1. Trang chủ
  2. » Sinh học

giao an tuan 2 lop 2

18 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 48,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc từng đoạn rồi cả bài để trả lời lần lượt các câu hỏi trong sách giáo khoa.. - Giáo viên hệ thống nội dung bài.[r]

Trang 1

ẦN 2

Thứ tư ngày 3 tháng 9 năm 2014

Tập đọc:

PHẦN THƯỞNG

I Mục tiêu:

- Biết ngắt ,nghỉ hơi sau dấu chấm,dấu phẩy, giữa các cụm từ

-Hiểu nội dung:Câu chuyện đề cao lòng tốt và khuyến khích HSlàm việc tốt( trả lời được các câu hỏi 1,2 4)

-HS khá ,giỏi trả lời được câu hỏi 3

II Đồ dùng học tập:

- Giáo viên: Tranh minh họa bài học trong sách giáo khoa

- Học sinh: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

Tiết 1:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh lên đọc bài: “Tự thuật” và trả lời câu hỏi

trong sách giáo khoa

2 Bài mới:

2.Bài mới a) Phần giới thiệu :

*Treo tranh và hỏi : - Tranh vẽ gì ?

- Tranh vẽ cô giáo trao phần thưởng cho Na là một bạn

không phải là học sinh giỏi vì sao như vậy hôm nay

chúng ta tìm hiểu bài “ Phần thưởng ”

- Ghi tựa bài lên bảng

b) Luyện đọc đoạn 1 ,2

-Đọc mẫu diễn cảm đoạn 1 và 2

-Đọc giọng kể cảm động nhẹ nhàng nhấn giọng

những từ ngữ thể hiện được từng vai trong chuyện

*Hướng dẫn đọc câu:

* Hướng dẫn phát âm

* Hướng dẫn ngắt giọng :- Yêu cầu đọc tìm cách ngắt

giọng một số câu dài , câu khó ngắt thống nhất cách

đọc các câu này trong cả lớp

* Đọc từng đoạn :

-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp

- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh

-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm

- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc

* Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc

-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và cá nhân

-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm

* Đọc đồng thanh -Yêu cầu đọc đồng thanh cả bài

* Tìm hiểu nội dung đoạn 1 và 2

-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và 2 trả lời câu hỏi :

-Câu chuyện kể về bạn nào ?

- Bạn Na là người như thế nào ?

- Hãy kể những việc tốt mà Na đã làm ?

- Các bạn đối với Na như thế nào ?

2HS thực hiện

- HS trả lời

-HS nghe -HSnối tiếp nhau đọc bài

-HS đọc từng đoạn -Đọc nhóm đôi -Thi đọc cá nhân, tổ -Lớp nhận xét

-HStrả lời -HS phân vai đọc Lớp đọc thầm đoạn 1,2 trả lời câu hỏi

- Kể về bạn Na

- Na là một cô bé tốt bụng

- Na gọt bút chì giúp bạn Lan , làm trực nhật giúp bạn

Trang 2

- Tại sao luôn được các bạn quý mến mà Na lại

buồn ?

- Chuyện gì đã xảy ra vào cuối năm học

- Yên lặng có nghĩa là gì ?

- Các bạn của Na đã làm gì vào giờ ra chơi ?

- Theo em các bạn của Na bàn bạc điều gì ?

- Để biết điều bất ngờ mà cả lớp và cô giáo muốn

giành cho Na chúng ta tìm hiểu tiếp đoạn còn lại

TIếT 2 : Luyện đọc đoạn 3

-Đọc mẫu diễn cảm đoạn 3

* Hướng dẫn phát âm : -Hướng dẫn tương tự như

đoạn 1 và 2

* Hướng dẫn ngắt giọng :- Tổ chức cho học sinh tìm

cách ngắt giọng một số câu dài

* Đọc từng đoạn :

-Yêu cầu tiếp nối đọc đoạn 3 trước lớp

- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh

-Yêu cầu đọc đoạn 3 trong nhóm

- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc

*/ Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc

-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và cá nhân

-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm

* Đọc đồng thanh -Yêu cầu đọc đồng thanh đoạn 3

* Tìm hiểu nội dung đoạn 3 và 4

- Mời học sinh đọc thành tiếng đoạn 3

-Mời một em đọc câu hỏi

-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 3 trả lời câu hỏi :

-Theo em nghĩ rằng Na có xứng đáng được thưởng

không ? Vì sao ?

- Khẳng định : Na rất xứng đáng được thưởng mặc dù

Na học chưa giỏi nhưng Na có tấm lòng tốt rất đáng

được thưởng

- Khi Na được thưởng những ai vui mừng ? Vui như

thế nào ?

đ) Củng cố- dặn dò :

-Yêu cầu đọc lại đoạn văn mà em yêu thích ?

- Qua câu chuyện này em học được điều gì ở Na ?

- Chúng ta có nên làm nhiều việc tốt không ?

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

- Rất quý mến Na -Vì Na chưa học giỏi

- Các bạn túm tụm bàn bạc điều gì có vẻ

bí mật lắm Các bạn đề nghị cô giáo trao phần thưởng cho Na vì em là một

cô bé tốt bụng

- Lắng nghe đọc mẫu đoạn 3

-Rèn đọc các từ như: bất ngờ , phần thưởng , vang dậy , lặng lẽ ,…

-Lần lượt nối tiếp đọc từng câu trong đoạn

-Từng em đọc lại đoạn 3 của bài trước lớp

- Lắng nghe để hiểu nghĩa các từ mới trong bài

- Ba em đọc lại đoạn 3 trong bài -Đọc đoạn trong nhóm Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc

- Các nhóm thi đua đọc bài ( đọc đồng thanh và cá nhân đọc - Lớp theo dõi bình chọn nhóm thắng cuộc

- Lớp đọc đồng thanh đoạn 3 trong bài - Hai em đọc thành tiếng đoạn 3 -Một em đọc câu hỏi tìm hiểu đoạn 3 .-Lớp đọc thầm đoạn 3 thảo luận theo nhóm trả lời câu hỏi - Na xứng đáng được thưởng vì bạn là người tốt bụng , lòng tốt rất đáng quý

Toán: LUYỆN TẬP .I Mục tiêu:

-Biết quan hệ giữa cm để viết số đo có đơn vị là cm thành dm và ngược lại trong trường hợp đơn giản

-Nhận biiết được độ dài đề- xi-mét trên thước thẳng

-Biết ước lượng độ dài trong trường hợp đơn giản

-Vẽ được đoạn thẳng có độ dài 1 dm.Bài tập cần làm bài 1, 2,3 ( cột 1,2 ), bài 4

II Đồ dùng học tập:

Trang 3

- Giáo viên: Thước thẳng có vạch chia từng cm và 10 cm

- Học sinh: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

-Yêu cầu đọc các số đo : 2dm, 3dm , 40 cm

.-Giáo viên nhận xét đánh giá

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

b) Luyện tập :

-Bài 1: - Yêu cầu 1 em lên bảng làm bài

-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

-Yêu cầu dùng phấn vạch lên thước kẻ vào

điểm có độ dài 1dm

- Yêu cầu vẽ đoạn thẳng dài 1dm vào bảng con

.Yêu cầu nêu cách thực hiện vẽ đoạn thẳng 1dm

-Giáo viên nhận xét đánh giá

-Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài

-Yêu cầu tìm trên thước vạch kẻ 2 dm và dùng

phấn đánh dấu

-2 đêximet bằng bao nhiêu xăngtimet ?

-Yc lớp viết kết quả vào vở bài tập

Bài 3 (cột 1,2)– Mời một học sinh đọc đề bài

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Muốn điền đúng phải làm gì ?

-Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Gọi một em đọc bài chữa miệng

-Nhận xét đánh giá ghi điểm bài làm học sinh

Bài 4: - Yêu cầu 1 em đọc đề

- Bài toán yêu cầu ta làm gì ?

- Hướng dẫn muốn điền đúng chúng ta cần ước

lượng vào vật người ta đưa ra để điền

-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Gọi một em chữa bài

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

c Củng cố - Dặn dò:

*Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học và làm bài tập

-2 đêximet , 3đêximet, 40 xăngtimet

-Học sinh khác nhận xét

* Lớp theo dõi giới thiệu bài Vài em nhắc lại tựa bài

- Một em lên bảng làm

- 10 cm = 1dm , 1dm = 10 cm

- Chỉ vào vạch vừa vạch và đọc to 1 đêximet

- Thực hành vẽ -Hai em nêu cách vẽ đoạn thẳng AB dài 1dm

- Em khác nhận xét bài bạn -Một em đọc đề bài sách giáo khoa

- Thao tác , 2 em ngồi cạnh nhau kiểm tra cho nhau

2dm = 20 cm

-Một em đọc đề bài -Điền số thích hợp vào chỗ chấm -Suy nghĩ và đổi các số đo từ đêximet thành xăngtimet

-Cả lớp thực hiện làm vào vở 2dm = 20 cm , 30 cm = 3 dm -Học sinh khác nhận xét bài bạn

- Một em đọc đề

- Điền đơn vị đo dm hay cm vào chỗ chấm

- Quan sát cầm bút chì tập ước lượng

2 em ngồi cạnh nhau thảo luận với nhau

- Độ dài bút chì là : 16 cm -Độ dài gang tay của mẹ là : 2dm -Độ dài một bước chân của Khoa : 30 cm -Một em đọc bài làm - Một em khác nhận xét bài bạn

- Hai em nhắc lại nội dung bài vừa luyện tập

- Về học bài và làm các bài tập còn lại

I/ MỤc tiêu

1.Kiến thức: HS hiểu các biểu hiện cụ thể và lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ.

2 Kỹ năng: -Bày tỏ ý kiến và tự nhận biết thêm về lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ.

- GD KNS: +Kỹ năng quản lí thời gian để học tập và sinh hoạt đúng giờ

+Kỹ năng lập kế hoạch để học tập, sinh hoạt đúng giờ

+Kỹ năng tư duy phê phán, đánh giá hành vi sinh hoạt, học tập không đúng giờ và

Trang 4

chưa đúng giờ.

3.Thái độ: Có ý thức thực hiện học tập, sinh hoạt đúng giờ.

II/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

- Thẻ 3 màu: đỏ, xanh, trắng, bảng ghi BT4, Vở BT đạo đức 2

III/ CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ

1.Ổn định, tổ chức lớp

-Bắt giọng cho HS hát đầu giờ -HS hát

2.Bài cũ: Kiểm tra 1 số thời gian biểu mà HS lập

3.Dạy bài mới:

-Giới thiệu bài: Nhằm giúp các em có kỹ năng

quản lí thời gian để học tập và sinh hoạt đúng

giờ, biết lập kế hoạch để học tập, sinh hoạt đúng

giờ Hôm nay chúng ta đi vào tiết 2 của bài 1

“Học tập và sinh hoạt đúng giờ”.

-HS lắng nghe

a/.Hoạt động 1: Thảo luận lớp

«Mục tiêu: +HS biết bày tỏ ý kiến, thái độ của

mình trước việc làm đúng

+GDKNS: kỹ năng tư duy

-2 HS đọc YC bài tập

«Cách tiến hành:

-Phát bìa cho HS và qui định màu -HS lưu ý màu đỏ: tán thành, xanh: không

tán thành, trắng: không biết

‚-GV lần lượt đọc từng ý kiến -Giơ tấm bìa theo từng câu GV đọc và nói

rõ lí do vì sao?

a.Trẻ em không cần học tập, sinh hoạt đúng giờ -Sai, vì như vậy sẽ ảnh hưởng đến

sức khoẻ => Kết quả học tập của mình làm

bố mẹ, thầy cô lo lắng

b.Học tập, sinh hoạt đúng giờ giúp em mau tiến

bộ

-Đúng, vì như vậy em mới học giỏi, mau tiến bộ

c.Cùng một lúc em có thể vừa học vừa chơi -Sai vì sẽ không tập trung chú ý, kết quả

học tập sẽ thấp, mất nhiều thời gian, đây là thói quen xấu

d Sinh hoạt đúng giờ có lợi cho sức khoẻ - Đúng

ƒ- GVNXKL: Học tập, sinh hoạt đúng giờ có lợi

cho sức khoẻ và việc học tập của em

- HS chú lắng nghe

b/ Hoạt động 2: Hành động cần làm

«Mục tiêu:

HS nhận biết thêm về lợi ích của học tập và sinh hoạt đúng giờ, cách thức thể hiện

«Cách tiến hành:

-Chia nhóm 4 nhóm, giao việc Các nhóm ghi

vào bảng con:

-Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình thảo luận ghi kết quả

+N1: Ghi ích lợi của việc học tập đúng giờ -Học giỏi, tiếp thu nhanh…

+N2: Ghi ích lợi khi sinh hoạt đúng giờ -Có lợi cho sức khoẻ…

+N3: Ghi những việc làm để học tập đúng giờ -Giờ nào làm việc ấy, chăm chỉ nghe

giảng…

+N4: Ghi những việc làm để sinh hoạt đúng giờ -Có KH thời gian cụ thể cho từng việc,

Trang 5

nhờ người lớn nhắc nhở …

‚-Cho HS từng nhóm so sánh để loại trừ kết quả

ghi giống nhau

-HS từng nhóm so sánh

ƒ-HS nhóm 1 ghép cùng nhóm 3, nhóm 2 ghép

cùng nhóm 4 để từng cặp tương ứng: muốn đạt kết

quả kia thì phải làm thế này Nếu chưa có cặp

tương ứng thì phải tìm cách bổ sung cho đủ cặp

+N1 ghép N3: VD: Học giỏi × chăm chỉ học bài, làm BT; tiếp thu nhanh ×chú ý nghe giảng

+ N2 ghép với nhóm 4, VD: Ngủ đúng giờ × Không bị mệt mỏi; ăn đúng giờ × Đảm bảo sức khoẻ

=> Kết luận: Việc học tập, sinh hoạt đúng giờ

giúp chúng ta học tập kết quả cao hơn thoải mái

hơn Vì vậy việc học tập sinh hoạt đúng giờ là

việc làm cần thiết

-HS lắng nghe

c/ Hoạt động 3: Thảo luận nhóm:

-YC 2 bạn trao đổi với nhau về thời gian biểu

của mình : đã hợp lí chưa?

Nhận xét

- Thảo luận nhóm đôi

- HS trao đổi - Nhận xét - Trình bày trước lớp

=> Thời gian biểu nên hợp lí với điều kiện của

từng em Việc thực hiện đúng thời gian biểu sẽ

giúp ta làm việc học tập có kết quả và đảm bảo sức

khoẻ

4/ Củng cố – dặn dò:

- Cần học tập, sinh hoạt đúng giờ để đảm bảo sức

khoẻ, học hành mau tiến bộ

-HS tiếp thu

- VN thực hiện theo thời gian biểu đã lập

- Nhận xét chung tiết học /

-HS thực hiện

-Lắng nghe

(Buổi Chiều) Thứ tư ngày 3 tháng 9 năm 2014

Kể chuyện : PHẦN THƯỞNG

I Mục tiêu:

-Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý(SGK),kể lại được từng đoạn câu chuyện(BT1,2,3)

- HS khá, giỏi kể được toàn bộ câu chuyện(BT4)

II Đồ dùng học tập:

- Giáo viên: Tranh minh họa bài trong sách giáo khoa

- Học sinh: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

Trang 6

1 Kiểm tra bài cũ: 5p

- Gọi 1-2 học sinh kể lại câu chuyện: “Có công

mài sắt có ngày nên kim”

- Giáo viên nhận xét + ghi điểm

2 Bài mới: 25p

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài

* Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh kể

- Kể từng đoạn theo tranh

+ Kể theo nhóm

+GV thẽo,uốn nắn

+ Đại diện các nhóm kể trước lớp

Giáo viên nhận xét chung

- Kể toàn bộ câu chuyện

+ Giáo viên cho các nhóm kể toàn bộ câu chuyện

+ Sau mỗi lần học sinh kể cả lớp cùng nhận xét

*HS khá, giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện

- Đóng vai:

+ Gọi các nhóm lên đóng vai

+ Giáo viên nhận xét bổ sung

* Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Học sinh về kể cho cả nhà cùng nghe

-2 HS thực hiện

- Học sinh quan sát tranh

- Nối nhau kể trong nhóm

- Cử đại diện kể trước lớp

- Một học sinh kể lại

- HS trong nhóm nối tiếp nhau kể chuyện

- Nhận xét

- Các nhóm cử đại diện lên đóng vai

- Cả lớp cùng nhận xét để chọn ra nhóm đóng vai đạt nhất

Toán: SỐ BỊ TRỪ - SỐ TRỪ - HIỆU

I Mục tiêu:

-Biết số bị trừ ,số trừ, hiiêụ

-Biết thực hiện phép trừ các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100

-Biết giải bài toán có một phép trừ… Bài tập cần làm bài 1,2(a, b, c ), 3

II Đồ dùng học tập:

- Giáo viên: Bảng phụ

- Học sinh: Vở bài tập

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài.

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh nhận

xét

- Giáo viên viết phép trừ: 59 – 35 = 24 lên

bảng

- Giáo viên chỉ vào từng số và nêu tên gọi:

+ 59 là số bị trừ

+ 35 là số trừ

+ 24 là hiệu

+ 59 –35 cũng gọi là hiệu

* Hoạt động 3: Thực hành.

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm lần lượt

từ bài 1 đến bài 3 bằng các hình thức:

Miệng, bảng con, vở, trò chơi,

-Bài 1 :Viết số thích hợp

- Học sinh đọc phép trừ: Năm mươi chín trừ ba mươi lăm bằng hai mươi tư

- Học sinh nhắc lại đồng thanh + cá nhân

+ Năm mươi chín là số bị trừ + Ba mươi lăm là số trừ + Hai mươi lăm là hiệu

- Học sinh đọc đề trong sách giáo khoa

- Học sinh làm theo yêu cầu của giáo viên

-Làm vào vở

Trang 7

Bài 2 :Đặt tính rồi tính hiệu (bài a,b,c)

Gọi 3 hs lên bảng thực hiện phép tính và

nêu cách tính

Bài 3 :Bài toán

-GV tóm tắt đề

* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Học sinh về nhà học bài và làm bài

-Làm cá nhân

*-Đọc đềThảo luận nhóm đôi tìm ra cách giải -1HS lên bảng, lớp VBT

Đoạn dây còn lại dài là : 8- 3 = 5 ( dm )

ĐS : 5 dm

Chính tả

Tập chép :PHẦN THƯỞNG

I Mục Tiêu:

- Chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn tóm tắt nội dung bài: “Phần thưởng”

-Làm được các bài tập 2a, 3,.4

II Đồ dùng học tập:

- Giáo viên: Bảng phụ

- Học sinh: Vở bài tập

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

-GV đọc các từ khó của bài trước cho HS viết

b/con

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tập chép

- Giáo viên đọc mẫu đoạn chép

- Hướng dẫn tìm hiểu bài

Giáo viên nêu câu hỏi để học sinh trả lời theo nội

dung bài chép

- Giáo viên hướng dẫn viết chữ khó vào bảng con:

Phần thưởng, cả lớp, yên lặng, …

- Hướng dẫn học sinh viết vào vở

- Yêu cầu học sinh chép bài vào vở

- Theo dõi, uốn nắn, quan sát giúp đỡ em chậm

theo kịp các bạn

- Đọc cho học sinh soát lỗi

-Chấm chữa bài

* Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập vào vở

-Bài 2 a:Điền s hoặc x

-Bài 3:Viết chữ cái còn thiếu:

-Bài 4:Học thuộc bảng chữ cái vừa viết

* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Học sinh về viết lại chữ khó và học thuộc bảng

chữ cái

-Viết b/c

- Học sinh lắng nghe

- 2 Học sinh đọc lại

- Trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên

- Học sinh luyện bảng con

- Học sinh theo dõi

- Học sinh chép bài vào vở

- Soát lỗi

HS đổi vở chấm

- Học sinh đọc đề bài

- Học sinh làm bài vào vở

- 1 Học sinh lên bảng làm

- Cả lớp nhận xét

- HS thảo luận nhóm đôi và viết chữ cái còn thiếu vào ô trống

- Học sinh học thuộc 10 chữ cái vừa nêu

- Học thuộc 29 chữ cái

Thứ năm ngày 4 tháng 9 năm 2014

Trang 8

Tự nhiờn và xó hội:

Bộ xơng I/ Mục tiêu

Sau bài học:

- HS có thể hiểu được rằng, cần đi đứng, ngồi đúng tư thế và không mang vác vật nặng để cột sống không được cong vẹo

- Nhận biết được bộ xương, cách đi, đứng, ngồi đúng tư thế

II/ Đồ dùng dạy học

- Tranh vẽ bộ xương, phiếu rời ghi tên một số khớp xương

- Dự kiến các hoạt động: Tổ chức HĐ theo lớp, cặp, trò chơi

III/ Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

- Kể tên các cơ quan vận động của cơ thể ?

B Bài mới

1.Giới thiệu bài

2 Luyện tập

Bớc 1: Làm việc theo cặp

- GV yêu cầu HS giám sát hình vẽ bộ xương

(SGK) và chỉ vị trí nói lên bộ xương

Bứơc 2 Hoạt động cả lớp

- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ bộ xương và

chỉ vị trí nói lên bộ xương

- Theo em hình dạng kích thước các xương có

giống nhau không?

- Nêu vai trò của hộp sọ, lồng ngực, cột sống và

các khớp xương như: Các khớp bả vai, khớp

khuỷu tay, khớp đầu gối

- Kết luận: Bộ xương của cơ thể gồm nhiều

xư-ơng khoảng 200 chiếc với kích thớc lớn nhỏ

khác nhau

- Hoạt động 2: Thảo luận

+ Bước 1: Hoạt động theo cặp cột sống của

bạn nào bị cong ? Tại sao ?

+ Bớc 2: HĐ cả lớp

- Tại sao hàng ngày chúng ta phải ngồi ,đi đứng

đúng tư thế

- Ta cần làm gì để xương phát triển tốt

- Tại sao không nên mang vác các vật nặng ?

*Kết luận : chúng ta đang ở độ tuổi lớn xương

còn mềm nếu ngồi học không ngay ngắn bàn

ghế không phù hợp dẫn đến cong vẹo cột

sống

Hoạt động 3:

Trò chơi xếp hình

- Chia lớp theo nhóm 4

- GV phát cho mỗi nhóm 2 bộ tranh

xương đã cắt rời

- GV hướng dẫn : thảo luận ghép các hình

xư-ơng tạo thành bộ xưxư-ơng

- GV quan sát các nhóm

- NX khen các nhóm trả lời đúng

3 Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

- 2 HS nêu : xương và cơ là các cơ quan vận

động của cơ thể

- HS thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ

- 2 HS lên bảng

- HS chỉ vào tranh nói tên xương ,khớp xương

- HS kia gắn các phiếu rời ghi tên xương

tư-ơng ứng

- Không

- HS quan sát 2,3

- HS nhìn hình trả lời

- Vì chúng ta đang ở tuổi lớn nên xương còn mềm

- Có thói quen ngồi học ngay ngắn

- Nếu mang xách vật nặng sẽ bị cong vẹo cột sống

- HS ngồi theo nhóm 4

- Các nhóm làmviệc

Trang 9

Tập đọc: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI

I Mục tiêu:

-Biết ngắt, nghỉ hơi sau các dấu chấm,dấu phẩy, giữa các cụm từ

-Hiểi ý nghĩa: Mọingười, vật đều làm việc;làm việc mang lại niềm vui.(Trả lời các câu hỏi trong SGK)

II Đồ dùng học tập:

- Giáo viên: Tranh minh họa bài học trong sách giáo khoa

- Học sinh: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên đọc bài: “Phần thưởng” và

trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài

* Hoạt động 2: Luyện đọc:

- Giáo viên đọc mẫu

- Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng câu, từng đoạn

- Giải nghĩa từ: sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng

- Hướng dẫn đọc cả bài

- Đọc theo nhĩm

- Thi đọc cả bài

- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài

* Hoạt động 3: Tìm hiểu bài

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc từng đoạn rồi

cả bài để trả lời lần lượt các câu hỏi trong sách

giáo khoa

GV:Qua bài văn,em cĩ nhận xét gì về cuộc

sống quanh ta?

GDBVMT:Đĩ là mơi trường sống cĩ ích đối

với thiên nhiên và con người chúng ta.

* Hoạt động 4: Luyện đọc lại.

* Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dị

- Giáo viên hệ thống nội dung bài

-2HS thực hiện

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh nối nhau đọc từng câu, từng đoạn

- Học sinh đọc phần chú giải Luyện đọc từ khĩ

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc theo nhĩm đơi

- Đại diện các nhĩm thi đọc

- Cả lớp nhận xét nhĩm đọc hay nhất

- Cả lớp đọc đồng thanh tồn bài một lần

- Học sinh đọc thầm và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên

-Mọi vật ,mọi người đều làm việc thật nhộn nhịp vui vẻ

- Các nhĩm học sinh thi đọc cả bài

- Cả lớp cùng nhận xét -3HS yếu đọc lại bài

- Học sinh về nhà đọc bài và chuẩn bị bài

TỐN:

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

-Biết trừ nhẩm số trịn chục cĩ hai chữ số

-Biết thực hiện phép trừ các số cĩ hai chữ số khơng nhớ trong phạm vi 100

-Biết giải bài tốn bằng một phép trừ Làm các BT : 1 ; 2 (cột 1,2) ; 3 ; 4

II Đồ dùng học tập:

- Giáo viên: Bảng phụ

- Học sinh: Vở bài tập

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập về nhà

- Thực hiện phép trừ sau

Học sinh lên bảng làm bài

78 - 51 , 39 - 15

Trang 10

-Yêu cầu nêu tên gọi các thành phần và kết quả

trong phép trừ

-Giáo viên nhận xét đánh giá

2 Bài mới: a) Giới thiệu bài:

-Hôm nay chúng ta luyện tập về phép trừ

không nhớ có 2 chữ số

b) Luyện tập :

-Bài 1: - Yêu cầu 2 em lên bảng tính kết quả

-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

-Yêu cầu nêu cách viết cách thực hiện phép tính

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài

- Mời một em làm bài mẫu 60 - 10 - 30

-Yêu cầu lớp làm bài vào vở

-Yêu cầu1 em nêu miệng cách tính và kết quả

-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn

-Khi biết 60 - 10 -30 = 20 có cần tính 60 - 30

không ? Vì sao ?

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3 – Mời một học sinh đọc đề bài

-Muốn tính hiệu khi đã biết các số bị trừ và số

trừ ta làm như thế nào ?

-Yêu cầu cả lớp làm vào vở

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

-Nhận xét đánh giá bài làm học sinh

Bài 4: - Yêu cầu 1em đọc đề

- 1HS phân tích đề

-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

Tóm tắt :

- Dài : 9 dm

-Cắt đi : 5 dm

- Còn lại …dm ?

-Giáo viên nhận xét đánh giá

c) Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

87 - 43 , 99 - 72

- Nêu số bị trừ , số trừ và hiệu trong từng phép tính

* Lớp theo dõi giới thiệu bài -Vài em nhắc lại tựa bài

- Hai em lên bảng làm

- Em khác nhận xét bài bạn

- Ba em lần lượt nêu cách đặt tính cách tính 2 phép tính 88 - 36 và 64 - 44

-Một em đọc đề bài sách giáo khoa Nhẩm :60 trừ 10 bằng50,50 trừ 30 bằng 20

- Lớp làm vào vở

- Một em nêu cách tính và tính ra kết quả

- Em khác nhận xét bài bạn

-Một em đọc đề bài

- Ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ -Cả lớp thực hiện làm vào vở -Học sinh khác nhận xét bài bạn

- Một em đọc đề

- Tìm độ dài còn lại của mảnh vải

- Dài 9dm cắt đi 5 dm

- Làm phép trừ Vì mảnh vải bị cắt đi 5 dm

- Làm vào vở -Một em lên bảng làm bài

- Một em khác nhận xét bài bạn

* Giải : Số dm mảnh vải còn lại dài là

9 - 5 = 4 ( dm )

ĐS : 4 dm

TUẦN 2

AN TOÀN GIAO THÔNG

AN TOÀN VÀ NGUY HIỂM KHI ĐI TRÊN ĐƯỜNG PHỐ TRÁNH NHỮNG NGUY HIỂM TRÊN ĐƯỜNG PHỐ

I Mục tiêu :

- Học sinh kể tên và mô tả một số đường phố nơi em ở hoặc em biết (rộng, hẹp, biển báo, vỉa hè…)

- Học sinh biết được sự khác nhau của đường phố, ngõ, ngã ba, ngã tư

- Nhớ tên và nêu được đặc điểm đường phố

- Nhận biết đặc điểm cơ bản về đường không an toàn của đường phố

- Học sinh thực hiện đúng quy định đi trên phố

II

Chuẩn bị:

1 Giáo viên: 4 tranh nhỏ gồm các nội dung như tranh 1,2,3,4 sách giáo khoa trang 9-11.

2 Học sinh: Quan sát đường phố nơi em ở, trên đường đi học, cổng trường

Ngày đăng: 04/03/2021, 17:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w