1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án môn Đại số khối 8 - Tiết 42: Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải

16 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 166,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2đ - Nêu được cảm nhận ngắn gọn về nội dung và NT của một bài để thể hiện ấn tượng của mình.. 1đ - Giải thích được nội dun g ý nghĩa của hai cụ từ trong từng bài: ở bài“Bạn đến chơi nhà”[r]

Trang 1

Tuần 11 Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài 11 Phần văn học Tiết 41: bài ca nhà tranh bị gió thu phá

(Mao ốc vị thu phong sở phá ca)

Hướng dẫn đọc thêm

Đỗ Phủ

-A - Mục tiêu.

Giúp HS:

1 Về kiến thức:

- Có hiểu biết sơ giản về tác giả Đỗ Phủ

- Hiểu giá trị nhân đạo: thể hiện hoài bão cao cả và sâu sắc của Đỗ Phủ, nhà

- Hiểu #$% vai trò và ý nghĩa của yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ trữ tình;

đặc điểm bút pháp hiện thực của nhà thơ Đỗ Phủ

2 Về kỹ năng:

- Đọc - hiểu văn bản thơ $D ngoài qua bản dịch tiếng Việt

- Đọc - hiểu, phân tích bài thơ qua bản dịch tiếng Việt

3 Thái độ:

B - Chuẩn bị.

1 Giáo viên:

- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo

2 Học sinh

- Đọc, tìm hiểu nội dung câu hỏi trong sgk

C -Tiến trình.

1 ổn định lớp: Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về

quê (bản phiên âm và bản dịch thơ) Nêu những nét nổi bật về nội dung, nghệ thuật của bài thơ ?

3 Bài mới.

* 1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút )

Lí Bạch, Đỗ Phủ, Bạch @A Dị là 3 nhà thơ lớn nhất của Trung Hoa đời

hiện thực vĩ đại, là “Thi sử thi thánh “ (ông thánh làm thơ ) Cuộc đời của ông long

đong khốn khổ, chết vì nghèo đói, bệnh tật Ông đã để lại cho đời gần 1500 bài thơ Bài ca nhà tranh bị gió thu phá là 1 bài thơ !A thế.

Trang 2

Hoạt động Nội dung

* 2 Hoạt động 2: Đọc - Hiểu văn bản

(30 phút)

- Gọi HS đọc phần chú thích (*) sgk

H: Em hãy giới thiệu đôi nét về tác giả

Đỗ Phủ ?

- GV: Ông là nhà thơ giàu lòng yêu

thần nhân đạo dào dạt trong hơn 1400

bài thơ để lại, phản ánh tâm hồn cao

đẹp của 1 “nhà thơ dân đen” Cuộc đời

của Đỗ Phủ trải qua nhiều bất hạnh:

Công danh lận đận, con chết, A lạc

đói, cơm không đủ ăn, ốm đau không

thuốc thang cơm cháo, nằm chết trên 1

H: Em hãy nêu hoàn cảnh ra đời của bài

thơ ?

- GV: Bài thơ 'A\# xếp vào trong số

100 bài thơ hay nhất của Đỗ Phủ Ông

viết bài thơ này vào những năm cuối đời

mình 760 hay 761 'A\# bạn bè giúp đỡ,

Đỗ Phủ dựng 'A\# 1 cái nhà tranh bên

cạnh khe Cán Hoa ở phía Tây Thành

bao lâu thì căn nhà đã bị gió 2A4 thu

phá nát Đỗ Phủ buồn rầu xúc cảm viết

bài thơ này.

- GV đọc mẫu, $D  dẫn HS đọc bài

thơ

- Hd đọc: Giọng vừa kể vừa tả bộc lộ

cảm xúc buồn bã, bất lực, cay đắng của

sáng, phấn chấn hơn ở khổ thơ cuối

- Gọi 1 HS đọc các chú thích từ khó

H: Dựa vào số câu, số tiếng trong bài

thơ, em hãy cho biết bài thơ #$% viết

I - Tìm hiểu chung.

1 Tác giả: Đỗ Phủ (712-770 )

- Là nhà thơ nổi tiếng đời $ /

- Là danh nhân văn hoá thế giới

- Là nhà thơ lớn nhất trong lịch sử thơ

ca cổ điển TQ

- Thơ ông phản ánh chân thực sâu sắc

XH #$  thời nên #$% mệnh danh là

“Thi sử - thi thánh” (ông thánh làm thơ)

2 Tác phẩm:

- Bài thơ #$% viết vào những năm cuối

đời (760 hoặc 761)

II - Tìm hiểu bài thơ.

* Thể thơ: Thơ tự do cổ thể (ra đời

&$D đời $  vần, nhịp, câu, chữ

đều khá tự do, phóng khoáng)

Trang 3

theo thể thơ nào ?

H: Bài thơ có bao nhiêu câu, chia thành

mấy phần, mấy đoạn? ý của từng phần,

từng đoạn ? (có 2 cách chia:

2 phần: 3 khổ đầu và 1 khổ cuối

4 đoạn: 4 khổ )

- 18 câu đầu: Nỗi khổ, nghèo và lời than

thở vì mái nhà tranh bị gió thu phá nát

+ Đ1: Kể - tả về việc gió thu thổi bay

mái nhà tranh

+ Đ2: Trẻ con $D* tranh, nhà thơ bất

lực, ấm ức

+ Đ3: Đêm <$24 rét, nhà dột, nằm suốt

đêm không ngủ

- 5 câu cuối:

+ Đ4: Mơ $D của nhà thơ

- Gọi Hs đọc khổ thơ đầu

H: Khổ thơ miêu tả cảnh gì ?

- Cảnh nhà tranh bị gió phá

H: Nhà Đỗ Phủ bị phá trong hoàn cảnh

thời tiết $ thế nào ?

- Gió bão thét gào

H: Hình ảnh nhà bị phá #$% miêu tả

tập trung ở chi tiết nào ?

- Gió gào thét cuộn mất ba lớp tranh

H: Những mảnh tranh bị gió cuốn bay

#$% miêu tả cụ thể trong những câu thơ

nào ?

H: Hình ảnh những mảnh tranh bị gió

cuốn bay đi $ thế gợi lên 1 cảnh

$%  $ thế nào ?

H: Một căn nhà không chống chọi nổi

với gió thu, thì đó là 1 căn nhà $ thế

?

- nhà đơn sơ, không chắc chắn - chủ nhà

H: Em hãy hình dung tâm trạng của chủ

nhân ngôi nhà đang bị phá lúc này ?

- khi nhà bị gió thu phá, chủ nhân rất lo

lắng, rất tiếc $  đành bó tay bất lực

H: Qua đoạn thơ em hình dung ra chân

dung, hình ảnh của nhà thơ ntn ?

* Bố cục: 2 phần

- P1: 18 câu đầu

- P2: 5 câu cuối

1 Ba khổ thơ đầu:

a Khổ 1: Cảnh nhà bị gió thu phá

- Tháng tám, thu cao, gió thét già Cuộn mất ba lớp tranh nhà ta

- Tranh bay sang sông rải khắp bờ, Mảnh cao treo tót ngọn rừng xa,

Mảnh thấp bay lộn vào <$  sa

-> Hình ảnh miêu tả - gợi 1 cảnh $%  tan tác, tiêu điều

Trang 4

- Đoạn thơ gợi cho ta thấy rõ 1 ông già

gầy gò mặc bộ quần áo cũ mỏng manh,

nhà, mắt chăm chăm nhìn gió thu gào

thét đang cuốn đi những lớp tranh của

mái nhà mình rồi thổi bay qua sang bên

kia sông, rơi vãi lung tung khắp nơi; và

tâm trạng lo âu, sốt ruột cùng nỗi ai oán

phẫn nộ &$D cảnh cuồng phong phá nát

nhà mình

H: Em có tình cảm với ông già đó ntn ?

- Xót xa, $  cảm,

- HS đọc khổ thơ thứ hai

H: Cảnh trẻ con $D* giật tranh #$%

miêu tả qua câu thơ nào ?

H: Trong <$2 gió, trẻ con tranh nhau

$D* giật từng mảnh tranh ngay &$D

mặt chủ nhà, cảnh $%  này gợi cho ta

thấy cuộc sống XH thời Đỗ Phủ $ thế

nào ?

H: Ta có nên trách lũ trẻ con thôn Nam

không ? Vì sao ?

- không - vì bọn chúng là những đứa trẻ

đói nghèo, thất học nên mới $D* giật

$ vậy

H: Câu thơ nào thể hiện nỗi đau bất lực

của nhà thơ ?

H: Hai câu thơ, gợi cho ta thấy hình ảnh

- Gọi HS đọc khổ thơ thứ 3

H: Khổ thơ miêu tả cảnh gì ?

H: Hai câu thơ gợi cho ta 1 không gian

$ thế nào ?

H: Những chi tiết này gợi cho em liên

$]  tới 1 XH $ thế nào ?

H: Hai câu thơ: “Mền vải lót nát” diễn

tả ý gì ?

- Tấm chăn cũ không còn giữ #$% hơi

ấm, nay bị bọn trẻ do <$2 lạnh khó ngủ

b Khổ 2: Cảnh trẻ con cướp giật tranh.

Nỡ nhè &$D mặt xô $D* giật, Cắp tranh đi tuốt vào luỹ tre

- Gợi cuộc sống khốn khổ, đáng $ /

- Môi khô miệng cháy gào chẳng #$%4 Quay về, chống gậy lòng ấm ức !

=> Hình ảnh Già yếu, tội nghiệp, đáng

$ /

c Khổ 3: Cảnh nhà thơ ướt lạnh trong

đêm

- Giây lát, gió lặng, mây tối mực, Trời thu mịt mịt đêm đen đặc

-> Gợi 1 không gian lạnh lẽo bị bóng tối dày đặc bao phủ

- Liên $]  tới 1 XH đen tối, bế tắc,

đói khổ

Mền vải lâu năm lạnh tựa sắt, Con nằm xấu nết đạp lót nát

Trang 5

đạp cho rách thêm.

H: Cảnh $%  này cho thấy cuộc sống

của gia đình Đỗ Phủ $ thế nào ?

- GV nói về sự biến An Lộc Sơn

H: Hai câu thơ này có sử dụng biện

pháp NT gì ? Sử dụng câu hỏi tu từ có

tác dụng gì ?

H: Khổ 4 nói về điều gì ?

H: Nhà thơ có $D nguyện gì ?

H: Ước nhà to vững chắc để làm gì ?

H: Vì sao Đỗ Phủ lại $D nhà cho kẻ sĩ

nghèo ngoài thiên hạ ?

$  phải chịu nghèo khổ

H: Từ $D vọng của nhà thơ, ta nhận

thấy thực trạng của cuộc sống XH thời

đó $ thế nào ?

H: Câu thơ nào cực tả $D vọng của nhà

thơ ?

H: Nhà thơ có $D vọng gì? Em có nhận

xét gì về $D vọng đó ?

- Ước vọng đẹp đẽ, cao cả $  chua

xót

H: Lời than của nhà thơ có ý nghĩa gì ?

* 3 Hoạt động 3: Tổng kết (3 phút)

H: Em hãy nêu tóm tắt những giá trị về

nội dung và nghệ thuật của bài thơ ?

- Gia đình nghèo khổ, túng bấn, không

có lối thoát

- Từ trải cơn loạn ít ngủ nghê

Đêm dài $D át sao cho chót ?

- Câu hỏi tu từ vừa giãi bày nỗi đắng cay của nhà thơ, vừa ngầm lên án giai cấp thống trị hèn kém để xảy ra nạn binh

đao khiến nhân dân đói khổ lầm than

2 Khổ 4: Ước nguyện của nhà thơ.

“Ước #$% nhà rộng muôn nghìn gian, Che khắp thiên hạ kẻ sĩ nghèo”

=> XH đói nghèo, khổ cực, không có sự công bằng

- Than ôi! Bao giờ nhà ấy sừng sững dựng &$D mắt

Riêng lều ta nát, chịu chết rét cũng

#$%{

- Sẵn sàng hi sinh vì hạnh phúc chung

=> Phê phán thực trạng XH bế tắc, bất công

III - Tổng kết.

* Ghi nhớ.

Sgk T 134

* 4 Hoạt động 4: (7 phút )

4 Củng cố.

H: Giải thích tại sao văn bản này lại có tên là bài ca nhà tranh bị gió thu phá? Bài ca: Vì đây là bài thơ, là tiếng lòng cao đẹp của tác giả muốn cất cao tiếng hát về

Trang 6

5 Dặn: HS về học bài, chuẩn bị bài sau.

D - Rút kinh nghiệm giờ dạy.

* Ưu điểm:

* Tồn tại:

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 42: kiểm tra văn

A - Mục tiêu.

Giúp HS:

1 Về kiến thức:

- Biết vận dụng nội dung kiến thức đã học về các tác phẩm trữ tình phần văn học dân gian và trung đại để làm #$% bài kiểm tra theo yêu cầu của đề

- Biết vận dụng các vấn đề về nội dung và $ $]  của các tác phẩm đã học

2 Về kỹ năng:

- Vận dụng kiến thức đã học để làm bài kiểm tra

- Có kỹ năng tổng hợp, phân tích, đánh giá

3 Thái độ:

- Có thái độ học tập nghiêm túc trong thi cử

B - Chuẩn bị.

1 Giáo viên:

- Xây dựng ma trận đề

- Ra đề - Đáp án - Thang điểm

2 Học sinh:

- Ôn tập theo $D  dẫn của GV - chuẩn bị kiểm tra

I - Ma trận đề.

Các cấp độ $ duy

Chủ đề

Điểm

Trang 7

Văn bản nhật dụng 1 0,5 1 0,5

Văn học trung đại 2

Tổng 4

2

3

4

1

4

8 10

II - Đề kiểm tra.

A Trắc nghệm khách quan: (3đ)

1 Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước nhận định đúng nhất trong các câu sau.

Câu 1: Văn bản “Cổng &$  mở ra” viết về nội dung:

A Tả quang cảnh ngày khai &$ /

B Bàn về vai trò của nhà &$E „ trong việc giáo dục thế hệ trẻ

C Kể về tâm trạng của một chú bé trong ngày đầu tiên đến &$ /

một của con

Câu 2: Bài ca dao “ Công cha $ núi ngất trời” là lời:

B Của ông bà nói với cháu

Câu 3: Bài thơ “Sông núi $D Nam” #$% làm theo thể thơ:

A Thất ngôn bát cú $  luật

B Ngũ ngôn tứ tuyệt $  luật

C Thất ngôn tứ tuyệt $  luật

D Song thất lục bát

Câu 4: Nôị dung chính của đoạn trích “Sau phút chia ly” là:

2 Trong những nhận xét sau, nhận xét nào đúng, nhận xét nào sai ? ( Điền

chữ Đúng hoặc Sai vào sau nhận định)

A Bài thơ “Qua đèo Ngang” và”Bạn đến chơi nhà” ều viết bằng thể thơ Thất ngôn bát cú $  luật

B Hai bài thơ trên đã diễn tả tình bạn thân thiết, gắn bó giữa những tâm hồn tri âm

C Hai bài thơ đều kết thúc với ba từ “ta với ta” $  nội dung thể hiện của mõi bài lại khác nhau

Trang 8

D Cả hai bài thơ đều có cách nói giản dị, dân dã, dí dỏm.

3 Nối cụm từ cột A với cụm từ cột B cho phù hợp giữa địa danh và đặc diểm

được nói đến trong bài ca dao ở đâu năm cửa

1 Sông Lục Đầu

2 Núi Đức Thánh Tản

3 $D sông !$ 

4 Tỉnh Lạng

5 Thành Hà Nội

a Có thành tiên xây

b Sáu khúc $D chảy xuôi một dòng

c Thắt cổ bồng có thánh sinh

d Bên đục bên trong

B Tự luận: (7đ)

Câu 1: (3đ) Chép những câu ca dao – dân ca mà em nhớ bắt đầu bằng chữ

“thân em” Câu ca nào làm em xúc động nhất ? Vì sao ?

Câu 2: (4đ) Có bạn cho rằng: “ta với ta” trong hai bài thơ “ Qua đèo Ngang”

và “Bạn đến chơi nhà” hoàn toàn chẳng khác gì nhau Em có tán thành ý kiến đó không ? Vì sao ?

II - Đáp án - Biểu điểm.

A Trắc nghiệm KQ: (3 đ) Mỗi câu đúng cho 0,5 đ.

C Đúng;

D Sai

Nối: 1-b, 2-c, 3-d, 4-a

B Tự luận: (7đ)

Câu 1: (3đ)

- Chép lại chính xác $ SGK bài ca “ Thân em $ trái bần trôi ” và một bài bất kỳ ngoài $  trình có chữ “thân em” (2đ)

- Nêu #$% cảm nhận ngắn gọn về nội dung và NT của một bài để thể hiện ấn

$%  của mình (1đ)

Câu 2: ( 4đ) HS trình bày #$ các ý cơ bản sau:

- Hai bài thơ đều kết thúc bằng cụm từ “ta với ta”, hai cụm từ giống nhau về hình thức, $  khác nhau về nội dung ý nghĩa biểu đạt (1đ)

- Giải thích #$% nội dun g ý nghĩa của hai cụ từ trong từng bài: ở bài“Bạn đến ngang” có ý nghĩa chỉ một nguời – chủ thể trữ tình của bài thơ (1đ)

- Nếu “Bạn đến chơi nhà” cụm từ này cho thấy sự thấu hiểu, cảm thông và gắn

Trang 9

hiện sự cô đơn không thể xẻ chia của nhân vật trữ tình (2đ)

C Tiến trình.

1 ổn định tổ chức lớp Sĩ số

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới.

* 1 Hoạt động 1: (40 phút)

- GV giao đề kiểm tra

- GV đọc cho HS soát lại đề một lần

* 2 Hoạt động 2: (2 phút)

- Thu bài:

+ Lớp &$]  đi thu bài

* 3 Hoạt động 3: (2 phút)

4 Củng cố:

- GV nhận xét giờ học, ý thức làm bài của HS

5 Dặn:

- HS về nhà xem lại đề kiểm tra, chuẩn bị nội dung giờ học sau

D - Rút kinh nghiệm giờ dạy.

* Ưu điểm:

* Tồn tại:

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài 11 phần tiếng việt Tiết 43: Từ đồng âm.

A - Mục tiêu.

Giúp HS:

1 Về kiến thức:

- Nắm #$% khái niệm từ đồng âm

- Nhận biết và sử dụng từ đồng âm trong nói và viết

2 Về kỹ năng:

- Nhận biết từ đồng âm trong văn bản: biết phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa

- Biết đặt câu phân biệt từ đồng âm

Trang 10

- Nhận biết hiện $%  chơi chữ bằng từ đồng âm

3 Về thái độ:

- HS có ý thức thận trọng tránh gây nhầm lẫn hoặc khó hiểu do hiện $% 

đồng âm

B - Chuẩn bị.

1 Giáo viên:

- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo

2 Học sinh

- Đọc, tìm hiểu nội dung câu hỏi trong sgk

C -Tiến trình.

1 ổn định lớp: Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là từ trái nghĩa ? Đặt câu có từ trái nghĩa ?

- Từ trái nghĩa #$% dùng để làm gì ? Sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng gì? Cho ví dụ minh hoạ ?

3 Bài mới.

* 1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút )

Đọc đoạn thơ của Đỗ Phủ:

Tranh bay sang sông trải khắp bờ.

Mảnh cao treo tót ngọn rừng xa,

- Tìm cặp từ trái nghĩa có trong đoạn thơ trên? Vì sao em biết đó là cặp từ trái

- Từ cao trong câu: “Mua cao về dán nhọt.” giống và khác từ cao trong đoạn Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta củng cố và nâng cao kiến thức về từ đồng âm.

* 2 Hoạt động 2: Phân tích mẫu - Hình

thành khái niệm (25 phút)

- HS đọc vd trong sgk

H: Giải thích nghĩa của hai từ lồng ?

- Lồng 1: Chỉ hđ chạy cất cao vó lên với

sức mạnh đột ngột rất khó kìm giữ

- Lồng 2: Chỉ đồ vật $  đan $2

bằng tre nứa để nhốt chim

H: Hai từ lồng này giống nhau và khác

nhau ở chỗ nào ?

H: Từ lồng ở 2 ví dụ trên là từ đồng âm

Em hiểu thế nào là từ đồng âm ?

I - Thế nào là từ đồng âm

1 Ví dụ:

- Giống về âm thanh và khác về nghĩa

* Ghi nhớ.

Sgk T 135

Trang 11

H: Nhờ đâu mà em phân biệt #$% nghĩa

của các từ “lồng” trong 2 ví dụ trên ?

H: Câu: “Đem cá về kho.” Nếu tách

khỏi ngữ cảnh có thể hiểu thành mấy

nghĩa ?

H: Để tránh những hiện $%  hiểu lầm

do từ đồng âm gây ra, khi sử dụng từ

đồng âm chúng ta cần chú ý gì ?

* 3 Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện

tập.(12 phút)

- Đọc đoạn dịch thơ Bài ca nhà tranh

-Tìm từ đồng âm với mỗi từ sau: Thu,

cao, ba, tranh, sang, nam, sức, nhè, tuốt,

môi

H: Tìm nghĩa khác nhau của danh từ cổ

và giải thích mối liên quan giữa các

nghĩa đó ?

H: Tìm từ đồng âm với danh từ cổ và

cho biết nghĩa của từ đó ?

II - Sử dụng từ đồng âm.

1 Ví dụ:

- Dựa vào mối quan hệ giữa từ lồng với các từ khác ở trong câu - Tức là dựa vào ngữ cảnh

*Ví dụ: Đem cá về kho.

- Kho 1: Nơi tập trung cất giữ tài sản (Đem cá về kho của xí nghiệp Đem cá cất vào kho.)

- Kho 2: Hành động nấu kĩ thức ăn mặn (Đem cá về kho $ / Mẹ tôi kho cá bằng nồi đất rất ngon.)

* Ghi nhớ.

Sgk T136

III - Luyện tập.

1 Bài 1 (136 ):

Đáp án:

- Thu: mùa thu, gió thu (chỉ thời tiết-nghĩa trong bài thơ )

+ Thu: thu hoạch, thu hái (gặt hái, thu nhận)

+ Thu: thu ngân, thu quĩ (Thu tiền ) + Thu: thu nhận (tiếp thu và dung nạp)

- Cao: thu cao (gió thu mạnh - nghĩa trong bài thơ)

+ Cao: cao cấp (bậc trên) + Cao: cao hứng (hứng thú mạnh hơn lúc $ P

+ Cao: cao nguyên (nơi đất cao hơn

đồng bằng)

2 Bài 2 (136 ):

Đáp án:

a - Các nghĩa khác nhau của DT cổ:

- Cái cổ: phần giữa đầu và thân

- Cổ tay: Phần nối bàn tay với cánh tay

- Cổ chai: Phần giữa miệng thân chai

- Cao cổ: cất tiếng lên

b - Các từ đồng âm với DT cổ:

- Cổ kính: [$2 cũ

- Cổ động: cổ vũ, động viên

- Cổ lỗ: cũ kĩ quá

3 Bài 3 (136 ):

Đáp án:

...

3 Thái độ:

- Có thái độ học tập nghiêm túc thi cử

B - Chuẩn bị.

1 Giáo viên:

- Xây dựng ma trận đề

- Ra đề - Đáp án - Thang điểm

2... 1-b, 2-c, 3-d, 4-a

B Tự luận: (7đ)

Câu 1: (3đ)

- Chép lại xác $ SGK ca “ Thân em $ trái bần trôi ” ngồi $  trình có chữ “thân em” (2đ)

-. ..

Đáp án:

a - Các nghĩa khác DT cổ:

- Cái cổ: phần đầu thân

- Cổ tay: Phần nối bàn tay với cánh tay

- Cổ chai: Phần miệng thân chai

- Cao cổ:

Ngày đăng: 31/03/2021, 20:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w