- Cả lớp đọc thầm lại , 2 HS tìm đọc các câu hỏi trong + Giải thích thêm về yêu cầu bài: trong đoạn đoạn trích.. Các em cần so sánh để thấy các lơì.[r]
Trang 1TUẦN : 15 Thứ hai, ngày 03 tháng 12 năm 2012
Toán
A MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức &Kĩ năng:
- Thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
a Khởi động: Hát “Trên ngựa ta phi nhanh”
b Bài cũ : HS ôn tập 1 số nội dung:
* Chia nhẩm cho 10,100,1000,………
* Quy tắc chia 1 số cho 1 tích
c Bài mới :
Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại
1.Giới thiệu: Chia hai số có tận cùng là các chữ số
Hoạt động 2 : Giới thiệu trường hợp số chữ số 0 ở
tận cùng của số bị chia nhiều hơn số chia
- Nêu kết luận như SGK , lưu ý :
+ Xóa bao nhiêu chữ số 0 ở tận cùng của số chia
thì phải xóa bấy nhiêu chữ số 0 ở tận cùng của số bị
chia
+ Sau đó thực hiện phép chia như thường
Tiểu kết : HS nắm cách chia trường hợp chữ số 0 ở
tận cùng của số bị chia nhiều hơn số chia
= 80
- HS nhận xét : 32000 : 400 = 320 : 4
- Thực hành đặt tính: Xố 2 chữ số 0 ở tận cùng của SBC và SC , rồi chia như thường
- Một số HS đặt tính
Hoạt động lớp
- Tự làm bài trên bảng, chữa bài
Trang 2+ Yêu cầu HS tính trên phiếu.
+ Gọi 6 HS lên bảng chữa bài
- Bài 2 ( a ) : Đố vui tóan học.
+ Đưa ra đề bài
+ Yêu cầu HS tính và nêu đáp án
+ Yêu cầu HS nhận xét Tuyên dương
- Bài 3 ( a ) : Giải tóan
+ Phân tích đề và yêu cầu HS nêu cách giải
+ Yêu cầu HS làm trên nháp
+ Yêu cầu 1 HS chữa bài
* Nhấn mạnh phần : nhẩm theo cách xóa đều chữ số
0 ở SBC và SC, rồi tính chia trong bảng.
4 Củng cố : (3’) - Các nhóm cử đại diện thi đua tính nhanh các biểu thức ở bảng
- Nêu lại cách chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
5 Nhận xét - Dặn dò: (1’)
- Nhận xét lớp
- Làm lại bài tập để củng cố kĩ năng
- Chuẩn bị : Chia cho số có hai chữ số
Tập đọc
Tiết 29 : CÁNH DIỀU TUỔI THƠ.
A MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức& Kĩ năng:
- Biết đọc với giọng vui hồn nhiên ; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn văn trong bài
- Hiểu nội dung:Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ ( trả lừi được các CH trong SGK )
2 - Giáo dục:
- HS phải có mơ ước, và niềm vui sướng khi thực hiện những mơ ước ấy
B CHUẨN BỊ:
GV : - Tranh minh họa bài đọc SGK
- Bảng phụ viết câu , đoạn hướng dẫn HS đọc
1.Giới thiệu bài Cánh diều tuổi thơ
- Cho quan sát tranh minh họa bài đọc SGK
- 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn (3 lượt)
* Đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc , giải nghĩa các từ đó
- 1 HS đọc chú thích Cả lớp đọc thầm phần chú thích
- Luyện đọc theo cặp
Trang 3- Gọi HS đọc phần chú thích
- Gọi HS đọc tồn bài
- Đọc diễn cảm cả bài
Tiểu kết: - Đọc lưu lốt , trôi chảy tồn bài.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc đoạn, trao đổi và trả lời câu
hỏi
- Ý chính đoạn 1 : Vẽ đẹp cánh diều.
+ Cánh diều được tả từ khái quát đến cụ thể :
Cánh diều được miêu tả bằng nhiều giác quan:
*Mắt nhìn – cánh diều mềm mại như cánh
bướm.
* Tai nghe – tiếng sáo vi vu , trầm bổng.
- Ý chính đoạn 2: Trò chơi thả diều đem lại niềm
vui và những ước mơ đẹp
- Yêu cầu đọc câu mở bài , câu kết bài
- Yêu cầu nêu nội dung chính cả bài
- Ghi nội dung chính
Tiểu kết: Hiểu ý nghĩa của bài
Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm :
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn
* Giọng đọc êm ả, tha thiết Chú ý đọc liền mạch
các cụm từ trong câu : suốt một thời, chờ đợi ,
tha thiết cầu xin : “ Bay đi , Bay đi !”
+ Đọc mẫu đoạn văn
+ Sửa chữa , uốn nắn
Tiểu kết: Biết đọc bài với giọng trang trọng ,
- Đọc đoạn 1 , trả lời câu hỏi:
* Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều ?
- Đọc đoạn 2 , trả lời câu hỏi:
* Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những niềm vui lớn như thế nào ?
* Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những ước
mơ đẹp như thế nào ?
- Đọc câu mở bài , câu kết bài., trả lời câu hỏi:
* Qua các câu mở bài và kết bài tác giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ ?
- Nêu nội dung chính cả bài
1.Kiến thức&Kĩ năng:
- Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nông nghiệp :
Nhà Trần rất quan tâm đến việc đắp đê phòng lụt : lập Hà đê sứ ; năm 1248 nhân dân cả nước được lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sông lớn cho đến cửa biển ; khi có lũ lụt, tất cả mọi người phải tham gia đắp đê ; các vua Trần cũng có khi tự mình trông coi việc đắp đê
* GDBVMT : Qua việc dắp đê của nhà Trần liên hệ về thực teesw của HS để giáo dục HS
a Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe”
b.Bài cũ : Nhà Trần thành lập - Nêu lại ghi nhớ bài học trước
c Bài mới :
Phương pháp : Trực quan , quan sát, thực hành , động não , đàm thoại
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Giới thiệu bài: Nhà Trần và việc đắp đê
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Liên hệ thực tế
- Đặt câu hỏi cho cả lớp thảo luận :
+ Sông ngòi tạo nhiều thuận lợi cho sản xuất nông
nghiệp nhưng cũng gây ra những khó khăn gì ?
+ Em hãy kể tóm tắt về một cảnh lụt lội mà em đã
chứng kiến hoặc được biết qua các phương tiện thông
tin
- Nhận xét lời kể một số em
Tiểu kết: HS nắm vai trò sông ngòi
Hoạt động 2 : Nhà Trần rất quan tâm tới việc đắp đê
- Đặt câu hỏi : Em hãy tìm các sự kiện trong bài nói
lên sự quan tâm đến đê điều của nhà Trần
Tiểu kết: HS nắm việc bảo vệ đê điều dưới thời Trần
Hoạt động 3 :
- Phát phiếu học tập
- Chốt đáp án đúng
Tiểu kết: HS nắm được kết quả thu được qua việc
quan tâm đến đê điều dưới thời Trần
Hoạt động cá nhân.
- Đọc SGK/ 38 ( 2 đoạn)
- Trao đổi và đi đến kết luận : Nhà Trần rất coi trọng việc đắp đê Có lúc , vua Trần cũng trông nom việc đắp đê
4 Củng cố : (3’) - Ở địa phương em , nhân dân đã làm gì để chống lũ lụt ?
* Hệ thống đê dọc theo những con sông chính được xây đắp , nông nghiệp phát triển
* Trồng rừng , chống phá rừng , xây dựng các trạm bơm nước , củng cố đê điều …
* GDBVMT : Qua việc dắp đê của nhà Trần liên hệ về thực tế của HS để giáo dục HS.
5 Nhận xét - Dặn dò: (1’)
-Nhận xét lớp
-Về đọc lại bài và học ghi nhớ
-Chuẩn bị: Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên
Thứ ba, ngày 04 tháng 12 năm 2012
Toán
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức& Kĩ năng:
- Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số ( chia hết, chia có
a Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe”
b Bài cũ : Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0 - Sửa các bài tập về nhà
Trang 5c Bài mới :
Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại
1.Giới thiệu: Chia cho số có hai chữ số
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Giới thiệu cách chia
a) Trường hợp chia hết :
- Ghi phép chia ở bảng : 672 : 21 = ?
- Hướng dẫn đặt tính và thực hiện phép tính ở bảng
- Lưu ý : Tính từ trái sang phải
* Có 2 lượt chia
* Ước lượng tìm thương trong mỗi lượt chia
* Rồi tính theo 3 bước : chia , nhân , trừ
- Hướng dẫn thử lại
b) Trường hợp chia có dư :
- Ghi phép chia ở bảng : 779 : 18 = ?
- Hướng dẫn đặt tính và thực hiện phép tính ở bảng
- Lưu ý : Tính từ trái sang phải
* Có 2 lượt chia
* Ước lượng tìm thương trong mỗi lượt chia
* Rồi tính theo 3 bước : chia , nhân , trừ
* Trong phép chia có dư , số dư bé hơn số chia
- Hướng dẫn thử lại
Tiểu kết : HS nắm cách chia cho số có hai chữ số
Hoạt động 2 : Thực hành
- Bài 1 :Đặt tính rồi tính
+ Yêu cầu HS tính trên phiếu
+ Gọi 6 HS lên bảng chữa bài
- Bài 2 : Đố vui tóan học.
+ Đưa ra đề bài
+ Yêu cầu HS tính và nêu đáp án
+ Yêu cầu HS nhận xét Tuyên dương
Tiểu kết : Vận dụng tính chất để tính tốn
Hoạt động lớp
- Theo dõi
672 21
63 32
42
42
0
- HS đọc lại cách đặt tính - Cả lớp tính trên bảng con : 288 : 24 - Tiếp tục theo dõi Một em lên bảng : 779 18
72 43
59
54
5
- HS đọc lại cách đặt tính - Cả lớp tính trên bảng con : 469 : 67 Hoạt động lớp - Đặt tính rồi tính và chữa bài - Đọc đề, tóm tắt - HS nêu công thức giải - Tự làm bài rồi chữa bài Đáp số : 16 bộ
4 Củng cố : (3’) - Các nhóm cử đại diện thi đua thực hiện các phép tính ở bảng
- Nêu lại cách chia cho số có 2 chữ số
5 Nhận xét - Dặn dò: (1’)
-Nhận xét lớp
- Làm lại bài tập 1 / 81
-Chuẩn bị : Chia cho số có 2 chữ số (tt)
Chính tả ( Nghe - viết ) Tiết 15: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ.
A MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức&Kĩ năng:
- Nghe – viết đúng chính tả , trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng BT ( 2 ) a / b
* GDBVMT : Qua bài nói lên cảnh đẹp của quê hương GD các em cần bảo vệ
2 - Giáo dục:
Trang 6- Có ý thức viết đúng , viết đẹp Tiếng Việt
B CHUẨN BỊ:
GV : - Một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT 2b , BT3
HS : - SGK, V2
C LÊN LỚP:
a Khởi động: Hát “Trên ngựa ta phi nhanh”
b Bài cũ : Chiếc áo búp bê - 2 HS lên bảng, lớp viết vào nháp 3 từ có vần s/x.
c Bài mới :
Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại
1 Giới thiệu bài Cánh diều tuổi thơ.
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chính tả
- Gọi HS đọc đoạn văn - tìm hiểu nội dung
- Yêu cầu đọc thầm chú ý từ ngữ khó dễ lẫn, các
tên riêng
- Viết chính tả
- Chấm , chữa 7 – 10 bài
Tiểu kết: trình bày đúng bài viết
Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập chính tả
Bài tập 2a: Trò chơi: thi điền chữ nhanh.
- Theo dõi - Đọc đoạn văn
- HS ghi vào bảng: mềm mại, phát dại, trầm bổng.
- Đọc thầm lại đoạn văn
- Viết bài vào vở
- Sóat lại, chữa bài
Hoạt động tổ nhóm
- Đọc yêu cầu và mẫu câu
- Đọc thầm đoạn văn , làm bài vào vở
- Các nhóm lên bảng thi làm bài tiếp sức
- Cả lớp nhận xét , bổ sung tên những trò chơi chưa có
4 Củng cố : (3’) - Giáo dục HS có ý thức viết đúng , viết đẹp tiếng Việt
5 Nhận xét - Dặn dò : (1’)
- Nhận xét chữ viết của HS
- Yêu cầu HS về viết vào sổ tay các từ có hai tiếng tiếng có âm đầu ch/tr ( hay hỏi/ngã).
- Chuẩn bị : Nghe – viết Kéo co
Khoa học
A MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức &Kĩ năng:
- Thực hiện tiết kiệm nước
* GDBVMT: HS thấy được cần tiết kiệm nước trong sinh hoạt, hay trong sản xuất
* Kĩ năng sống : + Xác định giá trị bản thân trong việc tiết kiệm, lãng phí nước
+ Đảm nhận trong việc tieetskieemj, tránh lãng phí nước + Bình luận về việc sử dụng nước(quan điểm khác nhau về tiết kiệm nước)
* SDNLTK&HQ( Toàn phần ) : - HS biết những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước
Trang 7C LÊN LỚP:
a Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe”
b.Bài cũ : Bảo vệ nguồn nước - Nêu lại ghi nhớ bài học trước
c Bài mới
Phương pháp : Trực quan , quan sát, thực hành , động não , đàm thoại
1 Giới thiệu bài: Tiết kiệm nước
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Tìm hiểu việc nên làm và không
nên làm để tiết kiệm nước
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và trả lời các câu
Tiểu kết: HS nêu được những việc nên làm và
không nên làm để tiết kiệm nước
Hoạt động 2: Tại sao phải tiết kiệm nước?
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và trả lời các câu
hỏi SGK/61
- Thảo luận và trả lời câu hỏi: Nhận xét về 2 hình
7,8 , lưu ý mỗi hình có a, b liên quan nhau
- Câu hỏi tổng kết : Vì sao ta phải tiết kiệm
nước?
- Kết luận : Theo mục Bạn cần biết SGK / 61
Tiểu kết: HS Giải thích được lí do phải tiết kiệm
nước
Hoạt động lớp , nhóm
- Từng cặp quay lại với nhau , chỉ vào từng hình
vẽ , nêu những việc nên làm và không nên làm
để tiết kiệm nước ghi vào phiếu
- Trình bày trước lớp Lớp nhận xét bổ sung
- Kết luận : Nước sạch không phải tự nhiên mà
có Chúng ta cần làm những việc nên làm để tránh gây lãng phí nước
Hoạt động lớp , nhóm ( Thảo luận theo nhóm
nhỏ )
- Tiếp tục thảo luận về lí do cần phải tiết kiệm nước
- Một số em trình bày kết quả làm việc
+ Hình 7: Vẽ cảnh người tắm dưới vòi hoa sen, vặn vòi nước rất to tương phản với cảnh người ngồi đợi hứng nước mà nước không chảy + Hình 8: Vẽ cảnh người tắm dưới vòi hoa sen, vặn vòi nước vừa phải, nhờ thế có nước cho người khác dùng
- Liên hệ thực tế về việc sử dụng nước của cá nhân , gia đình và địa phương nơi em sinh sống với các câu hỏi :
+ Gia đình , trường học , địa phương em có đủ nước dùng không ?
+ Em đã có ý thức tiết kiệm nước chưa ?
4 Củng cố : (3’ Vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nước
- Nhận xét , đánh giá , chủ yếu tuyên dương các sáng kiến tuyên truyền , cổ động mọi người cùng tiết kiệm nước ; tranh vẽ đẹp hay xấu không quan trọng
Trang 8- Biết thêm tên 1 số đồ chơi , trò chơi ( BT1, BT2 ) ; phân biệt được những đồ chơi có lợi,những đồ chơi có hại ( BT3 ) ; nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ con người khi thamgia các trò chơi ( BT4 ).
a Khởi động: Hát “Trên ngựa ta phi nhanh”
b Bài cũ : Dùng câu hỏi và dấu chấm hỏi - Kiểm tra 2 em nối tiếp nhau trả lời 3 câu hỏi:
+ Câu hỏi dùng để làm gì ? Câu hỏi có tác dụng gì ? Cho ví dụ + Cho ví dụ về một câu hỏi em dùng để tự hỏi mình
c Bài mới :
Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại
1.Giới thiệu bài:
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Hệ thống vốn từ
- Bài 1 : Nói tên đồ chơi hoặc trò chơi trong
tranh
+ Tranh vẽ các đồ chơivà trò chơi
+ Mời 2 HS lên bảng làm theo tên trò chơi
+ phân tích lời giải
- Bài 2 : Tìm từ chỉ các đồ chơi hoặc trò chơi
- Bài 3 : Phân loại đồ chơi và trò chơi
* Nhắc HS trả lời từng ý của bài tập Nói rõ
các đồ chơi có hại và đồ chơi có ích
- Bài 4 :Tìm từ miêu tả tình cảm , thái độ khi
- Quan sát tranh và nêu tên đồ chơi hoặc trò chơi
- HS làm mẫu theo tranh
- Cả lớp nhận xét
- Đọc yêu cầu BT Làm theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét
- Làm bài vào vở
Hoạt động lớp , nhóm đôi
- Đọc yêu cầu BT.HS trao đổi theo cặp
- Đại diện nhóm lên bảng trình bày cụ thể
- Yêu cầu HS về nhà viết vào vở từ ngữ về trò chơi và đồ chơi vừa học
-Chuẩn bị : Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi
Thứ tư, ngày 05 tháng 12 năm 2012
Toán
Trang 9A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức &Kĩ năng:
- Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số ( chia hết, chia có dư)
a Khởi động: Hát “Trên ngựa ta phi nhanh”
b Bài cũ : Chia cho số có hai chữ số - Sửa các bài tập về nhà
c Bài mới :
Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại
1.Giới thiệu bài: Chia cho số có hai chữ số
* Ước lượng tìm thương trong mỗi lượt chia
* Rồi tính theo 3 bước : chia , nhân , trừ
* Ước lượng tìm thương trong mỗi lượt chia
* Rồi tính theo 3 bước : chia , nhân , trừ
+ Yêu cầu HS tính trên phiếu
+ Gọi 4 HS lên bảng chữa bài
- Bài 3 ( a ) : Tìm thành phần chưa biết.
+ Phân tích đề và yêu cầu HS nêu cách tìm
+ Yêu cầu HS làm trên nháp
+ Yêu cầu HS chữa bài
- HS đọc lại cách đặt tính
- Cả lớp tính trên bảng con : 5781 : 47
Hoạt động lớp
- Nêu đề bài
- Nói cách làm và làm bài vào vở
- Lên bảng chữa bài
- Đọc bài tóan
- Nhắc lại quy tắc tìm thừa số chưa biết ; tìm số chia chưa biết rồi thực hiện
- Tự làm vào vở rồi thi đua chữa bài
4 Củng cố : (3’) - Các nhóm cử đại diện thi đua thực hiện các phép tính ở bảng
- Nêu lại cách chia cho số có hai chữ số
5 Nhận xét - Dặn dò: (1’)
Trang 101 - Kiến thức& Kĩ năng :
- Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng ; đọc đúng nhịp thơ , bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm một khổ thơ trong bài
- Hiểu nội dung : Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu
mẹ, đi đâu cũng tìm đường về với mẹ ( trả lời được các CH 1, 2, 3, 4 ; thuộc khoảng 8 dòng thơ trong
Phương pháp : Làm mẫu , giảng giải , thực hành , động não , đàm thoại
1.Giới thiệu bài Tuổi Ngựa
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- Hướng dẫn phân đoạn
- Có thể chia bài thơ thành 4 khổ :
+ Đoạn 1 : 4 dòng đầu
+ Đoạn 2 : 8 dòng tt
+ Đoạn 3 : 8 dòng tt
+ Đoạn 4 : Phần còn lại
- Chỉ định 4 HS đọc từng đoạn Giúp HS sửa
lỗi phát âm Gọi HS đọc chú giải
- Luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc tòan bài
- Đọc diễn cảm tòan bài:
* Giọng nhẹ nhàng , hào hứng, trải dài khổ
thơ(2,3).
* Lắng lại đầy trìu mến ở 2 dòng kết.
Tiểu kết: - Đọc trôi chảy , rõ ràng , rành rẽ
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc đoạn, trao đổi và trả lời câu
- Tiếp nối nhau đọc 3 lượt
* Đọc phần chú thích để hiểu nghĩa các từ cuối bài
- Mẹ bảo tuổi ấy tính nết ra sao?
- Đọc khổ2 trả lời câu hỏi:
-Ngựa con theo ngọn gió rong chơi những đâu ?
- Đọc khổ 3 trả lời câu hỏi:
Trang 11ngọn gió rong chơi
- Ý chính đoạn 3: Ngựa con đi khắp nơi vẫn
- Gọi HS đọc tòan bài
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp tồn bài
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc khổ 2
- Đọc mẫu
- Nhận xét , sửa chữa
Tiểu kết: Biết đọc diễn cảm bài văn , chuyển
giọng linh hoạt , phù hợp với diễn biến truyện
- Điều gì hấp dẫn Ngựa con trên những cánh đồng hoa ?
- Đọc khổ 4 trả lời câu hỏi:
- Trong khổ thơ cuối Ngựa con nhắn nhủ mẹ điều gì?
- Đọc câu hỏi 5 trả lời câu hỏi
-Nếu vẽ một bức tranh minh hoạ bài thơ này em sẽ
- Khuyến khích HS về nhà học thuộc bài thơ
- Chuẩn bị: Kéo co
Địa lí
CỦA NGƯỜI DÂN ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (tt).
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức&Kĩ năng:
- Biết đồng bằng Bắc Bộ có hàng trăm ghề thủ công truyền thống dệt lụa, sản xuất đồ gốm,
chiếu cối, chạm bạc, đồ gỗ, …
- Dựa vào ảnh mô tả về cảnh chợ phiên
* HS khá, giỏi :
+ Biết khi nào một làng trở thành làng nghề
+ Biết quy trình sản xuất đồ gốm
a Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe”
b.Bài cũ : Hoạt động sản xuất của người dân đồng bằng Bắc Bộ
- Vì sao lúa gạo được trồng nhiều ở Đồng bằng Bắc bộ ?
- Kể tên một số cây trồng và vật nuôi ở Đồng bằng Bắc bộ
Nhận xét , cho điểm
c Bài mới :
Phương pháp : Trực quan , quan sát, thực hành , động não , đàm thoại
1 Giới thiệu: Hoạt động sản xuất của người dân - Theo dõi