- Biết viết nghiệm tổng quát của phương trình và biểu diễn tập nghiệm bằng đường thẳng. -BTVN : 1 ; 2 ; 3 trang 7 và 8 SGK.[r]
Trang 1TIẾT 30 - LỚP 9A
GV : LÊ KIM CHI
Trang 2Bài toán cổ : Vừa gà vừa chó
Bó lại cho tròn
Ba mươi sáu con Một trăm chân chẵn
Hỏi có bao nhiêu gà , bao nhiêu chó ? Nếu kí hiệu x là số gà, y là số chó thì :
Một trăm chân chẵn
Ba mươi sáu con
36 con vừa gà vừa chó được mô tả bởi hệ thức : x +y = 36
100 chân vừa gà vừa chó được mô tả bởi hệ thức : 2x + 4y =100
Các hệ thức trên là những ví dụ về
phương trình bậc nhất hai ẩn
36 con vừa gà vừa chó được mô tả bởi hệ thức : x +y = 36
100 chân vừa gà vừa chó được mô tả bởi hệ thức : 2x + 4y =100
Trang 3Gọi a là hệ số của xb là hệ số của y
ax
c là hằng số + by = c là phương trình bậc nhất hai ẩn
Vậy phương trình bậc nhất hai ẩn là gì ? trong đó a , b và c là các số đã biết ( a 0 hoặc b 0)
Hãy cho ví dụ về phương trình bậc nhất hai ẩn
Trong các phương trình sau , các phương trình nào là phương trình bậc nhất hai ẩn :
a) 4x + 0.5y = 0 b ) 3x2 + x = 5
c) 0x + 0y = 8 d ) 0x + 8y = 2
Ví dụ :
Trang 4Cho phương trình bậc nhất hai ẩn : 2x – y = 1 Kiểm tra xem cặp số ( 2 ; 3 ) có thỏa hệ thức trên không ?
CHƯƠNG III : HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
BÀI 1 : PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
1) Khái niệm về phương trình bậc nhất hai ẩn :
Phương trình bậc nhất hai ẩn x và y là hệ thức dạng : ax + by = c
trong đó a , b và c là các số đã biết ( a 0 hoặc b 0)
Ví dụ :
Thay x = 2 ; y = 3 vào vế trái : 2.2 – 3 = 1 ( = vế phải )
Vậy cặp số (2 ; 3) thỏa hệ thức trên
Ta gọi cặp số ( 2 ; 3) là một nghiệm của phương trình Vậy khi nào thì cặp số (x0 ; y0) được
gọi là nghiệm của phương trình ?
Cặp số ( x0 ; y0 ) được gọi là nghiệm của phương trình nếu giá
trị của vế trái tại x = x0 và y = y0 bằng vế phải
Chú ý : Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , mỗi nghiệm của phương
trình được biểu diễn bởi một điểm Nghiệm ( x0 ; y0 ) được biểu
diễn bởi một điểm có tọa độ ( x0 ; y0 )
• Với x = 1 ; y = 1 thì vế trái : 2.1 – 1 = 1 ( = vế phải )
Vậy (1 ; 1 ) là một nghiệm của phương trình
• Với x = 0,5 ; y = 0 thì vế trái : 2.0,5 – 0 = 1 ( = vế phải )
Vậy (0,5 ; 0 ) là một nghiệm của phương trình
? 1 Kiểm tra xem các cặp số (1; 1 ) và ( 0,5 ; 0) có
là nghiệm của phương trình 2x – y = 1 không ?
?2 : Nhận xét về số nghiệm của phương trình 2x – y = 1
Phương trình 2x – y = 1 có vô số nghiệm , mỗi nghiệm là một cặp số
Trang 5• Xét phương trình : 2x – y = 1 ……….(2)
? 3 : Điền vào bảng sau và viết ra sáu nghiệm của phương trình sau :
y =2x – 1
y = 2x – 1
Phương trình y = 2x – 1
có nghiệm tổng quát là :
1
2x
y
R x
Tập nghiệm của phương trình là :
S = { ( x ; 2x – 1) | x R }
Tập hợp các điểm biểu diễn các
nghiệm của phương trình trên là
đường thẳng y = 2x – 1 đi qua
hai điểm (0 ; -1) và ( 0,5 ; 0)
x
y
O
1
-1
0,5
(d): y = 2x – 1
Trong công thức trên em có nhận ra dạng tổng quát
của đồ thị hàm số nào không ?
Sáu nghiệm của phương trình trên là :
(-1 ; -3 ) ; (0 ; - 1) ; (0,5 ; 0) ; (1 ; 1) ; (2 ; 3) ; (2,5 ; 4)
Cho x một giá trị bất kì ta tìm được mấy giá trị của y ? Cặp giá trị (x ; y) tìm được gọi là gì của pt (2) ?
Trang 6CHƯƠNG III : HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
BÀI 1 : PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
1) Khái niệm về phương trình bậc nhất hai ẩn :
2) Tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn :
• Xét phương trình : 0x + 2y = 4
? Hãy chỉ ra vài nghiệm của phương trình trên ? Vậy nghiệm tổng quát của phương trình
này biểu thị thế nào ?
Tập nghiệm của phương trình là :
S = { ( x ; 2 ) | x R }
y = 2
Phương trình y = 2 có nghiệm
tổng quát là :
2
y
R x
Tập hợp các điểm biểu diễn các
nghiệm của phương trình trên là
đường thẳng y = 2 , đi qua ( 0 ; 2 )
và song song với trục hoành
Đường thẳng biểu diễn tập
nghiệm của phương trình là
y
y = 2
O
1
2
Trang 7• Xét phương trình : 4x + 0y = 6
? Hãy chỉ ra vài nghiệm của phương trình trên ?
Vậy nghiệm tổng quát của phương trình này biểu thị thế nào ?
x = 1,5 Tập nghiệm của phương trình là :
S = { ( 1,5; y ) | y R }
Phương trình x = 1,5 có nghiệm
tổng quát là :
R y
x 1 , 5
Đường thẳng biểu diễn tập
nghiệm của phương trình là
y
x = 1,5
O
1
-1
Tập hợp các điểm biểu diễn các
nghiệm của phương trình trên là
đường thẳng x = 1,5 ,đi qua ( 1,5 ; 0)
song song với trục tung
Trang 8CHƯƠNG III : HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
BÀI 1 : PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
1) Khái niệm về phương trình bậc nhất hai ẩn :
2) Tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn :
và đường thẳng (d) song song hoặc trùng với trục hoành
b
c x b
a
y
a c
b c
Tổng quát :
1) Phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by = c luôn luôn có vô số nghiệm Tập nghiệm của nó được biểu diễn bởi đường thẳng ax + by = c ,
kí hiệu là (d)
2) Nếu a 0 và b 0 thì đường thẳng (d) chính là đồ thị của hàm
số
Nếu a 0 và b = 0 thì phương trình trở thành ax = c hay x =
và đường thẳng (d) song song hoặc trùng với trục tung
Nếu a = 0 và b 0 thì phương trình trở thành by = c hay y
=
Trang 9Nghiệm tổng quát của phương
trình là :
2
3x
y
R x
(d): y = 3x – 2
y
x 1
O -1
-1
-2
2/3 1
Trang 10HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Học thuộc định nghĩa nghiệm ,số nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn
- Biết viết nghiệm tổng quát của phương trình và biểu diễn tập nghiệm bằng đường thẳng
-BTVN : 1 ; 2 ; 3 trang 7 và 8 SGK