- Phơng pháp minh hoạ hình học tập nghiệm của hệ hai phơng trình bậc nhất hai ẩn.. HS: - Ôn tập khái niệm hai phơng trình tơng đơng, khái niệm phơng trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm của n
Trang 1Tiết 30: Đ2: Hệ hai phơng trình bậc nhất hai ẩn – luyện tập
A Mục tiêu
* Kiến thức:
- Khái niệm hệ hai phơng trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm của nó
- Phơng pháp minh hoạ hình học tập nghiệm của hệ hai phơng trình bậc nhất hai ẩn
- Khái niệm hai hệ phơng trình tơng đơng
* Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng nhận biết hệ hai phơng trình bậc nhất hai ẩn có nghiệm duy nhất, vô nghiệm hay vô số nghiệm Biết kiểm tra xem một cặp số có là nghiệm của hệ phơng trình cho trớc hay không
* Thái độ: Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận, chính xác, linh hoạt
B Chuẩn bị
GV: Máy chiếu, thớc thẳng, phấn màu, phiếu học tập, hai bảng phụ
HS: - Ôn tập khái niệm hai phơng trình tơng đơng, khái niệm phơng trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm của nó, biểu diễn tập nghiệm của phơng trình bậc nhất hai ẩn trong mặt phẳng toạ độ
- Thớc thẳng, ê ke
C Các hoạt động
Hoạt động của thày Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV chiếu nội dung:
Câu 1: Hoàn thành các câu sau
cho thích hợp:
a) Phơng trình bậc nhất hai ẩn x
và y là hệ thức dạng ax + by = c
Trong đó a, b, c là các số đã
biết,
b) Phơng trình bậc nhất hai ẩn ax
+ by = c luôn luôn có ……
nghiệm
……
Trong mặt phẳng toạ độ, tập
nghiệm của nó đợc biểu diễn bởi
ax + by = c
………
Câu 2 Kiểm tra rằng cặp số
(x; y) = (2; -1) vừa là nghiệm của
phơng trình 2x + y = 3 (1) vừa là
nghiệm của phơng trình x –
2y = 4 (2)
GV: Em hãy đứng tại chỗ nêu ra
cách kiểm tra
GV ghi phần bảng động:
(2; 1) là nghiệm của phơng trình
(1) vì 2.2 – 1 = 3
HS:
a)
a ≠ 0 hoặc b ≠ 0 b)
vô số
đờng thẳng
HS:
Thay x = 2, y = -1 vào phơng trình (1) ta có:
2.2 + (-1) = 3
Cặp số (2; -1) là nghiệm của phơng
Trang 2(2; 1) là nghiệm của phơng trình
(2) vì 2 – 2.(-1) = 4
? Em hãy kết luận lại?
GV: Cặp số (2; 1) vừa là nghiệm
của phơng trình (1), vừa là nghiệm
của phơng trình (2) Cặp số (2;
1) là nghiệm chung của hai phơng
trình (1) và (2)
Cặp số (2; -1) là nghiệm chung
của hai phơng trình (1) và (2) Ta
nói cặp số (2; -1) là nghiệm của
hệ phơng trình:
4 2
3 2
y x
y x
Hệ phơng trình này đợc gọi là một
hệ phơng trình bậc nhất hai ẩn
Vậy thế nào là hệ phơng trình bậc
nhất hai ẩn, chúng ta sẽ nghiên
cức trong bài ngày hôm nay:
Tiết 30: Đ2: Hệ hai phơng trình
bậc nhất hai ẩn – luyện tập
trình (1) Thay x = 2, y = -1 vào phơng trình (2) ta có:
2 + 2.(-1) = 4
Cặp số (2; -1) là nghiệm của phơng trình (2)
Cặp số (2; -1) vừa là nghiệm của phơng trình (1), vừa là nghiệm của phơng trình (2)
HĐ2: Khái niệm về hệ hai phơng trình bậc nhất hai ẩn
GV: Đây
4 2 3 2
y là một ví dụ về hệ hai phơng trình bậc nhất hai ẩn,
nó gồm hai phơng trình bậc nhất
hai ẩn, mà dạng tổng quát của
ph-ơng trình bậc nhất hai ẩn có dạng
ax + by = c Em hãy cho biết dạng
tổng quát của hệ hai phơng trình
bậc nhất hai ẩn?
GV nhấn mạnh: Ký hiệu “ ”
đặc trng cho hệ phơng trình và hai
phơng trình: ax + by = c; a’x +
b’y = c’ là hai phơng trình bậc
nhất hai ẩn Lấy ví dụ và chỉ ra hệ
số của hệ hai phơng trình bậc nhất
hai ẩn
GV: Dựa vào phần kiến thức này
em hãy làm bài tập sau:
Trong các hệ phơng trình sau hệ
nào là hệ hai phơng trình bậc nhất
hai ẩn:
a)
6 6
1 0
y x
y x
b)
3 7
3
2 3
0
y
x
y
x
c)
3 2
2
1 0 0
y x
y x
d)
1 3
9 5
2
y
x
y
x
GV: Tại sao hệ này
3
2 không phải là hệ hai phơng trình bậc
nhất hai ẩn?
GV: Cặp số (2; -1) là nghiệm
chung của phơng trình: 2x + y = 3
HS:
' ' 'x b y c a
c by ax
HS:
HS:
Các hệ phơng trình a,
c, d là các hệ hai
ph-ơng trình bậc nhất hai ẩn
HS: Vì phơng trình 0x + 0y = 1 không phải là phơng trình bậc nhất
1 Khái niệm về hệ hai phơng trình bậc nhất hai ẩn
*Tổng quát (SGK-9)
Hệ hai phơng trình bậc nhất hai ẩn có dạng:
(I)
(**) 0
(a' ' ' '
(*) 0
(a
0) b' hoặc 0) b hoặc
c y b x a
c by ax
Trang 3và x – 2y = 4 nên nó đợc gọi là
một nghiệm của hệ này
4 2 3 2
y Vậy cặp số (x0;y0) đợc gọi là
nghiệm của hệ phơng trình (I) khi
nào?
GV: Ngợc lại, cặp số (x0;y0) là
nghiệm của hệ (I) cặp số (x0;
y0) là nghiệm chung của (*) và
(**)
Nếu (*) và (**) không có nghiệm
chung thì em có kết luận gì về số
nghiệm của hệ
GV: hay hệ vô nghiệm (ghi bảng)
Cũng giống với giải phơng trình,
giải hệ phơng trình là ta đi tìm tất
cả các nghiệm của nó
Toàn bộ phần ta vừa nói ở trên
chính là phần Tổng
quát/SGK-tr.9.
GV ghi
Gọi HS đọc lại
hai ẩn
HS:
Khi (x0;y0) là nghiệm chung của phơng trình (*) và (**)
HS: Hệ không có nghiệm
HS đọc
+ Cặp số (x0;y0) là nghiệm chung của
ph-ơng trình (*) và (**) cặp số (x0;y0) là nghiệm của hệ (I)
(*) và (**) không có nghiệm chung hệ (I) vô nghiệm
HĐ3: Minh hoạ hình học tập nghiệm của hệ hai phơng trình bậc nhất hai ẩn
ĐVĐ: Hệ hai phơng trình bậc nhất
hai ẩn đợc cấu thành từ hai phơng
trình bậc nhất hai ẩn Nh ta đã biết
tập nghiệm của phơng trình bậc
nhất hai ẩn đợc biểu diễn trên mặt
phẳng toạ độ là một đờng thẳng
Vậy tập nghiệm của hệ hai phơng
trình bậc nhất hai ẩn đợc biểu diễn
nh thế nào ta đi nghiên cứu phần
2
GV chiếu ?2 Yêu cầu HS đọc câu
hỏi và đứng tại chỗ làm miệng:
“Nếu điểm M thuộc đờng thẳng
ax + by = c thì toạ độ (x0; y0) của
điểm M là một ………… của ph
-ơng trình ax + by = c.”
- Từ đó các em hãy hoàn thành
tiếp câu sau:
“Trên mặt phẳng toạ độ, nếu gọi
(d) là đờng thẳng ax + by = c và
(d') là đờng thẳng a'x + b'y = c' thì
điểm chung (nếu có) của hai đờng
thẳng ấy có toạ độ là ………
của hai ph
(I).”
- Từ kết quả trên ta có kết luận
sau:
(I) axbyc
HS:
nghiệm
nghiệm chung
2 Minh hoạ hình học tập nghiệm của hệ hai phơng trình bậc nhất hai ẩn
Trang 4(d): ax + by = c
(d’): a’x + b’y = c’
Kết luận: Tập nghiệm của hệ
ph-ơng trình (I) đợc biểu diễn bởi tập
hợp các điểm chung của (d) và
(d')
Gọi HS đọc kết luận
GV: Để rõ hơn điều này ta đi vào
các ví dụ sau
GV: Để biểu diễn tập nghiệm của
hệ phơng trình này trên mặt phẳng
toạ độ ta làm gì?
GV: Gọi (d1) là đờng thẳng có
ph-ơng trình: x + y = 3; (d2) là đờng
thẳng có phơng trình: x – 2y = 0
Hãy vẽ hai đờng thẳng đó trên
cùng một mặt phẳng toạ độ và xác
định toạ độ giao điểm của chúng
(nếu có)
- Hai đờng thẳng (d1) và (d2) cắt
nhau tại điểm M ta xác định đợc
điểm M có toạ độ (2; 1)
Vậy em có kết luận gì về nghiệm
của hệ phơng trình đã cho?
- Bạn vừa xác định (2; 1) là
nghiệm của hệ dựa vào hình vẽ
Cách này có thể không chính xác
em hãy kiểm tra lại bằng cách tính
toán xem cặp số (2; 1) có đúng là
nghiệm của hệ phơng trình đã cho
hay không?
GV ghi: 2 + 1 = 3
2 - 2.1 = 0
Vậy hệ phơng trình đã cho có
nghiệm duy nhất (x;y) = (2;1)
- Bằng cách vẽ hình ta đã xác định
đợc hệ phơng trình đã cho có
nghiệm duy nhất Vậy còn cách
nào khác để xác định số nghiệm
của hệ phơng trình đã cho hay
không?
- Cụ thể em làm nh thế nào?
HS: Ta vẽ hai đờng thẳng x + y = 3 và x -2y = 0 trên cùng một mặt phẳng toạ độ rồi xét số giao điểm của chúng
HS lên bảng
HS: Hệ phơng trình đã
cho có nghiệm (2;1)
HS:
Thay x = 2, y = 1 vào phơng trình (1) ta có 2 +1 = 3
Thay x = 2, y = 1 vào phơng trình (2) ta có 2
- 2.1 = 0
HS:
+ Viết các phơng trình
về dạng y = mx + n
+ Xét hệ số góc của hai đờng thẳng
(1) y = -x + 3 (d1) (2) y =
2
1
x (d2) (d1) cắt (d2) (vì )
hệ phơng trình (1)
*Ví dụ 1: Xét hệ phơng trình:
(2) 0 2
(1) 3
y x y x
(d1) cắt (d2) tại một điểm duy nhất M(2;1) Vậy
hệ phơng trình đã cho có nghiệm duy nhất (x;y)=(2;1)
Trang 5GV: Để xác định số nghiệm của
hệ phơng trình bậc nhất hai ẩn ta
có hai cách:
+ C1: Dùng hình vẽ
+ C2: Là cách xét hệ số góc và
tung độ gốc của các đờng thẳng
- áp dụng điều đó các em làm bài
tập sau:
Phiếu học tập
Cho hệ phơng trình:
) 4 ( 3
2
3
) 3 ( 6
2
3
y x
y x
Hệ phơng trình đã cho có bao
nhiêu nghiệm? Vì sao?
- GV yêu cầu HS hoạt động theo
nhóm, mỗi bàn là một nhóm, làm
trong 2 phút, nhóm nào xong trớc
sẽ lên bảng trình bày
GV phát phiếu học tập
- Để rõ hơn em xem việc minh
hoạ tập nghiệm của hệ bằng hình
vẽ
- GV chỉ vào hình vẽ: hai đờng
thẳng (d3) và (d4) song song với
nhau nên nó không có điểm chung
hệ vô nghiệm
- Bài tập này là nội dung của ví dụ
2
GV: Ta thấy hệ hai phơng trình
bậc nhất hai ẩn có thể có nghiệm
duy nhất, có thể vô nghiệm, còn
khả năng nào nữa không? ta đi xét
ví dụ 3
- Có nhận xét gì về hai đờng thẳng
xác định bởi hai phơng trình (5)
và (6)? Vì sao?
- Điều đó có nghĩa là tập nghiệm
của phơng trình (5) và (6) đợc
biểu diễn bởi cùng một đờng
thẳng y = 2x - 3, ta thấy mỗi
nghiệm của phơng trình này cũng
là một nghiệm của phơng trình kia
và ngợc lại
Vậy hệ phơng trình đã cho có bao
có nghiệm duy nhất
HS: Hoạt động nhóm
- Đại diện một nhóm lên bảng trình bày
- Các nhóm nhận xét bài làm của nhau
- Chúng trùng nhau vì
chúng cùnglà đờng thẳng y = 2x - 3
- Có vô số nghiệm
* Ví dụ 2:
Xét hệ phơng trình:
) 4 ( 3
2 3
) 3 ( 6
2 3
y x y x
Ta có: 3x - 2y = -6
y =
2
3
x +3 (d3) 3x - 2y = 3
y =
2
3
x -
2
3
(d4) (d3) // (d4) (vì chúng có cùng hệ số góc, có tung
độ gốc khác nhau) Vậy hệ phơng trình đã cho có vô nghiệm
*Ví dụ 3: Xét hệ phơng trình:
) 6 ( 3 2
) 5 ( 3
2
y x y x
Ta có: Tập nghiệm của phơng trình (5) và (6)
đ-ợc biểu diễn bởi cùng một đờng thẳng y = 2x
-3 Vậy hệ phơng trình
đã cho có vô số nghiệm
Trang 6nhiêu nghiệm?
GV chiếu hình vẽ minh hoạ: hai
đờng thẳng trùng nhau nên nó có
vô số điểm chung hệ phơng
trình đã cho có vô số nghiệm
- Qua ba ví dụ trên em có kết luận
gì về số nghiệm của hệ phơng
trình bậc nhất hai ẩn?
- Còn khả năng nào nữa không?
Vì sao?
- Trở lại với hệ phơng trình tổng
quát (I) Hệ (I) có nghiệm duy
nhất khi nào?
GV chiếu hình vẽ:
- Khi nào thì hệ (I) vô nghiệm?
GV chiếu:
- Và (d) và (d’) có vị trí nh thế nào
thì hệ (I) có vô số nghiệm?
GV chiếu:
- Có duy nhất một nghiệm hoặc vô
nghiệm hoặc có vô số nghiệm
- HS: Không còn, vì
hai đờng thẳng chỉ có thể cắt nhau, song song hoặc trùng nhau
- Khi (d) cắt (d’)
(d) // (d’)
(d) (d’)
HS đọc
- Xét vị trí tơng đối của (d) và (d’)
- HS đọc chú ý
*Tổng quát: SGK
*Chú ý: SGK
Trang 7Một cách tổng quát ta có:
GV chiếu tổng quát
- Để đoán nhận số nghiệm của hệ
hai phơng trình bậc nhất hai ẩn (I)
ta làm nh thế nào?
- Chú ý (GV chiếu)
GV: Đây là câu trả lời cho câu hỏi
đã đặt ra ở đầu bài
- GV: Để xét số nghiệm của hệ
hai phơng trình bậc nhất hai ẩn ta
thờng biến đổi mỗi phơng trình
của hệ về dạng y = mx + n, rồi từ
đó xét hệ số góc và tung độ gốc
của các đờng thẳng
HĐ4: Hệ phơng trình tơng đơng
- Ta đã biết xác định số nghiệm
của một hệ phơng trình Vậy nếu
hai hệ phơng trình có cùng tập
nghiệm thì chúng có quan hệ với
nhau nh thế nào? Ta nghiên cứu
phần 3
- Tơng tự nh định nghĩa hai phơng
trình tơng đơng em hãy nêu định
nghĩa hai hệ phơng trình tơng
đ-ơng?
Yêu cầu HS đọc
- Giống nh phơng trình ta cũng
dùng kí hiệu này () để chỉ sự
t-ơng đt-ơng của hai hệ pht-ơng trình
GV đa ví dụ
- Bây giờ em hãy xem hình vẽ
minh học thể hiện sự tơng đơng
của hai hệ phơng trình này
GV chiếu hình vẽ minh hoạ:
HS nêu
HS đọc
3 Hệ phơng trình tơng
đơng
* Định nghĩa: SGK-11
*Ví dụ:
0 1 2 1 2 1 2
y x y x y
x y x
Trang 8Hai hệ phơng trình này cùng có
nghiệm duy nhất là cặp số (1;1)
nên rõ ràng chúng tơng đơng
- Thế còn hai hệ phơng trình cùng
vô nghiệm thì chúng có tơng đơng
không? Vì sao?
- Và hai hệ phơng trình cùng có
vô số nghiệm có tơng đơng với
nhau không? Câu hỏi này các em
về nhà suy nghĩ? Đó chính là nội
dung của bài tập 6/SGK
- Có vì chúng có cùng tập nghiệm là tập
HĐ5: Luyện tập
- Qua bài học ngày hôm nay em
thu hoạch đợc những gì?
- Vận dụng kiến thức đó em làm
bài tập sau:
- Từ câu d, giải thích vì sao hệ
ph-ơng trình đã cho có nghiệm duy
nhất?
GV: Thay đầu bài là: Tìm m để hệ
phơng trình đã cho vô nghiệm em
làm nh thế nào?
GV: Vậy hệ phơng trình đã cho có
vô số nghiệm đợc không?
GV: Bài tập này cô cho các em
làm dới dạng một trò chơi: “Chạy
tiếp sức”
Luật chơi
- Có 3 hình vẽ, mỗi hình vẽ biểu
diễn tập nghiệm của một hệ
ph-ơng trình bậc nhất hai ẩn.
- Khái niệm hệ hai
ph-ơng trình bậc nhất hai
ẩn và nghiệm của nó, biểu diễn hình học tập nghiệm và hai hệ
ph-ơng trình tph-ơng đph-ơng
Đ S S
Đ Hai đờng thẳng y = (m-1)x - 3 và y = 2x +
6 cắt nhau m-1 ≠ 2
m ≠ 3 d đúng HS:
- Không vì tung độ góc của chúng khác nhau (-3 ≠ 6)
4 Luyện tập
* Bài 1:
*Bài 2:
Trang 9Nhiệm vụ của mỗi đội là viết hệ
phơng trình tơng ứng với mỗi hình
vẽ và chỉ rõ số nghiệm của nó.
- Máy tính sẽ chọn ngẫu nhiên
một số báo danh lên tham gia
chơi Cứ sau 15 giây thì máy tính
lại chọn một số báo danh khác
thay cho số báo danh đang chơi.
Khi có tiếng chuông báo hết giờ,
cả hai đội dừng cuộc chơi.
Đội nào viết đúng và nhiều hơn sẽ
là đội chiến thắng.
Nội dung
HĐ6: Hớng dẫn về nhà
- Nắm vững khái niệm hệ phơng trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm của nó, hệ phơng trình tơng đơng
- Nắm vững cách đoán nhận số nghiệm của hệ phơng trình bậc nhất hai ẩn bằng cách xét vị trí tơng đối của hai đờng thẳng
- Bài tập về nhà:
Bài 4(c); 5; 6 trang 11 (SGK)
Bài 8; 9 trang 4; 5 (SBT)
Vụ Bản, ngày tháng năm 2008
Ngời soạn
Dơng Thị Là