- Giáo viên nêu yêu cầu của hoạt động :Hãy nối nội dung ở cột A với cột B để có được những nhận định đúng về lòng tự trọng và người có lòng tự trọng. - Giáo viên có thể tổ chức hoạt độn[r]
Trang 1TUẦN 9 Ngày soạn: 02/11/2019
Ngày giảng: Thứ hai ngày 04 tháng 11 năm 2019
Tập đọc Tiết 17: CÁI GÌ QUÝ NHẤT ?
I MỤC TIÊU:
1 Mục tiêu chung
* Kiến thức: Hiểu vấn đề tranh luận (cái gì là quý nhất) và ý khẳng định qua tranh
luận: Người lao động là quý nhất
- Trả lời được câu hỏi 1,2,3 trong bài
* Kĩ năng: Đọc diễn cảm bài văn; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân
vật (Hùng, Quý, Nam, thầy giáo)
* Thái độ: Yêu quý người lao động.
2 Mục tiêu riêng HS(Long): - Quan sát, lắng nghe, nhận biết chữ cái a, ă, â.
*QTE: Quyền được trao đổi, tranh luận và bảo vệ ý kiến của mình Bổn phận phải
thực hiện đúng nội qui nhà trường
II.Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
-Trải nghiệm
-Thảo luận cặp đôi
III Đồ dùng dạy, học:
- Tranh minh hoạ bài trong SGK
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Yêu cầu HS đọc bài Trước cổng
trời
+ Tại sao nói “cổng trời” trên mặt
đất?
- GV nhận xét- đánh giá
II/ Bài mới
Hđ1-Giới thiệu bài:
Hđ2-Luyện đọc: (10’)
- Bài này có thể chia làm mấy
đoạn?
- GV chia bài làm ba đoạn:
- Chú ý cách đọc: phân biệt lời
người dẫn chuyện và lời nhân
vật Đoạn tranh luận phải sôi nổi,
lời giảng giải của thầy phải ôn
- Đoạn 2: Tiếp cho đến phân giải
- Đoạn 3: Đoạn còn lại.
*HS nối tiếp nhau đọc đoạn lần 1+
Trang 2- GV đọc toàn bài
Hđ3- Tìm hiểu bài: (12’)
-Yêu cầu HS đọc thầm cả bài, trả
lời câu hỏi:
+ Theo Hùng, Quý, Nam, cái quý
giá nhất trên đời là gì?
+ Mỗi bạn đã đưa ra những lí lẽ
như thế nào?
+ Mươi bước: vài bước
+ Vàng: Thứ kim loại quý hiếm,
được dùng làm đồ trang sức
+ Thời giờ: Thời giờ, thời gian
+ Vì sao thầy giáo cho rằng
người lao động là quý nhất?
- Quý: có tiền sẽ mua được lúa gạo
- Nam: có thì giờ mới làm ra được lúa gạo.
- Không có người lao động thì không có lúa gạo, vàng bạc, thì giờ cũng trôi qua vô ích.
+) Rút ý 2: Người Lao động là quý nhất
- HS phát biểu
- Ví dụ: Cuộc tranh luận thú vị
Ai có lý ? Người lao động là quýnhất
- Chú ý đọc phân biệt lời nhân vật,diễn tả giọng tranh luận sôi nổi của
3 bạn, lời giảng ôn tồn, chân tình,giầu sức thuyết phục của thầy giáo
- HS nghe, dùng chì gạch chânnhững từ cần nhấn giọng
- HS theo dõi, nêu cách đọc
- Nhóm 5 phân vai và luyện đọc
- 2 HS thi đọc diễn cảm
Lắng nghecâu trả lời
Lắng nghe
Trang 3minh hoạ của bài tập đọc và cho
biết bức tranh muốn khẳng định
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- Tranh vẽ mọi người đều đang làm việc: nông dân đang gặt lúa, kĩ sư đang thiết kế, công nhân đang làm việc, thợ điêu khắc đang trạm trổ.
Tranh vẽ để khẳng định rằng:
Người lao động là quý nhất.
- Nêu ra lí lẽ, thuyết phục ngườikhác thật chặt chẽ
- 2 HS trả lời
Lắng nghe
-o0o -Toán Tiết 41: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Mục tiêu chung
* Kiến thức: - Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
* Kĩ năng: Viết được các số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
- Làm bài tập 1,2,3 và bài 4 ý a, c
* Thái độ: Yêu quý người lao động.
2 Mục tiêu riêng HS Long: Nhận biết chữ số 0, 1, 2.
- Nhắc tên bài, chép bài vào vở
II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
-Trải nghiệm
-Thảo luận nhóm
III Đồ dùng dạy học:
- VBT, bảng phụ
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Viết số thập phân thích hợp vào
chỗ chấm:
25m 3mm =… m; 8m 5cm = … m
- GV cùng HS nhận xét, chốt bài
đúng
II/ Bài mới:
Hđ1-Giới thiệu bài:
- Lớp đổi chéo, kiểm tra VBT
- HS đọc yêu cầu của bài
- Chuyển thành hỗn số rồi chuyển thành số thập phân.
Trang 4Vậy 315cm = 3,15 m
- GV theo dõi, hướng dẫn HS làm
bài
- GV chốt lại kết quả đúng
+ Làm thế nào để viết được số đo
độ dài dưới dạng số thập phân?
Bài tập 3: Viết số đo sau dưới dạng
số thập phân có đơn vị là ki-
lô-mét (8’)
- GV yêu cầu học sinh làm việc cá
nhân, làm bài vào vở., 1 học sinh
làm vào bảng phụ
- GV theo dõi, hướng dẫn HS làm
bài, nhất là học sinh yếu
- GV nhận xét, yêu cầu HS giải
thích kết quả, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 4: Viết số thích hợp nào chỗ
chấm (8’)
- GV yêu cầu HS nêu cách làm
- GV theo dõi, hướng dẫn HS làm
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS suy nghĩ , làm bài, 2 HSlàm vào bảng phụ
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm việc cá nhân
- HS tự làm bài, 1 HS làm trênbảng
- Lớp đổi chéo vở, chữa bài
* Lời giải:
a, 12,44m = 14
44
100 km = 12m44cm
d 3,45km =3
450
1000 km=3km450
dm = 3450 m
- 2 HS trả lời
- HS lắng nghe
Lắng nghecâu trả lời
Lắng nghe
Lắng nghe
Trang 5+ Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị
đo khối lượng?
- GV nhận xét giờ học Về nhà học
bài và chuẩn bị bài sau
-o0o -KỂ CHUYỆN Tiết 9: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU:
1 Mục tiêu chung
* Kiến thức: - Củng cố các kiến thức, kĩ năng đó học về kể chuyện đó nghe, đó
đọc nói về mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên
* Kĩ năng: - Rèn kĩ năng nói: Biết kể một câu chuyện (mẩu chuyện) đó nghe hay
đó đọc nói về mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên Trao đổi được với cácbạn về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện
- Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể, biết nhận xét lời kể của bạn.Đọc diễncảm bài văn; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật (Hùng, Quý,Nam, thầy giáo)
* Thái độ: HS yêu thích môn học.
2 Mục tiêu riêng HS Long: Nghe cô giáo và các bạn kể chuyện.
* KNS: Kĩ năng phản hồi/lắng nghe tích cực
II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
- Trải nghiệm
- Chia sẻ nhóm đôi
-Thảo luận nhóm
III Đồ dùng dạy, học:
- Tranh, ảnh Bảng viết tiêu chuẩn đánh giá
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Long I/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Goị 1HS kể câu chuyện “Cây cỏ nước
nam” (tiết trước)
- GV nhận xét, đánh giá
II/Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS kể: (10’)
- Gv nêu yêu cầu - đề bài: ôn lại tiết kể
chuyện về kể chuyện đã nghe đã đọc
- Gọi 1 HS đọc đề bài tiết trước (tuần
8)
- Cho HS đọc gợi ý SGK
- Gv khuyến khích HS khá giỏi tìm
truyện ngoài sách giáo khoa
- Gọi học sinh giới thiệu câu chuyện
Lắng nghe
Lắng nghebạn đọc đềbài
Trang 6(Cho Hs yếu kể lại chuyện trong Sgk)
- Cho kể theo cặp
- Gv đến từng nhóm giúp đỡ.
- Gọi 1 HS khá giỏi kể mẫu
- Cho Hs thi kể chuyện trước lớp
(HS yếu chỉ y/c kể đúng câu chuyện)
- Cho Hs nhận xét bạn kể
- Gv tuyên dương những em kể hay
3/ Củng cố dặn dò: (5’)
+ Nêu ý nghĩa các câu chuyện đã kể
- Về tập kể lại chuyện, c/bị cho tiết
- Cả lớp nhận xét, bìnhchọn bạn kể
- 1 em nhắc lại
- Hs lắng nghe
Quan sát,lắng nghe
I MỤC TIÊU
* Mục tiêu chung
1 Kiến thức
Học xong bài này HS hiểu được:
- Trong cuộc sống, ai cũng cần có bạn bè, nhất là trong lúc khó khăn
- Đã là bạn bè phải đoàn kết, quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau
2 Kĩ năng
- Cư xử tốt với bạn bè trong lớp, trong trường và trong cuộc sống hằng ngày
- Xây dựng tình bạn đẹp
3 Thái độ
- Tôn trọng, đoàn kết, giúp đỡ bạn bè
- Đồng tình, noi gương những bạn có hành vi tốt, phê phán những hành vi, cáchđối xử không tốt trong tình bạn
* Mục tiêu riêng: Long
- Nhận biết được một số việc làm, hành vi tốt trong tình bạn
- Biết yêu thương, đoàn kết, tôn trọng bạn bè
II CÁC KNS CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai, nhữnghành vi ứng xử không phù hợp với bạn bè)
- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới bạn bè
- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bạn bè trong học tập, vui chơi và trong cuộc sống
- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với bạn bè
Trang 7V HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU
A Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Em phải làm gì để thể hiện lòng biết
ơn đối với tổ tiên?
Chuyện gì đã xảy ra sau đó?
Hành động bỏ bạn để chạy thoát thân
chứng tỏ nhân vật đó là một người
bạn như thế nào?
Khi con gấu bỏ đi, người bạn bị bỏ
rơi lại đã nói gì với người bạn kia?
Em thử đoán xem sau câu chuyện này
tình cảm giữa 2 người sẽ như thế
nào?
Theo em, khi đã là bạn bè chúng ta
cần cư xử như thế nào? Vì sao lại
phải cư xử như thế?
GV: Khi đã là bạn bè chúng ta cần
yêu thương đoàn kết giúp đỡ nhau
cùng tiến bộ, cùng nhau vượt qua khó
- 2 HS trả lời
- 2 HS đọc câu chuyện+ Câu chuyện gồm có 3 nhânvật: đôi bạn và con gấu
+ Khi đi vào rừng, hai ngườibạn đã gặp một con gấu
+ Khi thấy gấu, một người bạn
đã bỏ chạy và leo tót lên cây
ẩn nấp để mặc bạn còn lạidưới mặt đất
+ Nhân vật đó là một ngườibạn không tốt, không có tinhthần đoàn kết, một người bạnkhông biết giúp đỡ bạn khigặp khó khăn
+ Khi con gấu bỏ đi, ngườibạn bị bỏ rơi đã nói với ngườibạn kia là: Ai bỏ bạn trong lúchiểm nghèo để chạy thoát thân
là kẻ tồi tệ
+ Hai người bạn sẽ không baogiờ chơi với nhau nữa Ngườibạn kia xấu hổ và nhận ra lỗicủa mình,
+ Khi đã là bạn bè, chúng tacần phải yêu thương, đùm bọclẫn nhau Chúng ta phải giúp
đỡ lẫn nhau vượt qua khókhăn, đoàn kết giúp đỡ nhaucùng tiến bộ trong học tập,thương yêu nhau giúp bạnvượt qua khó khăn hoạn nạn
Trang 83 Hoạt động 2 (8 phút) Trò chơi sắm
vai
- Gọi vài HS lên sắm vai theo nội
dung câu chuyện
- Yêu cầu HS làm bài tập 2 và trao
đổi bài làm với bạn bên cạnh
Tình huống d: Khuyên ngăn bạn
không nên sa vào những việc làm
không tốt
Tình huống đ: Hiểu ý tốt của bạn,
không tự ái, nhận khuyết điểm và sửa
chữa khuyết điểm
Tình huống e: Nhờ bạn bè, thầy cô
hoặc người lớn khuyên ngăn bạn
C Củng cố, dặn dò (8 phút)
+ Mục tiêu: Giúp HS hiểu được các
biểu hiện của tình bạn đẹp
+ Cách tiến hành
- GV yêu cầu mỗi HS nêu biểu hiện
của tình bạn đẹp
- GV ghi các ý kiến lên bảng
- GVKL: Các biểu hiện đẹp là tôn
trọng, chân thành, biết quan tâm, giúp
đỡ nhau cùng tiến bộ, biết chia sẻ vui
buồn cùng nhau
- Yêu cầu HS liên hệ những tình bạn
- Vài HS lên sắm vai
Trang 9đẹp trong lớp, trường mà em biết.
* Kiến thức: - Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Thiên nhiên: Tìm được 1 số từ ngữ
thể hiện sự so sánh và nhân hoá trong mẩu chuyện Bầu trời mùa thu (BT1, BT2)
* Kĩ năng: - Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dụng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhân hoá khi miêu tả
- Biết chọn lọc từ ngữ gợi tả gợi cảm khi viết đoạn văn tả một cảnh đẹp thiên
nhiên * Thái độ: - Giáo dục HS yêu thích môn học.
2 Mục tiêu riêng HS Long: Quan sát và lắng nghe.
* GDBVMT: HS hiểu biết về MT thiên nhiên VN, từ đó hs có ý thức bảo vệ môi
trường và tình cảm yêu quý, gắn bó với MT sống
II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
- Trải nghiệm
-Thảo luận nhóm
- Chia sẻ nhóm đôi
III Đồ dùng dạy, học:
- VBT Tiếng việt, từ điển
- Bảng phụ viết lời giải BT2, bút dạ
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Long I/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Yêu cầu HS chữa bài tập 3 tiết
trước
- GV nhận xét, đánh giá
II/ Bài mới:
Hđ1- Giới thiệu bài: Trực tiếp
Hđ2- Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 1, 2: Đọc mẩu chuyện Bầu
trời thu (15’)
- GV yêu cầu HS đọc mẩu chuyện,
GV theo dõi, sửa phát âm cho HS
** Qua mẩu chuyện các em thấy được
mình có quyền phát biểu ý kiến riêng
và được tôn trọng ý kiến riêng của
mình
- 3 HS mỗi HS làm mộtphần
- Lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài
- Lớp đọc thầm mẩuchuyện
- 3, 4 HS đọc to mẩuchuyện
- Lớp nhận xét
- Theo dõi
Trang 10? Tìm những từ ngữ tả bầu trời trong
mẩu chuyện? Những từ ngữ nào thể
hiện sự so sánh? Những từ ngữ nào
thể hiện sự nhân hoá?
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
- GV theo dõi, hướng dẫn HS làm bài
- GV nhận xét và kết luận:
+ Những từ so sánh: xanh như mặt
nước mệt mỏi trong ao
+ Những từ ngữ nhân hóa: được rửa
mặt, dịu dàng, buồn bã, trầm ngâm,
ghé sát,cúi xuống
+ Những từ ngữ còn lại: rất nóng và
cháy lên, xanh biếc, cao hơn
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3: Dựa theo cách dùng từ ngữ
ở mẩu chuyện trên, viết một đoạn văn
khoảng 5 câu tả một cảnh đẹp của quê
em hoặc nơi em ở (15’)
- Giáo viên gợi ý học sinh dựa vào
mẫu chuyện “Bầu trời mùa thu” để
đặt câu Lưu ý:
+ Viết một đoạn văn tả cảnh đẹp của
quê em hoặc nơi em ở
+ Cảnh đẹp đó có thể là một ngọn núi,
cánh đồng, công viên, vườn hoa…
+ Chỉ viết khoảng 5 câu cảnh đẹp quê
* GD: Những vẻ đẹp của thiên nhiên
đều ko do con người tạo ra, do đó
chúng ta phải biết yêu quý và giữ gìn
những cảnh đẹp do thiên nhiên ban
tặng để thiên nhiên mói tươi đẹp,
Từ ngữ thể hiện sự nhânhoá: được rửa mặt sau cơnmưa, dịu dàng, buồn bã,trầm ngâm nhớ tiếng hótcủa bầy chim sơn ca, ghésát mặt đất, cúi xuống lắngnghe để tìm xem chim énđang ở trong bụi cây hay ởnơi nào
- HS đọc yêu cầu của bài
Trang 11-o0o -TOÁN Tiết 42: VIẾT SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU:
1 Mục tiêu chung
* Kiến thức: - Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
* Kĩ năng: - Viết được các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
* Thái độ: Tích cực, hứng thú học tập
2 Mục tiêu riêng HS Long: Nhận biết chữ số 0, 1, 2.
II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
-Trải nghiệm
-Thảo luận nhóm
III Đồ dùng dạy, học:
- Bảng đơn vị đo khối lượng kẻ sẵn, để trống
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Long I/ Kiểm tra bài cũ:(5’)
- Chữa bài tập 2,3 trong SGK
- GV nhận xét, đánh giá
II/ Bài mới:
1-Giới thiệu bài:
2- Ôn lại quan hệ giữa các đơn
vị đo khối lượng thường dùng
* Hướng dẫn HS chuyển qua
hỗn số rồi chuyển qua số thập
phân nhưng trình bày ngắn gọn
- HS nhắc lại cách làm
3tấn 45kg = 3
45
1000 tấn = 3,045tấn
Trang 12- GV nhận xét, chốt lại kết quả
đúng
Bài tập 2: Viết các số thập phân
vào chỗ chấm (7’)
* Lưu ý đơn vị đổi sang là đơn
vị ki- lô- gam
- GV theo dõi, hướng dẫn HS
làm bài
- GV chốt lại kết quả đúng
Bài tập 3: Giải bài toán (7’)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Bài tập yêu cầu gì?
- GV nhận xét, yêu cầu HS giải
thích kết quả, chốt lại lời giải
đúng
III.Củng cố- dặn dò: (3’)
+ Nêu mối quan hệ giữa các đơn
vị đo khối lượng?
tấn=4,562 tấn
b 3tấn 14kg = 3
14
1000 tấn = 3,014tấn
- HS đọc yêu cầu của bài, tự làm
23
1000 kg = 45,023kg
10kg 3g = 10
3
1000 kg = 10,003kg
Lắng nghe
Chép bàivào vở
Lắng nghe
Trang 13* Kiến thức: - Nhớ và viết lại đúng chính tả bài thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do.
Bài viết: Tiếng đàn ba- la – lai- ca trên sông Đà
* Kĩ năng: Trình bày đúng các khổ thơ dòng thơ theo thể thơ tự do.Làm được bài
tập 2a; hoặc 3a
* Thái độ: Yêu quý sự giàu đẹp của Tiếng Việt Giáo dục học sinh ý thức rèn
chữ, giữ vở
2 Mục tiêu riêng HS Long: Quan sát, lắng nghe và nhận biết chữ a, b,c.
II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Long I.KTBC: (5’)
- Bài thơ cho em biết điều gì ?
- Giáo viên gợi ý học sinh nêu cách
viết và trình bày bài thơ
+ Bài có mấy khổ thơ?
+ Viết theo thể thơ nào?
+ Những chữ nào viết hoa?
+ Viết tên loại đàn nêu trong bài
bó hoà quyện giữa con người với thiên nhiên.
Trang 14+ Trình bày tên tác giả ra sao?
- Y/c HS phát hiện từ khó viết?
- Giáo viên lưu ý tư thế ngồi viết
của học sinh
- Y/c HS tự nhớ và viết bài.
- GV đọc lại bài cho HS kiểm tra
- Y/c HS tự soát lỗi
- Giáo viên chấm một số bài chính
nở mày, nở mặt
Bài 3: Thi tìm nhanh các từ láy âm đầu l,
các từ láy vần có âm cuối ng (8’)
- Tổ chức HS chơi trò chơi theo nhóm 5
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3
- Nhóm 5 chơi trò chơi thi tìm nhanhcác từ láy
- GV phát phiếu, bút dạ - Nhóm trưởng điều khiển, thư ký ghi
phiếu, các thành viên tìm
- Trong cùng thời gian 5’ nhóm nào làm
đúng, nhiều từ thì thắng
- Dán phiếu cử đại diện trình bày
- Cùng HS nhận xét, khen nhóm thắng VD: La liệt, la lối, lả lướt, lạ lùng,
lạc lõng, lai láng, lam lũ, lạnh lùng, laylắt, lặc lè, lẳng lặng, lắt léo, lấp loá, lấplửng, lóng lánh, lung linh
4.Củng cố - Dặn dò (3’)
+ Nêu cách trình bày một đoạn văn và
nêu quý tắc đánh dấu thanh?
Trang 15Ngày giảng: Thứ tư ngày 06 tháng 11 năm 2019
TẬP ĐỌC
Tiết 18: ĐẤT CÀ MAU
I MỤC TIÊU:
1 Mục tiêu chung
* Kiến thức: - Hiểu ý nghĩa bài: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần
hun đúc lên tính cách kiên cường của người Cà Mau
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
* Kĩ năng: - Đọc trôi chảy, diễn cảm bài văn nhấn giọng các từ ngữ miêu tả đặc
điểm thiên nhiên và con người Cà Mau
* Thái độ: Yêu quý con người và vùng đất mũi Cà Mau.
2 Mục tiêu riêng HS(Long): - Quan sát, lắng nghe, nhận biết chữ cái a, ă, â.
* BVMT: Gd cho hs hiểu biết về MT sinh thái ở đất mũi Cà Mau, và con người
nơi đây Từ đó thêm yêu quý con người và vùng đất này
II.Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
-Trải nghiệm
-Thảo luận cặp đôi
III Đồ dùng dạy – học.
- Hình minh hoạ bài tập đọc SGK
- Bản đồ Việt Nam (giới thiệu bài)
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Long I/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Yêu cầu HS đọc bài “Cái gì
quý nhất? + Trả lời câu hỏi 2
- GV nhận xét- đánh giá
II/ Bài mới
Hđ1-Giới thiệu bài: Dùng bản
đồ Việt Nam chỉ địa danh Cà
Mau và giới thiệu vào bài
Hđ2-Luyện đọc: (10’)
- GV chia bài làm ba đoạn
+ Đoạn 1 từ đầu -> cơn dông
(Đọc hơi nhanh, mạnh; nhấn
mạnh những từ tả sự khác
thường của mưa ở Cà Mau)
+ Đoạn 2 tiếp -> Thân cây
Đoạn 1: Giọng đọc hơi nhanh, nhấn
giọng, sớm nắng chiều mưa, nắng
đổ ngay xuống, hối hả
Đoạn 2: Nhấn giọng: Nẻ chân chim,
rạn nứt, phập phều, lắm gió dông,cơn thịnh lộ, chũm, rặng san sỏt,thẳng đuột, hằng hà sa số
Đoạn 3: Thể hiện niềm tự hào khâm
phụ, nhấn mạnh, thông minh, giàunghị lực, huyền thoại thượng vừ,nung đúc, lưu truyền, khai phá giữgỡn
- Theo dõi
- Lắng nghe
Trang 16- Phát âm: Mưa dông, nắng
chiều, mưa, nắng, nẻ chân
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài 2 lần (lần 2 kết hợp giải nghĩ từ).
- Em hình dung cơn mưa hối
hả là cơn mưa như thế nào?
- Là cơn mưa rất nhanh, ào đến nhưcon người hối hả làm một việc gì đókhi bị muộn quá
+ Đoạn 1 nói nên điều gì Ý 1: Miêu tả mưa ở Cà Mau
- Cho HS đọc theo cặp đoạn 2 - Làm việc cặp đôi
- Cây cối trên đất Cà mau mọc
ra sao ?
- Cây cối mọc thành chũm, thànhrặng rễ dài, cắm sâu vào lòng đất đểchống chọi với thời tiết khắc nghiệt
- Người Cà Mau dựng nhà
như thế nào ?
- Nhà cửa dựng dọc những bờkênh, dưới những hàng đước xanh
rì, từ nhà nọ sang nhà kia phải leolên cầu bằng thân cây đước
- Bảo vệ và cải tạo sử dụng hợp lívùng đất nơi này
để thấy được thiên nhiên ở đây rấtkhắc nghiệt
Trang 17+ Đoạn 3 nói lên điều gì?
- Nêu giọng đọc của từng đoạn
- Cho HS chọn đoạn đọc diễn
- Cho HS luyện đọc theo cặp - Cặp đôi luyện đọc
- Thi đọc diễn cảm - Mỗi tổ 1 HS thi nhau đọc
- Bình chọn bạn đọc hay nhất
III-Củng cố- dặn dò:(5’)
+ Nêu cảm nghĩ của em sau
khi học bài?
** Qua bài tập đọc em thấy
mình có quyền được tự hào về
đất nước và con người Việt
* Kiến thức: - Bảng mét vuông có chia các ô đề-xi-mét vuông
- Biết viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
* Kỹ năng: Thực hành làm được các bài tập.
- Làm được BT1, BT2 HS khá giỏi làm thêm được BT3
* Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, thích làm các bài tập đổi đơn vị
đo diện tích để vận dụng vào thực tế cuộc sống Tích cực, hứng thú học tập
2 Mục tiêu riêng HS Long: - Quan sát, lắng nghe.
II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
Trang 18+ HS: SGK, vở bài tập, vở nháp.
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Long I.KTBC: (5’)
1/ Giới thiệu bài: Hôm nay, chúng
ta học toán bài: Viết các số đo diện
- Gọi HS lên bảng viết các đơn vị
đo diện tích vào bảng kẻ sẳn
- Y/c HS nêu mối quan hệ giữa các
- Giáo viên kết luận:
a/ Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10
lần đơn vị đo khối lượng liền sau
- Học sinh thực hiện
- Học sinh nêu mối quan
hệ giữa các đơn vị đo diệntích từ lớn đến bé, từ béđến lớn
- Học sinh nêu mối quan
hệ đơn vị đo diện tích: km 2
; ha ; a với mét vuông.
1 km 2 = 1000 000
m 2
1 ha = 10 000m 2 1dam 2 = 100 m 2
- Lắng nghe
- HS suy nghĩ làm bài
- HS lên bảng dưới lớplàm vào nháp
Trang 19- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài
- GV theo dõi giúp đỡ HS làm bài
- Gọi HS nêu kết quả
I MỤC TIÊU:
1 Mục tiêu chung
* Kiến thức: - Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV.
- HIV Lây qua 3 con đường: Máu, QH tình dục, mẹ truyền sang con
* Kĩ năng: Biết cách phòng tránh
* Thái độ: - Có thái độ không phân biệt đối sử với người bị nhiễm HIV và gia đình
của họ
2 Mục tiêu riêng HS Long: Quan sát, lắng nghe.
* QTE: Trẻ em có quyền khám chữa bệnh và chăm sóc khi mắc bệnh.
*CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng xđ giá trị, tự tin, ứng xử, giao tiếp phù hợp, kỹ năng thể hiện cảm thông
II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng