1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an Tuan 12 Lop 2

37 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 187,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết được bạn bè cần phải quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau. - Nêu được vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong học tập, lao động và sinh hoạt hàng ngày. - Biết quan tâm[r]

Trang 1

- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở câu có nhiều dấu phẩy.

- Hiểu ND: Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ dành cho con.(trả lời được CH 1, 2, 3, 4)

- Biết trân trọng tình cảm gia đình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh hoạ, bảng ghi nội dung cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

-GVđọc mẫu: giọng chậm rãi, nhẹ nhàng,

nhấn giọng ở các từ gợi tả, gợi cảm

A Đọc nối tiếp câu

- HS đọc nối tiếp câu lần 1

B Đọc nối tiếp đoạn

-Cho HS chia đoạn

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- Hướng dẫn đọc câu sau: Trái cây thơm

ngon ai cũng thích / Họ đem hạt/ gieo trồng

khắp nơi/ và gọi đó là cây vú sữa

- HS đọc nối tiếp câu lần 2

-GV nhận xét, đánh giá

-Gọi HS đọc từ chú giải SGK

c Đọc trong nhóm

-HS hát-HS thực hiện

-HS nêu tên bài

-HS đọc-Lắng nghe và đọc theo(CN-CL)

-HS đọc

- HS chia đoạn: 3 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu đến chờ mong

+ Đoạn 2: Tiếp đến vỗ về (đoạn 2 cần tách làm hai: "Không biết như mây", "Hoa rụng vỗ về '')

+Đoạn 3: Còn lại

- Nối tiếp nhau đọc theo đoạn

-HS đọc: Trái cây thơm ngon/ ở vườn nhà cậu bé/ ai cũng thích / Họ đem hạt/ gieo trồng khắp nơi/ và gọi đó là cây vú sữa.-HS đọc

-HS đọc: Vùng vằng, la cà

Trang 2

- HS luyện đọc trong nhóm 3 và tự sửa lỗi

cho nhau, GV theo dõi giúp đỡ HS chưa đạt

-Gọi HS đọc to các đoạn và trả lời câu hỏi

- Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi ?

-Trở về nhà không thấy mẹ cậu bé đã làm gì?

- Chuyện lạ gì xảy ra khi đó ?

- Những nét nào gợi lên hình ảnh của mẹ ?

- Vì sao mọi người đặt tên cho cây lạ tên là

cây vú sữa ?

-Hướng dẫn HS nêu nội dung bài

-ND: Câu chuyện cho thấy được tình yêu

thương của mẹ dành cho con

- Theo em nếu được gặp lại mẹ cậu bé sẽ nói

gì ?

3 Hoạt động luyện tập:

Luyện đọc lại

-Cho HS đọc diễn cảm theo đoạn

-Cho HS thi đọc diễn cảm

- Lớp, GV bình chọn bạn đọc hay nhất

4 Hoạt động mở rộng tìm tòi:

-Gọi HS nêu lại nội dung bài

- Giáo dục tư tưởng : Tình yêu thương của

mẹ dành cho con luôn dạt dào

-GD HS trân trọng yêu quý tình cảm gia đình

- Cậu bé ham chơi, bị mẹ mắng, vùng vằng rađi

- Gọi mẹ khản cả tiếng rồi ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc

- Cây lớn nhanh, da căng mịn, màu xanh óng ánh … tự rơi vào lòng cậu bé, khi môi cậu vừa chạm vào, bỗng xuất hiện một dòng sữa trắng trào ra, ngọt thơm như sữa mẹ

-Lá cây đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con.Cây xoè cành ôm cậu, như tay mẹ âu yếm vỗ về

-Vì trái cây chín có dòng nước trắng và thơmnhư sữa mẹ

-HS suy nghĩ nêu nội dung bài-HS nhắc lại

- Con đã biết lỗi xin mẹ tha thứ cho con, từ nay con sẽ luôn chăm ngoan để mẹ vui lòng

-HS tự phân đoạn đọc-Thi đọc

-HS nêu

TOÁN (TIẾT56)

TÌM SỐ BỊ TRỪ

Trang 3

-Tờ bìa (giấy) kẻ 10 ô vuông như bài học, kéo

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Bước 1: Thao tác với đồ dùng trực quan

-GV vừ nói vừa thao tác với đồ dùng trực

quan

Bài toán 1: Có 10 ô vuông, bớt đi 4 ô vuông.

Hỏi còn bao nhiêu ô vuông?

+Làm thế nào để biết còn lại 6 ô vuông?

-HD HS tên các thành phần và kết quả trong

phép tính

Bài toán 2: Có một mảnh giấy được cắt làm

hai phần Phần thứ nhất có 4 ô vuông Phần

thứ hai có 6 ô vuông Hỏi lúc đầu tờ giấy có

bao nhiêu ô vuông

+ Làm thế nào ra 10 ô vuông?

Bước 2: Giới thiệu kỹ thuật tính

+Gọi số ô vuông ban đầu chưa biết là x Số ô

vuông bớt đi là 4 Số ô vuông còn lại là 6

Khi đó ta có phép tính: x-4=6

Để tìm số ô vuông ban đầu chúng ta làm gì ?

-GV ghi lên bảng x = 6 + 4

-Số ô vuông ban đầu là bao nhiêu?

-Yêu cầu HS đọc lại phần tìm x trên bảng

-Yêu cầu HS gọi tên các thành phần trên

-Vậy muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?

-GV kết luận, yêu cầu HS nhắc lại

3 Hoạt động luyện tập:

Bài 1: Tìm x:

-HS hát-HS thực hiện

-HS nêu tên bài

- Còn lại 6 ô vuông

-Thực hiện phép tính 10 – 4 = 6-HS gọi tên số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ: 10 - 4 = 6

Trang 4

- Biết được bạn bè cần phải quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau

- Nêu được vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong học tập, lao động và sinh hoạt hàng ngày

- Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với khả năng

-Thể hiện sự cảm thông với bạn bè

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Chuyện “Trong giờ ra chơi”, VBT đạo đức, phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động khởi động

O

Trang 5

a Giới thiệu bài: trực tiếp

b Chuyện “Trong giờ ra chơi”

-GV kể chuyện “Trong giờ ra chơi”

-HS thảo luận theo nhóm đôi các câu hỏi sau:

+Các bạn lớp 2A đã làm gì khi bạn Cường bị

ngã?

+Em có đồng tình với việc làm của các bạn

lớp 2A không? Tại sao?

GVKL: Khi bạn ngã em cần hỏi thăm và

nâng bạn dậy Đó là biểu hiện của việc quan

tâm, giúp đỡ bạn

3 Hoạt động luyện tập:

Bài tập 2: Việc làm nào là đúng?

+2a): Quan sát tranh 1 đến tranh 6, chỉ ra

được những hành vi nào là quan tâm, giúp đỡ

bạn?

+2b): Hãy đánh dấu X vào ô trống trước

những ý kiến mà em tán thành và giải thích lí

do vì sao

GVKL: Luôn vui vẻ, chan hòa với bạn, sẵn

sàng giúp đỡ khi bạn gặp khó khăn trong học

tập, trong cuộc sống là quan tâm, giúp đỡ bạn

Bài tập 3: Vì sao cần quan tâm, giúp đỡ bạn.

- GV cho HS làm việc trên phiếu học tập

- Sau khi HS làm xong, GV mời HS bày tỏ ý

kiến và nêu lí do vì sao?

GVKL: Quan tâm, giúp đỡ bạn bè là việc cần

thiết của mỗi HS Khi quan tâm đến bạn, em

sẽ mang lại niềm vui cho bạn, cho mình và

cho tình bạn càng thêm thân thiết, gắn bó

-HS nêu tên bài

-HS thảo luận, đại diện trình bày+Các bạn đỡ Cường dậy và đưa xuống phòng

Y tế của trường+Có Vì các bạn đã biết quan tâm giúp đỡ bạn

Trang 6

- Củng cố và mở rộng kiến thức cho HS về đọc để hiểu nội dung bài.

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và đọc hiểu cho HS.

- Yêu thích môn học.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ, phiếu bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

“Một hôm, / vừa đói vừa rét, / lại bị trẻ lớn

hơn đánh, / cậu mới nhớ đến mẹ, / liền tìm

đường về nhà.//

Từ các cành lá, / những đài hoa bé tí trổ ra, /

nở trắng như mây.//

Hoa tàn, / quả xuất hiện, / lớn nhanh, / da

căng mịn, / xanh óng ánh, / rồi chín.//

Lá một mặt xanh bóng, / mặt kia đỏ hoe /

- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm đôi

rồi thi đua đọc trước lớp

- Nhận xét, tuyên dương

c Luyện đọc hiểu

- GV yêu cầu HS lập nhóm, thực hiện trên

phiếu bài tập của nhóm

- Gọi 1 em đọc nội dung bài tập trên phiếu

Bài 1: Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?

A Vì cậu bé thích đi đây đi đó

B Vì cậu ham chơi, bị mẹ mắng

C Vì cậu giận bố mẹ

Bài 2 Những dòng nào nói lên vẻ kì lạ của

loại quả trên cây xanh ở vườn nhà cậu bé ?

Hãy chọn câu trả lời đúng

A Hoa nở trắng như mây.

B Quả lớn nhanh.

-HS hát-HS nhận phiếu-HS nêu tên bài

- Quan sát, đọc thầm đoạn viết

- Nêu lại cách đọc diễn cảm

- 2 em xung phong lên bảng, lớp nhận xét

- HS luyện đọc nhóm đôi (cùng trình độ) Đạidiện lên đọc thi đua trước lớp

- Lớp nhận xét

- 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm

Bài 1 B

Bài 2 A, B, D.

Trang 7

C Vỏ quả căng mịn, xanh óng ánh

D Khi cậu bé chạm môi vào quả thì một

dòng nước trắng thơm như sữa trào ra

- Yêu cầu các nhóm thực hiện và trình bày

- Nhận xét, sửa bài

3 Hoạt động mở rộng tìm tòi:

- Yêu cầu HS tóm tắt nội dung rèn đọc

- Nhận xét tiết học

-Giao việc: Nhắc nhở HS chuẩn bị bài

- Các nhóm thực hiện, trình bày kết quả

- Các nhóm khác nhận xét, sửa bài

- HS phát biểu

Tuần: 12

-Ngày dạy:thứ 3, 13 /11/2018

CHÍNH TẢ(TIẾT23)NGHE-VIẾT: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- GV đọc mẫu đoạn viết

- Hướng dẫn HS nắm nội dung bài:

+Từ các cành lá, những đài hoa xuất hiện

-HS nêu tên bài

- 2 HS đọc lại, lớp theo dõi đọc thầm

+ Trổ ra bé tí, nở trắng như mây

+HS nêu

+HS viết: trổ ra, nở trắng, dòng sữa, trào ra

- HS viết bài vào vở

-HS tự kiểm tra lỗi

Trang 8

Hướng dẫn làm bài tập chính tả

GV gọi 1 HS đọc yêu cầu

-GV gắn bảng phụ

Yêu cầu HS tự làm bài

Chữa bài và rút ra qui tắc chính tả

- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 13 –5, lập được bảng trừ 13 trừ đi một số

- Biết giải các bài toán có một phép trừ dạng 13-5

- Ham thích toán học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 bó 1 chục que tính và 3 que tính rời; HS: Bộ đồ dùng học toán 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Bước 1: Giới thiệu phép trừ 13-5

GV ghi bảng và vừa hỏi, vừa thao tác trên que

-Yêu cầu HS lấy 13 que tính và tìm cách bớt 5

que tính, sau đó nêu kết quả

+ Còn lại bao nhiêu que tính tất cả?

+ Vậy 13 trừ 5 bằng mấy?

- Ghi bảng 13 – 5 = 8

Bước 3: HD đặt tính và thực hiện phép tính

- Gọi HS thực hiện và nêu cách tính

- Hát bài “ Xòe Hoa”

- 3 HS thực hiện trên bảng lớp

- HS nêu tên bài

- Nghe và trả lời:

+ 13 que tính + 5 que tính+ Còn lại bao nhiêu que tính+ Lấy 13 –5

- Thao tác trên que tính Trả lời:

- Còn lại 8 que tính

- 8

- 1 HS thực hiện – Cả lớp theo dõi _ 13 13 trừ 5 bằng 8, viết 8, nhớ 1

Trang 9

- Gọi HS nhắc lại

- GV kết luận

c Lập bảng trừ 13 trừ đi một số và hướng

dẫn học thuộc bảng trừ

- HD HS sử dụng que tính để tìm kết quả các

phép trừ còn lại thành bảng trừ 13 trừ đi một số

- Hướng dẫn HS học thuộc lòng bảng trừ

( Dùng phương pháp xoá dần)

3 Hoạt động luyện tập:

Bài tập 1a: Làm việc cá nhân – Cả lớp

- Cho HS nhận xét: :

Kết quả của phép tính 4 + 9 = 13 và 9 + 4 = 13

như thế nào? vì sao?

- Nhận xét

Bài tập 2: Tính

- Lớp làm bảng con, 3 HS lần lượt lên bảng

mỗi HS lần lượt làm một bài

Bài 4: Giải toán

- Bài toán thuộc dạng toán gì ?

- Số xe đạp có là bao nhiêu ?

- Số xe đạp đã bán là bao nhiêu ?

- Muốn biết cửa hàng còn lại bao nhiêu xe đạp

các em làm thế nào ?

- Câu lời giải ghi như thế nào ?

- Lớp làm vở,1 HS lên bảng

-Nhận xét, chốt lời giải đúng

4 Hoạt động mở rộng tìm tòi:

- Gọi vài HS nêu lại bảng trừ

- Nhận xét tiết học Tuyên dương

5 1 trừ 1 bằng 0

08

- Vậy 13 - 5 = 8 - Tính từ phải sang trái, 13 trừ 5 bằng 8, viết 8 nhớ 1, 1 trừ 1 bằng 0 - Thao tác trên que tính, tìm kết quả và ghi kết quả : 13 – 4 = 9 13 – 5 = 8 13 – 6 = 7

- HS thực hiện miệng - Nêu miệng 9 + 4 = 13 8 + 5 = 13 7 + 6 = 13 4 + 9 = 13 5 + 8 = 13 6 + 7 = 13 13 – 9 = 4 13 – 8 = 5 13 – 7 = 6

13 – 4 = 9 13 – 5 = 8 13 – 6 = 7 - HS nhẩm kết quả và nêu ngay - Nêu : Kết quả bằng nhau Vì khi đổi chỗ các số hạng thì tổng không đổi - Đọc yc 13 13 13 13 13

- - - - -

6 9 7 4 5

07 04 06 09 08

- 1 HS đọc

- Bài toán thuộc dang toán thường

- Số xe đạp có là 13 xe đạp

- Số xe đạp đã bán 6 xe đạp

- Làm tính trừ : Lấy Số xe đạp có trừ đi xe đạp đã bán

- Cửa hàng còn lại số xe đạp là :

- Số xe đạp cửa hàng còn lại lại :

Tóm tắt

Có : 13 xe đạp Bán: 6 xe đạp Cửa hàng còn: … xe đạp?

Bài giải

Cửa hàng còn lại số

xe đạp là:

13 - 6 = 7 (xe đạp) Đáp số: 7 xe đạp -HS nêu miệng

Trang 10

- Giao việc: Làm lại BT vào vở Chuẩn bị bài

- Biết đặt dấu phẩy chỗ hợp lí trong câu(BT4- chọn 2 trong số 3 câu)

- Biết yêu thương những người thân trong gia đình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-SGK Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2, 4, tranh minh hoạ bài tập 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Bài 1: Ghép các tiéng sau thành những từ có

hai tiếng: yêu, thương, quí, mến, kính?

(theo mẫu)

- Lớp, GV nhận xét, đánh giá

Bài 2: Em chọn từ ngữ nào điền vào chỗ

trống để tạo thành câu hoàn chỉnh?

Bài 4: Có thể đặt dấu phẩy vào chỗ nào trong

mỗi câu sau:

- GV gắn bảng phụ

-HS hát-HS thực hiện

-HS nêu tên bài

- 1HS nêu yêu cầu của bài, đọc cả mẫu

- HS làm vào vở

- HS nối tiếp nhau nêu miệng kết quả

- HS đọc YCBT

- HS làm vào vở

- 1 HS lên bảng chữa bài

+a Cháu kính yêu ông bà

+b Con yêu quí cha mẹ

+c Em yêu mến anh chị

- HS đọc lại bài trên bảng

- HS đọc YCBT, quan sát tranh SGK

- HS suy nghĩ, nối tiếp nhau phát biểu ý kiến

- Nhiều HS nói VD: Mẹ đang bế em bé Em

bé ngủ trong lòng mẹ Mẹ vừa bế em vừa xem bài kiểm tra của con gái Con gái khoe với mẹ bài kiểm tra được điểm 10 Mẹ rất vui

mẹ khen con gái giỏi quá

- HS đọc nối tiếp YCBT

Trang 11

- Lớp, GV nhận xét, kết luận:

4 Hoạt động mở rộng tìm tòi:

-Nêu lại nội dung bài

- GD tình cảm yêu thương, gắn bó với gia

đình

-Nhận xét tiết học

-Giao việc: Dặn dò HS tìm thêm các từ ngữ

về tình cảm, luyện tập thêm các mẫu câu: Ai

(cái gì, con gì) là gì?

- 1 HS làm mẫu câu a

- HS làm 2 câu còn lại vào vở

- HS nêu nối tiếp miệng kết quả

+ a Chăn màn, quần áo được xếp gọn gàng +b Giường tủ, bàn ghế được kê ngay ngắn +c Giày dép, mũ nón được kê ngay ngắn

- HS đọc lại 3 câu trên bảng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

-HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu

- Theo dõi GV làm mẫu

- 2HS làm bảng phụ, cả lớp làm bảng cona) x - 3 = 10 b) x - 5 = 15

x = 10 + 3 x = 15 + 5

x = 13 x = 20

- 3 HS thực hiện, lớp làm bảng con _13 _13 _13

6 7 4 0

7 0 6 0 9

Trang 12

*Bài 3: Giải toán

Lan gấp được 13 cái thuyền, Lan cho bạn 9

cái thuyền Hỏi Lan gấp được bao nhiêu cái

-HS thi đua

Tuần: 12

Bài thơ để học thuộc lòng, bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động khởi động

-Cho HS hát

-KTBC: Gọi HS đọc bài Sự tích cây vú sữa

và trả lời câu hỏi SGK

-HS nêu tên bài

-Quan sát, lắng nghe

- HS đọc nối tiếp nhau từng dòng thơ lần 1-HS đọc: lặng rồi, chẳng bằng, giấc tròn, suốtđời

- HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2

- HS chia đoạn: 3 đoạn

Trang 13

c Hướng dẫn tìm hiểu bài

- HS đọc to đoạn 1, lớp theo dõi SGK, trả lời

câu hỏi 1

- HS đọc đoạn 2, lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi

2 SGK

- HS đọc to toàn bài, trả lời câu hỏi 3

- GV HD HS đạt yêu cầu nêu nội dung bài

- GV chốt nội dung: Nỗi vất vả và tình

thương bao la của mẹ dành cho con

-Qua bài thơ em hiểu được điều gì về mẹ?

GDMT: Giúp HS trực tiếp cảm nhận được

cuộc sống gia đình tràn đầy tình yêu thương

của mẹ

-Nhận xét tiết học

-Giao việc: học thuộc lòng bài thơ Chuẩn bị:

Bông hoa niềm vui

Trang 14

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bảng phụ ghi các gợi ý

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Bài 1: Kể lại đoạn 1 câu chuyện Sự tích cây

vú sữa bằng lời của em (Theo mẫu)

-GV treo bảng phụ ghi gợi ý

Kể lại đoạn 1 bằng lời của em

-Gợi ý :Cậu bé là người như thế nào ?

-Cậu ở với ai ?

-Tại sao cậu bỏ nhà ra đi ?

-Khi cậu bé ra đi người mẹ làm gì ?

GV nhận xét, đánh giá

Bài 2: Kể phần chính của câu chuyện dựa

theo từng ý tóm tắt

- Lớp, GV bình chọn bạn kể hay nhất

Bài 3: Em mong muốn câu chuyện kết thúc

như thế nào? Hãy kể đoạn cuối câu chuyện

-HS nêu tên bài

- HS đọc yêu cầu BT, đọc mẫu

-1 em nêu yêu cầu : Kể đoạn 1 bằng lời của mình

- 2, 3 HS kể lại đoạn 1 bằng lời của mình.-1 em kể mẫu : Ngày xưa có một cậu bé rất lười biếng và ham chơi Cậu ở cùng mẹ trongmột ngôi nhà nhỏ, có vườn rộng Mẹ cậu luôn vất vả Một lần do mãi chơi, cậu bé bị

mẹ mắng Giận mẹ quá, cậu bỏ nhà ra đi biềnbiệt mãi không quay về Người mẹ thương con cứ mòn mỏi đứng ở cổng đợi con về.-Nhiều em khác kể lại

Trang 15

+ Kể toàn bộ câu chuyện.

-Biết thực hiện phép tính có nhớ trong phạm vi 100, dạng 33 – 5

- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng(đưa về phép trừ dạng 33-8)

- Ham thích học toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Que tính, bảng ghi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

-GV vừa nói vừa thao tác với que tính

+Có 33 que tính, bớt đi 5 que tính Hỏi còn

lại bao nhiêu que tính?

+Muốn biết còn bao nhiêu que ta phải làm

gì?

Viết lên bảng 33 – 5

Bước 2: Đi tìm kết quả.

Yêu cầu HS thao tác trên que tính tìm kết quả

+Còn lại bao nhiêu que tính?

Vậy 33 - 5 bằng bao nhiêu?

Viết lên bảng 33 – 5 = 28

Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính

-HD HS đặt tính và thực hiện phép tính

-HS hát-HS thực hiện

-HS nêu tên bài

-Nghe, phân tích bài toán

-Thực hiện phép trừ 33 – 5

-Thao tác trên que tính

-28 que tính-33 trừ 5 bằng 28

Viết 33 rồi viết 5 xuống dưới

thẳng cột với 3 Viết dấu - và

vạch kẻ ngang Tính từ phải sang

Trang 16

3 Hoạt động luyện tập:

Bài 1: Tính:

-Gọi 1 số HS nêu lại cách tính của một vài

phép tính

Bài 2: Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và

số trừ lần lượt là:

-Gọi 2 HS lên bảng làm

- Lớp, GV nhận xét, kết luận đúng, sai

Bài 3: Tìm x:

-Gọi HS nêu yêu cầu của bài

-Gọi HS nêu lại quy tắc tìm số hạng chưa

biết

- Lớp, GV nhận xét, chốt kết quả

4 Hoạt động mở rộng tìm tòi:

Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và thực

hiện phép tính 33 – 5

-Nhận xét tiết học

-Giao việc:Làm BT trong VBT Chuẩn bị tiết

sau: 53 – 15

a) 43 – 5 = 38

43

-

5

38

a) x + 6 = 33 b) 8 + x = 43

x = 33 – 6 x = 43 – 8

x = 27 x = 35

- Nêu

- Nêu

TỰ NHIÊN XÃ HỘI (TIẾT12)

ĐỒ DÙNG TRONG GIA ĐÌNH

I MỤC TIÊU:

- Kể tên được một số đồ dùng trong gia đình mình

- Biết cách giữ gìn và xếp đặt một số đồ dùng trong nhà gọn gàng, ngăn nắp

- Biết tham gia sắp xếp đồ dùng trong gia đình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Phiếu học tập, tranh, ảnh trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động khởi động

-Cho HS hát

-KTBC:

-Nhận xét

-HS hát -HS thực hiện

Trang 17

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

a Giới thiệu bài: trực tiếp

b Làm việc với SGK theo cặp.

-GV phát cho mỗi nhóm một phiếu học tập

Yêu cầu HS kể tên những đồ dùng có trong

gia đình mình viết vào phiếu

c Thảo luận về: Bảo quản, giữ gìn một số

đồ dùng trong nhà

- HS quan sát các hình 4,5,6 trong SGK

(trang 27) thảo luận nhóm 3, nói xem các bạn

trong từng hình đang làm gì? Việc làm đó có

tác dụng gì?

-GV hỏi một số câu gợi ý:

1/ Với những đồ dùng bằng sứ, thủy tinh

muốn bền đẹp, ta cần lưu ý gì khi sử dụng?

2/ Khi dùng hoặc rửa chén, bát, đĩa, phích, lọ

-Trò chơi “đoán tên đồ vật”

-GD HS Để tiết kiệm ga, không bật bếp ga

quá to khi đun nấu Sử dụng tiết kiệm điện,

không để nước chảy lãng phí Không mở tủ

lạnh quá lâu, khi đóng của tủ lạnh phải thât

khít để tiết kiệm điện

-Nhận xét tiết học

-Giao việc: Chuẩn bị: Giữ sạch môi trường

-HS nêu tên bài

-HS thảo luận, cử đại diện trình bày-Nhận xét, bổ sung

- Các cá nhân HS bổ sung

-HS trình bày kết quả của nhóm mình

-HS thảo luận trình bày

-Phải lau chùi thường xuyên

- Phải cẩn thận, nếu không sẽ bị vỡ

- Phải chú ý để không bị điện giật

- Không viết vẽ bậy lên giường, ghế, tủ Lau chùi thường xuyên

-Nhận xét, bổ sung

-HS thực hiện-HS đoán tên đồ vật

Trang 18

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

x = 13-6 x = 33-7

x = 7 x = 26Nhận xét

-HS giải vào vở, 1HS lên bảng sửa bài

Bài giải

Số tuổi em là:

13-5=8 (tuổi)Đáp số: 8 tuổi

TIẾNG VIỆT LUYỆN VIẾT :SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA

Ngày đăng: 04/03/2021, 14:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w