Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Luyện tập giaûi heä phöông trình baäc nhaát HS giaûi BT2 c,d SGK.. hai aån -GV yeâu caàu HS giaûi BT2 -2 HS leân baûng giaûi[r]
Trang 1Ngày soạn: 23/11/2006
Tiết: 23 §3 PHƯƠNG TRÌNH & HỆ PHƯƠNG TRÌNH
BẬC NHẤT NHIỀU ẨN (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Luyện tập giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
- Ôn lại cách giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
2 kỹ năng:
- Có kỹ năng lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, điều kiện của ẩn
- Kỹ năng giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng và phương pháp thế
3.Tư duy và thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức trong học tập, giáo dục tính chính xác và cẩn thận khi giải hệ phương trình
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 Chuẩn bị của thầy : Sách giáo khoa, thước thẳng, bảng phụ, phiếu học tập
2 Chuẩn bị của trò: Xem trước bài học ở nhà
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (6’)
Nêu các cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
- Giải hệ phương trình : 2 3 1
TL: - Các cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn : Phương pháp cộng đại số và phương pháp thế
- Giải hệ phương trình : Hệ tương đương 2 3 1 7 5
11 7 5 7
x
y
3 Bài mới:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
11’
Hoạt động 1: Luyện tập
giải hệ phương trình bậc nhất
hai ẩn
-GV yêu cầu HS giải BT2
(c,d) SGK
- GV yêu cầu 2 HS lên bảng
giải
HS giải BT2 (c,d) SGK
-2 HS lên bảng giải
HS1: Giải câu c
BT2(SGK).
c) Hệ tương đương:
(1)
1 (2)
Lấy (1) - (2) vế theo vế
ta được : 2y = 1
3
Từ đó suy ra 1
6
y
Trang 2- GV kiểm tra bài làm của 2
HS, chốt lại bài giải
HS2: Giải câu d
- Các HS khác nhận xét bài làm của 2 bạn
x = 9 8 Vậy hệ có nghiệm là (9; 1)
8 6 d) Giải tương tự, nghiệm của hệ là (2; 0,5)
24’
Hoạt động 2: Giải bài
toán bằng cách lập hệ
phương trình
-GV yêu cầu HS đọc nội
dung đề BT3 SGK
-GV tóm tắc đề BT 3 trên
bảng
H: Bài toán yêu cầu gì ?
H: Chọn ẩn như thế nào ?
Điều kiện của ẩn ?
GV lưu ý HS: Cách xác định
điều kiện của ẩn
H: Từ các yếu tố đề bài, hãy
lập hệ phương trình ?
-GV yêu cầu 1 HS lên bảng
giải hệ phương trình trên
- GV nhận xét bài làm của
HS
- GV đưa nội dung đề BT lên
bảng
-GV yêu cầu HS hoạt động
nhóm giải BT trên
- GV kiểm tra bài làm của
các nhóm và chốt lại bài
giải
1 HS đọc nội dung đề BT3
HS: Hỏi gía tiền mỗi quả quýt và quả cam là bao nhiêu ? HS: Nêu cách chọn ẩn, điều kiện của ẩn
HS: Lập hệ phương trình
-1 HS lên bảng giải hệ phương trình:
Hệ tương đương:
10 7 17800
10 5 15000
2 2800
10 5 15000
y
800 1400
x y
HS xem nội dung đề BT
-HS hoạt động nhóm giải BT
- Đại diện nhóm trình bày:
Gọi số phải tìm là (x, y xy
nguyên và 1 x 9; 0 y 9
Ta có hệ phương trình:
3 4 10 5
x y
3 4
5
x y
Giải hệ được x = 8; y = 5 (cả
2 giá trị đều thỏa mãn điều kiện)
BT3 (SGK).
Giải:
Gọi x (đồng) là giá tiền một quả quýt, y (đồng) là giá tiền một quả cam (x>0, y.>0)
Ta có hệ phương trình
10 7 17800
12 6 18000
Giải hệ phương trình ta được x = 800 và y = 1400 Vậy: Gía tiền mỗi quả quýt là 800 đồng, giá tiền mỗi quả cam là 1400 đồng
BT: Tìm một số có 2 chữ
số, biết hiệu của hai chữ số đó bằng 3 Nếu viết các chữ số theo thứ tự ngược lại thì được một số bằng số ban đầu trừ đi 4 5
10
Trang 34 Hướng dẫn về nhà: (3’)
- Nắm vững cách giải và giải thành thạo hệ phương trình bậc nhất hai ẩn - Hiểu cách giải bài toán bằng cách lập phương trình - Xem trước mục II “giải hệ 3 phương trình bậc nhất 3 ẩn” - BTVN: BT4 (SGK) - BT làm thêm: Một công ty có 85 xe chở khách gồm 2 loại, xe chở được 4 khách và xe chở được 7 khách Dùng tất cả số xe đó, tối đa công ty chở một lần được 445 khách Hỏi công ty đó có mấy xe mỗi loại ? V RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
………
………
………
………
Vậy số phải tìm là 85