GDMT: Giáo dục HS yêu quý thiên nhiên, bảo vệ môi trường - Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại cả bài - Y/C HS chia đoạn.. HSMĐ3 - Giáo viên kết hợp ghi bảng từ ngữ gợi tả: + HS đối tượng 1
Trang 1PHÒNG GD-ĐT PHƯỚC LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TH B TT PHƯỚC LONG Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
BÁO GIẢNG TUẦN 12
Môn
Đồ dụng dạy học
Nội dung tích hợp
Sáng
1 C.Cờ Sinh hoạt dưới cờ
23/11 3 Toán Nhân một số thập phân với 10, 100, 1000 … Bảng phụ
2 Chính tả Nghe- viết: Mùa thảo quả
3 LT&C Mở rộng vốn từ : Bảo vệ môi trường Bảng phụ GDMT
Chiều
1 Kỹ thuật Cắt, khâu, thêu, hoặc nấu ăn tự chọn
2 TV (BS) Mở rộng vốn từ : Bảo vệ môi trường
1
Trang 2TỔ TRƯỞNG Tiểu học B, ngày 16 tháng 11năm 2020
GVCN
Trần Thị Mai Trâm Nguyễn Văn Trưởng
2
Trang 3Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2020
BUỔI SÁNGChào cờTập đọc
MÙA THẢO QUẢ
- Hiểu nội dung: Thấy được vẻ đẹp, hương thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả
GDMT: Giáo dục HS yêu quý thiên nhiên, bảo vệ môi trường
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại cả bài
- Y/C HS chia đoạn
- Đọc nối tiếp theo từng đoạn lần 1
- Giáo viên rút ra từ khó
- Rèn đọc: Đản Khao, lướt thướt, Chin San,
sinh sôi, chon chót.
- Từ :làn gió thơm, cây cỏ thơm, đất trời
thơm, hương thơm đậm, ngọt lựng, quyến rũ.
- Đọc nối tiếp theo từng đoạn lần 2
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu bài
- Giáo viên cho học sinh đọc và trả lời câu
hỏi
+ Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào?
- Học sinh đối tượng 1 đọc cả bài.+ Đoạn 1: từ đầu đến “nếp khăn”.+Đoạn 2: từ “thảo quả …\khônggian”
+ Đoạn 3: Còn lại
- 3 học sinh nối tiếp đọc từng đoạn
- Học sinh đọc phần chú giải
- Học sinh gạch dưới câu trả lời
Từ hương và thơm được lập lại 3
Trang 4Cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có gì đáng
chú ý? HSMĐ3
- Giáo viên kết hợp ghi bảng từ ngữ gợi tả:
+ HS đối tượng 1 nêu được tác dụng của
- Hướng dẫn học sinh kĩ thuật đọc diễn cảm
- Cho học sinh đọc từng đoạn
- Giáo viên nhận xét
Củng cố
- Em có suy nghĩ gì khi đọc bài văn
- Nêu ý chính của bài ?
- GDMT:Giáo dục HS lòng yêu quý, ý thức
bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với
môi trường xung quanh.
Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc thêm
- Chuẩn bị: “Hành trình của bầy ong”
như một điệp từ, có tác dụng nhấnmạnh: hương thơm đậm, ngọt lựng,nồng nàn rất đặc sắc, có sức lan tỏarất rộng, rất mạnh và xa
- Qua một năm, - lớn cao tới bụng –thân lẻ đâm thêm nhiều nhánh – sầmuất – lan tỏa – xòe lá – lấn
Học sinh thi đọc diễn cảm
- Học sinh nêu cách ngắt nhấngiọng
- Đoạn 1: Đọc chậm nhẹ nhàng,nhấn giọng diễn cảm từ gợi tả
- Đoạn 2: Chú ý diễn tả rõ sự pháttriển nhanh của cây thảo quả
- Đoạn 3: Chú ý nhấn giọng từ tả vẻđẹp của rừng khi thảo quả chín
- Học sinh đọc nối tiếp nhau
- 1, 2 học sinh đọc toàn bài
- Thấy được cảnh rừng thảo quả đầy hương thơm và sắc đẹp thật quyến rũ.
Nhận xét chung:………
Toán
I Mục tiêu:
-Củng cố nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000,…
-Vận dụng để nhân số thập phân với số tròn chục,tròn trăm,…
Trang 5Muốn nhân 1số TP với 1số tự nhiên ta
b.Hướng dẫn học sinh biết nắm được
quy tắc nhân nhẩm một số thập phân
với 10, 100, 1000
- Giáo viên nêu ví dụ
- Yêu cầu học sinh nêu ngay kết quả
Bài 2: - Y/C HS nhắc lại quan hệ
giữa dm và cm; giữa m và cm
- Vận dụng mối quan hệ giữa các đơn
vị đo
Bảng con, vở:
-GV đọc cho HS viết vào bảng cọn
Nhắc lại: Mối quan hệ giữa hai đv đo
độ dài.
12,6 m = 1260 cm 5,75 dm = 57,5cm0,586m = 85,6cm 10,4dm = 104cm
4.Củng cố- dặn dò:
+Nêu quy tắc nhân nhẩm 1số TP với 10,100,1000,…
Về nhà: Học bài và xem lại BT đã làm
Chuẩn bị: Luyện tập GV nhận xét tiết học
5
Trang 6Nhận xét chung:………
ĐẠO ĐỨC KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ (Tiết 1)
I.Mục tiêu:
-Biết lựa chọn những cách ứng xử phù hợp thể hiện tình cảm kính già,yêu trẻ
-Biết được những tổ chức và những ngày dành cho người già,em nhỏ
-Phát huy truyền thống Kính già,yêu trẻ của địa phương và của dân tộc ta.
-GDKNS: KN tư duy phê phán; KN ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới người già, trẻ em; KN giao tiếp, ứng xử với người già, trẻ em trong c/sống ở nhà,
ở trường, ngoài xã hội.
2 Bài mới: Kính già - yêu trẻ.
HĐ 1: Đóng vai theo nội dung truyện
“Sau đêm mưa”.Đọc truyện “Sau đêm
mưa”
Giao nhiệm vụ đóng vai cho các nhóm
theo nội dung truyện
Giáo viên nhận xét
HĐ 2: Thảo luận nội dung truyện.
+ Các bạn nhỏ trong truyện đã làm gì khi
gặp bà cụ và em nhỏ?
+ Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn nhỏ?
+ Em suy nghĩ gì về việc làm của các bạn
nhỏ?
Kết luận:Cần tôn trọng, giúp đỡ người già,
em nhỏ những việc phù hợp với khả năng
Tôn trọng người già, giúp đỡ em nhỏ là
biểu hiện của tình cảm tốt đẹp giữa con
- 1 học sinh trả lời
- 2 học sinh.Nhận xét
- Lớp lắng nghe
- Thảo luận nhóm 6, phân công vai
- và chuẩn bị vai theo nội dung truyện
- Các nhóm lên đóng vai
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Đại diện trình bày
+ Tránh sang một bên nhường bước cho cụ già và em nhỏ
+ Bạn Hương cầm tay cụ già và Sâm đỡ tay em nhỏ
+ Vì bà cụ cảm động trước hành động của các bạn nhỏ
- Học sinh nêu
- Lớp nhận xét, bổ sung
6
Trang 7người với con người, là biểu hiện của
người văn minh, lịch sự.Các bạn trong câu
chuyệnlà những người có tấm lòng nhân
hậu Việc làm của các bạn mang lại niềm
vui cho bà cụ, em nhỏ và cho chính bản
thân các bạn
- HĐ 3: Làm bài tập
Giao nhiệm vụ cho học sinh
Cách d: Thể hiện sự chưa quan tâm, yêu
Chuẩn bị: Tìm hiểu các phong tục, tập
quán của dân tộc ta thể hiện tình cảm kính
ra quyết định phù hợp trong tình huống
có liên quan tới người già, trẻ em Kĩ năng giao tiếp ứng xử với người già, trẻ
em trong cuộc sống ở nhà, ở trường, ngoài xã hội.
Nhận xét chung:………
BUỔI CHIỀU
THỂ DỤC
Bài 23: ÔN 5 ĐỘNG TÁC ĐÃ HỌC - TRÒ CHƠI “Ai nhanh và khéo hơn”
KHOA HỌC SẮT,GANG,THÉP I.Mục tiêu:
-HS nhận biết một số tính chất của sắt,gang
-Nêu một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt,gang,thép
Trang 8III.Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ : Nêu Đặc điểm và công dụng của
Hoạt động2: Tìm hiểu một số tích chất cơ bản của
sắt,gang,thép Bằng hoạt động cả lớp với thông tin
trong sgk.Gọi một số HS trả lời,nhận xét,bổ sung
Kết Luận:Thông tin trang 48 sgk.
Hoạt động3: Tìm hiểu một số ứng dụng của
sắt,gang,thép trong sản xuất công nghiệp và trong
đời sống bằng hoạt động nhóm
+Chia lớp thành 6 nhóm.Yêu cầu các nhóm thảo
luận theo câu hỏi:Sắt,gang,thép đựoc dùng để làm
sắt,gang,thép mang lại nhiều ích lợi nhưng
cũng ảnh hưởng nhiều đến môi trường:Khí
thải,khói bụi,…Chúng ta phải làm gì để hạn chế
-HS đọc thông tin trong sgk
-HS thảo luận nhóm,nhận xét,bổ sung
-Liên hệ bản thân
-HS đọc mục Bạn cần biết trong sgk
Nhận xét chung:………
Toán (BS)Luyện tập chung
I.Mục tiêu : Giúp học sinh :
- Nắm vững cách nhân 1 số thập phân với 1 số tự nhiên
- Tìm thành phần chưa biết trong phép tính và giải toán có liên quan dến rút về đơn vị
- Giúp HS chăm chỉ học tập
8
Trang 9II.Chuẩn bị :
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
1.Ổn định:
2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- GV cho HS nêu lại cách nhân 1 số thập
phân với một số tự nhiên
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Xác định dạng toán, tìm cách làm
- Cho HS làm các bài tập
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường
Có 24 chai xăng, mỗi chai chứa 0,75 lít mỗi
lít nặng 800 gam Hỏi 24 chai đó nặng bao
nhiêu kg, biết mỗi vỏ chai nặng 0,25 kg
- HS nêu lại cách nhân 1 số thập phân vớimột số tự nhiên
HS làm bài, sửa bài
a) y : 42 = 16 + 17, 38
y : 42 = 33,38
y = 33,38 x 42
y = 1401,96
b) y : 17,03 = 60
y = 60 x 17,03
y = 1021,8
Bài giải :
a) 3,17 + 3,17 + 3,17 + ……… + 3,17 ( 100 số hạng )
= 3,17 x 100 = 327b) 0,25 x 611,7 x 40 = (0,25 x 40) x 611,7 = 10 x 611,7
18 lít nặng số kg là :
800 x 18 = 14 400 (g) = 14,4 kg 9
Trang 10Đáp số : 20,4 kg.
- HS lắng nghe và thực hiện
Nhận xét chung:………
Thứ ba ngày 24 tháng 11 năm 2020
BUỔI SÁNG
ÂM NHẠC
Chính tả
Nghe -viết: MÙA THẢO QỦA
PHÂN BIỆT ÂM ĐẦU s/x HOẶC ÂM CUỐI t/c
I.Mục tiêu:
- HS nghe -viết đúng,trình bày đúng một đoạn bài Mùa thảo quả.
-HS làm đúng các bài tập phân biệt phụ âm đầu s/x
- Rèn kĩ năng viết ,trình bày đẹp đoạn văn xuôi
2.1.Giới thiệu bài:
Nghe-viết đoạn 2 trong bài TĐ “Mùa
thảo quả”và làm các BT chính tả -Lắng nghe.
2.2.H/dẫn nghe-viết CT
a)GV đọc mẫu đoạn CT. -Lắng nghe; 1HS đọc to trước lớp.
Nêu nội dung của đoạn CT Quá trình thảo quả nảy hoa, kết trái và chín
đỏ làm cho rừng ngập hương thơm và có vẻđẹp đặc biệt
Phát hiện các hiện tượng có trong bài và
nêu cách trình bày bài C.tả -Viết hoa các chữ ở đầu câu.-Trình bày theo hình thức đoạn văn xuôi.
b) Luyện viết từ, tiếng khó:
nảy: trổ ra, mọc ra.
rây bụi: những hạt mưa rất nhỏ
Bảng con: nảy, lặng lẽ, mưa rây bụi, rực
lên, chứa lửa, chứa nắng, đỏ chon chót,đột ngột…
10
Trang 11c Nghe-viết bài chính tả
- Đọc cho HS nghe-viết Nghe-viết bài vào vở.
d Soát lỗi –Nhận xét chung:
-Đọc bài cho HS soát lỗi
- Nhận xét, sửa lỗi sai nhiều
-HS nghe - soát sửa lỗi
tấc:thước tấc, tấc vải, gang tấc, tấc đất,
-HS đọc yc và nội dung BT
-Trao đổi theo cặp
-Đại diện trả lời
Nghĩa của các tiếng ở dòng thứ nhất chỉ tên
- Hiểu được nghĩa của một số từ ngữ về bảo vệ môi trường
- Biết tìm đồng nghĩa với từ đã cho;Ghép tiếng bảo(từ gốc Hán)với tiếng thích hợp để tạo thành từ phức
-GDMT: Lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với môi trường xung quanh.
*Nội dung điều chỉnh: Không làm BT2.
Trang 12- HS đọc thuộc lòng phần Ghi nhớ.
- Nhận xét HS
đựng bút
- Bạn Lan học rất giỏi nhưng SK lại yếu.
- Cuốn truyện tranh của bạn Lan cho em
mượn đọc rất hay
2 Bài mới:
a.GTB:Tìm hiểu nghĩa một số từ ngữ
về bảo vệ môi trường, biết sử dụng một
số từ ngữ gốc Hán để làm giàu vốn từ. -Lắng nghe.
b.Hướng dẫn làm bài tập
-Gọi HS đọc y/ cầu và nội dung của
Nối từ ngữ ở cột A với nghĩa ở cột B
cho chính xác
-Gọi HS đọc lại
b)Sinh vật : tên gọi chung các vật sống,bao
gồm động vật,thực vật,vi sinh vật
Sinh thái :quan hệ giữa sinh vật (kể cả
người) với môi trường xung quanh.
Hình thái: hình thức biểu hiện ra bên ngoài
của sự vật,có thể quan sát đượcGDMT: Có ý thức bảo vệ môi trường,
có hành vi đúng đắn với môi trường
xung quanh
Giữ vệ sinh môi trường nơi em ở sạch- đẹp
Bài 2: (Giảm tải)
Từ thay thế cho từ bảo vệ là từ giữ gìn
Liên hệ bản thân:Em đã thực hiện việc
giữ gìn môi trường chưa ? Kể 1 số công
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết nhân nhẩm số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001;…
- Làm các bài tập về nhân số thập phân
12
Trang 132 Luyện tập:
a) Gọi HS nhẩm miệng
- Gọi HS đọc bài làm của mình
Nhắc lại: Nhân nhẩm 1sốTP với
10,100,1000,
a/Tính nhẩm:
1,48 x10 = 14,8; 5,12 x 100 = 512 15,5 x 10 = 155; 0,9 x 100 = 902,571 x 1000 = 2571; 0,1 x 1000 =100
b)HS làm bài vào bảng nhóm,vở.
Gọi HS đọc bài làm của mình
8,05 x 100 = 805 8,05 x 1000 = 8050
8,05 x 10 000 = 80500
+ Cần tính NTN ?
( Tính 7,69 x 5 rồi nhân nhẩm tiếp với 10;
Tính 12,6 x 8 rồi nhân nhẩm tiếp với 100)
Nhắc lại: Nhân 1số TP với 1số tự nhiên.
9,25 x 4 = 38,08 (km)Quãng đường người đó đi tất cả:
Nhắc lại: Nhân 1số TP với 10,100,1000,… với 1số tự nhiên.
Về nhà : Ôn lại KT đã học và xem lại BT đã làm
Chuẩn bị: Nhân 1số TP với 1số TP.
Trang 14CẮT, KHÂU, THÊU HOẶC NẤU ĂN TỰ CHỌN (T1)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Bài cũ:
- Em hãy cho biết vì sao phải rửa bát ngay
sau khi ăn xong?
- Em hãy cho biết dụng cụ nấu ăn và ăn
uống thường được tiến hành nhằm mục đích
- Em hãy nêu quy trình đính khuy 2 lỗ?
- Em hãy nêu cách thực hiện cách thêu dấu
nhân?
Hoạt động 2: làm việc theo nhóm.
Mục tiêu: Giúp học sinh biết cách chọn các
sản phẩm để thực hành
Cách tiến hành:
Giáo viên nêu mục đích yêu cầu làm sản
phẩm, tự chọn: Củng cố kiến thức về khâu
thêu, nấu ăn, các em đã học.
Gv nói: nếu chọn sản phẩm về khâu, các em
sẽ hoàn thành 1 sản phẩm
- GV chia lớp thành 4 nhóm phân công vị trí
làm việc của các nhóm
VD: Học sinh tự thêu chữ X trên mảnh vải
- Em hãy nêu cách thực hiện các mũi thêu
chữ X?
Giáo viên ghi tên sản phẩm của các nhóm đã
chọn và tiết sau tiếp tục thực hành
Củng cố và dặn dò:
- Về nhà học bài Chuẩn bị: Cắt khâu thêu
hoặc nấu ăn tự chọn
Học sinh ôn lại kiến thức cũ
Cách thêu dấu nhnlà cách thêu để tạo thành các mũi thêu hình chữ X nối nhau liên tiếp
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Biết cách đo vải và khâu thành sảnphẩm, có thể đính khuy hoặc trang trísản phẩm
Học sinh tự trình bày sản phẩm tựchọn và dự định công việc sẽ làm
- Vạch dấu đường thêu chữ X
- Thêu chữ X theo đường vạch dấu
- Đại diện nhóm báo cáo
Trang 15TIẾNG VIỆT (BS)
MỞ RỘNG VỐN TỪ:BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I.Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về nghĩa của một số từ ngữ về bảo vệ môi trường
- Biết tìm đồng nghĩa với từ đã cho
II Đồ dùng:
-Bảng nhóm,,vở, sgk
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/Nêu nghĩa của từ môi trường , bảo vệ, bảo quản, bảo toàn, bảo tồn, bảo trợ.
Môi trường -Toàn bộ hoàn cảnh tự nhiên và
- Chống mọi xâm phạm để giữ cho nguyên vẹn
bảo quản -Giữ gìn cho khỏi hư hỏng hoặc hao mòn
bảo toàn -giữ cho nguyên vẹn, không để suy suyển, mất mát
bảo tồn -giữ cho còn, không để mất
bảo trợ -đỡ
đầu và giúp đỡ
2/ Chọn từ thích hợp trong các từ sau
để điền vào chỗ trống: môi trường,
môi sinh, sinh thái, hình thái.
Bảng nhóm, vở:
a/ Môi sinh là môi trường sống của sinh vật b/ Vùng khí hậu phù hợp với đặc tính sinh thái
của cây lúa
c/ Hình thái là h/thức biểu hiện ra bên ngoài của
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
-Củng cố kiến thức về nhân nhẩm số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001;…
- Làm các bài tập về nhân số thập phân
15
Trang 16có: 3,5 x < 10
Bảng con:
Thay x = 2 vì 3,5 2 = 7 nên 7 < 10.3/Tính:
4) (HSNK)
Một xe ô tô chở thóc về kho Trên xe
có 30 bao mỗi bao nặng 30,5kg và 20
bao mỗi bao nặng 58,3 kg Hỏi trên xe
có bao nhiêu tấn thóc?
Bảng nhóm, vở:
Khối lượng thóc ô tô chở 30 bao nặng:
30,5 x 30 = 915 ( kg)Khối lượng thóc ô tô chở 20 bao nặng:
58,3 x 20 = 1166 (kg)Khối lượng thóc trên xe có tất cả:
915 + 1166 = 2081 (kg) 2081kg = 2,081 tấn Đáp số: 2,081 tấn 5) (HSNK)
Tìm quy luật viết các số hạng của dãy
số sau: 1, 2, 6, 12, 20,…
Bảng nhóm, vở:
Nhận xét: 1 x 2 = 2 ; 2 x 3 = 6
3 x 4 = 12 ; 4 x 5 = 20, Mỗi số hạng của dãy số kể từ số hạng thứ hai đều bằng tích của hai số tự nhiên liên tiếp
Trang 17-Hiểu được những từ ngữ tả phẩm chất cao quý của bầy ong cần cù làm việc, tìm hoa gây mật giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn phai, để lại hương thơm vị ngọt cho đời.
-.Đọc diễn cảm bài văn ,biết ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát HTL (hai khổ của bài).
-.GDHS: Yêu vẻ đẹp vùng biển và biết bảo vệ biển xanh, sạch, đẹp hơn.
- Lần lược học sinh đọc bài
- Học sinh hỏi về nội dung – Học sinh trả lời
- Yêu cầu học sinh chia đoạn
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
• Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
- Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói
lên hành trình vô tận của bầy ong ? HSMĐ1
• Giáo viên chốt: tranh vẽ phóng to
• Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
- Qua hai câu thơ cuối bài, tác giả muốn nói
lên điều gì về công việc của loài ong ?
+ Đoạn 1: từ đầu … sắc màu
+ Đoạn 2: Tìm nơi … không tên
vô tận
- Hành trình vô tận của bầy ong
- Đến nơi nào bầy ong chăm chỉ, giỏigiang cũng tìm được hoa làm mật,đem lại hương vị ngọt ngào cho đời
- Những nơi bầy ong đến tìm hoa hútmật
- Học sinh đọc đoạn 3
-Công việc của loài ong có ý nghĩa
thật đẹp đẽ và lớn lao: ong giữ lại chocon người những mùa hoa đã tàn nhờ
đã chắt được trong vị ngọt, mùihương của hoa những giọt mật tinhtúy Thưởng thức mật ong, con người 17
Trang 18 Hoạt động 3: Rèn học sinh đọc diễn cảm.
• Rèn đọc diễn cảm: đoạn 1
- Y/C HS nêu giọng đọc : Giọng đọc nhẹ
nhàng trìu mến, ngưỡng mộ, nhấn giọng
những từ gợi tả, gợi cảm nhịp thơ chậm rãi,
dàn trải, tha thiết
• Giáo viên đọc mẫu
- Cho học sinh đọc từng khổ Y/C HS
MĐ1,2đọc thuộc và đọc diễn cảm được
toàn bài thơ
- Chuẩn bị: “Vườn chim”
như thấy những mùa hoa sống lạikhông phai tàn
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Cả tổ cử 1 đại diện chọn đoạn thơ
em thích thi đọc
- Học sinh đọc diễn cảm khổ, cả bài
- Thi đọc diễn cảm 2 khổ đầu
Bài thơ tả phẩm chất cao quý của bầy ong cần cù làm việc, tìm hoa gây mật giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn phai, để lại hương thơm vị ngọt cho đời.
Nhận xét chung:
TẬP LÀM VĂN CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
I Mục tiêu:
Nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả người
Biết vận dụng hiểu biết cấu tạo ba phần của bài văn tả người để lập dàn ý chi tiết tảngười thân trong gia dình – một dàn ý với những ý của mình Nêu được hình dáng, tínhtình về những nét hoạt động của đối tượng được tả
Hoạt động 1: Hướng dẫn học nắm được
cấu tạo ba phần của bài văn tả người
- Đại diện nhóm phát biểu
• Mở bài: giới thiệu Hạng A Cháng –chàng trai khỏe đẹp trong bản
• Thân bài: những điểm nổi bật
+ Thân hình: người vòng cung, da đỏ 18
Trang 19• Em có nhận xét gì về bài văn.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết
vận dụng hiểu biết cấu tạo ba phần của bài
văn tả người để lập dàn ý chi tiết tả người
thân trong gia đình – một dàn ý của mình
Nêu được hình dáng, tính tình về những nét
hoạt động của đối tượng được tả
Phần luyện tập
• Giáo viên gợi ý
• Giáo viên lưu ý học sinh lập dàn ý có ba
phần – Mỗi phần đều có tìm ý và từ ngữ gợi
tả
Củng cố.
- GV nhận xét
Tổng kết - dặn dò:
- Hoàn thành bài trên vở
- Chuẩn bị: Luyện tập tả người (quan sát và
chọn lọc chi tiết)
như lim – bắp tay và bắp chân rắnchắc như gụ, vóc cao – vai rộng ngườiđứng như cái cột vá trời, hùng dũngnhư hiệp sĩ
+ Tính tình: lao động giỏi – cần cù –say mê lao động
• Kết luận: Ca ngợi sức lực tràn trềcủa Hạng A Cháng
Trang 20Nêu quy tắc nhân nhẩm 1số TP với
10,100,1000,…
- GV nhận xét HS
Tính nhẩm: 3,67 x 100 = 367 ;
3,67 x 1000 =36700,45 x 1000 = 450
2.Bài mới:
2.1.GTB: nêu yêu cầu tiết học.
2.2 H/dẫn nhân 1 số TP với 1 số TP H/dẫn nhân như sgk
x 6,7 11375 + 9750 108,875
c) 0,24
x 4,7 168 + 96 1,1
8d) 7,826
x 4,5 39130 + 31304 35,2170
S : 131,208 m2
4 Hoạt động cuối
Nhắc lại : Quy tắc nhân một số TP với 1 số
Về nhà : Học quy tắc và xem lại BT đã làm
Chuẩn bị: Luyện tập Nhận xét tiết học
Nhận xét chung:
BUỔI CHIỀUĐịa lí
Trang 21- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm văn.
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập
II Chuẩn bị: Nội dung bài.
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra :
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Cho HS làm các bài tập
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
Bài 1 :
- Đọc bài Bà tôi (SGK Tiếng Việt tập I
trang 122) và ghi lại những đặc điểm
ngoại hình của bà
- Cho học sinh lên trình bày
- Cả lớp và giáo viên theo dõi, nhận xét,
bổ sung kết quả
Bài 2 :
-Ghi chép lại những quan sát về ngoại
hình của cô giáo (thấy giáo) chủ nhiệm
của lớp em
- Cho học sinh lên trình bày
- Cả lớp và giáo viên theo dõi, nhận xét,
bổ sung kết quả
4.Củng cố dặn dò :
- Hệ thống bài
- Dặn dò học sinh về nhà quan sát người
thân trong gia đình và ghi lại những đặc
điểm về ngoại hình của người thân
- Mái tóc đen dày, cắt ngắn ngang vai…
- Đôi mắt đen, long lanh, dịu hiền ấm áp…
- Khuôn mặt trái xoan ửng hồng…
MĨ THUẬT 21
Trang 22Thứ năm ngày 26 tháng 11 năm 2020
TIẾNG ANH
Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ
I.Mục tiêu:
-Tìm được các quan hệ từ và biết chúng biểu thị quan hệ gì trong câu
-Biết đặt câu với các quan hệ từ
GDMT:Yêu vẻ đẹp của thiên nhiên(BT3).
Ý thức bảo vệ môi trường sạch đẹp.
như(1)nối vòng với hình cánh cung
như(2)nối hùng dũng với một chàng hiệp
Trao đổi nhóm đôi, trả lời:
a)Từ nhưng biểu thị quan hệ tương phản b)Từ mà biểu thị mói quan hệ tương phản c)Từ nếu biểu thị mối quan hệ giả thiết kết
GDMT:Bầu trời,vầng trăng,mảnh đất là những cảnh vật thiên nhiên trong môi trường
xung quanh chúng ta.
Liên hệ: Em phải làm gì để giữ gìn cho những cảnh vật đó ở quê em ngày càng tươi đẹp?
Trang 23Chuẩn bị: MRVT” Bảo vệ môi trường”.Nhận xét tiết học.
- Củng cố cách nhân một số thập phân với một số thập phân
-Vận dụng tính chất của phép nhân các số thập phân trong thực hành tính
125 ha = 1,25 km2 3,2 ha = 0,032 km2
Về nhà: HTL quy tắc và xem lại các BY đã làm
Chuẩn bị:Luyện tập GV nhận xét tiết học.
Nhận xét chung:………