1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GA lop 4 Tuan 15 NH 20122013

35 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 78,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ chơi của em là búp bê biết bò - Các em hãy đọc thầm lại các gợi ý trong - Lắng nghe, tự làm bài SGK, quan sát đồ chơi mình đã chọn, viết keát quaû quan saùt vaøo VBT theo caùch gaïch [r]

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 15

Thứ 2

03/12/2012

Đạo đức Tốn Tập đọc Anh văn SHĐT

15 71 29 29 15

Biết ơn thầy giáo, cơ giáo (Tiết 2) Chia hai số cĩ tận cùng là chữ số 0 Cánh diều tuổi thơ

Chào cờ

Thứ 3

04/12/2012

Tốn Chính tả

Mĩ thuật

Âm nhạc Khoa học

72 15 15 15 29

Chia cho số cĩ hai chữ số Nghe - viết: Cánh diều tuổi thơ Tiết kiệm nước

Thứ 4

05/12/2012

Anh văn LT&câu Tốn Tập đọc Địa lí

30 29 73 30 15

Mở rộng vốn từ: Đồ chơi – trị chơi Chia cho số cĩ hai chữ số (tt)

Tuổi ngựa Hoạt động sản xuất của người dân ở Đồng bằng Bắc Bộ (tt)

Thứ 5

06/12/2012

Lịch sử Tốn TLV LT&câu Khoa học

15 74 29 30 30

Nhà Trần và việc đắp đê Luyện tập

Luyện tập miêu tả đồ vật Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi Làm thế nào để biết cĩ khơng khí ?

Thứ 6

07/12/2012

Kĩ thuật TLV Tốn

Kể chuyện SHL

15 30 75 15 15

Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn (Tiết 1) Quan sát đồ vật

Chia cho số cĩ hai chữ số (tt)

Kể chuyện đã nghe, đã đọc Sinh hoạt cuối tuần.

TUẦN 15

Thứ hai, ngày 03 tháng 12 năm 2012

Môn: ĐẠO ĐỨC

Trang 2

Tiết 15: BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO ( Tiết 2 )

I/ Mục tiêu:

- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo.

- Nêu được việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo.

- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo.

- *KNS: Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô Kĩ năng thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô.

II/ Đồ dùng dạy-học :

- Kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán để sử dụng cho hoạt động 2, tiết 2

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Biết ơn thầy giáo, cô giáo

- Vì sao chúng ta phải kính trọng thầy giáo, cô

giáo?

- Để tỏ lòng biết ơn các thầy giáo, cô giáo các

em phải làm gì?

Nhận xét

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, các em

sẽ tự tay mình làm những tấm bưu thiếp thật

đẹp để chúc mừng các thầy cô giáo

2) Bài mới:

Hoạt động 1: Báo cáo kết quả sưu tầm

- Các em hãy thảo luận nhóm 4, viết lại các

câu thơ, ca dao tục ngữ đã sưu tầm vào một tờ

giấy, tên các chuyện kể vào tờ giấy khác và

tên kỉ niệm khó quên của mỗi thành viên vào

tờ giấy còn lại

- Y/c các nhóm dán lên bảng kết quả làm

việc của nhóm mình

- Các câu ca dao, tục ngữ khuyên ta điều gì?

(HS khá, giỏi)

- Gọi các nhóm lên biểu diễn tiểu phẩm mà

mình chuẩn bị

- Cùng hs nhận xét nội dung, cách thể hiện

của các bạn

- Tuyên dương nhóm thể hiện được hành

động, việc làm nhớ ơn thầy cô giáo

* Hoạt động 2: Làm bưu thiếp chúc mừng

các thầy giáo, cô giáo cũ.

- *KNS: Kĩ năng thể hiện sự kính trọng,

biết ơn với thầy cô (PP: Dự án)

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

- Bây giờ các em hãy tự tay mình làm và

trang trí tấm bưu thiếp để tặng thầy, cô giáo

- Gọi hs trình bày một số bưu thiếp

2 hs lên bảng trả lời

- Vì thầy giáo, cô giáo đã không quản khónhọc, tận tình dạy dỗ chúng ta nên người

- Em phải lễ phép với thầy cô, cố gắng họctập, rèn luyện để khỏi phụ lòng thầy, cô

- Lắng nghe

- Chia nhóm, thực hiện

- Đại diện nhóm đọc các câu ca dao, tục ngữ Không thầy đố mày làm nên

Muốn sang thì bắc cầu kiều Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy Nhất tự vi sư, bán tự vi sư

Dốt kia thì phải cậy thầy Vụng kia cậy thợ thì mày mới nên

- Khuyên ta phải biết kính trọng, yêu quý thầycô vì thầy cô dạy chúng ta điều hay, lẽ phải,giúp ta nên người

- Các nhóm lên trình bày

- Nhận xét

- HS thực hành làm bưu thiếp

- Dán bảng một số bưu thiếp

Trang 3

- Cùng hs nhận xét, chọn những bưu thiếp

đẹp

- Các em nhớ gửi tặng các thầy cô giáo cũ

những tấm bưu thiếp mà mình đã làm

Kết luận: Đối với thầy cô giáo cũ hay thầy

cô giáo mới, các em phải ghi nhớ: Chúng ta

luôn phải biết yêu quí, kính trọng, biết ơn

thầy cô

C/ Củng cố, dặn dò:

- Gọi hs đọc lại ghi nhớ

- Thực hành các việc làm để tỏ lòng kính

trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo

- Lắng nghe

Môn: TOÁN Tiết 71: CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0 I/ Mục tiêu:

Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

II/ Đồ dùng dạy học :

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

A/ KTBC: Ghi bảng lần lượt các phép

tính, gọi hs nêu ngay kết quả

- Ghi bảng: 60 : (10 x 2), gọi hs lên bảng

tính

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay sẽ giúp

các em biết cách thực hiện chia hai số có

tận cùng là các chữ số 0

2) Giới thiệu trường hợp SBC và SC đều có

một chữ số 0 ở tận cùng

- Ghi bảng : 320 : 40 = ?

- Áp dụng tính chất một số chia cho một

tích, các em hãy thực hiện phép chia trên

- Gọi 1 hs lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

- Y/c hs đặt tính và tính

- Gọi hs nêu cách thực hiện

- HS lần lượt nêu kết quả

- Hai phép chia cùng có kết quả là 8

- Ta có thể cùng xóa một chữ số 0 ở tận cùngcủa số chia và SBC, rồi chia như thường

320 40

0 8 Đặt tính Cùng xóa một chữ số 0 ở tận cùng của SC vàSBC

Thực hiện phép chia: 32 : 4 Đặt tính ngang, ta ghi: 320 : 40 = 8

Trang 4

3) Giới thiệu trường hợpsố chữ số 0 ở tận

cùng

của SBC nhỏ hơn số chia

- Ghi bảng: 32000 : 400 = ?

- Gọi hs lên bảng áp dụng tính chất chia một

số cho một tích thực hiện phép tính trên

- Thực hiện tương tự như trên

- Y/c hs thực hành tính và nêu cách tính

(HS Khá, giỏi)

- Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng

là các chữ số 0, ta làm sao?

Kết luận: Xóa bao nhiêu chữ số 0 tận cùng

của SC thì phài xóa bấy nhiêu chữ số 0 ở

tận cùng của SBC, sau đó thực hiện phép

chia như thường

- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/80

3) Thực hành:

Bài 1: Ghi lần lượt từng bài, y/c hs thực hiện

vào bảng con

Bài 2: Ghi lần lượt từng bài lên bảng, gọi hs

lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở

Bài 3: Gọi hs đọc đề bài

- Y/c hs tự làm bài , gọi 1 hs lên bảng giải,

cả lớp làm vào vở

- Sửa bài, chấm một số bài, y/c hs đổi vở

nhau để kiểm tra

- Nhận xét

C/ Củng cố, dặn dò:

- Gọi 2 hs lên bảng thi điền Đ, S

- Về nhà xem lại bài

- Bài sau: Chia cho số có 2 chữ số

- 1 hs lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vởnháp

32000 : 400 = 32000 : (100 : 4) = 32000 : 100 : 4 =320 : 4 = 80

- Nêu nhận xét: 32000 : 100 = 320 : 4

- Có thể xóa 2 chữ số 0 ở tận cùng của SC vàSBC để được phép chia 320 : 4, rồi chia nhưthường

32000 400

00 80 Đặt tính, cùng xóa hai chữ số 0 ở tận cùngcủa số chia và SBC

Thực hiện phép chia: 320 : 4 = 80 Ghi tính ngang 32000 : 100 = 80

- Ta có thể cùng xóa một, hai, ba, chữ số 0 ởtận cùng của SC và SBC, rồi chia như thường

- Lắng nghe

- 2 hs đọc ghi nhớ

420 : 60 = 7 4500 : 500 = 9

85000 : 500 = 130 92000 : 400 = 230 a) X x 40 = 25600

180 : 20 = 9 (toa) Đáp số: a) 9 toa xe

- 2 hs lên bảng thực hiện

90 : 20 = 4 (dư 1)

90 : 20 = 4 (dư 10)

Môn: TẬP ĐỌC

Tiết 29: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

Trang 5

I Mục đích, yêu cầu :

- Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài

- Hiểu ND: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lạicho lứa tuổi nhỏ (Trả lời được các CH trong SGK)

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

A/ KTBC: Chú Đất Nung (tt)

- Gọi hs lên đọc bài và TLCH

1) Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người bột

gặp nạn?

2) Theo em, câu nói cộc tuếch của Đất Nung

có ý nghĩa gì?

3) Nêu nội dung bài

Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1)

Giới thiệu bài:

- Y/c hs quan sát tranh minh họa trong SGK

- Bức tranh vẽ cảnh gì?

- Bài đọc Cánh diều tuổi thơ sẽ cho các em

thấy niềm vui sướng và những khát vọng đẹp

đẽ mà trò chơi thả diều mang lại cho trẻ em

2) HD hs luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài

- HD hs luyện phát âm các từ khó: mềm mại,

trầm bổng, huyền ảo, vui sướng

- Gọi hs đọc nối tiếp lượt 2

- Giúp hs nắm nghĩa từ mới có trong bài

Đoạn 1: mục đồng

Đoạn 2: huyền ảo, khát vọng, tuổi ngọc

ngà, khát khao

- Y/c hs đọc trong nhóm đôi

- Gọi 1 hs đọc cả bài

- GV đọc mẫu toàn bài với giọng vui tha thiết,

nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm, thể

hiện vẻ đẹp của cánh diều, của bầu trời, niềm

vui sướng và khát vọng của đám trẻ khi chơi

thả diều

b) Tìm hiểu bài:

- Y/c hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

1) Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả

3) Chú Đất Nung nhờ dám nung mình tronglửa đã trở thành người hữu ích, cứu sống đượcngười khác

- Cá nhân đọc các từ khó trên

- 2 hs đọc lượt 2

- HS đọc giải nghĩa từ ở phần chú giải

- HS luyện đọc trong nhóm đôi

- 1 hs đọc cả bài

- Lắng nghe

- Đọc thầm đoạn 11) cánh diều mầm mại như cánh bướm Trên cánh diều có nhiều loại sáo - sáo đơn, sáo

Trang 6

-Tác giả đã quan sát cánh diều bằng những

giác quan nào? (HS Khá, giỏi)

- Y/c hs đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi

2) Trò chơi thả diều đem lại chi trẻ em những

niềm vui lớn như thế nào?

- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những

mơ ước đẹp như thế nào? (HS Khá, giỏi)

- Cánh diều là ước mơ, là khao khát của trẻ

thơ Mỗi bạn trẻ thả diều đều đặt ươc mơ của

mình vào đó Những ước mơ đó sẽ chắp cánh

cho các bạn trong cuộc sống

3) Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả

muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ?

- Kết luận ý 2 là ý đúng nhất - Cánh diều khơi

gợi những mơ ước đẹp cho tuổi thơ

c) HD đọc diễm cảm

- Gọi hs đọc lại 2 đoạn của bài

- Y/c hs theo dõi, lắng nghe tìm ra giọng đọc

của bài

- Kết luận cách đọc diễn cảm (mục 2a)

- HD đọc diễn cảm 1 đoạn

+ GV đọc mẫu

+ Gọi hs đọc

+ Y/c hs đọc trong nhóm đôi

+ Tổ chức thi đọc diễn cảm

- Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm thắng

cuộc

C/ Củng cố, dặn dò:

- Bài văn Cánh diều tuổi thơ nói lên điều gì?

- Về nhà đọc lại bài nhiều lần, chú ý đọc

đúng và đọc diễn cảm

- Bài sau: Tuổi ngựa

Nhận xét tiết học

kép, sáo bè Tiếng sáo diều vi vu, trầm bổng

- Bằng tai, mắt Mắt nhìn - cánh diều mềm mại như cánh bướm; tai nghe - tiếng sáo diều

vi vu trầm bổng - sáo đơn, sáo kép, sáo bè

- Đọc thầm đoạn 22) Các bạn hò hét nhau thẻ diều thi, vui sướngđến phát dại nhìn lên trời

- Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo, đẹp nhưmột tấm thảm nhung khổng lồ, bạn nhỏ thấylòng cháy lên, cháy mãi khát vọng Suốt mộtthời mới lớn , bạn đã ngửa cổ chờ đợi mộtnàng tiên áo xanh bay xuống từ trời, bao giờcũng hi vọng, tha thiết cầu xinh "Bay đi diềuơi! Bay đi!"

- HS lắng nghe

- HS trả lời 1 trong 3 ý đã nêu

- 2 hs đọc lại 2 đoạn của bài

- Lắng nghe, theo dõi tìm ra giọng đọc thíchhợp

- Lắng nghe

- 2 hs đọc

- Đọc trong nhóm đôi

- 3 nhóm hs thi đọc trước lớp

- Nhận xét

- Niềm vui sướng và nỗi khát vọng tốt đẹp màtrò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mụcđồng

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 7

Thứ ba, ngày 04 tháng 12 năm 2012

Môn: TOÁN Tiết 72 : CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

I/ Mục tiêu:

Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số ( chia hết, chia có dư )

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Kẻ sẵn bảng phụ BT1

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

A/ KTBC: Chia hai số có tận cùng bằng chữ

số 0

Gọi HS lên bảng thực hiện

- Hỏi hs cách thực hiện phép chia hai số có

tận cùng là các chữ số 0

Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các em

sẽ học cách chia cho số có hai chữ số

2) Bài mới:

a) Trường hợp chia hết

- Ghi bảng: 672 : 21 = ?

- Gọi hs lên bảng đặt tính và tính, cả lớp làm

vào vở nháp

(HS khá, giỏi)

* lần 2: Hạ 2 được 42; 42 chia 21 được 2, viết

2

2 nhân 1 bằng 3, viết 2

2 nhân 2 bằng 4, viết 4;

42 trừ 42 bằng 0, viết 0

- Cách khác: HD các em tập ước lượng thương

bàng cách: 67 : 21 được 3, có thể lấy 6 : 2

được 3

42 : 21 được 2; có thể lấy 4 : 2 được 2

b) Trường hợp chia có dư

- Ghi bảng: 779 : 18

- Gọi 1 hs lên bảng thực hiện, vừa nói vừa

viết như trên (HS khá, giỏi)

- Em có nhận xét gì về số dư với SC?

- KL: Trong phép chia có dư, số dư luôn nhỏ

hơn số chia

- HD hs ước lượng thương bằng cách khác:

* 77 : 18 = ? Ta làm tròn như sau: 80 : 20 =

* Lần 1: 67 chia 21 được 3, viết 3;

3 nhân 1 bằng 3, viết 3

3 nhân 2 bằng 6, viết 6;

Trang 8

* 72 : 23 = ? Ta làm tròn 70 : 20 = 3 dư 10

- Nguyên tắc làm tròn là ta làm tròn đến số

tròn chục gần nhất, VD các số 75,76,87,89 có

hàng đơn vị lớn hơn 5 ta làm lên đến số tròn

chục 80, 90 Các số 41, 42, 53, 64 có hàng đơn

vị nhỏ hơn 5 ta làm tròn xuống thành 40, 50,

60

- Muốn chia cho số có hai chữ số ta làm sao?

- Ở mỗi bước chia ta thực hiện mấy bước?

3) Thực hành:

Bài 1: Viết lần lượt từng bài lên bảng, cả lớp

thực hiện B, 1 hs lên bảng thực hiện vừa nói,

vừa viết

Bài 2: Gọi hs đọc đề bài

- Gọi hs thảo luận nhóm đôi thực hiện tóm tắt

và giải bài toán

- Gọi 2 em lên bảng thực hiện

15 phòng : 240 bộ

1 phòng: bộ?

Bài 3*: Tổ chức thi tiếp sức (HS khá, giỏi)

- Chia lớp thành 3 dãy, mỗi dãy cử 2 bạn lên

thực hiện

- Hỏi cách tìm thừa số, số chia

- Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm làm

đúng và trả lời đúng

C/ Củng cố, dặn dò:

- Trong phép chia có dư ta chú ý điều gì?

- Về nhà xem lại bài

- Bài sau: Chia cho số có hai chữ số (tt)

Nhận xét tiết học

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Ta đặt tính, sau đó thực hiện chia theo thứ tựtừ trái sang phải

- Ta đều thực hiện 3 bước: chia, nhân, trừnhẩm

- Cả lớp thực hiện bảng con, 1 hs lên bảngthực hiện

1a) 288 : 24 = 12 740 : 45 = 16 dư 20 b) 469 : 67 = 7 397 : 56 = 7 dư 5

- 1 hs đọc đề bài

- Thảo luận nhóm đôi

- HS1 tóm tắt, HS 2 giải bài toán Số bộ bàn ghế mỗi phòng có là:

240 : 15 = 16 (bộ) Đáp số: 16 bộ

- 6 hs lên thực hiện a) X x 34 = 714 846 : x = 18

I / Mục đích, yêu cầu:

- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn

- Làm đúng BT (2) a / b

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Một số đồ chơi phục vụ cho BT2,3 (chong chóng, tàu thuỷ, búp bê)

- Một bảng nhóm kẻ bảng để hs các nhóm thi làm BT2

III/ Các hoạt động dạy-học:

Trang 9

Hoạt động dạy Hoạt động học

A/ KTBC: Búp bê của ai?

- Đọc lần lượt các từ: sáng láng, sát sao, xum

xuê, sảng khoái Y/c hs viết vào B

- Nhận xét

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay, các

em sẽ nghe-viết đoạn đầu trong bào văn Cánh

diều tuổi thơ và làm bài tập chính tả phân biệt

tr/ch

2) HD hs nghe-viết:

- Gv đọc đoạn văn cần viết chính tả

- Các em hãy đọc thầm đoạn văn , phát hiện

những từ ngữ mà mình dễ viết sai

- Hd hs phân tích lần lượt các từ trên và lần

lượt viết vào B

- Các em hãy đọc thầm lại bài, chú ý tên bài,

những đoạn xuống dòng

- Đọc lần lượt từng câu

- Đọc lại bài

* Chấm bài, yêu cầu hs đổi vở nhau để kiểm

tra

- Nhận xét

3) HD hs làm bài tập chính tả

Bài 2a: Gọi hs đọc y/c của bài

- Các em hãy thảo luận nhóm 4, tìm tên các

đồ chơi hoặc trò chơi chứa tiếng bắt đầu bằng

tr hoặc ch

- Dán 3 tờ phiếu lên bảng, gọi 3 nhóm lên thi

làm bài tiếp sức Trong vòng 1 phút, nhóm

nào tìm được tên nhiều trò chơi, đồ chơi nhóm

đó thắng cuộc

- Cùng hs nhận xét (tìm đúng, nhiều từ, phát

âm đúng) - Tuyên dương nhóm thắng cuộc

ch: Đồ chơi: chong chóng, chó bông, chó đi xe

đạp, que chuyền

Trò chơi: chọi dế, chọi gà, thả chim, chơi

chuyền,

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà quan sát các đồ chơi của mình và tả

cho bạn nghe Sao lỗi, viết lại bài (những em

viết sai nhiều)

- Bài sau: Kéo co

Nhận xét tiết học

- Đọc thầm, ghi nhớ

- Viết vào vở

- HS soát lại bài

- Đổi vở nhau để kiểm tra

- 1 hs đọc y/c

- Chia nhóm, tìm tên các đồ chơi, trò chơi

- 3 nhóm hs lên thi tiếp sức

- Nhận xét

tr: Đồ chơi: trống ếch, trống cơm, cầu trượt

Trò chơi: đánh trống, trốn tìm, cắm trại, cầu

trượt,

Mơn: MĨ THUẬT

_

Trang 10

Mơn: ÂM NHẠC

_

Môn: KHOA HỌC

Tiết 29: TIẾT KIỆM NƯỚC

I/ Mục tiêu:

Thực hiện tiết kiệm nước

KNS: - Kĩ năng xác định giá trị bản thân trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước.

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước.

- Kĩ năng bình luận về việc sử dụng nước (quan điểm khác nhau về tiết kiệm nước).

*TKNL&HQ: HS biết những việc nên làm và khơng nên làm để tiết kiệm nước.

#Giảm tải: Khơng yêu cầu học sinh vẽ tranh cổ động mà GV chỉ hướng dẫn HS.

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Giấy khổ to, bút màu cho các nhóm

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

A/ KTBC: Bảo vệ nguồn nước

Gọi hs lên bảng trả lời

1) Chúng ta cần làm gì để bảo vệ nguồn

nước?

2) Ngoài những việc làm trên, còn có những

việc làm nào để bảo vệ nguồn nước?

2) Để giữ gìn nguồn tài nguyên nước, chúng

ta cần phải làm gì?

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Chúng ta phải làm gì để tiết

kiệm nước? Bài học hôm nay sẽ giúp các biết

một số việc làm để tiết kiệm nước

2) Bài mới:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu những biện pháp

bảo vệ nguồn nước

KNS: - Kĩ năng xác định giá trị bản thân

trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước.

- Các em hãy quan sát các hình trong

SGK/60,61, thảo luận nhóm đôi chỉ ra những

việc nên làm và những việc không nên làm

để tiết kiệm nước

- Gọi một số hs trình bày kết quả

-3 hs lần lượt lên bảng trả lời1) Chúng ta cần giữ vệ sinh sạch sẽ xungquanh nguồn nước: giếng nước, hồ nước,đường ống dẫn nước Không đục phá ốngnước làm cho chất bẩn thấm vào nguồn nước.Xây dựng nhà tiêu tự hoại, nhà tiêu hai ngănđể phân không thấm xuống đất và làm ônhiễm nguồn nước Nhà tiêu phải làm xanguồn nước

2) Cần cải tạo và bảo vệ hệ thống thoát nướcthải sinh hoạt, công nghiệp và nước mưa; xử línước thải sinh hoạt và công nghiệp trước khixả vào hệ thống thoát nước chung

3) Chúng ta phải bảo vệ nguồn nước, tiếtkiệm nước, giữ vệ sinh nguồn nước

- Lắng nghe

- Quan sát hình vẽ, thảo luận nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày (mỗi nhóm nêu 1việc)

* Những việc không nên làm để tránh lãng phí

nước:

Trang 11

Kết luận: Nước sạch không phải tự nhiên mà

có, chúng ta nên làm theo những việc làm

tiết kiệm nước, phê phán những việc làm sai

để tránh gây lãng phí nước

* Hoạt động 2: Tại sao phải thực hiện tiết

kiệm nước

KNS: - Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm trong

việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước.

- Y/c hs quan sát hình 7, 8 SGK/61

Kết luận: Nước sạch không phải tự nhiên mà

có Nhà nước phải chi phí nhiều công sức, tiền

để xây dựng các nhà máy sản xuất nước

sạch Trên thực tế không phải địa phương nào

cũng được dùng nước sạch Mặt khác, các

nguồn nước trong thiên nhiên có thề dùng

được là có hạn Vì vậy, chúng ta cần phải tiết

kiệm nước Tiết kiệm nước vừa tiết kiệm tiền

cho bản thân, vừa có nước cho nhiều người

khác, vừa góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên

nước

*TKNL&HQ:

Hình 2: Nước chảy tràn lan không khóa máy Hình 4: Bé đánh răng và để nước chảy trànlan, không khóa máy

Hình 6: Tưới cây để nước chảy tràn lan

* Những việc nên làm để tiết kiệm nguồn nước

Hình 1: Khóa vòi nước, không để nước chảytràn lan

Hình 3 :Gọi thợ chữa ngay khi ống nướchỏng, nước bị rò rỉ

Hình 5: Bé đánh răng, lấy nước vào cốcxong, khóa máy ngay

- Lắng nghe

- Quan sát+ Hình 7: vẽ cảnh người tắm dưới vòi hoa sen,vặn vòi nước rất to (thể hiện dùng nước phungphí) và cảnh người ngồi đợi hứng nước mànước không chảy

+ Hình 8: Vẽ cảnh người tắm dưới vòi sen,vặn nước vừa phải, nhờ thế có nước cho ngườikhác dùng

- Bạn nam nên vặn vòi nước vừa phải để tiếtkiệm nước vì: để người khác có nước dùng, đểtiết kiệm cho mình vì nước không phải tựnhiên mà có, phải mất nhiều tiền và công sứccủa nhiều người mới có

- Chúng ta cần tiết kiệm nước vì: Phải tốnnhiều tiền của, công sức mới có đủ nước sạchđể dùng Tiết kiệm nước là dành tiền chomình và cũng là để có nước cho người khácđược dùng

- Lắng nghe

Trang 12

* Hoạt động 3: Vẽ tranh cổ động tuyên truyền

tiết kiệm nước

KNS: - Kĩ năng bình luận về việc sử dụng

nước (quan điểm khác nhau về tiết kiệm

nước).

- Các em hãy thảo luận nhóm 6 xây dựng bản

cam kết tiết kiệm nước, tìm ý cho nội dung

tranh tuyên truyền cổ động mọi người cùng

tiết kiệm nước, phân công từng thành viên vẽ

hoặc viết từng phần của bức tranh

- Kiểm tra, giúp đỡ các nhóm

- Gọi các nhóm dán và trình bày sản phẩm

của mình, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Tuyên dương các sáng kiến tuyên truyền cổ

động mọi người cùng tiết kiệm nước

C/ Củng cố, dặn dò:

- Gọi hs đọc ghi nhớ

- Vận động mọi người cùng tiết kiệm nước

- Bài sau: Làm thế nào để biết có không khí?

Nhận xét tiết học

Giảm tải: Khơng yêu cầu học sinh vẽ tranh

cổ động mà GV chỉ hướng dẫn HS.

- Thảo luận nhóm 6

- Trình bày

Thứ tư, ngày 05 tháng 12 năm 2012

Mơn: ANH VĂN

Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 29 : MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI

I / Mục đích, yêu cầu:

Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi(BT1, BT2); phân biệt được những đồø chơi có lợi và những đồ chơi có hại (BT3); nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ củacon người khi tham gia các trò chơi (BT4)

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Tờ giấy khổ to viết tên các đồ chơi, trò chơi (lời giải BT2)

- Ba tờ phiếu viết y/c của BT 3,4

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Dùng câu hỏi vào mục đích khác

Gọi hs lên bảng trả lời và thực hiện

- Ta có thể dùng câu hỏi để thể hiện điều gì?

- Cho ví dụ có thể dùng câu hỏi để tỏ thái độ

khen,chê/khẳng định, phủ định/ thể hiện yêu

cầu, mong muốn

Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Gắn với chủ điểm Tiếng

sáo diều, tiết học hôm nay sẽ giúp các em

- hs lên bảng thực hiện y/c Thái độ khen, chê

Sự khẳng định, phủ định Yêu cầu, mong muốn

- 2 hs lên bảng cho ví dụ

- Lắng nghe

Trang 13

MRVT về đồ chơi, trò chơi Qua giờ học, các

em sẽ biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi,

biết đồ chơi nào có lợi, đồ chơi nào có hại;

biết các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của

con người khi tham gia các trò chơi

2) HD hs làm bài tập

Bài tập 1: Gọi hs đọc y/c

- Các em hãy quan sát tranh trong SGK nói

đúng, nói đủ tên những đồ chơi ứng với các

trò chơi trong mỗi tranh

- Gọi 1 hs làm mẫu

- Gọi hs lên bảng thực hiện

+ Tranh 2: đồ chơi: đầu sư tử, đàn gió, đèn

ông sao Trò chơi: múa sư tử - rước đèn

+ Tranh 3: đồ chơi: dây thừng, búp bê, bộ xếp

hình nhà cửa, đồ chơi nấu bếp

Trò chơi: nhảy dây, cho búp bê ăn bột, xếp

hình nhà cửa, thổ cơm

Bài tập 2: Gọi hs nêu y/c

- Các em hãy tìm thêm các trò chơi, đồ chơi

khác trong nhóm 6 (phát bảng nhóm cho 2

nhóm)

- Gọi các nhóm nêu tên đồ chơi, trò chơi

nhóm mình tìm được

- Gọi 2 nhóm lên dán phiếu

- Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm tìm

được nhiều tên đồ chơi, trò chơi

Đồ chơi: bóng, kiếm, hòn bi, máy bay, tàu

hỏa, trái cây bằng mũ, thú nhồi bông, đồ dùng

nhà bếp,

Bài tập 3:

- Gọi hs đọc y/c

- Y/c hs thảo luận nhóm đôi, nói cho nhau

nghe theo y/c của bài

- Gọi hs phát biểu

b) Những đồ chơi, trò chơi có ích và ích lợi

của chúng khi chơi: Thả diều (thú vị, khỏe),

rước đèn (vui), nhảy dây (nhanh, khỏe), cắm

trại (khéo tay, nhanh nhẹn)

- Chơi các đồ chơi ấy, trò chơi ấy nếu ham

chơi quá, quên ăn, quên ngủ, quên học thì sẽ

ảnh hưởng đến sức khỏe và học tập, chơi điện

tử nhiều sẽ hại mắt

Bài tập 4: Gọi hs nêu y/c

- Các em hãy suy nghĩ tìm các từ ngữ miêu tả

- 1 hs nêu y/c

- Quan sát tranh

- Tranh 1: đồ chơi : diều; trò chơi: thả diều

- Hs lần lượt lên bảng nêu tên đồ chơi, tròchơi

+ Tranh 4: đồ chơi: màn hình, bộ xếp hình Trò chơi: trò chơi điện tử, lắp ghép hình+ Tranh 5: đồ chơi: dây thừng; trò chơi: kéo co+ Tranh 6: đồ chơi: khăn bịt mắt; trò chơi: bịtmắt bắt dê

- 1 hs nêu y/c

- Hoạt động trong nhóm 6

- Lần lượt nêu

- Dán bảng nhóm trình bày

- Nhận xét

Trò chơi: đá bóng, đá cầu, chơi lò cò, chơi bi,

chơi bán trái cây, chơi nấu bếp,

- 1 hs đọc y/c

- Thảo luận nhóm đôi

a) trò chơi bạn trai thích: đá bóng, đấu kiếm,bắn súng, cờ tướng, lái ô tô,

+ Trò chơi bạn gái thích: búp bê, nấu bếp,nhảy dây, chơi chuyền, nhảy lò cò,

+ Trò chơi cả bạn trai, bạn gái thường thích:thả diều, rước đèn, xếp hình, cắm trại, c) Nhữngđồ chơi, trò chơi có hại và tác hạicủa chúng: súng phun nước (làm ướt ngườikhác), đấu kiếm (dễ làm bị thương),

- 1 hs nêu y/c

Trang 14

tình cảm, thái độ của con người khi tham gia

trò chơi (HS khá, giỏi)

- Gọi hs lần lượt phát biểu

- Hãy đặt câu thể hiện thái độ của con người

khi tham gia trò chơi?

C/ Củng cố, dặn dò:

- Ghi nhớ những từ ngữ về trò chơi vừa học,

viết vào vở 2 câu vừa đặt

- Bài sau: Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi

I/ Mục tiêu:

Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số ( Chia hết, chia có dư)

II/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Chia cho số có hai chữ số

- Gọi hs lên bảng thực hiện, cả lớp thực hiện

vào B (mỗi dãy ứng với 1 bài)

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay chúng ta

tiếp tục học cách chia cho số có hai chữ số

trường hợp SBC có 4 chữ số

2) Vào bài:

a) Trường hợp chia hết

- Ghi bảng: 8192 : 64 = ?

- Y/c hs thực hiện vào vở nháp

- Gọi hs lên bảng thực hiện, vừa thực hiện

vừa nói

* Lần 1: 81 chia 64 được 1, viết 1;

1 nhân 4 bằng 4, viết 4;

1 nhân 6 bằng 6, viết 6;

81 trừ 64 bằng 17, viết 17

* Lần 2: hạ 9, được 179; 179 chia 74 được 2,

viết 2;

2 nhân 4 bằng 8, viết 8;

2 nhân 6 bằng 12, viết 12

179 trừ 128 bằng 51, viết 51

b) Trường hợp chia có dư

- Ghi bảng: 1154 : 62 = ?

- Gọi hs lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào

vở nháp (HS khá, giỏi)

- 3 hs lên bảng thực hiện, cả lớp thực hiện B

175 : 12 = 14 dư 7 798 : 34 = 23 dư 16

278 : 63 = 4 dư 30

- Lắng nghe

- Cả lớp thực hiện vở nháp

3 hs lên bảng vừa thực hiện vừa nói ở 3 lần chia

8192 64

64 128

179 128 512

* Lần 3: Hạ 2, được 512 ;

512 chia 64 được 8, viết 8;

8 nhân 4 bằng 32, viết 2 nhớ 3;

8 nhân 6 bằng 48, thêm 3 bằng 51, viết 51

Trang 15

- Trong phép chia có dư thì số dư như thế nào

so với số chia?

- Ở mỗi bước chia ta thực hiện mấy bước?

3) Luỵên tập, thực hành:

Bài 1: Y/c hs thực hiện Bảng con

Bài 2*: Gọi hs đọc đề bài (HS khá, giỏi)

- Gọi 2 hs lên bảng làm bài, cả lớp làm vào

vở nháp (1hs làm tóm tắt, 1 hs giải bài toán)

12 bút : 1 tá

3500 bút: tá thừa cái?

- Cùng hs nhận xét

Bài 3: Gọi 1 hs lên bảng thực hiện

- Hỏi hs qui tắc tìm một thừa số chưa biết; tìm

số chia chưa biết

C/ Củng cố, dặn dò:

- Chia cho số có 2 chữ số ta làm sao?

- Về nhà làm lại BT1

- Bài sau: Luyện tập

Nhận xét tiết học

534 496

38

- Luôn nhỏ hơn số chia

- Thực hiện 3 bước: chia, nhân, trừ nhẩm

1a) 4674 : 82 = 57 2488 : 35 = 71 dư 3 b) 5781 : 47 = 123 9146 : 72 = 127 dư 2

- 1 hs đọc to trước lớp

- 2 hs lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vởnháp

Thực hiện phép chia ta có:

3500 : 12 = 291 (dư 8) Vậy đóng gói được nhiều nhất 291 tá bút chìvà còn thừa 8 bút chì

Đáp số: 291 tá bút chì, còn thừa 8 bút chì

- 1 hs lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở

- Vài hs trả lời a) 75 x X = 1800

I/ Mục đích, yêu cầu :

- Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ, bước đầu biết đọc với giọng cóbiểu cảm một khổ thơ trong bài

Hiểu ND: Cậu bé tuổi Ngựa biết bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu mẹ,

đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ ( trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4; thuộc khoảng

8 dòng thơ trong bài)

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc.

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Cánh diều tuổi thơ

- Gọi hs lên bảng đọc và trả lời câu hỏi:

1) Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những

niềm vui lớn như thế nào

3) Trò chơi thả diều mạng lại cho trẻ em

những mơ ước đẹp như thế nào?

- 3 hs lên bảng đọc 2 đoạn của bài và trả lời1) Các bạn hò hét nhau thẻ diều thi, vuisướng đến phát dại nhìn lên trời

3) Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo, đẹpnhư một tấm thảm nhung khổng lồ, bạn nhỏthấy lòng cháy lên, cháy mãi khát vọng.Suốt một thời mới lớn, bạn đã ngửa cổ chờ

Trang 16

Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài:

- Người tuổi Ngựa là người sinh năm nào?

- Chỉ vào tranh minh họa và nói: cậu bé này

sinh năm ngựa đặc tính của ngựa là rất thích

đi đây đi đó Chúng ta sẽ xem bạn nhỏ trong

bài thơ mơ ước được phóng ngựa đi đến những

nơi nào

2) HD đọc và tìm hiểu bài

a) luyện đọc:

- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ của bài

- HD hs luyện đọc những từ khó: triền núi,

lóa, xôn xao, hoa huệ

- Gọi hs đọc 4 khổ lượt 2

- Giải nghĩa từ mới trong bài: tuổi ngựa, đại

ngàn

- Y/c hs luyện đọc trong nhóm 4

- Gọi 1 hs đọc cả bài (HS khá, giỏi)

- Gv đọc mẫu toàn bài với giọng dịu dàng,

háo hứng, khổ 2,3 nhanh hơn và trải dài thể

hiện ước vọng của cậu bé Khổ 4 tình cảm tha

thiết, lắng lại ở 2 dòng kết bài

b Tìm hiểu bài

- Y/c hs đọc thầm khổ 1 và TLCH:

+ Bạn nhỏ tuổi gì?

+ Mẹ bảo tuổi ấy tính nết thế nào?

- Y/c hs đọc thầm khổ 2

+ "Ngựa con" theo ngọn gió rong chơi những

đâu?

- Y/c hs đọc thầm khổ 3 và trả lời

+ Điều gì hấp dẫn "ngựa con" trên những

cánh đồng hoa?

- Y/c hs đọc thầm khổ thơ 4 và TLCH: Trong

khổ thơ cuối, "Ngựa con" nhắn nhủ mẹ điều

gì? (HS khá, giỏi)

c) HD đọc diễn cảm và HTL

- Gọi hs nối tiếp nhau đọc lại 4 đoạn của bài

- Y/c hs lắng nghe, tìm ra giọng đọc thích hợp

- Kết luận cách đọc diễn cảm (mục 2a)

- Hd đọc diễn cảm 1 khổ thơ

- Mẹ ơi, con sẽ phi

đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từtrời, bao giờ cũng hi vọng, tha thiết cầuxinh: Bay đi diều ơi! Bay đi!

- Là người sinh năm Ngựa

- HS lắng nghe

- 4 hs nối tiếp nhau đọc 4 khổ của bài

- Cá nhân luyện phát âm

- 4 hs đọc lượt 2

- Đọc phần chú giải

- Đọc trong nhóm 4

- 1 hs đọc cả bài

- HS lắng nghe

- Đọc thầm khổ 1+ Tuổi ngựa+ Không chịu ở yên một chỗ, là tuổi thích đi

- Đọc thầm khổ 2+ Rong chơi qua miền trung du xanh ngắt,qua những cao nguyên đất đỏ, những rừngđại ngàn đen triền núi đá."Ngựa con" mangvề cho mẹ gió của trăm miền

- Đọc thầm khổ 3+ Màu sắc trắng lóa của hoa mơ, hươngthơm ngạt ngào của hoa huệ, gió và nắngxôn xao trên cánh đồng tràn ngập hoa cúcdại

- Đọc thầm khổ 4 và trả lời: Tuổi con làtuổi đi nhưng mẹ đừng buồn, dù đi xa cáchnúi rừng , cách sông biển, con cũng nhớđường tìm về với mẹ

- 4 hs nối tiếp nhau đọc

- Lắng nghe, tìm giọng đọc sau mỗi bạn đọc

- 4 hs đọc

- HS luyện đọc theo cặp

Trang 17

Qua bao nhiêu ngọn gió

Gió xanh miền trung du

Gió hồng vùng đất đỏ

Gió đen hút đại ngàn

Mấp mô triền núi đá

Con mang về cho mẹ

Ngọn gió của trăm miền

- HD hd đọc thuộc lòng và tổ chức thi đọc

thuộc lòng

- Tuyên dương nhóm thắng cuộc

C/ Củng cố, dặn dò:

- Hãy nêu nội dung bài thơ

- Nêu nhận xét của em về tính cách của cậu

bé trong bài thơ?

- Về nhà HTL bài thơ

- Bài sau: Kéo co

Nhận xét tiết học

- HS thi đọc đoạn thơ

- HS nhẩm bài thơ

- Luyện đọc thuộc lòng trong nhóm

- Thi đọc thuộc lòng giữa các nhóm (đọc nối tiếp)

- 2 hs thi đọc cả bài

- Cậu bé tuổi Ngựa biết bay nhảy, thích dungoạn nhiều nơi nhưng rất yêu mẹ, đi đâucũng nhớ tìm đường về với mẹ

Cậu bé giàu ước mơ, giàu trí tưởng tượng Cậu bé không chịu yên một chỗ, rất hamđi

Cậu bé yêu mẹ, đi đâu cũng tìm đường về với mẹ

- Dựa vào ảnh mô tả về cảnh chợ phiên

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Gọi hs lên bảng trả lời

1) Kể tên một số cây trồng, vật nuôi chính

của đồng bằng Bắc Bộ?

2) Vì sao lúa gạo được trồng nhiều ở ĐBBB?

3) Hãy nêu thứ tự các công việc trong quá

trình sản xuất lúa gạo của người dân ĐBBB?

Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta tiếp tục

tìm hiểu về hoạt động sản xuất của người dân

- Làm đất, gieo mạ, nhổ mạ, cấy lúa, chămsóc lúa, gặt lúa, tuốt lúa, phơi thóc

- Lắng nghe

Ngày đăng: 13/06/2021, 21:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w