Giới thiệu – dạy bài mới: HOẠ T Đ ỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠ T Đ ỘNG CỦA HỌC SINH Giới thiệu bài + Hôm nay thầy sẽ hướng dẫn lớp mình chơi trò chơi có tên: “ truy tìm bí mật” - GV chia lớp t
Trang 1- Giúp học sinh nhận biết những việc cần phải làm trong các tiết Học vần.
- Bước đầu biết yêu cầu cần đạt được trong môn học vần
- Rèn luyện kỹ năng nhớ – nghe – đọc – viết
a Giáo viên cho học sinh xem sách TV1
- Sách Tiếng Việt 1 là sách gồm có các kênh
- Mỗi tiết học có tên bài học đặt ở đầu trang
- Sách gồm 2 phần, phần dạy âm, phần dạy
vần
* Giáo viên hướng dẫn HS làm quen với các
kí hiệu trong sách
- Giáo viên hướng dẫn học sinh giữ gìn sách
- Học sinh quan sát sách tiếng việt 1
- Học sinh mở sách và quan sát tranh vẽtrong SGK
- HS xem tranh ở phần bài học
- Học sinh phải xem tranh phát hiện vàghi nhớ bài học
- HS nhận biết thuộc các kí hiệu và đọctên gọi các kí hiệu
- Học sinh thực hành gấp sách , mở sách
- Học sinh mở sách đến bài số 1
- Học sinh quan sát tranh trao đổi,thảo luận , rút ra tên bài học
Trang 2b Hư ớng dẫn học sinh làm quen với một số
hoạ
t đ ộng học tập tiếng việt ở lớp 1
* Sách bài tập Tiếng Việt:
Giúp các em ôn luyện và thực hành các
kiến thức đã học ở sách tiếng Việt
- Thao tác khi sử dụng bảng con
- Tư thế ngồi học, giơ tay khi phát biểu
- Học sinh chú ý lắng nghe
- HS thực hành các thao tác học tập:+ Mở sách
+ Gấp sách+ Cất sách vở, đồ dùng học tập
+ Viết bảng , xóa bảng
+ Tư thế ngồi học + Giơ tay khi phát biểu
- Giáo viên đưa từng đồ dùng học Tiếng
Việt cho HS xem
- Giáo viên nêu tên gọi của từng đồ dùng
- Các đồ dùng cô vừa giới thiệu dùng để
ghép chữ
- Cuối cùng giáo viên hướng dẫn học sinh
cách mở hộp đồ dùng
3 Giới thiệu với HS các yêu cầu cầ n đ ạt
khi học tiếng việt
- Giới thiệu các yêu cầu cơ bản và trọng
- Học sinh xem và mở hộp đồ dùng
- Học sinh lấy đồ dùng và giơ lên như GV
- Học sinh nêu tên đồ dùng như GV + Thanh cài
+ Bộ chữ cái
- Học sinh mở hộp đồ dùng theo yêu cầu của GV, cất đồ dùng vào đúng chỗ quy định trong hộp, đậy nắp hộp,cất hộp vào cặp, bảo quản hộp đồ dùng
- HS chú ý lắng nghe
Trang 3- Học tiếng việt các em sẽ biết, đọc, viết
xem tranh nhận ra chữ mới
- Ghép vần, ghép chữ, ghép câu, bài tập đọc
- Các em phải đi học đều, học thuộc bài,
làm bài đầy đủ, chịu khó đọc bài tìm tòi suy
- Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học
- Biết tên trường, lớp, tên thầy, cô giáo, một số bạn bè trong lớp
- Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp
+ Biết về quyền và bổn phận của trẻ em là được đi học và phải học tập tốt
- biết tự giới thiệu về bản thân một cách mạnh dạn
* - Kĩ năng tự giới thiệu về bản thân
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin trước đông người
- Kĩ năng lắng nghe tích cực
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về ngày đầu tiên đi học, về trường, lớp,thầy giáo, cô giáo, bạn bè,…
B.Tài liệ u và phương ti ện :
- Giáo viên “ Chuẩn bị trò chơi vòng tròn giới thiệu tên”
Cứ như vậy cho đến khi tất cả mọi người
trong vòng tròn đều được giới thiệu tên
* Thảo luận
+ Em thứ nhất giới thiệu tên mình, sau đó
em thứ hai giới thiệu tên em thứ nhất và tên mình
+ Em thứ ba lại giới thiệu tên bạn thứ nhất, bạn thứ hai và tên mình
Trang 4- Trò chơi giúp em điều gì ?
- Em có thấy sung sướng ,tự hào khi tự giới
thiệu tên của mình không ?
* Kết luận
* Các em biết tự giới thiệu tên mình và
nhớ tên các bạn trong lớp
*Hoạ t đ ộng 2
Bài tập 2: GV nêu yêu cầu
- Các em hãy tự giới thiệu về sở thích của
- Trò chơi giúp em biết được tên các bạn
và giới thiệu tên của mình với các bạn
- Em rất tự hào và sung sướng khi tự mình giới thiệu tên với các bạn
Mỗi người đều có một cái tên ,trẻ em cũng có quyền có họ tên
HS tự giới thiệu về sở thích của mình
Mỗi người đều có những điều mình thí , và không thích, những điều đó có thể giống và khác nhau.Chúng ta cần tôn trọng những sở thích riêng của người khác, bạn khác
Trang 5* Biết một số vật liệu khác có thể thay thế giấy, bìa để làm thủ công như: giấy báo, họa báo: Giấy vở HS, lá cây.
B Chuẩn bị:
- SGK, các loại giấy bìa, giấy màu, kéo, hồ dán, thước kẻ, bút chì
C Các hoạ t đ ộng dạy học:
1 Ổ n đ ịnh tổ chức :
- Văn nghệ đầu giờ
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Bài thủ công đầu tiên hôm nay cô sẽ giới thiệu cho các em một số loại giấy bìa và dụng
cụ học thủ công
b Giới thiệu giấy bìa
+ Giấy bìa được làm ra từ đâu ?
+ Có các loại giấy nào thông dụng?
+ Tính chất của các loại giấy ?
Lưu ý:
* GV giới thiệu cho HS từng loại
giấy bìa, giấy màu
c Giới thiệu dụng cụ môn học thủ
công
- Ngoài các vật liệu vừa nêu các em
còn biết vật liệu nào có thể thay thế?
- Giấy bìa được làm ra từ bột của nhiều loạicây có nhiều sơ như bồ đề, bạch đàn, tre, nứa,lau, sậy…
- Có giấy viết, giấy màu, giấy thấm, các loạigiấy này mỏng, giấy bìa cứng hơn
- Giấy rất dễ cháy, dễ rách, dễ thấm nước
- Khi các em sử dụng phải nhẹ tay, phải đểgiấy, sách vở nơi khô ráo xa nước, xa lửa…
- Giấy màu: một mặt có màu, mặt kia không cómàu có kẻ ô li
- Giấy bìa tương tự nhưng cứng hơn
- Thước kẻ, bút chì, kéo ,giấy màu,giấybìa,giấymàu
* HS khá, giỏi ( biết một số vật liệu khác có thể thay thế giấy, bìa để làm thủ công như:
giấy báo, họa báo; giấy vở HS…)
4 Nhận xét dặn dò
- Tiết kiệm các loại giấy thủ công khi thực hành xé, dán gấp hình, cắt, dán giấy.
Ví dụ: Trong chương xé dán các em cần phải tiết kiệm giấy, khi xé dán Không được xả giấy vụn ra lớp học tốn công quyét dọn, vứt rác bữa bãi còn gây ô nhiễm môi trường…Ngoài ra các em còn tiết kiệm được tiền của cha, mẹ.
Trang 6b Dặn dò: các em về chuẩn bị giấy trắng giấy màu, hồ dán để tiết sau học bài “xé dán hìnhchữ nhật, hình tam giác”
- HS làm quen tiếp xúc tranh vẽ của thiếu nhi
- HS bước đầu biết quan sát, mô tả hình ảnh, màu sắc trong tranh
II chuẩn bị:
1 Sự chuẩn bị của giáo viên:
- Một số tranh thiếu nhi vui chơi
- Phiếu câu hỏi thảo luận
- Bốn bức tranh vẽ hoa, lá đơn giản bằng nét (chưa tô màu)
2 Sự chuẩn bị của hoc sinh:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
3 Giới thiệu – dạy bài mới:
HOẠ T Đ ỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠ T Đ ỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu bài
+ Hôm nay thầy sẽ hướng dẫn lớp mình
chơi trò chơi có tên: “ truy tìm bí mật”
- GV chia lớp thành hai nhóm, mỗi nhóm
cử hai đại diện lên bảng thay phien nhau
Trang 7+ Bí mật của lớp mình là gì?
+ Chúng ta thấy nó ở đâu?
- GV nhận xét và giới thiệu, dẫn vào bài
- GV ghi tựa bài lên bảng và mời HS mở
* Giới thiệu tranh về đề tài vui chơi
- GV treo thêm một vài bức tranh cho HS
xem
- GV giới thiệu cho HS hiểu về tranh:
+ Đây là tranh mà các bạn nhỏ vẽ về
các hoạt động vui chơi của mình
- GV đặt câu hỏi cho HS nhận biết:
+ Các bạn vẽ các hoạt động vui chơi
này có giống nhau không?
- GV nhận xét và nhấn mạnh:
+ Đề tài vui chơi rât rộng lớn, các hoạt
động vui chơi rất phong phú và hấp dẫn,
có nhiều hoạt động vui chơi có thể vẽ
thành tranh đẹp Bây giờ chúng ta cùng
nhau xem tranh của các bạn vẽ, để thưởng
thức và học tập cách vẽ của các bạn nhé!
Hoạ t đ ộng 2
* Hướng dẫn HS xem tranh:
- GV cất một số tranh vào và để lại hai
bức tranh có trong vở tậpvẽ và yêu cầu HS
quan sát tranh
- GV đặt câu hỏi gợi ý:
+ Bức tranh vẽ cảnh gì?
+ Trong tranh có những hình ảnh nào?
+ Có những màu nào được vẽ trong
HS với thời gian 5 phút cùng nhau xen
tranh với sự giúp đỡ của GV để trả lời câu
hỏi phiếu bài tập
- HS chú ý quan sát
- HS lắng nghe và trả lời theo suy nghĩ
- HS chú ý quán sát
- HS lắng nghe-ghi nhớ
Trang 8- GV phát phiếu bài tập cho các nhóm với
- Khi thời gian kết thúc GV mời đại diện
một số nhóm trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và khen ngợi, động viên và
- HS cùng nhau tập trung thảo luận
- HS đại diện nhóm trả lời
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi:
- GV treo 4 tranh vẽ nét lên bảng
- GV chia lớp thành hai nhóm, mỗi nhóm cử hai đại diện lên bảng tô màu vào tranh, nhóm nàoxong trướpc và đẹp sẽ chiến thắng
5 Dặn dò:
- Về nhà tập quan sát và nhận xét một số tranh khác
- Chuẩn bị cho bài sau:
+ Xem và tìm hiểu Bài 2: Vẽ nét thẳng
+ Vở tập vẽ, màu vẽ, bút chì, gôm,…
Tiết 2+3
Môn: Học vần
TCT: 3 + 4
Trang 92 Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
- Nét xiên trái \ xiên 1 đơn vị, có dạng
nghiêng về bên trái
- Nét xiên phải / 1 đơn vị, có dạng nghiêng
về bên phải
* Hướng dẫn viết bảng:
- Viết mẫu từng nét và hướng dẫn :
- Đặt bút tại điểm cạnh của ô vuông,
- HS để các đồ dùng học tập lên bàn, côgiáo kiểm tra
Đọc tên nét và kích thước của các nét
- Nét ngangrộng 1 đơn vị (2 ô li)
½ Nét sổcao 1 đơn vị (2 ô li)Nét xiên trái \
1 đơn vị Nét xiên phải /
1 đơn vị
* Thao tác viết bảng con :
- Lần thứ nhất
Trang 10viết nét ngang rộng 1 đơn vị
- ½ Đặt bút ngang đường kẻ dọc, hàng kẻ
thứ ba viết nét sổ 1 đơn vị
- \ Đặt bút ngay đường kẻ dọc, đường li thứ
ba viết nét xiên nghiêng bên trái
- / Đặt bút ngay đường kẻ dọc, đường li thứ
ba viết nét xiên nghiêng bên phải
* Dán mẫu từng nét và giới thiệu
+ Nét móc xuôi cao 1 đơn vị (2 dòng li)
+ Nét móc ngược cao 1 đơn vị (2 dòng li)
+ Nét móc hai đầu cao 1 đơn vị (2 dòng li)
- Hướng dẫn viết bảng, nêu qui trình viết
Đặt bút trên đường kẻ thứ hai, viết nét
móc xuôi cao 1 đơn vị, điểm kết thúc trên
đường kẻ thứ nhất
Đặt bút trên đường kẻ thứ ba, viết nét
móc xuôi cao 1 đơn vị, điểm kết thúc trên
đường kẻ thứ nhất
Đặt bút trên đường kẻ thứ hai, viết nét
móc xuôi cao 1 đơn vị, điểm kết thúc trên
Phương pháp : trực quan: Trực quan,
diễn giải, thực hành, đàm thoại
- Đọc tên nét
Đọc tên nét, độ cao của nét
- HS thao tác viết bảng con
……… Cao một đơn vị ……… Bên trái
Trang 11Dán mẫu từng nét và giới thiệu
Nét cong hở (trái) cao mấy đơn vị ?
Nét cong hở (trái) cong về bên nào?
Nét cong hở (phải) cao mấy đơn vị ?
Nét cong hở (phải) cong về bên nào?
Nét cong kín cao mấy đơn vị?
Vì sao gọi là nét cong kín?
-Hướng dẫn viết bảng, nêu qui trình viết :
Đặt bút dưới đường kẻ thứ hai, viết nét cong
hở (trái), điểm kết thúc trên đường kẻ thứ nhất
Tương tự, nhưng viết cong về bên phải
- Đặt bút trên đường kẻ thứ hai, viết nét cong
kín theo hướng từ phải à trái nét cong khép
kín điểm kết thúc trùng với điểm đặt bút
- Nét khuyết trên cao mấy ô li
- Nét khuyết dưới mấy ô li
- Nét thắt cao mấy đơn vị?
à Nét thắt cao 1 đơn vị nhưng điểm thắt
của nét hơi cao hơn đường kẻ thứ hai 1 chút
Hướng dẫn viết bảng
Nêu quy trình viết:
Điểm đặt bút trên đường kẻ thứ hai,
viết nét khuyết trên 5 dòng li Điểm kết thúc
trên đường kẻ thứ nhất
Điểm đặt bút trên đường kẻ thứ ba,
viết nét khuyết dưới 5 dòng li Điểm kết thúc
trên đường kẻ thứ hai
Điểm đặt bút trên đường kẻ thứ nhất,
viết nét thắt cao trên 2 đơn vị 1 tí ở điểm
thắt Điểm kết thúc trên đường kẻ thứ hai
4/ Củng cố dặn dò :
- Luyện viết các nét đã học vào bảng con và vở
nhà
……… Cao một đơn vị ……… Nét cong không hở
Trang 12- Xem trước bài âm e tìm hiểu nội dung
trong sách giáo khoa
- Tạo không khí vui vẻ trong lớp, học sinh tự giới thiệu về mình
- Bước đầu làm quen với sách giáo khoa, đồ dùng học toán, các hoạt động học tập trong giờ học toán
B Đ ồ dùng dạy học :
Sách toán 1, Bộ đồ dùng dạy toán 1, bộ thực hành toán 1 của HS
C Các hoạ t đ ộng dạy học :
1 Hướng dẫn HS sử dụng sách toán 1
a Giáo viên cho học sinh xem sách toán 1
b GV hướng dẫn học sinh bước đầu làm quen với sách Toán 1 hướng dẫn HS mở sách đến trang có “ Tiết học đầu tiên”
c Giáo viên giới thiệu ngắn, gọn về sách
toán 1
- Từ bìa 1 đến“ Tiết học đầu tiên”
- Sau “ Tiết học đầu tiên” mỗi tiết học có
một phiếu Tên của bài học đặt ở đầu
trang Mỗi phiếu thường có phần bài học
(cho học sinh xem phần bài học) Phần
thực hành Trong tiết học toán Học sinh
phải làm việc để phát hiện và ghi nhớ kiến
thức mới, phải làm bài theo hướng dẫn
của giáo viên
- Giáo viên hướng dẫn các em cách giữ
gìn sách…
2 Giáo viên hướng dẫn học sinh làm
quen với một số hoạt động học tập toán
ở lớp 1.
- Giáo viên cho học sinh mở sách toán 1
đến bài “ Tiết học đầu tiên”, Hướng dẫn
học sinh quan sát từng ảnh rồi thảo luận
- Cả lớp thực hành gấp sách mở sách,
Trang 13xem học sinh lps 1 thường có những hoạt
- Muốn học giỏi toán các em phải đi học
đều , học thuộc bài và làm bài tập đầy đủ
Phải chịu khó tìm tòi và suy nghĩ
- Trong tiết học toán học sinh tự làm bài
theo hướng dẫn của giáo viên
3 Giới thiệu với học sinh các yêu cầu
cần đạt sau khi học toán 1.
+ Tranh 2: Các hình bằng gỗ, bìa để học số
+ Tranh 3: Đo độ dài bằng thước+ Tranh 4: Học sinh làm việc chung trong lớp
+ Tranh 5: Học nhóm để trao đổi ý kiến với các bạn
Trang 14- Học sinh thực hành mở hộp đồ dùng, nêu tên đồ dùng, cất đồ dùng vào chỗ quy định trong hộp, đậy nắp hộp, cất hộp vào cặp, cách bảo quản hộp đồ dùng học toán…
- Nhận biết được chữ và âm e
- Trả lời 2 , 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong sách giáo khoa
B Đ ồ dùng dạy học :
- Giấy ô li có chữ e
- 1 sợi dây để minh họa chữ e
- Tranh minh hoạ phần luyện nói SGK
C Các hoạ t đ ộng dạy học chủ yếu :
1 Ôn đ ịnh tổ chức :
- Kiểm tra sách vở đồ dùng học tập của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi học sinh nhắc lại các nét cơ bản
3 Dạy bài mới :
Tiết 1
a Giới thiệu bài :
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
Trang 15d Nhận diện và phát âm :
- GV phát âm mẫu
- GV chỉ bảng cho HS tập phát âm
- GV sửa lỗi cho HS qua mỗi lần phát âm
đ Hướng dẫn HS viết chữ trên bảng con
- GV viết mẫu trên bảng lớp chữ cái e,
vừa viết vừa hướng dẫn HS theo quy
- GV hỏi trong tranh vẽ gì ?
- HS vừa nhìn chữ trên bảng vừa phát âm
- HS Lần lượt phát âm âm e
- HS đọc nhóm , đọc đồng thanh, đọc cá nhân
- HS cả lớp thực hành tập tô vào vở tập viết
* Học sinh khá, giỏi luyện nói:
- HS quan sát tranh.
- Chim , ve , ếch , gấu và các bạn đang
Trang 16- Các bức tranh nói lên điều gì ?
GV : Đi học là một công việc cần thiết
và rất vui Ai cũng phải học tập chăm
chỉ Vậy lớp ta có thích đi học đều và
học tập chăm chỉ không ?
- Muốn học giỏi phải làm gì ?
học bài
+ Tranh 1 : Vẽ các chú chim đang học
+ Tranh 2 : Vẽ đàn ve đang học bài + Tranh 3 : Vẽ đàn ếch đang học bài + Tranh 4 : Vẽ đàn gấu đang học bài + Tranh 5 : Vẽ các bạn HS đang học bài
- HS : Có hoặc không
- Phải học tập thật chăm chỉ
4 Củng cố dặn dò:
- GV chỉ bảng hoặc sách giáo khoa , cho HS theo dõi và đọc theo
- Về nhà đọc, viết chữ e và xem trước bài 2: b
+ Biết so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật
+ Biết sử dụng các từ “nhiều hơn , ít hơn” để so sánh các nhóm đồ vật
B Đ ồ dùng dạy học
- Sử dụng các tranh trong SGK toán 1
- Các đồ vật cốc thìa , chai và nút chai
C Các hoạ t đ ộng dạy học
1 Ổ n đ ịnh tổ chức
Văn nghệ đầu giờ
2 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên mời 2 học sinh lên bảng mở hộp đồ dùng và cất các đồ dùng vào chỗ quy định
3 Dạy bài mới
a So sánh số lượng cốc và số lượng thìa
- GV để cốc và thìa lên bàn
- Cô có một số cốc và một số thìa các em
lên đặt thìa vào cốc
- GV gọi 1 em lên đặt thìa vào cốc
+ Còn cốc nào chưa có thìa?
- HS quan sát
- Một HS lên đặt thìa vào cốc
- Học sinh còn một cái cốc chưa có thìa ( HS chỉ vào cốc chưa có thìa )