Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận * Mục tiêu: HS phát hiện được một số tính chất và công dụng của thuỷ tinh thông thường.. - GV kết luận: Thuỷ tinh trong suốt, cứng Bước 1: Tình huống
Trang 1PHÒNG GD-ĐT PHƯỚC LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TH B TT PHƯỚC LONG Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
BÁO GIẢNG TUẦN 15
Môn
Đồ dụng dạy học
Nội dung tích hợp
Tập đọc Về ngôi nhà đang xây Tranh tự
1 TLV Luyện tập tả người (Tả hoạt động) Bảng phụ
18/12 3 Toán Giải toán về tỉ số phần trăm
4 SHTT
5 T Anh
Trang 2TỔ TRƯỞNG Tiểu học B, ngày 30 tháng 12 năm 2020
GVCN
Trần Thị Mai Trâm Nguyễn Văn Trưởng
2
Trang 3Thứ hai ngày 14 tháng 12 năm 2020
BUỔI SÁNGSinh hoạt dưới cờ
Tập đọc
BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO
I Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy lưu loát bài văn.
- Đọc đúng phát âm chính xác các tên của người dân tộc : Y Hoa, già Rok (Rốc).
- Đọc giọng trang nghiêm (đoạn 1) Giọng vui hồ hởi (đoạn 2)
- Hiểu nội dung bài: Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo,mong muốn con em được học hành.
- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm bài văn kể
- Giáo dục học sinh biết yêu quí cô giáo Có thái độ ý thức phấn đấu trong học
HS đọc HTL bài thơ Hạt gạo làng ta
và trả lời câu hỏi/sgk
- Nhận xét, bố sung.
- 3 HS đọc HTL bài thơ và trả lời
-Lớp nhận xét, bổ sung
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài : HS quan sát tranh:
Mô tả cảnh vẽ trong tranh ? Tranh vẽ ở một buôn làng, mọi người
dân rất phấn khởi, vui vẻ đón tiếp một
cô giáo trẻ
Người dân miền núi nước ta rất ham
học Họ muốn mang lại cái chữ về
bản để xoá đói nghèo, lạc hậu Bài
học này phản ánh lòng ham muốn đó.
-Lắng nghe
b.Luyện đọc:
GV đọc toàn bài: Giọng kc -Lắng nghe, cảm nhận
Trang 4-HS đọc từng đoạn văn.
Đ1+2: Giọng trang nghiêm với những
nghi thức trang trọng.
Đ3+4: Giọng vui, hồ hởi
Đọc đúng các câu khiến, câu cảm !
cột nóc (nhà hai mái): cây cột to dựng
đứng ở giữa nhà bằng gỗ( hoặc tre, )
-Đọc thầm /sgk
Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh
làm gì ?
để dạy học
Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo
Y Hoa như thế nào ?
Trang trọng và thân tình Họ đến chật ních ngôi nhà sàn
Ý chính của đoạn 1,2 nói lên điều gì ? Ý1,2: Sự đón tiếp trang trọng và chân
tình của người dân Chư Lênh đối với
Những chi tiết nào cho thấy dân làng
rất háo hức chờ đợi và yêu qúy “cái
chữ” ?
Mọi người ùa theo già làng đề nghị cô giáo cho xem cái chữ Mọi người im phăng phắc khi xem Y Hoa viết Y Hoa viết xong, bao nhiêu tiếng cùng hò reo.Tình cảm của cô giáo Y Hoa đối với
người dân nơi đây như thế nào ?
Cô giáo Y Hoa rất yêu qúy người dân ởbuôn làng, cô rất xúc động, tim đập rộnràng khi viết cho mọi người xem cái chữ
Tình cảm của người Tây Nguyên với -Người TN rất ham học, ham hiểu biết
4
Trang 5cô giáo, với cái chữ nói lên điều gì ? -Người TN rất qúy người, yêu cái chữ
- Người TN hiểu rằng : chữ viết mang lại sự hiểu biết, ấm no cho mọi người,
để thoát khỏi đói nghèo ,lạc hậu
Ý chính của đoạn 3,4 nói lên điều gì ? Ý3,4: Tình cảm của người Tây Nguyên
đối với cái chữ và cô giáo.
Nội dung bài văn nói lên điều gì ? Nội dung: Người Tây Nguyên quý
trọng cô giáo, mong muốn con em được học hành.
công ơn của thầy, cô giáo?
Tôn sư trọng đạo; Không thầy đố mày làm nên; Kính thầy yêu bạn; Muốn
sang thì bắc … thầy => Uống nước nhớ nguồn.
Về nhà: Luyện đọc diễn cảm toàn bài
Chuẩn bị: “Về ngôi nhà đang xây”
- Củng cố quy tắc và rèn kĩ năng thực hiện phép chia số thập phân cho một số
thập phân Vận dụng tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải toán có lời văn
- Rèn học sinh thực hành chia nhanh, chính xác, khoa học.
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống
II.Đồ dùng:
-Bảng nhóm, bảng con , vở, sgk
III.Các hoạt động:
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Nêu cách chia 1số TP cho 1số TP?
-GV nhận xét HS
86,4 : 1,6 = 54 1489,871 : 48,53 = 30,7
+ BT yêu cầu chúng ta làm gì ?
-HS làm bài vào bảng nhóm, vở
Tìm thừa số chưa biết: Lấy tích chia
cho thừa số đã biết.
Tìm x: a) x x 1,8 = 72 b) x x 0,34 = 1,19 x 1,02 c) x x 1,36 = 4,76 x 4,08
Bài 4: (HSNK)
-HS đọc yêu cầu của BT
-HS thực hiện phép chia đến khi lấy
Nhắc lại: Quy tắc chia 1 số tự nhiên
cho 1 số TP; chia 1 số tự nhiên cho 1
số TP
-2HS nhắc lại
Về nhà: Học thuộc các quy tắc để làm bài cho nhanh hơn
Chuẩn bị: “ Luyện tập chung” GV nhận xét tiết học
Trang 7I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Giúp HS hiểu phụ nữ là những người thân yêu ở quanh em: bà, mẹ, chị, cô giáo,
bạn gái Phụ nữ là những người luôn quan tâm, chăm sóc, yêu thương người khác, cócông sinh thành, nuôi dưỡng em
- HS biết trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng không phân biệt trai, gái.
*GDKNS: Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm
sai, những hành vi ứng xử không phù hợp với phụ nữ) Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan đến phụ nữ Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bà,
mẹ, chị gái, cô giáo, các bạn gái và những người phụ nữ khác ngoài xã hội.
-Thảo luận một tình huống
-Đại diện nhóm lên đóng vai xử lý
tình huống
-Nhận xét, bổ sung
Các em đóng vai xử lý tình huống có liên quan tới phụ nữ.
Đại diện nhóm lên đóng vai xử lý tình huống
-Thảo luận theo cặp
-Đại diện trình bày kết quả
-Nhận xét, bổ sung
-Ngày dành riêng cho phụ nữ là 8/3 Quốc tế phụ nữ,20/10 ngày phụ nữ VN-Các tổ chức dành cho Phụ nữ:câu lạc
bộ các nữ doanh nhân,Hội phụ nữ
HĐ3: Thi hát múa,kể chuyện ,đọc
thơ về chủ đề phụ nữ (BT5)
Thảo luận nhóm 4:
Trang 8HS đọc yêu cầu BT.
- Thảo luận theo nhóm 4
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
-Nhận xét, bổ sung
Khi giao tiếp, ứng xử với bà, mẹ, chị em gái, cô giáo, các bạn gái , các em phải ứng xử phù hợp.
-Các nhóm trình bày trước lớp
-Lắng nghe, nhận xét
3 Hoạt động cuối:
-Nhắc lại ghi nhớ trong sgk. -2 HS nhắc lại
Về nhà: Học bài và thực hành tôn trọng,đối xử công bằng với các bạn gái
Chuẩn bị: “Hợp tác với những người xung quanh”.
I Mục tiêu:
- Nhận biết một số tính chất của thủy tinh
- Nêu được công dụng của thủy tinh
- Nêu được một số cách bảo quản các đồ dùng bằng thủy tinh
- Cẩn thận, nhẹ nhàng khi sử dụng các dụng cụ thủy tinh
BVMT: Biết thuỷ tinh được làm từ cát trắng và một số chất khác Vì vậy khai thác tài nguyên cát hợp lí, giữ gìn môi trường.
II Đồ dùng dạy học
- Bảng học nhóm
- GV: Hình trong SGK trang 60,61 + Giấy A3, bút dạ
+ Vật thật làm bằng thủy tinh: Cốc, lọ, bình hoa bằng thuỷ tinh
HS: SGK, sưu tầm đồ dùng làm bằng thủy tinh
II Hoạt động dạy học:
8
Trang 92 Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
* Mục tiêu: HS phát hiện được một số tính
chất và công dụng của thuỷ tinh thông
thường
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 1, 2, 3
- Kể tên một số đồ dùng được làm bằng thuỷ
tinh?
- Thông thường, những đồ dùng bằng thuỷ
tinh khi va chạm mạnh vào vật rắn sẽ như thế
nào?
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
- GV kết luận: Thuỷ tinh trong suốt, cứng
Bước 1: Tình huống xuất phát và đặt câu
hỏi nêu vấn đề của toàn bài học:
- GV cho HS đại diện các tổ giới thiệu
- Các bạn nêu xem thủy tinh
có những tính chất nào giốngnhau?
- HS đại diện tổ nêu những đồ dùng tổ mang đến
Tổ 1: ly, lọ hoa
Tổ 2: bóng đèn
Tổ 3: cặp nhiệt độ
Trang 10
- Những đồ dùng em mang đến được làm
bằng gì?
- Vậy thủy tinh có những tính chất gì?
Bước 2: Trình bày ý kiến ban đầu của học
sinh
Bước 3: Đề xuất các câu hỏi:
- Em có thắc mắc điều gì cần hỏi về tính chất
của thủy tinh: trong suốt, không gỉ, cứng, dễ
vỡ , không cháy, không hút ẩm, không bị
a-xít ăn mòn
+ GVchốt lại các câu hỏi nghi vấn phù
hợp với nội dung bài học, ghi nhanh lên cột
- Có phải bóng đèn không cháy không?
- Có phải lọ hoa này không hút ẩm?
Bước 4: Đề xuất các phương án thí nghiệm
nghiên cứu:
+ GV hướng dẫn, gợi ý HS đề xuất các
phương án thí nghiệm, nghiên cứu để tìm câu
trả lời cho các câu hỏi ở bước 3
+ Làm cách nào để trả lời các câu hỏi
nghi vấn các em vừa nêu? (Gv ghi
- Yêu cầu HS Thí nghiệm và
kể những nhận biết trong thực
tế cuộc sống để thấy được thủytinhcó những tính chất nào rồiviết vào giấy.( TG: 5 phút)+ Thí nghiệm
+ Xem hình chụp ở SGK+ Quan sát từ thực tế trongcuộc sống hang ngày
+ HS so sánh lại với cáchnêu ban đầu xem suy nghĩ củamình có đúng không
HS nhắc lại tính chất của thủy
Phươngán
Kết luận
Trang 11những nhận biết trong thực tế cuộc sống
- GV tổ chức cho HS tiếp tục làm việc nhóm
6
+ GV cho đại diện các nhóm trình bày kết
luận về tính chất của thủy tinh
Bước 5 : Kết luận, rút ra kiến thức
- Vậy thủy tinh có những tính chất nào?
+ GV chốt, trình chiếu hình ảnh
Cho HS nhắc lại tính chất của thủy tinh
Hoạt động 3: Thực hành xử lí thông tin
* Mục tiêu: + Cho HS nhắc lại tính chất của
thủy tinh
- Kể tên các vật liệu được dùng để sản
xuất ra thủy tinh
- Nêu được công dụng của thủy tinh
thông thường và thuỷ tinh chất lượng cao
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS trhảo luận nhóm, trả lời câu
hỏi
- Thuỷ tinh được làm từ những gì?
- Có những loại thủy tinh nào?
- Nêu tính chất loại thuỷ tinh chất lượng cao?
- Loại thuỷ tinh chất lượng cao được dùng
để làm gì?
- Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng
thuỷ tinh?
Giáo viên chốt: Thủy tinh được chế tạo từ cát
trắng và một số chất khác Loại thủy tinh
chất lượng cao rất trong, chịu được nóng
lạnh, bền khó vỡ được dùng làm các đồ dùng
và dụng cụ dùng trong y tế, phòng thí nghiệm
và những dụng cụ quang học chất lượng cao
BVMT: Thủy tinh được chế tạo từ cát
trắng, vôi, sô đa vì vậy cần khai thác tài
- Khi sử dụng hoặc lau, rửa chúng cần phải nhẹ nhàng tránh va chạm mạnh
Trang 12nguyên cát, vôi hợp lí, giữ gìn môi trường
I-Mục tiêu:
Giúp HS:
-Củng cố quy tắc và thực hành thành thạo phép chia số TP cho số TP
-Vận dụng giải các bài toán có liên quan đến chia số TP cho số TP
II- Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
12
Trang 13- GV ghi bài tập, yêu cầu HS làm bài.
x = 56,2624 : 4,08
x = 14,283/ Tìm số dư trong phép chia 27,697 :
6,8 (số thương chỉ lấy hai chữ số
1,25 x 8,5 = 10,625 (kg)Khối lượng nước mắm ở thùng thứ hai nặng:
10,625 + 3,75 = 14,375 (kg)
Số lít nước mắm ở thùng thứ hai có: 14,375 : 1,25 = 11,5 (l) Đáp số: 11,5 lít5/ Một mảnh vườn hình chữ nhật có
chu vi 94m Nếu tăng chiều rộng
thêm 4.5m và giảm chiều dài đi cũng
Cạnh của mảnh vườn hình vuông là:
94 : 4 23,5 (m)Chiều rộng của mảnh vườn là:
23,5 - 4,5 = 19 (m)Chiều dài mảnh vườn là:
23,5 + 4,5 = 28 (m)Diện tích mảnh vườn là:
28 x 19 = 532 (m2)Đáp số: 532 m2III- Củng cố, dặn dò
Trang 14Chính tả
Nghe- viết: BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO Phân biệt tr/ch hoặc tiếng có thanh hỏi/ngã
I.Mục tiêu:
-HS nghe -viết đúng,trình bày đúng một đoạn trong bài Buôn Chư Lênh đón cô giáo.
-HS làm đúng các bài tập phân dấu thanh?/~
-GDHS: Rèn kĩ năng viết,trình bày đẹp đoạn văn xuôi
ao:tờ báo, báo chí,chào mào, mào gà,….
au:báu vật, kho báu, cau có, lau nhà, , màu
mè, bút màu, châu báu,…
2.Bài mới:
a Hướng dẫn viết chính tả.
GV đọc đoạn văn trước lớp -Lắng nghe 1HS đọc to trước lớp
Đoạn văn cho em biết điều gì ? Đọan văn nói lên tấm lòng của bà con Tây
Nguyên đối với cô giáo và cái chữ
Phát hiện các hiện tượng có trong
bài và nêu cách trình bày bài C.Tả
-Nghe và soát lỗi bài của mình
-Đổi vở soát lỗi cho bạn
-Lắng nghe, rút kinh nghiệm
3.Luyện tập
HS đọc y/ và mẫu của BT
+ Tìm các tiếng có nghĩa:chỉ khác
nhau ở âm đầu.
Tra lúa -cha mẹ; uống trà - chà sát ; trao giải – chao cánh; nước trào – chào hỏi;
trõ xôi – nói chõ vào; trông đợi – chông gai; trồng cây – vợ chồng; trèo cây – hát chèo; trong trẻo – chong chóng ; đánh trống – chóng gậy,….
14
Trang 15Theo em, người ông sẽ nói gì khi
nghe lời bào chữa của cháu ?
Liên hệ GDHS
Thằng bé này lém quá; Cháu đúng là vụng chèo, khéo chống; Sao các bạn cháu vẫn được điểm cao,…
3 Củng cố-dặn dò:
Về nhà: Kể lại câu chuyện cười cho người thân nghe
Chuẩn bị: N-V”Về ngôi….xây”.GV nhận xét tiết học.
- Học sinh hiểu thế nào là hạnh phúc, là một gia đình hạnh phúc.
- Rèn kỹ năng mở rộng hệ thống hóa vốn từ hạnh phúc Biết đặt câu
• Học sinh sửa bài tập
- Lần lượt học sinh đọc lại bài làm
• Giáo viên chốt lại
- Học sinh làm bài cá nhân
- Sửa bài – Chọn ý giải nghĩa từ
“Hạnh phúc” (Ý b)
Trang 16toàn đạt được ý nguyện.
* Bài 2(HS ĐT2);
+ Giáo viên phát phiếu cho các nhóm, yêu
cầu học sinh sử dụng từ điển làm BT3
• Lưu ý tìm từ có chứa tiếng phúc (với
nghĩa điều may mắn, tốt lành)
• GV giải nghĩa từ, có thể cho học sinh đặt
câu
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết
đặt câu những từ chứa tiếng phúc
Bài 4: (HS ĐT3)
Hoạt động 3: Củng cố.
- Mỗi dãy 3 em thi đua tìm từ thuộc chủ đề
và đặt câu với từ tìm được
- Học sinh dùng từ điển làm bài
- Học sinh thảo luận ghi vàophiếu
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
- Sửa bài 2
- Đồng nghĩa với Hạnh phúc: sung sướng, may mắn.
- Trái nghĩa với Hạnh phúc: bất hạnh, khốn khổ, cực khổ.
Hoạt động nhóm, lớp.
Trang 17III.Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ:
Nêu cách chia 1 số TP cho 1 số TP ?
Khi chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự
nhiên mà còn dư thì ta tiếp tục chia
Bài 1: ( ýc giảm tải) Bảng con, vở:
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS thực hiện phép cộng
a 400 + 50 + 0,07 = 450,07
b 30 + 0,5 + 0,04 =
-2HS đọc yêu cầu đề bài
-Trước hết chúng ta phải chuyển hỗn
-Thực hiện phép chia đến khi lấy
được hai chữ số ở phần thập phân của
thương
-Xác định số dư của phép chia
a.6,251 : 7 =0,89 (dư 0,021)b.33,14 : 58 =0,57 (dư 0,08)
Nêu quy tắc chia 1 số tự nhiên cho 1
số TP; Chia 1số TP cho 1số tự nhiên
-2HS nêu
Về nhà: Ôn lại KT đã học và xem lại BT đã làm
Chuẩn bị: “Luyện tập chung” GV nhận xét tiết học.
Nhận xét chung………
BUỔI CHIỀU:
KĨ THUẬT
LỢI ÍCH CỦA VIỆC NUÔI GÀ
I Mục tiêu:
- HS nêu được ích lợi của việc nuôi gà
- Có ý thức chăm sóc, bảo vệ vật nuôi
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh minh hoạ về lợi ích của việc chăn nuôi gà
- Phiếu học tập
Trang 18- Phiếu đánh giá kết quả học tập.
III Các hoạt động dạy học
HĐ 1: Tìm hiểu lợi ích của việc nuôi
gà
HD HS thảo luận nhóm về việc nuôi
gà
- Giới thiệu nội dung phiếu học tập và
cách thức ghi kết quả thảo luận
- HD HS tìm hiểu thông tin : Đọc
SGK , quan sát các hình ảnh trong bài
học và liêHan hệ với thực tiễn nuôi gà
ở gia đình và địa phương
- Chia nhóm thảo luận , giao việc cho
các nhóm
+ Nêu các sản phẩm của nuôi gà?
+ Hãy nêu lợi ích của việc nuôi gà?
- Quan sát và HD thêm để HS thảo
luận đạt kết quả
- GV bổ sung và tóm tắt lợi ích của
việc nuôi gà vào bảng:
Các sản
phẩm của
nuôi gà
Thịt, trứng, lông gà, phân gà
Lợi ích của
việc nuôi
gà
Gà lớn nhanh, đẻ trứng nhiều
Cung cấp thịt trứng để làmthực phẩm
Cung cấp nguyên liệuĐem lại nguồn thu nhập cao
Tận dụng nguồn thức ăn sẵn có
Cung cấp phân bón…
HĐ 2 : Đánh giá kết quả hoạt động
- Dựa vào câu hỏi cuối bài đánh giá
kết quả học tập của HS
+ Hãy nêu các sản phẩm của nuôi gà?
+ Hãy nêu lợi ích của việc nuôi gà?
Trang 19Nhận xét chung………
Luyện từ và câu (BS)
Mở rộng vốn từ: Hạnh phúcI-Mục tiêu:
- Hiểu nghĩa của các từ: phúc hậu, phúc lợi, phúc lộc, phúc đức
-Ghép các tiếng sau vào tiếng trước hoặc sau tiếng phúc để tạo nên các từ ghép.II- Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1/ Nghĩa của các từ:
- Phúc hậu: Có lòng thương người, hay làm điều tốt cho người khác.
-Phúc lợi: Quyền lợi vật chất mà Nhà nước hoặc đoàn thể mạng lại cho người
dân ( ăn, ở, chữa bệnh)
-Phúc lộc:Gia đình yên ấm, tiền của dồi dào.
-phúc đức:Điều tốt lành để lại cho con cháu.
2/ Ghép các tiếng sau vào tiếng
trước hoặc sau tiếng phúc để tạo
nên các từ ghép: lợi, đức, vô, hạnh,
hậu, lộc, làm, chúc, hồng.
2/ Ghép các tiếng: h/phúc, chúc phúc,
hồng phúc, phúc lợi, phúc đức, vô phúc, phúc hậu, phúc lộc, làm phúc
3/ Đặt câu vơi mỗi từ sau: h/ phúc,
b/ Trong đêm tối mịt mùng, trên dòng sông mênh mông, chiếc xuồng của má Bảy chở thương binh // lặng lẽ trôi