MUÏC TIEÂU: Nắm vững cấu tạo 3 phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn miêu tả đồ vật và trình tự miêu tả; hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn, s[r]
Trang 1TUẦN 15 Thứ hai, ngày 03 tháng 12 năm 2012
Toán
Tiết 71: CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0
A MỤC TIÊU:
Thực hiện được chia hai số có tận cùng là chữ số 0
*Bài 1, Bài 2(a), Bài 3(a)
B CHUẨN BỊ:
C LÊN LỚP:
a Ổn định :
b Bài cũ : HS ôn tập 1 số nội dung:
* Chia nhẩm cho 10,100,1000,………
* Quy tắc chia 1 số cho 1 tích
c Bài mới
1.Giới thiệu: Chia hai số có tận cùng là các
chữ số 0.
2.Các hoạt động:
Trường hợp SBC và SC đều có 1 chữ số 0 ở
tận cùng.
- Cho HS tính : 320 : 40 = ?
* Tiến hành theo cách chia 1 số cho 1 tích
Lưu ý : cho HS nhận xét : 320 : 40 = 32 : 4
* Đặt vấn đề cho việc đặt tính
* Yêu cầu thực hành đặt tính
Giới thiệu trường hợp số chữ số 0 ở tận cùng
của số bị chia nhiều hơn số chia
- Ghi bảng : 32 000 : 400 = ?
* Tiến hành theo cách chia một số cho một tích
Lưu ý : cho HS nhận xét : 32000 : 400 = 320 : 4
* Đặt vấn đề cho việc đặt tính
* Yêu cầu thực hành đặt tính
- Lưu ý : Khi đặt phép tính theo hàng ngang , ta
ghi : 32 000 : 400 = 80
- Nêu kết luận như SGK , lưu ý :
+ Xóa bao nhiêu chữ số 0 ở tận cùng của số
chia thì phải xóa bấy nhiêu chữ số 0 ở tận cùng
của số bị chia
+ Sau đó thực hiện phép chia như thường
- HS nhận xét : 320 : 40 = 32 : 4
- Thực hành đặt tính: Có thể cùng xoá 1 chữ số 0 ở tận cùng của SBC và SC , rồi chia như thường
- Một số HS đặt tính
- 1 em tính ở bảng :
32000 : 400 = 32000 : ( 100 x 4 ) = 32000 : 100 : 4 = 320 : 4
Trang 2- Bài 1 :Tính
+ Yêu cầu HS tính trên phiếu
+ Gọi 6 HS lên bảng chữa bài
- Bài 2 (a) : Tìm x
+ Đưa ra đề bài
+ Yêu cầu HS tính và nêu đáp án
+ Yêu cầu HS nhận xét Tuyên dương
- Bài 3(a) : Giải toán
+ Phân tích đề và yêu cầu HS nêu cách giải
+ Yêu cầu HS làm trên nháp
+ Yêu cầu 1 HS chữa bài
* Nhấn mạnh phần : nhẩm theo cách xóa đều
chữ số 0 ở SBC và SC, rồi tính chia trong bảng.
4 Củng cố :
- Các nhóm cử đại diện thi đua tính nhanh các
biểu thức ở bảng
- Nêu lại cách chia hai số có tận cùng là các
chữ số 0
- Nhận xét lớp
- Làm lại bài tập để củng cố kĩ năng
- Chuẩn bị : Chia cho số có hai chữ số
- Tự làm bài trên bảng, chữa bài
- Tự làm bài rồi chữa bài + Chữa bài
a) x = 640
- Nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết
- 1 em đọc đề bài
- Các nhóm trao đổi để tóm tắt rồi tự tìm cáchgiải và chữa bài
Đáp số : 90 toa
Tập đọc
Tiết 29 : CÁNH DIỀU TUỔI THƠ.
A MỤC TIÊU:
Biết đọc với giọng vuoi , hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm mọt đoạn trong bài
Hiểu ND: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lạicho lứa tuổi nhỏ.(Trả lời đước các CH trong SGK)
B CHUẨN BỊ:
GV : - Tranh minh họa bài đọc SGK
- Bảng phụ viết câu , đoạn hướng dẫn HS đọc
C LÊN LỚP:
a Ổn định :
b Bài cũ : Chú Đất Nung
- Kiểm tra 2 em tiếp nối nhau đọc bài Chú Đất
Nung ( phần 2 ) , trả lời câu hỏi 3 , 4 SGK
c- Bài mới
1.Giới thiệu bài Cánh diều tuổi thơ
- Cho quan sát tranh minh họa bài đọc SGK
2.Các hoạt động:
Luyện đọc
- Chỉ định 1 HS đọc cả bài
Hát
-1 HS đọc cả bài
- 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn (3 lượt)
Trang 3- Hướng dẫn phân đoạn : Có thể chia bài thành
2 đoạn :
+ Đoạn 1 : Bốn dòng đầu
+ Đoạn 2 : Phần còn lại
- Chỉ định HS đọc nối tiếp
- Luyện đọc đúng, giúp HS sửa lỗi phát âm
- Gọi HS đọc phần chú thích
- Gọi HS đọc toàn bài
- Đọc diễn cảm cả bài
Tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc đoạn, trao đổi và trả lời câu
hỏi
- Ý chính đoạn 1 : Vẽ đẹp cánh diều
+ Cánh diều được tả từ khái quát đến cụ thể :
Cánh diều được miêu tả bằng nhiều giác quan:
*Mắt nhìn – cánh diều mềm mại như cánh
bướm.
* Tai nghe – tiếng sáo vi vu , trầm bổng.
- Ý chính đoạn 2: Trò chơi thả diều đem lại
niềm vui và những ước mơ đẹp
- Yêu cầu đọc câu mở bài , câu kết bài
- Yêu cầu nêu nội dung chính cả bài
- Ghi nội dung chính
Đọc diễn cảm :
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn
* Giọng đọc êm ả, tha thiết Chú ý đọc liền
mạch các cụm từ trong câu : suốt một thời, chờ
đợi , tha thiết cầu xin : “ Bay đi , Bay đi !”
+ Đọc mẫu đoạn văn
+ Sửa chữa , uốn nắn
4 Củng cố :
- Nêu nội dung của bài ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc lại bài
-Chuẩn bị: Tuổi Ngựa
* Đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc , giải nghĩa các từ đó
- 1 HS đọc chú thích Cả lớp đọc thầm phần chúthích
- Luyện đọc theo cặp
- Vài em đọc cả bài
- 2 HS đọc thành tiếng – cả lớp đọc thầm
- Đọc thầm các câu hỏi, làm việc theo từngnhóm, trao đổi trả lời câu hỏi
- Đọc đoạn 1 , trả lời câu hỏi:
* Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều ?
- Đọc đoạn 2 , trả lời câu hỏi:
* Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những niềm vui lớn như thế nào ?
* Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những ước mơ đẹp như thế nào ?
- Đọc câu mở bài , câu kết bài., trả lời câu hỏi:
* Qua các câu mở bài và kết bài tác giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ ?
- Nêu nội dung chính cả bài
- 2 em tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của bài Tìm giọng đọc
+ Luyện đọc diễn cảm theo cặp + Thi đọc diễn cảm trước lớp
Trang 4Lịch sử
Tiết 15: NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ
A MỤC TIÊU:
Nêu được một vài sự kiện về sự quan tam của nhà trần tới sản xuất nông nghệp :
Nhà Trần quan tâm đến việc đắp đê phòng lụt : lập Hà đê sứ; năm 1248 nhân cả nước đượclệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sông lớn cho đến cửa biển; khi có lũ lụt, tất cảmọi người phải tham gia đắp đê; các vua Trần cũng có khi tự mình trông coi đắp đê
B CHUẨN BỊ:
GV - Phiếu học tập
Tên học sinh:………
b.Bài cũ : Nhà Trần thành lập - Nêu lại ghi nhớ
bài học trước
c- Bài mới
1 Giới thiệu bài: Nhà Trần và việc đắp đê
2.Các hoạt động:
Liên hệ thực tế
- Đặt câu hỏi cho cả lớp thảo luận :
+ Sông ngòi tạo nhiều thuận lợi cho sản xuất
nông nghiệp nhưng cũng gây ra những khó
khăn gì ?
+ Em hãy kể tóm tắt về một cảnh lụt lội mà em
đã chứng kiến hoặc được biết qua các phương
tiện thông tin
- Nhận xét lời kể một số em
Nhà Trần rất quan tâm tới việc đắp đê
- Đặt câu hỏi : Em hãy tìm các sự kiện trong
bài nói lên sự quan tâm đến đê điều của nhà
Trần
Bài tập
Hát
- Nghe và nhận nhiệm vụ
- Đọc SGK , trao đổi trong nhóm
- Trình bày
- Nhận xét
- Trao đổi và đi đến kết luận : Sông ngòi cung cấp nước cho nông nghiệp phát triển nhưng có khi gây lụt lội làm ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp
- Đọc SGK/ 38 ( 2 đoạn)
- Trao đổi và đi đến kết luận : Nhà Trần rất coi trọng việc đắp đê Có lúc , vua Trần cũng trông nom việc đắp đê
Trang 5- Phát phiếu học tập
- Chốt đáp án đúng
4 Củng cố :
- Ở địa phương em , nhân dân đã làm gì để
chống lũ lụt ?
* Hệ thống đê dọc theo những con sông chính
được xây đắp , nông nghiệp phát triển
* Trồng rừng , chống phá rừng , xây dựng các
trạm bơm nước , củng cố đê điều …
-Nhận xét lớp
-Về đọc lại bài và học ghi nhớ
-Chuẩn bị: Cuộc kháng chiến chống quân xâm
lược Mông – Nguyên
- Nhận phiếu điền dấu X vào ô trống
- Theo dõi
- Một số em trả lời : (Theo SGK)
- Các nhóm thảo luận rồi báo cáo kết quả -Trình bày được các sự kiện trong bài học
- Nhận xét , bổ sung
Thứ ba, ngày 04 tháng 12 năm 2012
b Bài cũ : Chia hai số có tận cùng là các chữ
số 0 - Sửa các bài tập về nhà
c Bài mới
1.Giới thiệu: Chia cho số có hai chữ số
2 Các hoạt động:
Giới thiệu cách chia
a) Trường hợp chia hết :
- Ghi phép chia ở bảng : 672 : 21 = ?
- Hướng dẫn đặt tính và thực hiện phép tính ở
Trang 6* Có 2 lượt chia
* Ước lượng tìm thương trong mỗi lượt chia
* Rồi tính theo 3 bước : chia , nhân , trừ
- Hướng dẫn thử lại
b) Trường hợp chia có dư :
- Ghi phép chia ở bảng : 779 : 18 = ?
- Hướng dẫn đặt tính và thực hiện phép tính ở
bảng
- Lưu ý : Tính từ trái sang phải
* Có 2 lượt chia
* Ước lượng tìm thương trong mỗi lượt chia
* Rồi tính theo 3 bước : chia , nhân , trừ
* Trong phép chia có dư , số dư bé hơn số chia
- Hướng dẫn thử lại
Thực hành
- Bài 1 :Đặt tính rồi tính
+ Yêu cầu HS tính trên phiếu
+ Gọi 6 HS lên bảng chữa bài
- Bài 2 : Giải toán
+ Đưa ra đề bài
+ Yêu cầu HS tính và nêu đáp án
+ Yêu cầu HS nhận xét Tuyên dương
-*** Bài 3 : Tìm thành phần chưa biết.
+ Phân tích đề và yêu cầu HS nêu cách tìm
+ Yêu cầu HS làm trên nháp
+ Yêu cầu HS chữa bài
4 Củng cố :
- Nêu lại cách chia cho số có 2 chữ số
-Nhận xét lớp
- Làm lại bài tập 1 / 81., bài tập 3/81
-Chuẩn bị : Chia cho số có 2 chữ số (tt)
42 0
- HS đọc lại cách đặt tính
- Cả lớp tính trên bảng con : 288 : 24
- Tiếp tục theo dõi Một em lên bảng :
779 18
72 43 59 54 5
- HS đọc lại cách đặt tính
- Cả lớp tính trên bảng con : 469 : 67
- Đặt tính rồi tính và chữa bài
- Đọc đề, tóm tắt
- HS nêu công thức giải
- Tự làm bài rồi chữa bài Đáp số : 16 bộ
- Nhắc lại quy tắc tìm thừa số chưa biết ; tìm số chia chưa biết rồi thực hiện
- 2HS lên bảng giải- Cả lớp theo dõi
a) x = 21 b) x = 47
Chính tả Tiết 15: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ.
A MỤC TIÊU:
Nhe – viết đúng bài CT, không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng đoạn văn
Làm đúng BT2a
B CHUẨN BỊ:
GV : - Một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT 2b , BT3
HS : - SGK, V2
C LÊN LỚP:
a Khởi động: Hát “Trên ngựa ta phi nhanh”
b- Bài cũ : Chiếc áo búp bê - 2 HS lên bảng,
Trang 7lớp viết vào nháp 3 từ có vần s/x.
c- Bài mới
1 Giới thiệu bài Cánh diều tuổi thơ.
2 Các hoạt động:
Hướng dẫn viết chính tả
- Gọi HS đọc đoạn văn – tìm hiểu nội dung
- Yêu cầu đọc thầm chú ý từ ngữ khó dễ lẫn,
các tên riêng
- Viết chính tả
- Chấm , chữa 7 – 10 bài
Hướng dẫn luyện tập chính tả
Bài tập 2a: Trò chơi: thi điền chữ nhanh.
- GV tổ chức cho HS chơi
Cách chơi: 3 nhóm trưởng điều khiển cuộc
chơi thi tiếp sức
- GV chấm theo tiêu chuẩn: Đúng / Sai
- Nhóm có điểm nhiều là thắng
- GV nhận xét
4 Củng cố :
- Giáo dục HS có ý thức viết đúng , viết đẹp
tiếng Việt
- Nhận xét chữ viết của HS
- Yêu cầu HS về viết vào sổ tay các từ có
hai tiếng tiếng có âm đầu ch/tr ( hay hỏi/ngã).
- Theo dõi - Đọc đoạn văn
- HS ghi vào bảng: mềm mại, phát dại, trầm bổng.
- Đọc thầm lại đoạn văn
- Viết bài vào vở
- Soát lại, chữa bài
- Đọc yêu cầu và mẫu câu
- Đọc thầm đoạn văn , làm bài vào vở
- Các nhóm lên bảng thi làm bài tiếp sức
- Cả lớp nhận xét , bổ sung tên những trò chơi chưa có
Khoa học
A MỤC TIÊU:
Thực hiện tiết kiệm nước
Giáo dục: - Có ý thức sử dụng nước sạch trong sinh hoạt hàng ngày
PHIẾU HỌC TẬP
3 Gọi thợ chữa ngay khi ống nước
hỏng
để nước bị rò rỉ
Trang 85 Lấy nước vào cốc xong , khóa
máy ngay
C LÊN LỚP:
a Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe”
b.Bài cũ : Bảo vệ nguồn nước - Nêu lại ghi nhớ
bài học trước
c- Bài mới
1 Giới thiệu bài: Tiết kiệm nước
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Tìm hiểu việc nên làm và không
nên làm để tiết kiệm nước
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và trả lời các câu
Hoạt động 2: Tại sao phải tiết kiệm nước?
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và trả lời các câu
hỏi SGK/61
- Thảo luận và trả lời câu hỏi: Nhận xét về 2
hình 7,8 , lưu ý mỗi hình có a, b liên quan nhau
- Câu hỏi tổng kết : Vì sao ta phải tiết kiệm
nước?
- Kết luận : Theo mục Bạn cần biết SGK / 61
4 Củng cố :
- Nhận xét , đánh giá , chủ yếu tuyên dương
các sáng kiến tuyên truyền , cổ động mọi người
cùng tiết kiệm nước ; tranh vẽ đẹp hay xấu
không quan trọng
-Nhận xét lớp
- Dặn HS xem kĩ mục bạn cần biết
- Chuẩn bị : Làm thế nào để biết có không khí
- Từng cặp quay lại với nhau , chỉ vào từng hình vẽ , nêu những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm nước ghi vào phiếu
- Trình bày trước lớp Lớp nhận xét bổ sung
- Kết luận : Nước sạch không phải tự nhiên mà có Chúng ta cần làm những việc nên làm để tránh gây lãng phí nước
- Tiếp tục thảo luận về lí do cần phải tiết kiệm nước
- Một số em trình bày kết quả làm việc
+ Hình 7: Vẽ cảnh người tắm dưới vòi hoa sen, vặn vòi nước rất to tương phản với cảnh người ngồi đợi hứng nước mà nước không chảy.
+ Hình 8: Vẽ cảnh người tắm dưới vòi hoa sen, vặn vòi nước vừa phải, nhờ thế có nước cho người khác dùng
- Liên hệ thực tế về việc sử dụng nước của cá nhân , gia đình và địa phương nơi em sinhsống với các câu hỏi :
+ Gia đình , trường học , địa phương em có đủ nước dùng không ?
+ Em đã có ý thức tiết kiệm nước chưa ?
Trang 9Luyện từ và câu
Tiết 29: Mở rộng vốn tư: ĐỒ CHƠI- TRÒ CHƠIø
A MỤC TIÊU:
Biết thêm tên một số trò chơi, trò chơi (BT1, BT2); phân biệt được nhứng đồ chơi có lợi vànhững đồ chơi có hại (BT3); nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cẩm, thái độ của conngười khi tham gia trò chơi (BT4)
b Bài cũ : Dùng câu hỏi và dấu chấm hỏi
-Kiểm tra 2 em nối tiếp nhau trả lời 3 câu
hỏi:
+ Câu hỏi dùng để làm gì ? Câu hỏi có tác
dụng gì ? Cho ví dụ
+ Cho ví dụ về một câu hỏi em dùng để tự
hỏi mình
c- Bài mới
1.Giới thiệu bài:
2.Các hoạt động:
Hệ thống vốn từ
- Bài 1 : Nói tên đồ chơi hoặc trò chơi trong
tranh
+ Tranh vẽ các đồ chơivà trò chơi
+ Mời 2 HS lên bảng làm theo tên trò chơi
+ phân tích lời giải
- Bài 2 : Tìm từ chỉ các đồ chơi hoặc trò
chơi khác
- Nhắc HS chú ý kể tên các trò chơi dân
gian, hiện đại
+ Chấm điểm làm bài của các nhóm , kết
luận nhóm làm bài tốt nhất
Mở rộng vốn từ
- Bài 3 : Phân loại đồ chơi và trò chơi
* Nhắc HS trả lời từng ý của bài tập Nói rõ
các đồ chơi có hại và đồ chơi có ích
- Bài 4 :Tìm từ miêu tả tình cảm , thái độ
- Đọc yêu cầu BT
- Quan sát tranh và nêu tên đồ chơi hoặc trò chơi
- HS làm mẫu theo tranh
- Cả lớp nhận xét
- Đọc yêu cầu BT Làm theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét
- Làm bài vào vở
- Đọc yêu cầu BT.HS trao đổi theo cặp
- Đại diện nhóm lên bảng trình bày cụ thể
- Cả lớp nhận xét
- Đọc yêu cầu BT, suy nghĩ và trả lời
-Mỗi em tự đặt 1 câu
- Tiếp nối nhau đặt câu
- Cả lớp nhận xét
Trang 10- 5 nhóm cử đại diện thi đualàm động tác
đố tên trò chơi
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà viết vào vở từ ngữ về
trò chơi và đồ chơi vừa học
-Chuẩn bị : Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi
Thứ tư, ngày 05 tháng 12 năm 2012
Toán
Tiết 73: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (tt).
A MỤC TIÊU:
Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số (chia hết , chia có dư)
* Bài 1, bài 3(a), ***Bài 2
b Bài cũ : Chia cho số có hai chữ số - Sửa
các bài tập về nhà
c Bài mới
1.Giới thiệu bài: Chia cho số có hai chữ số
(tt)
2.Các hoạt động:
Giới thiệu cách chia
a) Trường hợp chia hết :
- Ghi phép chia ở bảng : 8192 : 64 = ?
- Hướng dẫn đặt tính và thực hiện phép tính ở
bảng
- Lưu ý : Tính từ trái sang phải
* Có 3 lượt chia
* Ước lượng tìm thương trong mỗi lượt chia
* Rồi tính theo 3 bước : chia , nhân , trừ
- Hướng dẫn thử lại
b) Trường hợp chia có dư :
- Ghi phép chia ở bảng : 1154 : 62 = ?
- Hướng dẫn đặt tính và thực hiện phép tính ở
bảng
- Lưu ý : Tính từ trái sang phải
* Có 2 lượt chia
* Ước lượng tìm thương trong mỗi lượt chia
* Rồi tính theo 3 bước : chia , nhân , trừ
Hát
8192 64
64 128 179 128 512 512 0
- HS đọc lại cách đặt tính
- Cả lớp tính trên bảng con : 4674 : 82
- Tiếp tục theo dõi Một em lên bảng :
1154 62
62 18 534 496
Trang 11- Hướng dẫn thử lại.
Vận dụng qui tắc
- Bài 1 :Đặt tính rồi tính
+ Yêu cầu HS tính trên phiếu
+ Gọi 4 HS lên bảng chữa bài
- Bài 3 (a) : Tìm thành phần chưa biết.
+ Phân tích đề và yêu cầu HS nêu cách tìm
+ Yêu cầu HS làm trên nháp
+ Yêu cầu HS chữa bài
*** Bài 2 : Giải toán
+ Đưa ra đề bài
+ Yêu cầu HS tính và nêu đáp án
+ Yêu cầu HS nhận xét Tuyên dương
4 Củng cố :
- Các nhóm cử đại diện thi đua thực hiện các
phép tính ở bảng
- Nêu lại cách chia cho số có hai chữ số
- Nhận xét lớp
- Làm lại bài tập 1/ 78
-Chuẩn bị Luyện tập
38
- HS đọc lại cách đặt tính
- Cả lớp tính trên bảng con : 5781 : 47
- Nêu đề bài
- Nói cách làm và làm bài vào vở
- Lên bảng chữa bài
- Nhắc lại quy tắc tìm thừa số chưa biết ; tìm số chia chưa biết rồi thực hiện
- Tự làm vào vở rồi thi đua chữa bài
- Đọc và tóm tắt bài toán
- 2HS lên bảng thi đua giải bài toánKết luận : Đóng gói được nhiều nhất 291 tá bút chì và còn thừa 8 bút chì
Đáp số : 291 tá bút chì , còn thừa 8 bút chì
Trang 12- Kiểm tra 2 em tiếp nối nhau đọc bài “
Cánh diều tuổi thơ” , trả lời câu hỏi 3 , 4 /SGK
c- Bài mới
1.Giới thiệu bài Tuổi Ngựa
2.Các hoạt động:
Luyện đọc
- Hướng dẫn phân đoạn
- Có thể chia bài thơ thành 4 khổ :
+ Đoạn 1 : 4 dòng đầu
+ Đoạn 2 : 8 dòng tt
+ Đoạn 3 : 8 dòng tt
+ Đoạn 4 : Phần còn lại
- Chỉ định 4 HS đọc từng đoạn Giúp HS sửa lỗi
phát âm Gọi HS đọc chú giải
- Luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- Đọc diễn cảm toàn bài:
* Giọng nhẹ nhàng , hào hứng, trải dài khổ
- Ý chính đoạn 1:Giới thiệu Bạn nhỏ tuổi Ngựa.
- Ý chính đoạn 2 Cảnh đẹp Ngựa con theo ngọn
gió rong chơi
- Ý chính đoạn 3: Ngựa con đi khắp nơi vẫn tìm
đường về với mẹ.
- Nêu nội dung chính cả bài - Ghi nội dung
chính
Đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc toàn bài
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp toàn bài
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc khổ 2
- Đọc mẫu
- Nhận xét , sửa chữa
4 Củng cố :
- Tiếp nối nhau đọc 3 lượt
* Đọc phần chú thích để hiểu nghĩa các từ cuối bài
- 1 HS đọc chú giải
- HS đọc theo cặp
- 4 HS đọc từng đoạn
- Đọc khổ 1 trả lời câu hỏi:
- Bạn nhỏ tuổi gì?
- Mẹ bảo tuổi ấy tính nết ra sao?
- Đọc khổ 2 trả lời câu hỏi:
-Ngựa con theo ngọn gió rong chơi những đâu ?
- Đọc khổ 3 trả lời câu hỏi:
- Điều gì hấp dẫn Ngựa con trên những cánh đồng hoa ?
- Đọc khổ 4 trả lời câu hỏi:
- Trong khổ thơ cuối Ngựa con nhắn nhủ mẹ điều gì?
- * Đọc câu hỏi 5 trả lời câu hỏi
-Nếu vẽ một bức tranh minh hoạ bài thơ này em sẽ vẽ như thế nào?
- Lớp nhận xét
-1 HS đọc toàn bài
- Một tốp 4 em đọc diễn cảm bài thơ+ Luyện đọc diễn cảm theo cặp + 4 HS thi đọc diễn cảm trước lớp
Trang 13- Mời vài em nói nội dung bài thơ
- Giáo dục HS có lòng can đảm
- Nhận xét tiết học
- Khuyến khích HS về nhà học thuộc bài thơ
- Chuẩn bị: Kéo co
Địa lí
CỦA NGƯỜI DÂN ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (tt).
A MỤC TIÊU:
Biết đồng bằng Bắc Bộ có hàng trăm nghề thủ công truyền thống : dệt lụa, sản xuất đồ gốm,chiếu cói, chạm bạc, đồ gỗ,
Dựa vào ảnh mô tả cảnh chợ phiên
*** + Biết một làng khi nào trở thành làng nghề
+ Biết quy trình sản xuất đồ gốm
b.Bài cũ : Hoạt động sản xuất của người dân
đồng bằng Bắc Bộ
- Vì sao lúa gạo được trồng nhiều ở Đồng bằng
Bắc bộ ?
- Kể tên một số cây trồng và vật nuôi ở Đồng
bằng Bắc bộ
Nhận xét , cho điểm
c Bài mới
1 Giới thiệu: Hoạt động sản xuất của người
dân đồng bằng Bắc Bộ(tt)
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Nơi có hàng trăm nghề thủ
công truyền thống
+ Làm việc theo nhóm6
+ Giao việc: Đọc mục 3/ 106 thảo luận
+ Câu hỏi thảo luận
* Em biết gì về nghề thủ công truyền thống ở
đồng bằng Bắc Bộ ?
* Khi nào một làng trở thành làng nghề? Kể tên
các làng nghề thủ công truyền thống
Hát
- Dựa vào SGK , tranh , ảnh và vốn hiểu biết của bản thân , thảo luận theo gợi ý :
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Trình bày kết quả ; cả lớp thảo luận
* Nghề thủ công truyền thống nơi có nhiều nghề thủ công tinh xảo, nổi tiếng, làm giàu cho quê hương
Trang 14* Thế nào là nghệ nhân của nghề thủ công ?.
- Nói về các công đoạn tạo ra sản phẩm gốm
* Yêu cầu nêu thứ tự các công đoạn tạo ra sản
phẩm gốm
* Tranh minh họa
+ Chốt ý chính :
Đồng bằng Bắc Bộ có hàng tăm nghề thủ công
nổi tiếng ở trong và ngoài nước.
Nơi có nhiều nghề thủ công tạo nên làng nghề.
Hoạt động 2 : Chợ phiên.
- Yêu cầu đọc SGK
- Thế nào là Chợ Phiên.
- Yêu cầu trao đổi ý kiến theo cặp: Nói về chợ
phiên ở đồng bằng Bắc Bộ.
- Chốt ý chính :
* Nơi diễn ra các oạt động mua bán tấp nập.
* Sản phẩm sản xuất tại địa phương.
4 Củng cố : - Nêu ghi nhớ SGK
-Nhận xét lớp
-Sưu tầm tranh ảnh về Đồng bằng Bắc Bộ và
Thủ đô Hà Nội
-Chuẩn bị: Thủ đô Hà Nội
* Làng nghề : có nghề thủ công phát triển mạnh Các làng nghề thủ công truyền thống như: gốm Bát Tràng, chiếu Nga Sơn, lụa Vạn Phúc…
* Nghệ nhân : là người làm nghề thủ công giỏi.
- Theo dõi
- Phát biểu
- Dựa vào kênh chữ , kênh hình trả lời câu hỏi 3/109 SGK
- Trình bày kết quả quan sát tranh , ảnh
- Các nhóm khác bổ sung để tìm ra kiến thức đúng
Đạo đức
Tiết 15: BIẾT ƠN THẦY GIÁO , CÔ GIÁO (tt)
A MỤC TIÊU:
Biết được công lao của thầy giáo, cố giáo
Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo
* Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo đã và đang dạy mình
Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
B CHUẨN BỊ:
GV : - Các băng chữ để sử dụng cho HĐ3 , tiết 1
HS : - Kéo , giấy màu , bút màu , hồ dán để sử dụng cho HĐ2 , tiết 2
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Trình bày sáng tác hoặc tư liệu
Hát bài Bụi phấn của Phạm Trọng Cầu
Trang 15sưu tầm được
- Yêu cầu trình bày những việc đã thực hiện
theo yêu cầu tiết trước
- Nhận xét
Hoạt động 2 : Làm bưu thiếp chúc mừng thầy
cô giáo cũ
- Nêu yêu cầu
- Nhắc HS nhớ gửi tặng các thầy cô giáo cũ
những tấm bưu thiếp mà mình đã làm
- Kết luận :
+ Cần phải kính trọng , biết ơn các thầy cô giáo
+ Chăm ngoan , học tập tốt là biểu hiện của
lòng biết ơn
4 Củng cố :
- Vài em đọc lại ghi nhớ SGK
- Giáo dục HS biết bày tỏ sự kính trọng , biết ơn
các thầy cô giáo
-Nhận xét lớp
-Sưu tầm các bài hát , bài thơ , ca dao , tục ngữ
… ca ngợi công lao các thầy giáo , cô giáo
-Theo dõi
- Trình bày sáng tác hoặc tư liệu sưu tầm được
- Lựa chọn cách ứng xử và trình bày lí do lựa chọn của mình qua tranh ảnh
- Mỗi nhóm nhận một giấy A4 làm bưu thiếp chúc mừng thầy cô giáo cũ
- Từng nhóm thảo luận và ghi những lời chúc vào các bưu thiếp
- Từng nhóm lên dán sản phẩm ở bảng
- Các nhóm khác góp ý kiến bổ sung
Thứ năm, ngày 06 tháng 12 năm 2012
b Bài cũ : Chia cho số có hai chữ số (tt) Sửa
các bài tập về nhà
c- Bài mới
1.Giới thiệu bài: Luyện tập
2.Các hoạt động:
- Bài 1 :Đặt tính rồi tính
+ Yêu cầu HS tính trên phiếu
+ Gọi 4 HS lên bảng chữa bài
- Bài 2 (b): Tính giá trị biểu thức
Hát
- Đặt tính rồi tính
- Nói cách làm
- Lên bảng chữa bài
- Nêu lại quy tắc tính giá trị biểu thức rồi