Bị đau nhưng vẫn ko kêu
+Thức cả đêm để nghĩ tới
nàng Đuyn-xi-nê-a
+Ko ăn sáng vì nghĩ đến người
yêu cũng đủ no
=>Cao thượng, dũng cảm,
văn bản? Nêu giới hạn từng phần?
GV cho HS thảo luận 3 phút
Tìm 5 sự việc chủ yếu, qua đó tính cách của lão hiệp sĩ và bác giám mã được bộc lộ
GV chốt lại
TIẾT 2 ND:
Hướng h/s xem hình vẽ SGK, trang 76
? Theo em đây là nhân vật nào? vì sao?
? Vậy còn nhân vật Xan-chô nếu yêu cầu vẽ thì em sẽ vẽ nhân vật ấy như thế nào?
? Em có nhận xét gì về hai nhân vật này?
Gv chia h/s ra 2 nhóm thực hiện nhiệm vụ Nhóm 1:
? Nêu xuất thân của Đôn Ki-hô-tê?
-> gồm 3 phần Phần 1: “Chợt không cân sức.”
Phần 2: ‘Nói rồi ngã văng ra xa”
Phần 3: “Xan-chô” hết
-Thảo luận và trình bày -Bổ sung
-> quan sát
-> cặp nhân vật bất hủ được tác giả xây dựng nên
> trình bày nhận xét -> nêu ý kiến và lí giải (dựa trên ngoại hình, phương tiện di chuyển)
Trang 11sống hết mình vì lí tưởng hiệp
sĩ
Mê truyện kiếm hiệp -> hoang
tưởng, mê muội thành dở
người
3.Nhân vật Xan-chô-pan-xa
-Bác nông dân béo lùn, nhận
làm giám mã cho Đôn – ki
- Khi nhìn những chiếc cối xay
gió, đầu óc hoàn toàn tỉnh táo
-Khi chủ muốn tấn công->can
ngăn không theo chủ giao tranh
với cối xay
-Hơi đau 1 chút là rên, quan
tâm đến nhu cầu vật chất hằng
ngày
=> Xan – chô là con người có
đầu óc thực tế, luôn luôn nhìn
rõ sự thật, song quá chú trọng
chăm lo cho cá nhân mình nên
trở nên tầm thường
? Ngoại hình ông ra sao?
? Phương tiện nhân vật
sử dụng đi lại?
? Trang phục có gì đặc biệt? Vật dụng mang bên mình là gì? nó như thế nào?
? Ông muốn làm gì? vì sao có ước muốn đó?
? Nhìn cối xay gió ông nghĩ gì và làm gì?
? Để thể hiện mình là hiệp sĩ ông có thái độ như thế nào khi đánh cối xay gió?
? Nêu nhận xét của em
về nhân vật này Nhóm 2: Tìm hiểu về nhân vật Xan-chô:
1 Nêu xuất thân, hình dáng, phương tiện di chuyển, vật dụng mang theo bên mình?
2 Đi theo Đôn
Ki-hô-tê nhằm mục đích gì?
3 Chi tiết nào cho thấy nhân vật rất tỉnh táo?
4 Có suy nghĩ gì về việc bị thương
5 Em có nhận xét như thế nào về nhân vật này?
? Tại sao tác giả lại xây dựng cặp nhân vật này tương phản với nhau?
? Muốn cả hai trở nên
-> người béo lùn, cưỡi lừa thấp lè tè
-> đối lập nhau
-> thảo luận nhóm trong 7’, cử đại diện lên trình bày
> làm nổi bật đặc điểm của từng nhân vật, gây ấn tượng cho người đọc
-> bổ sung đặc điểm bản thân cho nhau
-> trình bày ý kiến
-> nhận xét về cách xây dựng tình huống
Trang 12hồn thiện hơn thì họ cần phải như thế nào?
? Em cĩ nhận xét gì về việc sử dụng các phương thức biểu đạt của tác giả?
HĐ3:
Mục tiêu: Tìm hiểu nghệ thuật
GD ý thức sống đúng đắn, cĩ lý tưởng sống cao đẹp
4 Nghệ thuật
-Xây dựng tính cách tương
phản nhau làm nổi rõ đặc
điểm nhân vật
- Nghệ thuật hài hước trong
cách kể chuyện miêu tả Tạo
ra tình huống buồn cười
* Ghi nhớ
Nêu những nét chính về nghệ thuật
Nêu ý nghĩa của văn bản?
GV kết luận
Gọi h/s đọc ghi nhớ
Tích hợp KNS
? Em rút ra được bài học gì bổ ích cho bản thân ?
->HS trình bày nhận xét
Kể câu chuyện về sự thất bại của Đơn –ki – hơ-tê đánh nhau với cối xay giĩ, nhà văn chế giễu lí tưởng hiệp sĩ phiêu lưu, hão huyền, phê phán thĩi thực dụng thiển cận của con người trong đời sống xã hội.
Đọc ghi nhớ
HS:Tỉnh táo trong mọi chuyện,suy nghĩ chính chắn, quan tâm, giúp đỡ người khác…
4.Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối.
-Hướng dẫn học sinh củng cố bài
-Chuẩn bị bài mới: Tình thái từ
IV Kiểm tra, đánh giá giờ học
Điều gì nên học, điều gì khơng nên học từ nhân vật Đơn –ki-hơ-tê?
Nêu những điểm tốt và những điểm chưa tốt từ Xan- phơ Pan –xa
GV đánh giá, tổng kết giờ học
Trang 13V Rút kinh nghiệm
………
………
……… Ngày 11 tháng 10 năm 2020
Vũ Bạch tuyết