1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 11

Giáo án lớp 4: tuần 9

51 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 121,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ và yêu cầu HS tìm các cặp cạnh song song với nhau có trong hình vuông MNPQ.. Bài 3:a (Câu b dành cho HSKG) - GV gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp.[r]

Trang 1

TUẦN 9

Thứ hai ngày 21 tháng 10 năm 2013

Buổi sáng Tập đọc: THƯA CHUYỆN VỚI MẸ

I Mục tiêu:

- Hiểu nội dung: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục

mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quí (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: thầy, dòng dõi quan sang, bất giác, cây bông, thưa , kiếm

sống, đầy tớ.

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại

- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung, nhân vật

- Luôn ý thức trò chuyện thân mật, tình cảm với mọi người trong mọi tình huống

*GDKNS: Lắng nghe tích cực.

II Đồ dùng dạy học

- GV: Bảng phụ Tranh minh họa bài đọc

III. Các ho t đ ng d y-h c ạ ộ ạ ọ

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong

bài Đôi giày ba ta màu xanh và trả lời

câu hỏi về nội dung bài

- GV nhận xét và ghi điểm cho HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài

b Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

* Hướng dẫn luyện đọc

- Gọi HS đọc toàn bài

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của

bài (3 lượt HS đọc ) GV sữa lỗi phát

âm, ngắt giọng cho từng HS

- Gọi HS đọc phần chú giải

- GV đọc mẫu

* Tìm hiểu bài ( Kết hợp GDKNS)

- HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời

+ Cương xin mẹ đi học nghề gì?

+Cương xin mẹ học nghề rèn để làm gì ?

+ Đoạn 1 nói lên điều gì?

- Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi

+ Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế

nào?

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Lắng nghe

- 1 HS đọc toàn bài, lớp đọc thầm

- HS đọc tiếp nối nhau theo trình tự

+ Đoạn 1: Từ ngày phải … sống.

+ Đoạn 2: Mẹ ương … cây bông.

Trang 2

+ Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?

+ Đoạn 2 nói lên điều gì?

+Yêu cầu HS nêu nhận xét về cách trò

chuyện giữa hai mẹ con Cương.?

+ Nội dung chính của bài là gì?

* Luyện đọc diễn cảm

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn văn

sau: “Cương thấy nghèn nghẹn … khi đất

cây bông”.

- Yêu cầu HS đọc trong nhóm

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

3 Củng cố- dặn dò

+ Câu chuyện của Cương có ý nghĩa gì?

- Dặn về nhà học bài, luôn có ý thức trò

chuyện thân mật, tình cảm của mọi người

xem trước bài Điều ước của vua Mi-đát

- Cương nắm tay mẹ, nói với mẹ những lời thiết tha…

* Mẹ Cương không đồng ý, Cương tìm cách thuyết phục mẹ.

+ xưng hô: Đúng thứ bậc trên dưới trong gia đình Cử chỉ trong lúc trò chuyện thân mật, tình cảm

* Cương mơ ước trở thành thợ rèn để

kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quí

- Có biểu tượng về 2 đường thẳng vuông góc

- Kiểm tra hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng e ke

- Rèn kĩ năng về đo cho HS

- Giáo dục HS yêu thích môn hình học

II Đồ dùng dạy học

- GV: Thước thẳng và ê ke.

- HS: Đồ dùng vẽ hình

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS nêu công thức tổng quát về cách

tìm 2 số khi biết tổng và hiệu ,chữa BT về

nhà

+GV nhận xét và ghi điểm cho HS

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

* HĐ1: Giới thiệu 2 đường thẳng vuông

- 1 HS nêu

- Lớp nhận xét

Trang 3

- GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng,

+ 4 góc của HCN như thế nào?

- GV kéo dài hai cạnh BC và DC thành hai

đường thẳng, tô màu hai đường thẳng (đã

kéo dài) => Hai đường thẳng DC và BC là

hai đường thẳng vuông góc với nhau

+Hai đường thẳng BC và DC tạo thành mấy

góc vuông? Có chung đỉnh nào?

- Yêu cầu HS kiểm tra lại bằng ê ke

- GV yêu cầu HS dùng ê ke vẽ góc vuông

đỉnh O, cạnh OM, ON rối lại kéo dài hai

cạnh góc vuông để được hai đường thẳng

OM và ON vuông góc với nhau ( hình vẽ

trong SGK)

* Kết luận: Hai đường thẳng vuông góc với

nhau tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh

*HĐ2 Luyện tập:

Bài1: Gọi HS đọc yêu cầu của bài.

- HD HS kiểm tra các đường vuông góc

- Gọi HS chữa bài

- Nhận xét chốt KQ

Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu.

- Cho HS quan sát và tìm các cặp cạnh vuông

góc với nhau và ghi vào vở

- Gọi HS chữa bài trên bảng

- HS trao đổi bài để chữa

- Cho HS tự làm bài (Câu b dành cho

- HS lắng nghe và thực hiện

Trang 4

Buổi chiều Luyện toán: LUYỆN TÍNH GÁI TRỊ BIỂU THỨC - GIẢI TOÁN

I Mục tiêu

- Củng cố kỹ năng tính giá trị biểu thức và vận dụng cách tìm hai số khi biết tổng

và hiệu của hai số đó để giải toán

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: Tính giá trị biểu thức( cả lớp)

- GV ghi đề bài lên bảng

- Gọi HS nêu yêu cầu BT

- GV gợi ý :giúp HS Y,TB nêu cách tìm hai số

khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét chốt kết quả đúng

Bài 4(VBT/45) Lớp làm

- GV gọi HS đọc bài toán

- Gọi HS nêu cách giải bài toán

- yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS chữa bài

- Nhận xét tuyên dương HS có tiến bộ

Bài 42(TNC/25) : HSKG

Bài toán: Hai ông cháu hiện nay có tổng số

tuổi là 80 biết rằng cách nay 5 năm cháu kém

ông 62 tuổi Hỏi hiện nay ông bao nhiêu

tuổi ,cháu bao nhiêu tuổi

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nêu bài giải

*Đáp số: Tuổi chị:16

Tuổi em: 8

-HS đọc bài toán tự gải vào vở

- 1HS nêu miệng bài giải – lớp chữa

bài Bài giải

Cách nay 5 năm cháu kém ông 62 tuổi , hiện nay cháu vẫn kém ông 62 tuổi

Tuổi cháu hiện nay là : (80-62): 2 = 9 (tuổi)

Trang 5

3 Củng cố -Dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS hoàn thành các BT vào vở - và ghi

nhớ cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của

-Học xong bài này, HS có khả năng:

+Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ

+Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ

+Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt hằng ngày một cách hợp lý

* GDKNS: kỹ năng quan lý thời gian trong sinh hoạt và học tập hằng ngày

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC

-HS- GV Các câu truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ

- HS thẻ màu.cho HĐ 3

III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

1.KTBC

-GV nêu yêu cầu kiểm tra: liên hệ thực tế

những việc cần làm để tiết kiệm cho gia đình

-GV yêu cầu HS thảo luận theo 3 câu hỏi:

+Mi-chi-a có thói quen sử dụng thời giờ như thế

nào?

+Chuyện gì đã xảy ra với Mi-chi-a trong cuộc

thi trượt tuyết?

+Sau chuyện đó, Mi-chi-a đã hiểu ra điều gì?

-GV kết luận: Mỗi phút đều đáng quý Chúng

ta phải tiết kiệm thời giờ.

-3 HS thực hiện

-Lớp nhận xét, bổ sung

-HS thảo luận

-3 HS trả lời-Lớp nhận xét bổ sung

Trang 6

*HĐ 2: Xử lí tình huống: (BT2-SGK)

-GV chia 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi

nhóm thảo luận về một tình huống

Nhóm 1,2: Điều gì sẽ xảy ra nếu HS đến phòng

thi muộn

Nhóm 3,4: Nếu hành khách đến muộn giờ tàu,

máy bay thì điều gì sẽ xảy ra?

Nhóm 5,6: Điều gì sẽ xảy ra nếu người bệnh

được đưa đến bệnh viện cấp cứu chậm?

-GV kết luận: Nếu ta không biết trân trọng

thời giờ thì sẽ gây ra những hậu quả rất đáng

tiếc

-Yêu cầu HS rút ra bài học ghi nhớ

*HĐ 3: Bày tỏ thái độ (BT3-SGK/16,)kết hợp

GDKNS

-GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 3

Em hãy cùng các bạn trong nhóm trao đổi và

bày tỏ thái độ về các ý kiến sau (Tán thành hoặc

không tán thành)

a Thời giờ là thứ ai cũng có, chẳng mất tiền

mua nên không cần tiết kiệm

b Tiết kiệm thời giờ là học suốt ngày, không

-Yêu cầu HS liên hệ bản thân: Em đã biết tiết

kiệm thời giờ chưa? Hãy trao đổi với bạn bên

cạnh 1 số việc cụ thể mà em đã làm để tiết kiệm

thời giờ

-Cả lớp trao đổi, thảo luận:

+HS đến phòng thi muộn có thểkhông được vào thi

+Hành khách đến muộn có thể bị nhỡtàu, nhỡ máy bay

+Người bệnh được đưa đến bệnhviện cấp cứu chậm có thể bị nguyhiểm đến tính mạng

-Vài HS đọc ghi nhớ trong SGKtrang 15

-HS bày tỏ thái độ theo các phiếumàu theo quy ước

-HS giải thích về lí do lựa chọn củamình

-HS cả lớp thực hiện

Thứ tư ngày 23 tháng 10 năm 2013

Trang 7

Tập đọc: ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI-ĐÁT

I MỤC TIÊU

- Hiểu ý nghĩa: Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con

người (trả lời được các câu hỏi trong SGK).

- Hiểu nghĩa từ ngữ: phép màu, quả nhiên, khủng khiếp, phán.Hiểu nội dung bài

- Đọc đúng các tiếng, từ khó,bước đầu biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật(lời xin, khẩn cầu của Mi-đát, lời phán bảo oai vệ của thần Đi-ô-ni-dốt)

- Giáo dục đức tính hiền lành , thật thà, không nên tham lam bất cứ thứ gì khi không phải là của mình

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- GV: bảng phụ, tranh minh họa sgk

III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đọan bài

Thưa chuyện với mẹ và trả lời câu hỏi trong

SGK

- GV nhận xét và ghi điểm cho HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài

b Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

*Hướng dẫn luyện đọc

- Yêu cầu HS đọc toàn bài

- HS tiếp nối nhau đọc từng đọc của bài GV

sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS Lưu ý

các câu cầu khiến: Xin thần tha tội cho tôi !

Xin người lấy lại điều ước cho tôi được

sống

- Gọi HS đọc phần chú giải

- GV đọc mẫu

*Tìm hiểu bài

- HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời

+ Vua Mi- đát xin thần Đi-ô-ni-dốt điều gì?

+ Lúc đầu điều ước đó tốt đẹp như thế nào?

+ Đoạn 1 nói lên điều gì ?

+ Tại sao nhà vua phải xin thần rút lại điều

ước?

+ Ý của đoạn 2 nói gì?

+ Vua Mi- đát đã hiểu ra điều gì?

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Làm cho mọi vật ông chạm vào đều biến thành vàng

-Cành sồi, quả táo đều biến thành vàng

* Điều ước của vua Mi-đát được thực hiện.

- Vua không thể ăn uống bất cứ thứ gì

* Vua nhận ra sự khủng khiếp của điều ước

- Hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước muốn tham lam

Trang 8

+ Nêu ý đoạn 3 ?

+ Nêu nội dung chính của bài ?

*Luyện đọc diễn cảm:

- HS đọc diễn cảm theo đoạn văn

-Yêu cầu HS đọc trong nhóm

- Tổ chức cho HS đọc phân vai

- Bình chọn nhóm đọc hay nhất

3 Củng cố- dặn dò

- Gọi HS đọc toàn bài theo phân vai

+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

* Vua Mi-đát rút ra được bài học quý

*Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người.

- 1 HS đọc

- HS đọc thành tiếng HS phát biểu đểtìm ra giọng đọc (như hướng dẫn)

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc, sửa chonhau

- Nhiều nhóm HS tham gia

“ Mi-đát bụng đói cồn cào…ước muốntham lam”

-HS nêu

- Lằng nghe, trả lời câu hỏi

Toán: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I Mục tiêu

- Có biểu tượng về hai đường thẳng song song

- Nhận biết được hai đường thẳng song song không bao giờ gặp nhau

- Rèn kĩ năng về đo, vẽ cho HS

- Giúp HS luôn vận dụng kiến thức vào thực tế

II Đồ dùng dạy học

- GV: Thước thẳng và ê ke.

- HS: Đồ dùng vẽ hình

III Hoạt động-dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS lên bảng làm các bài tập hướng

dẫn luyện tập thêm tiết 41

- GV nhận xét và ghi điểm cho HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài

b Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

*Giới thiệu hai đường thẳng song song

- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD

và yêu cầu HS nêu tên hình

- GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh

đối diện AB và DC về hai phía và nêu:

Kéo dài hai cạnh AB và DC của hình

chữ nhật ABCD ta được hai đường

thẳng song song với nhau.

- Yêu cầu HS tự kéo dài hai cạnh đối

- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn

- Hình chữ nhật ABCD

- HS theo dõi thao tác của GV

- Kéo dài hai cạnh AD và BC của hình chữ

Trang 9

còn lại của hình chữ nhật là AD và BC

+ Kéo dài hai cạnh AC và BD của hình

chữ nhật ABCD chúng ta có được hai

đường thẳng song song không ?

-Hai đường thẳng song song với nhau

không bao giờ cắt nhau

- Yêu cầu HS quan sát đồ dùng học tập,

quan sát lớp học để tìm hai đường

thẳng song song có trong thực tế cuộc

sống

- GV yêu cầu HS vẽ hai đường thẳng

song song (chú ý ước lượng để hai

đường thẳng không cắt nhau là được)

* Luyện tập, thực hành :

Bài 1

- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD,

sau đó chỉ cho HS thấy rõ hai cạnh AB

và DC là một cặp cạnh song song với

và yêu cầu HS tìm các cặp cạnh song

song với nhau có trong hình vuông

MNPQ

Bài 3:a (Câu b dành cho HSKG)

- GV gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp

- GV yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ

và nêu các cạnh song song với cạnh

-Quan sát hình

-Cạnh AD và BC song song với nhau

- Cạnh MN song song với QP, cạnh MQsong song với NP

- 1 HS đọc

- Các cạnh song song với BE là AG,CD

- Đọc đề bài và quan sát hình

- Cạnh MN song song với cạnh QP

- Cạnh DI song song với cạnh HG, cạnh

DG song song với IH

- 2 HS lên bảng vẽ hình

- Hai đường thẳng song song với nhaukhông bao giờ cắt nhau

Trang 10

- Hiểu ý nghĩa và biết cách sử dụng một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm Ứớc mơ

- GD HS Yêu thích môn Tiếng Việt

II Đồ dùng dạy học

- GV: Bảng phụ.

-HS: VBT

III Các hoạt động dạy-học

1 Kiểm tra bài cũ:

+Dấu ngoặc kép có tác dụng gì?

- HS lên bảng đặt câu Mỗi HS tìm ví dụ về

tác dụng của dấu ngoặc kép

- GV nhận xét và ghi điểm cho HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài

b Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

*: Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: Gọi HS đọc đề bài.

- HS đọc lại bài Trung thu độc lập, ghi vào

vở nháp những từ ngữ đồng nghĩa với từ

ước mơ

+ Mong ước có nghĩa là gì?

+ Mơ tưởng nghĩa là gì?

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu.

- Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4 HS

Bài 3:Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đội để ghép từ

từ.Các từ: mơ tưởng, mong ước.

- nghĩa là mong muốn thiết tha điều tốtđẹp trong tương lai

- nghĩa là mong mỏi và tưởng tượngđiều mình muốn sẽ đạt được …

- 1 HS đọc thành tiếng

- Vi t vào v bài t p ế ở ậ

Bắt đầu bằng tiếng ước Bắt đầu bằng tiếng mơ

Ước mơ, ước muốn, ước ao, ước mong, ước vọng

Mơ ước, mơ tưởng, mơ mộng

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, ghép từ

+ Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ

Trang 11

ngữ thích thích hợp.

- Gọi HS trình bày, GV kết luận lời giải

đúng

Bài 4:

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và tìm ví dụ

minh hoạ cho những ước mơ đó

- Dặn HS ghi nhớ các từ thuộc chủ điểm

ước mơ và học thuộc các câu thành ngữ

cao cả, ước mơ lớn, ước mơ lớn, ước

mơ chính đáng.

+ Đánh giá không cao:ước mơ nho nhỏ + Đánh giá thấp: ước mơ viễn vông, ước

mơ kì quặc, ước mơ dại dột.

- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới thảo luậnviết ý kiến của các bạn vào vở nháp

- 10 HS phát biểu ý kiến

- Lắng nghe và thực hiện

Kể chuyện : LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

(Thay thay bài kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia)

I Mục tiêu: HS biết

- Kể lại được bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình câu chuyện ước mơ đẹp của mình hoặc bạn bè, người thân

- Hiểu ý nghĩa câu truyện mà các bạn kể

- Biết xây dựng những ước mơ đẹp, phấn đấu để đạt được những ước mơ đó

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng kể câu chuyện đã nghe

(đã dọc) về những ước mơ

- GV nhận xét và ghi điểm cho HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài

b Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

* Hướng dẫn kể chuyện:

- Gọi HS đọc đề bài

- GV đọc, phân tích đề bài, dùng phấn

màu gách chân dưới các từ: ước mơ đẹp

của em, của bạn bè, người thân.

+ Yêu cầu của đề bài về ước mơ là gì?

+ Nhân vật chính trong truyện là ai?

-3 HS lên bảng kể

- 2 HS đọc thành tiếng đề bài

- ước mơ phải có thật Nhân vật chínhtrong chuyện là em hoặc bạn bè, ngườithân

Trang 12

+ Câu chuyện em định kể có tên là gì ?

Em muốn kể về những ước mơ nào ?

* Kể chuyện trong nhóm.

-Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp

* Kể trước lớp.

- Tổ chức cho HS kể trước lớp, trao đổi

đối thoại về nhân vật, chi tiết ý nghĩa

truyện

- GV nhận xét cho điểm những em kể

tốt

*Bình chọn:

+ Bạn có câu chuyện hay nhất ?

+ Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất ?

3 Củng co á- Dặn dị

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân nghe

- HS nêu câu chuyện mình chọn kể

- Hoạt động kể chuyện trong nhĩm 4

- 10 HS tham gia kể chuyện

- Đọc trơi chảy ,diễn cảm bài văn xuơi “ Thưa chuyện với mẹ ”.Qua bài

đọc HS biết thấy nghề nào cũng đáng quý

- Luyện viết đúng đẹp đoạn văn xuơi của bài “ 7”

- Giáo dục HS cĩ thĩi quen đọc sách và coi trọng nét chữ nết người.và luơn quantâm đến mọi người

II CHUẨN BỊ

- GV +HS sách tiếng việt ,vở luyện viết

III HOẠT ĐỘNG DAY-HỌC

1 giới thiệu bài

2 Hướng dẫn luyện tập

* Luyện đọc

- GV gọi HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn

của bài

- Yêu cầu HS nêu cách đọc từng đoạn ,

và giọng của mẹ và giọng của Cương

-GV nhắc lại cách đọc , giọng đọc cho

Trang 13

- Theo dõi giúp HS yếu viết đúng mẫu

- Thu 1số bài chấm và nhận xét chung

3: Củng cố - dặn dò

- GV nhận xét tiết học – tuyên dương HS

đọc viết có tiến bộ

- Dặn HS về nhà luyện đọc viết bài : “

Điều ước của vua Mi – đát”

- Đọc theo nhóm 3( Người dẫn chuyện ,Mẹ

và Cương)

-2 nhóm thi đua nhau thể hiện đọc trước lớp

-1HS đọc – lớp dò bài

- Thảo luận nhóm và nêu

- Viết bài vào vở

1 Kiểm tra bài cũ

-HS lên bảng làm các bài tập hướng dẫn

luyện tập thêm của tiết 42, đồng thời kiểm

tra VBT về nhà của một số HS khác

- GV nhận xét và ghi điểm cho HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài

b Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

* Hướng dẫn vẽ đường thẳng đi qua một

điểm và vuông góc với một đường thẳng

Trang 14

- GV thực hiện các bước vẽ như SGK đã

giới thiệu, vừa thao tác vẽ vừa nêu cách vẽ

cho HS cả lớp quan sát (vẽ theo từng trường

hợp)

- GV tổ chức cho HS thực hành vẽ

* Hướng dẫn vẽ đường cao của tam giác

- GV vẽ lên bảng tam giác của ABC như

phần bài học của SGK

- Gọi HS đọc tên tam giác ABC

- Yêu cầu HS vẽ đường thẳng đi qua điểm A

và vuông góc với BC của hình tam giác

ABC

- GV yêu cầu HS vẽ đường cao hạ từ đỉnh

B, đỉnh C của hình tam giác ABC

b.HĐ2 Hướng dẫn thực hành

Bài 1 :

- Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó vẽ hình

- HS nhận xét bài vẽ của các bạn, sau đó yêu

cầu 3 HS vừa lên bảng lần lượt nêu cách

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và vẽ đường

thẳng qua E, vuông góc với DC tại G

+ Hãy nêu tên các hình chữ nhật có trong

-Tam giác ABC

-1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vàogiấy nháp

-HS dùng ê ke để vẽ

- 3 HS lên bảng vẽ hình, mỗi HS vẽtheo một trường hợp, HS cả lớp vẽ vàovở

- 3 HS lên bảng vẽ hình, mỗi HS vẽđường cao AH trong một trường hợp,lớp dùng bút chì vẽ vào SGK

- HS nêu các bước vẽ như ở phầnhướng dẫn cách vẽ đường cao của tamgiác trong SGK

- Giáo dục HS ham thích học toán.

II Đồ dùng dạy hoc

- GV: Bảng phụ, e ke

Trang 15

- HS: vbt.

III Các hoạt động dạy-học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS 1 vẽ hai đường thẳng AB và CD

vuông góc với nhau tại E,

- HS 2 vẽ hình tam giác ABC sau đó vẽ

đường cao AH của hình tam giác này

- GV nhận xét và ghi điểm cho HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài

b Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

* Hướng dẫn vẽ đường thẳng đi qua

một điểm và song song với một đường

thẳng cho trước :

- GV thực hiện các bước vẽ như SGK đã

giới thiệu, vừa thao tác vẽ vừa nêu cách

vẽ cho HS cả lớp quan sát

- GV nêu: Gọi tên đường thẳng vừa vẽ là

CD, có nhận xét gì về đường thẳng CD và

đường thẳng AB ?

- GV nêu lại trình tự các bước vẽ đường

thẳng CD đi qua E và vuông góc với

đường thẳng AB như phần bài học

* Luyện tập, thực hành

GV yêu cầu HS vẽ hình.

Bài 1 : GV gọi 1 HS đọc đề bài

- GV yêu cầu HS tự vẽ đường thẳng CY,

song song với cạnh AB

Bài 2(HSKG)

- GV yêu cầu HS quan sát hình và nêu tên

các cặp cạnh song song với nhau có trong

hình tứ giác ABCD

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3 :

- Gọi HS đọc bài, sau đó tự vẽ hình.

- GV yêu cầu HS nêu cách vẽ đường

thẳng đi qua B và song song với AD

+ Tại sao chỉ cần vẽ đường thẳng đi qua

B và vuông góc với BA thì đường thẳng

này sẽ song song với AD ?

+ Góc đỉnh E của hình tứ giác BEDA có

là góc vuông hay không ?

- 2 HS lên bảng vẽ hình, HS cả lớp vẽ vàogiấy nháp

-HS nghe GV giới thiệu bài

- Theo dõi thao tác của GV

- Lắng nghe và thực hiện vẽ vào nháp

- 1 HS đọc đề bài

- HS thực hiện vẽ hình (1 HS vẽ trên bảnglớp, cả lớp vẽ vào VBT)

- Các cặp cạnh song song với nhau cótrong hình tứ giác ABCD là AD và BC,

AB và DC

-1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào VBT

- Vì theo hình vẽ ta đã có BA vuông gócvới AD

- Là góc vuông

Trang 16

+ Hình tứ giác BEDA là hình gì? Vì sao ?

+ Hãy kể tên các cặp cạnh song song với

- Biết dùng từ ngữ chính xác, sáng tạo, lời kể sinh động.

- GD HS biết tôn trọng các anh hùng trong lịch sử

II Đồ dùng dạy học

- GV: Bảng phụ bài 2.

- HS: Vbt

III Các hoạt động dạy-học

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS kể chuyện Vào nghề theo trình tự

thời gian

- GV nhận xét và ghi điểm cho HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài

b Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

* Hướng dẫn làm bài tập:

- HS đọc từng đoạn trích phân vai, GV là

người dẫn chuyện

- Nhắc HS : Giọng Yết Kiêu khải khái,

rắn rỏi, giọng người cha hiền từ, động

viên, giọng nhà vua dõng dạc, khoan thai

Bài 1:

+ Cảnh 1 có những nhân vật nào?

+ Cảnh 2 có những nhân vật nào?

+ Yết Kiêu xin cha điều gì?

+ Yết Kiêu là người như thế nào?

+ Cha Yết Kiêu có đức tính gì đáng quý?

+ Những sự việc trong hai cảnh của vở

-2 HS kể chuyện

-2 HS nêu nhận xét

-Lắng nghe

-3 HS đọc theo vai

- có nhân vật người cha ,Yết Kiêu

- có nhân vật Yết Kiêu và nhà vua

- Yết Kiêu xin cha đi giết giặc

- Yết Kiêu là người có lòng căm thù giặc

- Cha Yết Kiêu tuy tuổi già, sống cô đơn,

bị tàn tật nhưng có lòng yêu nước…

- Những sự việc trong hai của truỵên

Trang 17

kịch được diễn ra theo trình tự nào?

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

+ Câu chuyện Yết Kiêu kể như gợi ý

trong SGK là kể theo trình tự nào?

+ Muốn giữ lại những lời đối thoại quan

trọng ta làm thế nào?

+Theo em nên giữ lại lời đối thoại nào khi

kể chuyện này?

-GV chuyển mẫu 1 câu đoạn 2

-Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận và làm

bài trong nhóm.GV đi giúp đỡ các nhóm

- Gọi HS kể từng đoạn truyện

- Gọi HS kể toàn chuyện

- Nhận xét, bình chọn

3 Củng cố- dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện

được diễn ra theo trình tự thời gian

- Giữ lại lời đối thoại

+ Con đi giết giặc đây, cha ạ!

+ Cha ơi, nước mất thì nhà tan…

+ Để thần dùi thủng thuyền của giặc …

-HS lắng nghe

- Hoạt động trong nhóm Ghi các nội dungchính vào bảng phụ và thực hành kể trongnhóm

- Mỗi HS kể từng đoạn chuyện

- 3 HS kể toàn truyện

- Lắng nghe

Luyện toán: luyÖn VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I.MỤC TIÊU

- Vận dụng các bước vẽ hai đường thẳng vuông góc và 2 đường thẳng song song

đã học để thực hiện vẽ hai đường thẳng vuông góc và hai đường thẳng song song

1 Giới thiệu bài

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Gợi ý: để HS nêu cách vẽ đường thẳng

- 1HS đọc -1-2 HS nêu

Trang 18

AB đi qua điểm O vuông góc với đường

- Gọi HS nêu bài toán

- Yêu cầu HS tự vẽ đường thẳng đi qua

điểm B và song song với cạnh AD và cắt

cạnh AD tại điểm E vào hình

- Theo dõi giúp HSTB vẽ

- Nhận xét chữa bài

Bài 231 (TNC/ 34) HSKG

-Bài toán: Dùng êke kiểm tra xem góc nào

trong hình vẽ dưới đây là góc vuông , góc

- Thảo luận nhóm 2 nêu cách vẽ

- Làm bài cá nhân vào VBT 1HS làm vào bảng nhóm -đính bảng - Lớp nhận xét chữabài

I.MỤC TIÊU:HS biết

- Biết sử dụng thước có vạch chia xăng-ti-mét và ê ke để vẽ hình chữ nhật hình

vuông có số đo cạnh cho trước

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS 1 vẽ

Trang 19

- Giáo viên nhận xét và ghi điểm.

2 Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

a HĐ1: Hướng dẫn vẽ hình chữ nhật

theo độ dài cạnh cho trước:

+ chữ nhật có các cạnh như thế nào với

nhau ?

+ Các góc ở các đỉnh của hình vuông là các

góc gì ?

b HĐ2: Hướng dẫn vẽ hình vuông theo độ

dài cạnh cho trước:

+ Hình vuông có các cạnh như thế nào với

nhau ?

+ Các góc ở các đỉnh của hình vuông là các

góc gì ?

c.HĐ3 Luyện tập, thực hành :

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự vẽ

hình vuông có độ dài cạnh là 4 cm, sau đó

tính chu vi và diện tích của hình

- GV yêu cầu HS nêu rõ từng bước vẽ của

8cm và kiểm tra xem hai đường chéo có

bằng nhau không, có vuông góc với nhau

Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau

-HS nghe GV giới thiệu bài

- Hai cạnh dài bằng nhau - hai cạnhngắn bằng nhau

4 x 4 = 16 (cm2)

Bài 2

- HS vẽ hình vào VBT, sau đó đổi chéo

vở để kiểm tra bài của nhau

Bài 3

- HS tự vẽ hình chữ nhật ABCD vàoVBT, sau đó:

+ Dùng thước thẳng có vạch chia ti-mét để đo độ dài hai đường chéo

-Lắng nghe

Luyện-Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ

I MỤC TIÊU

- Củng cố các từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ; bước đầu tìm được một

số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ

Trang 20

-Giáo dục HS luôn có ý thức sử dụng đúng từ trong viết văn bản và giao tiếp hàngngày

-GV gắn lên bảng yêu cầu BT

- Yêu cầu HS trao đổi và làm bài theo nhóm

- Theo dõi giúp HS làm bài

- Nhận xét và ghi điểm cho HS

Bài 2 đặt câu ( lớp làm)

- GV yêu cầu HS đặt 2 đến 3 câu có sử dụng

từ thuộc chủ đề mơ ước ở Bt 1

- GV nhận xét và tuyên dương HS có câu

hay

Bài 3( TVNC/92)HSKG

- GV đính đề bài lên bảng – yêu cầu HS đọc

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét chốt ý đúng

3 Củng cố - dặn dò

- Hệ thống lại các nội dung cần ghi nhớ về

cách viết hoa tên người ,tên địa lý Việt Nam

- Dặn HS hoàn thành các BT trong VBT

- 2HS thực hiện nêu – Lớp nhận xét bổ sung

- Trao đổi nhóm 4 ghi từ thích hợp vàochổ chấm

- Rèn tính mạnh dạn và tự tin trong trao đổi

- Giáo dục HS tính độc lập suy nghĩ,tự giác trong làm bài

II.CHUẨN BỊ

- Bảng phụ ghi đề 2 (TVNC/ 182)

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Bài cũ

Trang 21

+ Khi trao đổi ý kiến với người thân em

-Gợi ý: Em phải trao đổi để thuyết phục

bố mẹ đồng ý cho mình tham gia câu lạc

bộ “Bạn nhỏ yêu thơ”, như để biết làm

thơ , biết thưởng thức văn học, muốn làm

cô giáo dạy văn sau này…

- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm

- Theo dõi giúp nhóm HS yếu làm

- Gọi các nhóm thực hiện trao đổi

- Nhận xét giúp HS hoàn thành phần trao

đổi của từng nhóm

3 Củng cố dặn dò

- Cùng HS củng cố lại nội dung bài học

- Chuẩn bị bài sau “ Ôn tập”

III Các hoạt động dạy-học

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS 1 vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E

và song song với đường thẳng AB cho

trước ;

- HS 2 vẽ đường thẳng đi qua đỉnh A của

hình tam giác ABC và song song với cạnh

BC

- GV nhận xét và ghi điểm cho HS

2 Bài mới:

-2 HS lên bảng vẽ hình, HS cả lớp vẽ hìnhvào giấy nháp

-HS nghe GV giới thiệu bài

Trang 22

a Giới thiệu bài

b Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

*Hướng dẫn vẽ hình vuông theo độ dài

cạnh cho trước:

- GV hỏi: Hình vuông có các cạnh như thế

nào với nhau ?

+ Vẽ đường thẳng vuông góc với DC tại

D và tại C Trên mỗi đường thẳng vuông

- GV yêu cầu HS tự vẽ hình, sau đó dùng

thước có vạch chia để đo độ dài hai đường

chéo của hình chữ nhật và kết luận: Hình

chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau

*Luyện tập, thực hành : Hình vuông

Bài 1: GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó

tự vẽ hình vuông có độ dài cạnh là 4 cm,

sau đó tính chu vi và diện tích của hình

- GV yêu cầu HS nêu rõ từng bước vẽ của

mình

Bài 2: GV yêu cầu HS quan sát hình thật

kĩ rồi vẽ vào VBT, hướng dẫn HS đếm số ô

vuông trong hình mẫu, sau đó dựa vào các

ô vuông của vở ô li để vẽ hình

Bài 3(HS KG)

- GV yêu cầu HS tự vẽ hình vuông ABCD

có độ dài cạnh là 5 cm và kiểm tra xem hai

đường chéo có bằng nhau không, có vuông

- HS thực hành vẽ cá nhân và tính chu vi của hình mới vẽ

Chu vi hình vuông là:

4 x 4 = 16 (cm)Diện tích hình vuông là:

4 x 4 = 16 (cm2)

- HS vẽ hình vào VBT, sau đó đổi chéo vở

để kiểm tra bài của nhau

- HS tự vẽ hình vuông ABCD vào VBT,sau đó:

Trang 23

góc với nhau không.

- GV KL: Hai đường chéo của hình vuông

luôn bằng nhau và vuông góc với nhau.

3 Củng cố- Dặn dò

- GV tổng kết giờ học.

- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau

+ Dùng thước thẳng có vạch chia mét để đo độ dài hai đường chéo

III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS viết bảng lớp, HS dưới lớp viết vào

vở nháp

- GV nhận xét và ghi điểm cho HS

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

*Hướng dẫn viết chính tả:

- Gọi HS đọc bài thơ

+ Những từ ngữ nào cho em biết nghề thợ

rèn rất vất vả?

+ Nghề thợ rèn có những điểm gì vui

nhộn?

+ Bài thơ cho em biết gì về nghề thợ rèn?

- Yêu cầu HS tìm, luyện viết các từ khó, dễ

-Nhóm nào làm xong trước dán lên bảng

- HS viết ; điện thoại, yên ổn, bay liệng,

điên điển, chim yến, biêng biếc,…

- Lắng nghe

- 2 HS đọc thành tiếng

- ngồi xuống nhọ lưng, quệt ngang nhọmũi, suốt tám giờ chân than mặt bụi, …-… vui như diễn kịch, già trẻ như nhau,

nụ cười không bao giờ tắt

- Bài thơ cho em biết nghề thợ rèn vất

vả nhưng có nhiều niềm vui …

Trang 24

- Nhận biết được động từ trong câu hoặc thể hiện qua tranh vẽ (BT mục III).

- Dùng những động từ hay, có ý nghĩa khi nói hoặc viết

- GD ý thức yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- GV: Bảng nhóm, tranh minh họa

- HS: vbt

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS nêu các từ ngữ thuộc chủ đề: ước

- GV nhận xét và ghi điểm cho HS

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

* Tìm hiểu ví dụ

- Gọi HS đọc phần nhận xét

- Yêu cầu HS thảo luận trong nhóm để tìm

các từ theo yêu cầu

- Gọi HS phát biểu ý kiến Các khác nhận

xét, bổ sung

- Kết luận: Các từ nêu trên chỉ hoạt động,

trạng thái của người, của vật Đó là động từ,

- 2 HS nối tiếp nhau đọc

- 2 HS ngồi bàn thảo luận, viết các từtìm được vào vở nháp

*Chỉ hoạt động của anh chiến sĩ hoặc

của thiếu nhi: nhìn, nghĩ, thấy.

* Chỉ trạng thái của các sự vật

+ Của dòng thác: đổ (đổ xuống) + Của lá cờ: bay

- Động từ là những từ chỉ hoạt động trạng thái của sự vật.

- 1 HS đọc thành tiếng

- Hoạt động trong nhóm 4

- Nhóm nào xong trước dán bảng nhómlên bảng để các nhóm khác bổ sung

Trang 25

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm Dùng bút ghi

vào vở nháp

- Gọi HS trình bày, HS khác theo dõi, bổ

sung (nếu sai)

- Kết luận lời giải đúng

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu.

- Treo tranh minh hoạ và gọi HS lên bảng

chỉ vào tranh để mô tả trò chơi

- Tổ chức cho HS thi biểu diễn kịch câm

- Tổ chức cho từng đợt HS thi: 2 nhóm thi,

+ Từng nhóm 4 HS biểu diễn các hoạtđộng có thể nhóm bạn làm bằng các cửchỉ, động tác Đảm bảo HS nào cũngđược biểu diễn và đoán động tác

- Lắng nghe và thực hiện

Tập làm văn : LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI

NGƯỜI THÂN

I Mục tiêu

-Xác định được mục đích trao đổi, vai trong trao đổi, lập được dàn ý rỏ nội

- Bước đầu biết đóng vai trao đổi và dùng lời lẽ, cử chỉ thích hợp nhằm đạt mụcđích thuyết phục

- Rèn kĩ năng đóng vai trao đổi tự nhiên, tự tin, thân ái, cử chỉ thích hợp, lời lẽ cósức thuyết phục để đạt được mục đích đề ra

- Luôn có khả năng trao đổi với người khác để đạt được mục đích

*GDKNS: Kỹ năng đạt mục tiêu

II Đồ dùng dạy học

- GV: Bảng phụ - HS: vbt

III Hoạt động trên lớp

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS kể câu chuyện về Yết Kiêu đã

được chuyển thể từ kịch

- Giáo viên nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới:

- 3 HS lên bảng kể chuyện

Ngày đăng: 05/03/2021, 20:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w