Các hoạt động: - Tổ chức cho học sinh ôn tập - Yêu cầu từng học sinh quan sát từng tấm bìa và nêu: Tên gọi phân số Viết phân số Đọc phân số - Lần lượt học sinh nêu phân số, viết,
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 1Thứ
Đ Đ 1 Em là học sinh lớp 5 (t1)
T 1 Ôn tập khái niệm về phân số
T Đ 1 Thư gửi các học sinh
LS 1 “Bình tây đại nguyên soái”Trương ĐịnhBA
10/08/2009
T 2 Ôn tập: Tính chất cơ bản của phân số
CT 1 Nghe viết: Việt Nam thân yêuLTVC 1 Từ đồng nghĩa
KH 1 Sự sinh sản
KT 1 Đính khuy 2 lỗ (t1)TƯ
11/08/2009 KCT 31 Ôn tập: So sánh hai phân sốLý Tự Trọng
ĐL 1 Việt Nam đất nước của chúng ta
T Đ 2 Quang cảnh làng mạc ngày mùa
TD 1 Giới thiệu chương trình – Tổ chức lớp……
Â.N 1 Ôn tập một số bài hát đã học
TD 2 ĐHĐN – TC: Chạy đỏi chỗ, vỗ tay nhau…….SHL 1 Xây dựng nề nếp lớp _ Kiểm tra sách vở đầu năm
Trang 2Thứ hai , ngày 10 tháng 08 năm 2009
TOÁN ÔN TẬP: KHÁI NIỆM PHÂN SỐ
- Giáo viên: Chuẩn bị 4 tấm bìa
- Học sinh: Các tấm bìa như hình vẽ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’ 2 KTBC:
- Kiểm tra SGK - bảng con
- Nêu cách học bộ môn toán 5
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay chúng ta học ôn tập khái
niệm phân số - Từng học sinh chuẩn bị 4 tấm bìa (SGK)
30’ 4 Các hoạt động:
- Tổ chức cho học sinh ôn tập
- Yêu cầu từng học sinh quan sát
từng tấm bìa và nêu:
Tên gọi phân số
Viết phân số
Đọc phân số
- Lần lượt học sinh nêu phân số, viết, đọc (lên bảng) 32 đọc hai phần ba
- Vài học sinh nhắc lại cách đọc
- Làm tương tự với ba tấm bìa còn lại
- Vài học sinh đọc các phân số vừa hình thành
- Giáo viên theo dõi nhắc nhở học - Từng học sinh thực hiện với các
Trang 3sinh phân số:
100
40
;4
3
;10
5
;3
2
- Yêu cầu học sinh viết phép chia
sau đây dưới dạng phân số: 2:3 ;
4:5 ; 12:10
- Phân số tạo thành còn gọi là gì của
phép chia 2:3? - Phân số 3
2 là kết quả của phép chia 2:3
- Giáo viên chốt lại chú ý 1 (SGK)
- Yêu cầu học sinh viết thành phân
số với các số: 4 ; 15 ; 14 ; 65
- Từng học sinh viết phân số:
5
4 là kết quả của 4:510
12 là kết quả của 12:10
- Mọi số tự nhiên viết thành phân số
có mẫu số là gì? - mẫu số là 1- (ghi bảng)
1
14
;1
15
;1
4
- Yêu cầu học sinh viết thành phân
số với số 1 - Từng học sinh viết phân số: ;
17
17
;9
9
;1
1
- Số 1 viết thành phân số có đặc
điểm như thế nào? - tử số bằng mẫu số và khác 0 - Nêu VD:
12
12
;5
5
;4
4
- Yêu cầu học sinh viết thành phân
số với số 0 - Từng học sinh viết phân số:
45
0
;5
0
;9
0
;
- Số 0 viết thành phân số, phân số có
đặc điểm gì? (ghi bảng)
- Hướng học sinh làm bài tập
- Yêu cầu học sinh làm vào vở bài tập - Từng học sinh làm bài vào vở bài tập
- Lần lượt sửa từng bài tập
- Đại diện mỗi tổ làm bài trên bảng (nhanh, đúng)
- Tổ chức thi đua:
Trang 4- 6: 8 =
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: Ôn tập “Tính chất cơ bản
của phân số”
- Nhận xét tiết học
TẬP ĐỌCTHƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu các từ ngữ trong bài: tám mươi năm giời nô lệ, cơ đồ, hoàn
cầu, kiến thiết, các cường quốc năm châu
- Hiểu nội dung chính của bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin tưởng rằng HS srẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông , xây dựng thành công nước Việt Nam mới
- Học thuộc lòng một đoạn thư
2 Kĩ năng:
- Đọc trôi chảy bức thư
- Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài
- Thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng của Bác đối với thiếu nhi Việt Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’ 2 KTBC:
- Kiểm tra SGK
- Học sinh lắng nghe
Trang 5- Giới thiệu chủ điểm trong tháng
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên giới thiệu chủ điểm mở
đầu sách - Học sinh xem các ảnh minh họa chủ điểm
- “Thư gửi các học sinh” của Bác
Hồ là bức thư Bác gửi học sinh cả
nước nhân ngày khai giảng đầu tiên,
khi nước ta giành được độc lập sau
80 năm bị thực dân Pháp đô hộ Thư
của Bác nói gì về trách nhiệm của
học sinh Việt Nam với đất nước, thể
hiện niềm hi vọng của Bác vào
những chủ nhân tương lai của đất
nước như thế nào? Đọc thư các em
sẽ hiểu rõ điều ấy
- Học sinh lắng nghe
30’ 4 Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp
- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc
trơn từng đoạn - Học sinh gạch dưới từ có âm tr - s
- Sửa lỗi đọc cho học sinh - Lần lượt học sinh đọc từ câu
- Dự kiến: “tr - s”
Giáo viên đọc toàn bài, nêu xuất
xứ
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - 1 học sinh đọc đoạn 1: “Từ đầu
vậy các em nghĩ sao?”
- Giáo viên hỏi:
+ Ngày khai trường 9/1945 có gì đặc
biệt so với những ngày khai trường
khác?
- Đó là ngày khai trường đầu tiên của nước VNDCCH, ngày khai trường đầu tiên sau khi nước ta giành được độc lập sau 80 năm làm nô lệ cho thực dân Pháp
Giáo viên chốt lại - ghi bảng từ
khó
- Giải nghĩa từ: “Nước Việt Nam
Dân chủ Cộng hòa”
- Học sinh lắng nghe
Trang 6+ Em hiểu những cuộc chuyển biến
khác thường mà Bác đã nói trong thư
là gì?
- Học sinh gạch dưới ý cần trả lời
- Học sinh lần lượt trả lời
- Dự kiến (chấm dứt chiến tranh - CM tháng 8 thành công )
Giáo viên chốt lại - Thảo luận nhóm đôi
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - Học sinh nêu cách đọc đoạn 1
- Giáo viên ghi bảng giọng đọc - Giọng đọc - Nhấn mạnh từ
- Đọc lên giọng ở câu hỏi
- Lần lượt học sinh đọc đoạn 1
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 - Học sinh đọc đoạn 2 : Phần còn lại
- Giáo viên hỏi:
+ Sau CM tháng 8, nhiệm vụ của
toàn dân là gì?
- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu
- Giải nghĩa: Sau 80 năm giời nô lệ,
cơ đồ, hoàn cầu - Học sinh lắng nghe
+ Học sinh có trách nhiệm như thế
nào đối với công cuộc kiến thiết đất
nước?
- Học sinh phải học tập để lớn lên thực hiện sứ mệnh: làm cho non sông Việt Nam tươi đẹp, làm cho dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang, sánh vai với các cường quốc năm châu
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 2
- Rèn đọc diễn cảm và thuộc đoạn 2
- Học sinh tự nêu theo ý độc lập (Dự kiến: Học tập tốt, bảo vệ đất nước)
Giáo viên chốt lại đọc mẫu đoạn 2 - Học sinh nêu giọng đọc đoạn 2 -
nhấn mạnh từ - ngắt câu
- Lần lượt học sinh đọc câu - đoạn (dự kiến 10 học sinh)
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động lớp, cá nhân
_GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc
diễn cảm một đoạn thư (đoạn 2) - 2, 3 học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm
đoạn thư theo cặp - Nhận xét cách đọc
Trang 7- GV theo dõi , uốn nắn - 4, 5 học sinh thi đọc diễn cảm
_GV nhận xét - HS nhận xét cách đọc của bạn
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung
chính - Các nhóm thảo luận, 1 thư ký ghi
- Ghi bảng - Đại diện nhóm đọc
- Dự kiến: Bác thương học sinh - rất quan tâm - nhắc nhở nhiều điều thương Bác
* Hoạt động 4: Hướng dẫn HS học
thuộc lòng _HS nhẩm học thuộc câu văn đã chỉ định HTL
* Hoạt động 5: Củng cố - Hoạt động lớp
- Đọc thư của Bác em có suy nghĩ gì?
- Thi đua 2 dãy: Chọn đọc diễn cảm
1 đoạn em thích nhất - Học sinh đọc
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Học thuộc đoạn 2
- Đọc diễn cảm lại bài
- Chuẩn bị: “Quang cảnh làng mạc
ngày mùa”
- Nhận xét tiết học
LỊCH SỬ BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI TRƯƠNG ĐỊNH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh biết Trương Định là tấm gương tiêu biểu của phong trào
chống thực dân Pháp xâm lược ở Nam Kì
- Học sinh biết do lòng yêu nước, Trương Định đã không theo lệnh
vua, ở lại cùng nhân dân chống quân Pháp xâm lược
2 Kĩ năng:
- Rèn học sinh kể lại diễn biến câu chuyện, tập trung thể hiện tâm
trạng Trương Định
Trang 83 Thái độ:
- Giáo dục học sinh biết cảm phục và học tập tinh thần xả thân vì nước của Trương Định
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bản đồ hành chính Việt Nam - Hình ảnh SGK/4
- Học sinh: SGK và tư liệu về Trương Định
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’ 2 KTBCõ:
- Kiểm tra SGK + ĐDHT
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Bình Tây Đại Nguyên Soái”
Trương Định
- HS nghe
30’ 4 Các hoạt động:
* Hoạt động 1:
Hoàn cảnh dẫn đến phong trào
kháng chiến dưới sự chỉ huy của
Trương Định
- Hoạt động lớp
- GV treo bản đồ + trình bày nội
dung - HS quan sát bản đồ
- Sáng 1/9/ 1858 , thực dân Pháp nổ
súng tấn công Đà Nẵng, mở đầu
cuộc xâm lược nước ta Tại đây,
quân Pháp đã vấp phải sự chống trả
quyết liệt nên chúng không thực
hiện được kế hoạch đánh nhanh
thắng nhanh
- Năm sau, thực dân Pháp phải
chuyển hướng, đánh vào GĐ Nhân
dân Nam Kì khắp nơi đứng lên
chống Pháp, đáng chú ý nhất là
phong trào kháng chiến dưới sự chỉ
huy của Trương Định
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân
- Thực dân Pháp xâm lược nước ta - Ngày 1/9/1858
Trang 9vào thời gian nào?
- Năm 1862 xảy ra sự kiện gì? - Triều đình kí hòa ước cắt 3 tỉnh
miền Đông Nam Kì cho thực dân Pháp, lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến của nhân dân và đi An Giang nhậm chức lãnh binh
-> GV nhận xét + giới thiệu thêm về
Trương Định
- GV chuyển ý, chia lớp thành 3
nhóm tìm hiểu nội dung sau:
- Mỗi nhóm bốc thăm và giải quyết 1 yêu cầu
+ Điều gì khiến Trương Định lại băn
khoăn, lo nghĩ?
- Trương Định băn khoăn là ông làm quan mà không tuân lệnh vua là mắc tội phản nghịch, bị trừng trị thảm khốc Nhưng nhân dân thì không muốn giải tán lực lượng và 1 dạ tiếp tục kháng chiến
+ Trước những băn khoăn đó, nghĩa
quân và dân chúng đã làm gì?
- Trước những băn khoăn đó, nghĩa quân và dân chúng đã suy tôn ông làm “Bình Tây Đại Nguyên Soái”.+ Trương Định đã làm gì để đáp lại
lòng tin yêu của nhân dân? - Để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân, Trương Định không tuân lệnh
vua, ở lại cùng nhân dân chống giặc Pháp
-> Các nhóm thảo luận trong 2 phút - Các nhóm thảo luận -> Nhómtrưởng
đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận -> HS nhận xét
-> GV nhận xét + chốt từng yêu cầu
-> GV giáo dục học sinh:
- Em học tập được điều gì ở Trương
Định?
- HS nêu
-> Rút ra ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ SGK/4
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân
- Em có suy nghĩ như thế nào trước
việc TĐ quyết tâm ở lại cùng nhân
dân?
- HS trả lời
Trang 101’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Học ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Nguyễn Trường Tộ
mong muốn đổi mới đất nước”
- Nhận xét tiết học
Thứ ba , ngày 11 tháng 08 năm 2009
TOÁN ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’ 2 Bài cũ: Ôn khái niệm về PS
- Kiểm tra lý thuyết kết hợp làm 2
bài tập nhỏ - 2 học sinh
- Yêu cầu học sinh sửa bài 2, 3 trang
4 - Lần lượt học sinh sửa bài - Viết, đọc, nêu tử số và mẫu số
Giáo viên nhận xét - ghi điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
Ôân tập tính chất cơ bản PS.
30’ 4 Các hoạt động:
* Hoạt động 1: - Hoạt động lớp
- Hướng dẫn học sinh ôn tập: - Học sinh nêu nhận xét ý 1 (SGK)
Trang 112 Tìm phân số bằng với phân số 15
18 - Học sinh nêu nhận xét ý 2 (SGK)- Lần lượt học sinh nêu toàn bộ tính
chất cơ bản của phân số
- Giáo viên ghi bảng - Học sinh làm bài
Ứng dụng tính chất cơ bản của
phân số - Học sinh nêu phân số vừa rút gọn 3 4
(Lưu ý cách áp dụng bằng tính chia)
Áp dụng tính chất cơ bản của phân
số em hãy rút gọn phân số sau: 90
120
- Tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho
- Yêu cầu học sinh nhận xét về tử số
và mẫu số của phân số mới - phân số 3 không còn rút gọn được 4
nữa nên gọi là phân số tối giản
* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân + lớp
- Yêu cầu học sinh làm bài 1 - Học sinh làm bài - sửa bài
- Trao đổi ý kiến để tìm cách rút gọn nhanh nhất
Áp dụng tính chất cơ bản của phân
số em hãy quy đồng mẫu số các
phân số sau: 52 và 74
- Quy đồng mẫu số các phân số là
làm việc gì? - làm cho mẫu số các phân số giống nhau
- Nêu MSC : 35
- Nêu cách quy đồng
- Nêu kết luận ta có
- 1435 và 3520
- Học sinh làm ví dụ 2
- Nêu cách tìm MSC (trao đổi ý kiến để tìm MSC bé nhất)
- Nêu cách quy đồng
- Nêu kết luận ta có
* Hoạt động 3: Thực hành - Hoạt động nhóm đôi thi đua
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
Bài 1: Rút gọn phân số - Học sinh làm bảng con
- Sửa bài
Trang 12 Bài 2: Quy đồng mẫu số - Học sinh làm VBT
- 2 HS lên bảng thi đua sửa bài
Bài 3: Nối phân số với kết quả - HS giải thích vì sao nối như vậy 1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Học ghi nhớ SGK
- Nắm được quy tắc viết chính tả với ng/ ngh, g/ gh, c/ k; Trình bày
đúng đoạn thơ
3 Thái độ:
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’ 2 Bài cũ:
- Kiểm tra SGK, vở HS
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
VIỆT NAM THÂN YÊU
30’ 4 Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nghe - viết
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả ở
SGK
- Học sinh nghe
- Giáo viên nhắc học sinh cách trình
bày bài viết theo thể thơ lục bát
- Học sinh nghe và đọc thầm lại bài chính tả
Trang 13- Giáo viên hướng dẫn học sinh
những từ ngữ khó (danh từ riêng) - Học sinh gạch dưới những từ ngữ khó
_Dự kiến :mênh mông, biển lúa , dập
dờn
- Học sinh ghi bảng con
- Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho
học sinh viết, mỗi dòng đọc 1-2 lượt - Học sinh viết bài
- Giáo viên nhắc nhở tư thế ngồi viết
của học sinh
- Giáo viên đọc toàn bộ bài chính tả - Học sinh dò lại bài
- Giáo viên chấm bài - Từng cặp học sinh đổi vở dò lỗi cho
nhau
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
làm bài tập
- Hoạt động lớp, cá nhân
Bài 2 - 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập - Học sinh lên bảng sửa bài thi tiếp
sức nhóm
- Giáo viên nhận xét - 1, 2 học sinh đọc lại
Bài 3 - 1 học sinh đọc yêu cầu đề
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài trên bảng
- Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
- Học sinh nêu quy tắc viết chính tả với ng/ ngh, g/ gh, c/ k
* Hoạt động 3: Củng cố
- Nhắc lại quy tắc ng/ ngh, g/ gh, c/ k - Học sinh nhẩm học thuộc quy tắc1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Học thuộc bảng quy tắc ng/ ngh, g/
gh, c/ k GV chốt
- Chuẩn bị: cấu tạo của phần vần
- Nhận xét tiết học
LUYỆN TỪ VÀ CÂUTỪ ĐỒNG NGHĨA
I MỤC TIÊU:
Trang 141 Kiến thức:
- Học sinh hiểu thế nào là từ đồng nghĩa - từ đồng nghĩa hoàn toàn
và từ đồng nghĩa không hoàn toàn
2 Kĩ năng:
- Biết vận dụng những hiểu biết đã có để làm các bài tập thực hành
về từ đồng nghĩa, đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa
3 Thái độ:
- Thể hiện thái độ lễ phép khi lựa chọn và sử dụng từ đồng nghĩa để
giao tiếp với người lớn
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Chuẩn bị bìa cứng ghi ví dụ 1 và ví dụ 2 Phiếu photo
phóng to ghi bài tập 1 và bài tập 2
- Học sinh: Bút dạ - vẽ tranh ngày khai trường - cánh đồng - bầu trời
- dòng sông Cấu tạo của bài “Nắng trưa”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’ 2 Bài cũ:
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
Bài luyện từ và câu: “Từ đồng nghĩa
sẽ giúp các em hiểu khái niệm ban
đầu về từ đồng nghĩa, các dạng từ
đồng nghĩa và biết vận dụng để làm
bài tập”
- Học sinh nghe
30’ 4 Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Nhận xét, ví dụ - Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm
- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích
ví dụ
- Học sinh lần lượt đọc yêu cầu bài 1
Giáo viên chốt lại nghĩa của các từ
giống nhau
- Xác định từ in đậm : xây dựng, kiến thiết, vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịmNhững từ có nghĩa giống nhau hoặc
gần giống nhau gọi là từ đồng
nghĩa
- So sánh nghĩa các từ in đậm đoạn a
- đoạn b
- Hỏi: Thế nào là từ đồng nghĩa?
Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần
1)
- Cùng chỉ một sự vật, một trạng thái, một tính chất
- Nêu VD
Trang 15- Yêu cầu học sinh đọc câu 2 - Học sinh lần lượt đọc
- Học sinh thực hiện vở nháp
- Nêu ý kiến
- Lớp nhận xét
- Dự kiến: VD a có thể thay thế cho nhau vì nghĩa các từ ấy giống nhau hoàn toàn VD b không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn:
+ Vàng xuộm: chỉ màu vàng đậm của lúa chín
+ Vàng hoe: chỉ màu vàng nhạt, tươi, ánh lên
+ vàng lịm : chỉ màu vàng của lúa chín, gợi cảm giác rất ngọt
Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần
2)
- Nêu ví dụ: từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- Tổ chức cho các nhóm thi đua
* Hoạt động 2: Hình thành ghi nhớ - Hoạt động lớp
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trên bảng - Học sinh lần lượt đọc ghi nhớ
* Hoạt động 3: Phần luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc những
từ in đậm có trong đoạn văn ( bảng
phụ)
_GV chốt lại
- “nước nhà- hoàn cầu -non sông-năm
châu”
- Học sinh làm bài cá nhân
- 2 - 4 học sinh lên bảng gạch từ đồng nghĩa + nước nhà – non sông
+ hoàn cầu – năm châu
Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc yêu
cầu bài 2 - 1, 2 học sinh đọc - Học sinh làm bài cá nhân và sửa
bài
- Giáo viên chốt lại và tuyên dương
tổ nêu đúng nhất
- Các tổ thi đua nêu kết quả bài tập
Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc yêu
cầu bài 3
- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài cá nhân
- Giáo viên thu bài, chấm
Trang 16* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
- Tìm từ đồng nghĩa với từ: xanh,
trắng, đỏ, đen
- Các nhóm thi đua tìm từ đồng nghĩa
- Tuyên dương khen ngợi - Cử đại diện lên bảng
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Luyện từ đồng nghĩa”
- Nhận xét tiết học
Tiết 1: KHOA HỌC
SỰ SINH SẢN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh nhận ra mọi trẻ em đều do bố , mẹ sinh ra và có những
đặc điểm giống với bố mẹ của mình
- Học sinh: Sách giáo khoa, ảnh gia đình
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’ 2 Bài cũ:
- Kiểm tra SGK, đồ dùng môn học
- Nêu yêu cầu môn học
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
Sự sinh sản - Học sinh lắng nghe
30’ 4 Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Trò chơi: “Bé là
con ai?”
- Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
- GV phát những tấm phiếu bằng
giấy màu cho HS và yêu cầu mỗi
cặp HS vẽ 1 em bé hay 1 bà mẹ, 1
ông bố của em bé đó
- HS thảo luận nhóm đôi để chọn 1 đặc điểm nào đó để vẽ, sao cho mọi người nhìn vào hai hình có thể nhận
ra đó là hai mẹ con hoặc hai bố con
Trang 17 HS thực hành vẽ
- GV thu tất cả các phiếu đã vẽ hình
lại, tráo đều để HS chơi
- Bước 1: GV phổ biến cách chơi - Học sinh lắng nghe
Mỗi HS được phát một phiếu, nếu
HS nhận được phiếu có hình em bé,
sẽ phải đi tìm bố hoặc mẹ của em
bé Ngược lại, ai có phiếu bố hoặc
mẹ sẽ phải đi tìm con mình
Ai tìm được bố hoặc mẹ mình
nhanh (trước thời gian quy định) là
thắng, những ai hết thời gian quy
định vẫn chưa tìm thấy bố hoặc mẹ
mình là thua
- Bước 2: GV tổ chức cho HS chơi - HS nhận phiếu, tham gia trò chơi
- Bước 3: Kết thúc trò chơi, tuyên
dương đội thắng
- HS lắng nghe
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ
cho các em bé? - Dựa vào những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình
- Qua trò chơi, các em rút ra điều gì? - Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra
và đều có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình
GV chốt - ghi bảng: Mọi trẻ em
đều do bố, mẹ sinh ra và có những
đặc điểm giống với bố, mẹ của mình
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
- Bước 1: GV hướng dẫn - Học sinh lắng nghe
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3
trang 5 trong SGK và đọc lời thoại
giữa các nhân vật trong hình
- HS quan sát hình 1, 2, 3
- Đọc các trao đổi giữa các nhân vật trong hình
Liên hệ đến gia đình mình - HS tự liên hệ
- Bước 2: Làm việc theo cặp - HS làm việc theo hướng dẫn của
GV
- Bước 3: Báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm lên trình bày kết
Trang 18quả thảo luận của nhóm mình
Yêu cầu HS thảo luận để tìm ra ý
nghĩa của sự sinh sản
- HS thảo luận theo 2 câu hỏi + trả lời:
Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia đình, dòng họ ?
Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?
- GV chốt ý + ghi: Nhờ có sự sinh
sản mà các thế hệ trong mỗi gia
đình, dòng họ được duy trì kế tiếp
nhau
- Học sinh nhắc lại
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
- Nêu lại nội dung bài học - HS nêu
- HS trưng bày tranh ảnh gia đình và giới thiệu cho các bạn biết một vài đặc điểm giống nhau giữa mình với bố, mẹ hoặc các thành viên khác trong gia đình
- GV đánh giá và liên hệ giáo dục
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: Nam hay nữ ?
- Nhận xét tiết học
KỸ THUẬTĐÍNH KHUY HAI LỖ
( tiết 1)
I MỤC TIÊU:
Học sinh cần phải:
- Biết cách đính khuy hai lỗ
- Đính được khuy hai lỗ đúng qui trình, đúng kĩ thuật
- Rèn luyện tính cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu đính khuy hai lỗ
- Một số sản phẩm được đính khuy hai lỗ
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết
Một số khuy hai lỗ được làm bằng các vật liệu khác nhau
Hai ba chiếc khuy hai lỗ có kích thước lớn
Trang 19Một mảnh vải có kích thước 20cm x 30cm.
Chỉ khâu, len hoặc sợi
Kim khâu len và kim khâu thường
Phấn vạch, thước, kéo
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra: Các loại khuy học sinh mang theo.
2 Bài mới: ĐÍNH KHUY HAI LỖ
a Giới thiệu bài:
Giới thiệu với học sinh cái áo ( thiếu 1 khuy ) cho học sinh quan sát, nhận xét xem áo thiếu gì ? Do đâu áo bị thiếu khuy ? Nêu mục đích bài học hôm nay : đính khuy hai lỗ
b Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu.
Giáo viên cho học sinh quan sát một
số mẫu khuy 2 lỗ học sinh mang theo
+ SGK ( nhóm 4 thời gian 2 phút )
- Các khuy này có chung đặc điểm
gì?
- Hình dạng ra sao ?
- Màu sắc như thế nào ?
- Kích cở ?
- Giáo viên nhận xét học sinh trả lời
- Giáo viên yêu cầu học sinh tiếp tục
quan sát mẫu khuy đã đính ( giáo
viên phát mỗi nhóm một mẫu )
- Các khuy được đính thế nào ?
- Khoảng cách giữa các khuy ?
- Khoảng cách khuy với mép vải ?
- Vị trí các khuy và các lỗ khuyết
(khuy là nút, lỗ khuyết là khuy áo)
- Học sinh nhận xét về đặc điểm, hình dạng, kích thước, màu sắc của khuy hai lỗ
- Có hai lỗ
- Tròn, thoi, chữ nhật, trái tim…
- Nâu, vàng, trắng, đỏ…
- To, nhỏ, vừa
- Tuyên dương
- Học sinh quan sát và nhận xét về: đặc điểm đường đính khuy, khoảng cách giữa các khuy, khoảng cách khuy với mép vải, đường chỉ trên khuy, đường chỉ phía sau khuy và vải
- Cùng nằm trên đường thẳng
- Cách nhau 4cm
- 15cm
- Vị trí các khuy ngang bằng với vị trí của các lỗ khuyết
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Giáo viên: Khuy được làm bằng nhiều vật liệu khác nhau như nhựa, trai, gỗ… với nhiều màu sắc kích thước, hình dạng khác nhau Khuy được
Trang 20đính vào vải bằng các đường khâu qua 2 lỗ khuy để nối khuy với vải Trên hai nẹp áo, vị trí của khuy ngang bằng với vị trí của lỗ khuyết Khuy được cài qua khuyết để gài 2 nẹp của sản phẩm vào nhau.
c Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kỹ thuật.
- Các em đọc lướt các nội dung ở
mục II và trả lời câu hỏi : Qui trình
đính khuy qua mấy bước ?
- Đọc thầm nội dung 1 và quan sát
hình 2, trả lời câu hỏi : Muốn vạch
dấu các điểm đính khuy 2 lỗ ta làm
sao ?
- Gọi học sinh lên bảng thực hiện
các thao tác trong bước 1
- Giáo viên quan sát, uốn nắn và
hướng dẫn nhanh lại 1 lượt các thao
tác trong bước 1
- Gọi học sinh đọc to phần 2a Giáo
viên thực hiện từng bước
- Giáo viên thực hiện các thao tác
- Sau khi đã đính khuy từ 3 – 4 lần ta
làm gì tiếp theo ?
- Nêu cách quấn chỉ quanh chân
khuy
- Em hãy cho biết quấn chỉ quanh
chân khuy có tác dụng gì ?
- Để mối chỉ khỏi bung ra, ta cần
làm gì sau khi quấn chỉ quanh chân
khuy ?
- Hai bước : Vạch dấu các điểm đính khuy Đính khuy vào các điểm vạch dấu Đặt vải lên bàn Vạch dấu đường thẳng cách mép vải 3cm
Gấp và miết kĩ theo đường vạch dấu, khâu lược cố định nẹp
- Cách nẹp 15mm vạch dấu đường thẳng, vạch dân 2 điểm cách nhau 4cm trên đường dấu
- Học sinh thực hiện
- Học sinh đọc phần 2a
- Học sinh đọc phần 2b
- Quấn chỉ quanh chân khuy
- Lên kim qua 2 lượt vải sát chân khuy nhưng không qua lỗ khuy Kéo chỉ lên
- Quấn 3 – 4 vòng chỉ quanh chân khuy
- Kết thúc đính khuy
+ Xuống kim
+ Lật vải và kéo chỉ ra mặt trái Luồn kim qua mũi khâu để thắt nút
Trang 21- Gọi học sinh lên bảng thực hiện
các thao tác
- Giáo viên hướng dẫn lần 2 cách
đính khuy
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ sách giáo
khoa trang 7
- Các em cùng làm nhóm 2 : Gấp
nẹp, khâu lược nẹp, vạch dấu các
+ Học sinh 2 : Kết thúc đính khuy
- Hai học sinh lập lại
- Học sinh thực hành xong gắn sản phẩm lên bảng ( 3 nhóm )
- Lớp nhận xét
- Như sách giáo khoa trang 7
- Để chỉ khỏi bung ra
- Các em về xem lại quy trình đính khuy 2 lỗ để tiết sau thực hành, nhớ mang đủ dụng cụ
* Bài sau : Đính khuy 2 lỗ ( tiếp theo )
Thứ tư , ngày 12 tháng 08 năm 2009
TOÁN ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ
- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 22TG Hoạt động dạy Hoạt động học
4’ 2 Bài cũ: Tính chất cơ bản PS - 2 học sinh
- GV kiểm tra lý thuyết - Học sinh sửa bài 1, 2, 3 (SGK)
- Học sinh sửa BTVN
Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét
- Ghi điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
So sánh hai phân số
30’ 4 Các hoạt động:
* Hoạt động 1: - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
- Hướng dẫn học sinh ôn tập - Học sinh làm bài
- Yêu cầu học sinh so sánh: 2 và 5
7 7 - Học sinh nhận xét và giải thích (cùng mẫu số, so sánh tử số 2 và 5
5 và 2)
Giáo viên chốt lại ghi bảng - Học sinh nhắc lại
- Yêu cầu học sinh so sánh: 3 và 5
4 7 - Học sinh làm bài - Học sinh nêu cách làm
- Học sinh kết luận: so sánh phân số khác mẫu số quy đồng mẫu số hai phân số so sánh
Giáo viên chốt lại: so sánh hai
phân số bao giờ cũng có thể làm cho
chúng có cùng mẫu số so sánh
- Yêu cầu học sinh nhận xét
Giáo viên chốt lại - Giáo viên chốt ý - sửa sai cho HS
(nếu có)
* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân - Tổ chức học
sinh thi đua giải nhanh
Bài 1 - Học sinh làm bài bảng con
- Học sinh sửa bài
- Cho học sinh trao đổi ý kiến
Bài 2: Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc đề bài,học sinh nêu yêu cầu đề
bài
- Học sinh làm bài 2 theo nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 23 Giáo viên nhận xét - Cả lớp nhận xét
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm thi đua giải bài
Giáo viên cho 2 học sinh nhắc lại
1’ 5 Tổng kết - dặn dò
- Học sinh làm bài 2 /7 SGK
- Chuẩn bị phân số thập phân
- Nhận xét tiết học
Tiết 1: KỂ CHUYỆN
LÝ TỰ TRỌNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu
nước, dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang bất khuất trước kẻ
thù
2 Kĩ năng:
- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, học sinh biết
thuyết minh cho mỗi phần tranh bằng 1, 2 câu Kể toàn bộ từng
đoạn và kể toàn bộ câu chuyện
3 Thái độ:
- Giáo dục học sinh lòng yêu nước, kế thừa và phát huy truyền thống
tốt đẹp của dân tộc
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh minh họa cho truyện (tranh phóng to)
- Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’ 2 Bài cũ: Kiểm tra SGK
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay các em sẽ tập kể lại câu
chuyện về anh “Lý Tự Trọng”
30’ 4 Các hoạt động:
Trang 24* Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- GV kể chuyện ( 2 hoặc 3 lần) - Học sinh lắng nghe và quan sát
tranh -Nhấn giọng những từ ngữ đặc biệt
_Giải nghĩa một số từ khó
Sáng dạ - Mít tinh - Luật sư - Thành
niên - Quốc tế ca
* Hoạt động 2:
- Hướng dẫn học sinh kể
a) Yêu cầu 1 - 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh tìm cho mỗi tranh 1, 2 câu thuyết minh
- Học sinh nêu lời thuyết minh cho 6 tranh
- GV nhận xét treo bảng phụ: lời
thuyết minh cho 6 tranh - Cả lớp nhận xét
b) Yêu cầu 2 - Học sinh thi kể toàn bộ câu chuyện
dựa vào tranh và lời thuyết minh của tranh
- Cả lớp nhận xét
- GV lưu ý học sinh: khi thay lời
nhân vật thì vào phần mở bài các em
phải giới thiệu ngay nhân vật em sẽ
- Em hãy nêu ý nghĩa câu chuyện - Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét chốt lại - Các nhóm khác nhận xét
Người anh hùng dám quên mình vì
đồng đội, hiên ngang bất khuất trước
kẻ thù Là thanh niên phải có lý
tưởng
Củng cố:
- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất - Mỗi dãy chọn ra 1 bạn kể chuyện ->
lớp nhận xét chọn bạn kể hay nhất
Trang 251’ 5 Tổng kết - dặn dò
- Về nhà tập kể lại chuyện
- Chuẩn bị: Kể chuyện đã nghe, đã
đọc: “Về các anh hùng, danh nhân
của đất nước”
- Nhận xét tiết học
+ Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
+ Quả Địa cầu (cho mỗi nhóm)
+ 2 Lược đồ trống (tương tự hình 1 trong SGK)
+ 2 bộ bìa 7 tấm nhỏ ghi: Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trường
Sa, Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
- Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2’ 2 Bài cũ:
- Kiểm tra SGK, đồ dùng học tập và
hường dẫn phương pháp học bộ môn
- Học sinh nghe hướng dẫn
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Tiết địa lí đầu tiên của lớp 5 sẽ
giúp các em tìm hiẻu những nét sơ
- Học sinh nghe
Trang 26lược về vị trí, giới hạn, hình dạng đất
nước thân yêu của chúng ta
30’ 4 Các hoạt động:
1 Vị trí địa lí và giới hạn
* Hoạt động 1: (làm việc cá nhân
hoặc theo cặp)
- Hoạt động nhóm đôi, lớp
Bước 1: Giáo viên yêu cầu học
sinh quan sát hình 1/ SGK và trả lời
vào phiếu học tập
- Học sinh quan sát và trả lời
- Đất nước Việt Nam gồm có những
bộ phận nào ?
- Đất liền, biển, đảo và quần đảo
- Chỉ vị trí đất liền nước ta trên lược
đồ
- Phần đất liền nước ta giáp với
những nước nào ?
- Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
- Biển bao bọc phía nào phần đất
liền của nước ta ?
- đông, nam và tây nam
- Kể tên một số đảo và quần đảo của
nước ta ?
- Đảo: Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Phú Quốc, Côn Đảo
- Quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa
Giáo viên chốt ý
Bước 2:
+ Yêu cầu học sinh xác định vị trí
Việt Nam trên bản đồ + Học sinh chỉ vị trí Việt Nam trên bản đồ và trình bày kết quả làm việc
trước lớp+ Giáo viên sửa chữa và giúp học
sinh hoàn thiện câu trả lời
Bước 3:
+ Yêu cầu học sinh xác định vị trí
Việt Nam trong quả địa cầu + Học sinh lên bảng chỉ vị trí nước ta trên quả địa cầu
- Vị trí nước ta có thuận lợi gì cho
việc giao lưu với các nước khác ? - Vừa gắn vào lcụ địa Châu A vừa có vùng biển thông với đại dương nên có
nhiều thuận lợi trong việc giao lưu với các nước bằng đường bộ và đường biển
Giáo viên chốt ý ( SGV/ 78)