Bài toán 2: - GV: tổ chức hoạt động như trên, giúp HS trả lời được các câu hỏi sau: + Muốn tìm trung bình cộng của ba số ta làm như thế nào?. + Muốn tìm trung bình cộng của bốn số ta làm[r]
Trang 1TUẦN 5
Thứ hai ngày 26 tháng 9 năm 2011
Tiết 1 - Tập đọc
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
(Truyện dân gian Khmer)
I Mục đích yêu cầu
- Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người
kể chuyện
- Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật (trả lời dược các câu hỏi 1,2,3)
II Kỹ năng sống:
- Kĩ Năng tự nhận thức
- Kĩ Năng kiên định
- Kĩ Năng đảm nhận trách nhiệm
III Đồ dùng D-H
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
IV Các hoạt động D - H
A Bài cũ:
- 3 HS đọc thuộc lòng bài Tre Việt Nam và trả lời câu hỏi:
+ Em thích những hình ảnh nào về cây tre và búp măng non?
+ Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì, của ai?
- GV: nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc
- GV: chia đoạn bài văn
+ Đoạn 1: Ngày xưa…bị trừng phạt
+ Đoạn 2: Có chú bé… nảy mầm được
+ Đoạn 3: Mọi người … của ta
+ Đoạn 4: Đoạn còn lại
- HS: nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của truyện (4 lượt)
+ Lượt 1: GV kết hợp nhắc nhở nếu HS phát âm sai,
+ Lượt 2: GV kết hợp hướng dẫn, ngắt nghỉ hơi đúng, tìm giọng đọc phù hợp + Lượt 3: GV kết hợp nhắc HS ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đúng những câu hỏi, câu cảm, nghỉ hơi đúng tự nhiên trong câu văn: “Vua ra lệnh …sẽ bị trừng phạt”
+ Lượt 4: GV yêu cầu HS đọc mục chú giải tìm hiểu nghĩa các từ khó
- HS: luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cả bài
- GV: đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài
Bước 1: Làm việc theo nhóm GV: yêu cầu HS thành lập nhóm 4 và thực
hiện nhiệm vụ sau: Đọc thầm từng đoạn, cả bài, trao đổi thảo luận trả lời các câu hỏi SGK (Các nhóm có thể đưa thêm câu hỏi để tìm hiểu bài)
Trang 2- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ GV quan sát chỉ dẫn thêm.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV: tổ chức HS trình bày kết quả
Đoạn 1:
- HS: lần lượt nêu câu hỏi 1, 2 SGK
- Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- GV: nhận xét và hỏi thêm: Theo em thóc đã luộc chính còn nãy mầm được không?
- HS: nêu ý kiến GV giảng bài và chuyển ý
Đoạn 2: GV nêu câu hỏi
+ Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã làm gì? Kết quả ra sao?
+ Đến kì nộp thóc cho vua, chuyện gì đã xảy ra?
- HS: trả lời các câu hỏi
- GV: nhận xét
- HS: đọc câu hỏi 3 SGK
- Đại diện các nhóm trả lời
- GV: giảng bài và chuyển ý
Đoạn 3: GV nêu câu hỏi
+ Thái độ của mọi người như thế nào khi nghe Chôm nói?
- HS: trả lời
- GV: giảng bài và chuyển ý
Đoạn 4: GV nêu câu hỏi
+ Nhà vua đã nói như thế nào?
+ Vua khen cậu bé chôm những gì?
+ Cậu bé Chôm đã được hưởng những gì do tính thật thà, dũng cảm của mình?
- HS: trả lời GV giảng bài và yêu cầu HS đọc câu hỏi 4 SGK
- Đại diện các nhóm trả lời
c Luyện đọc diễn cảm
- 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài Lớp theo dõi phát hiện giọng đọc phù hợp với nội dung từng đoạn
- GV: hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn đối thoại sau theo cách phân vai:
“Chôm lo lắng … thóc giống của ta”
+ HS: Tìm hiểu và thống nhất cách đọc phù hợp đoạn văn, nhắc lại giọng đọc các nhân vật
+ GV: đọc mẫu
+ HS: luyện đọc theo nhóm 3- tự phân vai
+ Các nhóm thi đọc phân vai trước lớp
- Cả lớp và GV nhận xét tuyên dương nhóm đọc hay
3 Củng cố dặn dò
+ Bài tập đọc ca ngợi ai, ca ngợi điều gì?
(Ca ngợi chú bé Chôm trung thực,dũng cảm, dám nói lên sự thật)
+ Câu chuyện này muốn nói với em điều gì?
- HS: trả lời GV nhắc HS luôn trung thực trong cuộc sống
- GV: nhận xét giờ học, dặn chuẩn bị bài sau
Trang 3Tiết 2 - Toán
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận
- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào
II Các hoạt động D-H
A Bài cũ
- GV: dán phiếu học tập lên bảng, gọi 2 HS lên bảng làm
+ Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
1 ngày = … giờ; 1 tháng = …ngày (hoặc … ngày)
B Luyện tập
*Bài 1:
a ) GV nhắc lại cho HS cách nhớ số ngày trong mỗi tháng trên mu bàn tay:
- Nắm hai bàn tay trái và phải thành nắm đấm để trước mặt rồi tính từ phải qua trái: Chỗ lồi của đốt xương ngón tay út chỉ tháng 1 có 31 ngày(chỗ lồi của đốt xương các ngón tay tiếp theo chỉ các tháng 3,5,7,8,10,12 có 31 ngày)chỗ lõm giữa hai chỗ lồi đó chỉ tháng hai có 28 hoặc 29 ngày hoặc 30 ngày( tháng 4,6,9,11)
b ) GV hỏi HS năm nhuận tháng hai có bao nhiêu ngày và năm thường tháng hai có bao nhiêu ngày (Nếu HS trả lời không được GV giới thiệu)
* Bài 2: HS làm bài vào bảng con: Điền số thích hợp vào ô trống
- GV: Kiểm tra và hỏi HS về cách tính
VD: 4 ngày = giờ
Vì 1 ngày có 24 giờ nên nên 4 ngày = 24 giờ x 4 = 96 giờ Vật ta viết 96 vào chỗ chấm
phút = giây Vì 1 phút = 60 giây nên phút = 60giây x 1: 2 = 30 giây
2
1
2 1
Vậy ta viết 30 giây vào chỗ chấm
* Bài 3: HS làm miệng
- HS tự suy nghĩ và nêu câu trả lời
- GV: Nhấn mạnh lại cách tính mốc thế kỉ
* Bài 4: HS đọc bài toán
- GV: Hướng dẫn cách làm bài: Để biết ai chạy nhanh hơn và nhanh hơn bao nhiêu, cần xác định thời gian chạy của mỗi người
- HS: Làm bài vào vở
- GV: Tổ chức chữa bài, chốt kết quả đúng
Bài giải phút = 15 giây phút = 12 giây
1
4
1 5
Ta có 12 giây < 15 giây Vậy Bình chạy nhanh hơn và nhanh hơn là:
15 – 12 = 3 (giây) Đáp số: 3 giây
C Củng cố dặn dò:
+ Tháng hai có bao nhiêu ngày?
+ Tháng 7 có bao nhiêu ngày?
Trang 4+ Tháng 12 có bao nhiêu ngày?
+ Năm thường có bao nhiêu ngày, năm nhuận có bao nhiêu ngày?
- GV: nhận xét giờ học, dặn HS chuẩn bị bài sau
- -Tiết 3 – Lịch sử
NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN
PHƯƠNG BẮC
I Mục tiêu
- Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta: từ năm 179 TCN đến năm 983
- Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc (một vài điểm chính, sơ giản về việc nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quý, đi lao dịch, bị cưỡng bức theo phong tục của người Hán)
+ Nhân dân ta phải cống nạp sản vật quý
+ Bọn đô hộ dưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt nhân dân ta phải học chữ Hán, sống theo phong tục của người Hán
II Đồ dùng D- H
- Phiếu học tập của HS
III Các hoạt động D-H
A Bài cũ
- 2H: lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Vì sao cuộc xâm lược của Triệu Đà lại thất bại?
+ Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc lại rơi vào ách đô hộ của phong kiến phương Bắc?
- GV: nhận xét, ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hoạt động 1: làm việc cá nhân
- GV: đưa bảng so sánh tình hình nước ta trước và sau khi bị các triều đai phong kiến phương Bắc đô hộ:
- GV: giải thích các khái niệm chủ quyền, văn hóa
- HS: điền nội dung vào các ô trống
- HS: báo cáo kết quả
- GV: nhận xét, kết luận
Thời gian
Các mặt
Trước năm 179 TCN Từ năm 179 TCN đến năm
938 Chủ quyền Là một nước độc lập Trở thành quận, huyện của
phong kiến phương Bắc Kinh tế Độc lập và tự chủ Bị phụ thuộc
Văn hóa Có phong tục tập quán
riêng
Phải theo phong tục người Hán, học chữ Hán, nhưng nhân dân ta vẫn gữ gìn bản sắc dân tộc
Trang 53 Hoạt động 1: làm việc theo cặp
- GV: đưa ra bảng thống kê có ghi thời gian diễn ra các cuộc khởi nghĩa Yêu cầu HS điền tên các cuộc khởi nghĩa
- HS: thảo luận làm bài
- Đại diện nhóm báo các kết quả Các nhóm khác theo dõi nhận xét
- GV: nhận xét kết luận
Năm 40
Năm 248
Năm 542
Năm 550
Năm 722
Năm 766
Năm 905
Năm 931
Năm 938
Khởi nghĩa Hai Bà Trưng Khởi nghĩa Bà Triệu Khởi nghĩa Lý Bí Khởi nghĩa Triệu Quang Phục Khởi nghĩa Mai Thúc Loan Khởi nghĩa Phùng Hưng Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ Khởi nghĩa Dương Đình Nghệ Chiến thắng Bạch Đằng
4.Củng cố, dặn dò
- HS: đọc nội dung ghi nhớ SGK
- GV: nhận xét tiết học Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
- -Tiết 4 - Đạo đức
BÀY TỎ Ý KIẾN (Tiết 1)
I Mục tiêu
- Biết được: trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
-Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác
II Kỹ năng sống:
- Kĩ Năng lắng nghe tích cực
- Kĩ Năng kiên định
- Kĩ Năng đảm nhận trách nhiệm
III Đồ dùng D-H
- Thẻ màu của HS
IV Các hoạt động D-H
Khởi động: Trò chơi: Diễn tả
- GV: nêu cách chơi
- HS: tham gia chơi và thảo luận: Ý kiến của cả nhóm về đồ vật có giống nhau không?
- GV: nêu kết luận: Mỗi người có thể có ý kiến, nhận xét khác nhau về cùng một sự vật
- GV: giới thiệu đề và ghi bảng
1 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (Kĩ thuật “Khăn trải bàn”)
- GV: chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận về một tình huống ở mục tình huống SGK
- HS: thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trả lời Các nhóm khác nhận xét bổ sung
Trang 6- GV nêu câu hỏi: Điều giảy ra nếu em không được bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến bản thân em lớp em?
- HS: nêu ý kiến.GV kết luận
2 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi: Bài tập 1 SGK
- HS: đọc nội dung bài tập 1 SGK
- HS: thảo luận nhóm đôi
- Một vài nhóm trình bày kết quả Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV: nêu két luận về việc làm của mỗi bạn: Việc làm của bạn Dung là đúng
vì bạn đã biết bày tỏ mong muốn, nguyện vọng của mình Còn việc làm của các bạn Hồng và Khánh là không đúng
3 Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến – BT2, SGK
- GV: phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ thông qua các tấm bìa màu:
- GV: Đính chính - ý a: Trẻ em có quyền bày tỏ ý kiến về các vấn đề liên quan đến trẻ em
- ý b Bỏ cụm từ: Cách chia sẻ
+ Màu đỏ: tán thành
+ Màu trắng: phân vân, lưỡng lự
+ Màu xanh: Phản đối
- GV: lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 2 HS bày tỏ thái độ theo cách đã quy ước
- GV: yêu cầu HS giải thích lí do Thảo kuận chung cả lớp
- GV: kết luận về các ý kiến
- 2 HS đọc kết luận SGK
4.Hoạt động tiếp nối
- Thực hiện yêu cầu bài tập 4 SGK Một số HS tập tiểu phẩm: Một buổi tối trong gia đình bạn Hoa
- GV: nhận xét chung giờ học
- -Thứ ba ngày 27 tháng 9 năm 2011
Tiết 1 - Chính tả
Nghe viết: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I Mục đích yêu cầu
- Nghe viết đúng và trình bày chính tả sạch sẽ; biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật
- Làm đúng bài tập 2/b.
II Kỹ năng sống:
- Kĩ Năng quản lí thời gian
- Kĩ Năng xác định giá trị
- Kĩ Năng kiên định
III Đồ dùng D-H
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2b
IV Các hoạt động D-H
A Bài cũ:
GV: giao nhiệm vụ: Hãy viết 3 tiếng bắt đầu bằng d/ gi và 2 tiếng có vần ân/ âng
- 2 HS viết ở bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp
Trang 7- GV: nhận xét, tuyên dương HS tìm được từ nhanh đúng.
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS nghe - viết
- HS: đọc đoạn văn, lớp theo dõi SGK
GV: hỏi + Nhà vua chọn người như thế nào để nối ngôi?
+ Vì sao người trung thực lại là người đáng quý?
- HS: trả lời, GV nhận xét
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, chú ý những tiếng mình dễ viết sai chính tả, luyện viết vào vở nháp
- GV: nhắc HS một số diểm về cách trình bày và cách ghi lời nói của nhân vật
- GV đọc cho HS viết
- GV đọc từng câu cho HS soát bài
- GV: chấm một số bài và nhận xét Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
3.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
* Bài 2 b
- HS: đọc yêu cầu của BT 2 b
- HS: làm bài vào vở BT
- GV: dán phiếu lên bảng gọi 4 nhóm HS lên bảng thi làm bài tiếp sức Đại diện các nhóm đọc lại đoạn văn dã điền đầy đủ
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc
- Cả lớp sửa bài theo kết quả đúng
* Bài 3
- H:S nêu yêu cầu của bài
- HS: đọc các câu thơ, viết nhanh ra nháp lời giải đố Ai viết xong trước chạy nhanh lên bảng đọc lời giải đố
- GV và lớp chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố dặn dò
+ Qua bài chính tả em cần ghi nhớ điều gì?
- GV: nhận xét tiết học Dặn HS ghi nhớ để không viết sai từ vừa học HTL 2 câu đố để đố người thân
- -Tiết 2- Toán
TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG I.Mục tiêu:
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết cách tìm số trung bình cộng cuả 2, 3, 4 số
II Đồ dùng D-H
- Sử dụng hình vẽ ở SGK
III Các hoạt động D-H
1 Giới thiệu bài
2 Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng
Bài toán 1:
- GV dán đề toán (đã chuẩn bị) lên bảng Yêu cầu HS đọc đề toán
- GV: nêu câu hỏi phân tích bài toán,
Trang 8- HS trả lời, GV tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng.
- HS: nêu cách giải bài toán, 1 HS trình bày bài giải lên bảng
- GV hỏi: + Số lít dầu được rót vào mỗi can được tính như thế nào?
- GV: ghi bảng: (6+ 4): 2 = 5 (l) và giới thiệu như phần nhận xét SGK
- GV yêu cầu HS nêu cách tính số trung bình cộng của hai số 4 và 6
- HS nêu GV ghi bảng: (6+ 4): 2 = 5
- GV hỏi: Vậy muốn tìm số trung bình cộng của hai số ta làm như thế nào?
- HS: nêu kết luận như SGK Nhiều HS nhắc lại.
Bài toán 2:
- GV: tổ chức hoạt động như trên, giúp HS trả lời được các câu hỏi sau:
+ Muốn tìm trung bình cộng của ba số ta làm như thế nào?
+ Muốn tìm trung bình cộng của bốn số ta làm như thế nào?
+ Muốn tìm trung bình cộng của nhiều số ta làm như thế nào? (HS nêu kết
luận như SGK) Nhiều HS nhắc lại
3 Luyện tập
* Bài 1:
- GV: Cùng HS làm câu 1d:
Tìm số trung bình cộng của các số: 20;35;37;65 và 73
Ta có: (20 + 35 + 37 + 65 + 73):5 = 46
- HS: Tự làm phần còn lại vào vở, một số em chữa bài bảng lớp
* Bài 2:HS đọc bài toán
- HS: Tự giải vào vở, 1 em làm bảng lớp, lớp cùng GV nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài giải Trung bình mỗi em cân nặng là:
36 + 38 + 40 + 34 = 37 (kg)
Đáp số: 37 kg
4 Củng cố dặn dò:
- Muốn tìm trung bình cộng của nhiều số ta làm thế nào?
- GV: Nhận xét giờ học
- -Tiết 3 - Thể dục (Giáo viên bộ môn dạy)
- -Tiết 4 - Khoa học
SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
I Mục tiêu:
- Biết được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật
- Nói về lợi ích của muối i- ốt (giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ), tác hại của thói quen ăn mặn (dễ gây bệnh huyết áp cao)
II Đồ dùng D-H
- Hình trang 20,21 SGK
- Sưu tầm các thông tin nói về vai trò của i-ốt đối với sức khoẻ
III Các hoạt động D-H
A Bài cũ:
Trang 9- HS: trả lời câu hỏi:
+ Kể tên các món ăn chứa nhiều chất đạm
+ Vì sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật?
- GV: nhận xét ghi điểm
B Bài mới
1 Hoạt động 1: Trò chơi: Thi kể tên các thức ăn cung cấp nhiều chất béo
- GV: Chia lớp thành hai đội, mỗi đội cử đội trưởng bốc thăm lượt chơi
- GV: Phổ biến cách chơi: Lần lượt từng đội thi kể tên các món ăn chứa nhiều chất béo Thời gian chơi tối đa là 10 phút
- HS: Chơi theo hướng dẫn
- GV: Bấm đồng hồ và và theo dõi diễn biến cuộc chơi, tuyên dương đội thắng cuộc: Kể đúng và được nhiều món ăn chứa nhiều chất đạm
2 Hoạt động 2: Thảo luận về ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất
béo có nguồn gốc thực vật.
- HS: Một số em nhắc lại tên các món ăn chứa nhiều chất béo các em vừa tìm
ra ở trò chơi trên
- GV: Món ăn nào vừa chứa chất đạm động vật, vừa chứa chất đạm thực vật?
- HS: Lần lượt nêu ý kiến (dựa vào mục Bạn cần biết ở SGK)
- HS: Đọc mục Bạn cần biết ở SGK
3 Hoạt động 3: Thảo luận về ích lợi của muối i- ốt và tác hại của việc ăn mặn
- GV: Giới thiệu những tư liệu nói về vai trò của i-ốt đối với sức khoẻ con người
- GV: Giúp HS hiểu: Khi thiếu i-ốt, tuyến giáp phải tăng cường hoạt động vì vậy dễ gây ra u tuyến giáp Do tuyến giáp nằm ở mặt trước cổ nên hình thành bướu
cổ Thiếu i-ốt gây nhiều rối loạn chức năng trong cơ thể và làm ảnh hưởng đến sức khoẻ, trẻ em bị kém phát triển cả về thể chất lẫn trí tuệ
- HS: Làm thế nào để bổ sung muối cho cơ thể?
- Tại sao không nên ăn mặn?( ăn mặn có liên quan đến bệnh huyết áp cao)
4 Hoạt động tiếp nối:
- GV: Tại sao cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật?
- GV: Nhận xét giờ học, nhắc HS chuẩn bị bài sau
- -Tiết 5- Kĩ thuật
KHÂU THƯỜNG
I Mục tiêu
- Biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu
- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường Các mũi khâu có thể chưa cách đều nhau Đường khâu có thể bị dúm
II Đồ dùng D-H
- Mẫu khâu thường bằng len trên bìa
- Mảnh vải,len khác màu với vải, kim khâu len
III Các hoạt động D-H
1 Hoạt động 1: HS thực hành khâu thường
- HS: Nhắc lại kĩ thuật khâu thường
- HS: 2em lên bảng thực hiện 1 vài mũi khâu thường
Trang 10- GV: Nhận xét thao tác của HS và sử dụng tranh qui trình để nhắc lại kĩ thuật khâu mũi thường theo các bước:
Bước 1: Vạch dấu đường khâu
Bước 2: Khâu các mũi khâu thường theo đường vạch dấu
- GV: Nhắc lại và hướng dẫn them cách kết thúc đường khâu
- GV: Nêu thời gian và yêu cầu thực hiện: Khâu các mũi khâu thường từ đầu đến cuối đường vạch dấu Khâu xong đường thứ nhất có thể khâu tiếp dường thứ hai
- HS:Thực hành khâu mũi thường trên vải GV theo dõi, uốn nắn cho những
HS còn lúng túng
2 Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập của HS
- HS: Trình bày sản phẩm
- GV: Nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm:
+ Đường vạch dấu thẳng và cách đều canh dài của mảnh vải
+ Các mũi khâu tương đối đều bằng nhau, không bị dúm và thẳng theo đường vạch dấu
+ Hoàn thành đúng thời gian qui định
- HS: Tự đánh giá sản phẩm theo các tiêu chuẩn trên
- GV: Nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS
3 Nhận xét, dặn dò
- GV: Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần thái độ và kết quả học tập của HS
- Dặn HS đọc trước bài hôm sau và chuẩn bị vật liệu
- -Thứ tư ngày 28 tháng 9 năm 2011
Tiết 1 - Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG
I Mục đích yêu cầu
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Trung thực – Tự trọng BT4; tìm được 1,2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với một từ tìm được (BT1, BT2); nắm được nghĩa
từ “tự trọng” (BT3)
II Kỹ năng sống:
- Kĩ Năng Kĩ năng tự nhận thức, tự trọng và tự tin bản thân, xác định giá trị
- Kĩ Năng kiên định
- Kĩ Năng đảm nhận trách nhiệm
III Đồ dùng D-H
- Phiếu học tập
- Từ điển tiếng Việt
IV Các hoạt động D-H
A/ Bài cũ:
- GV: dán bài tập 1,2 lên bảng, mời 2 HS lên bảng làm bài
- GV và lớp nhận xét chốt lại kết quả đúng
B/ Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
* Bài tập 1: