Nhận xét các hoạt động trong tuần qua. - Nhận xét chung, hướng dẫn lớp bình chọn tổ, cá nhân xuất sắc[r]
Trang 1Môn: Tập đọc Bài: CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
GDĐĐ: Giáo dục tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình.
II.Phương tiện dạy học: Tranh trong SGK.
III.Các hoạt động dạy học :
- HS ngắt nhịp các câu trongSGK
- 2 em đọc chú giải
- Vài em nhắc lại nghĩa các từ
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạntrong bài
- Một hôm,/ ông đặt một bó đũa
và một túi tiền trên bàn,/ rồi gọi các con,/ cả trai,/ gái,/ dâu,/ rể
Trang 2- Hướng dẫn đọc chú giải : (SGK/ tr 113)
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm
- GV tổ chức cho HS thi đọc trước lớp
- Đọc đồng thanh
Chuyển ý : Người cha đã bẻ gãy được bó đũa
như thế nào, và ông đã khuyên bảo các con
ông điều gì, chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết 2
- Như thế là các con đều thấy rằng / chia lẻ ra thì yếu,/ hợp lại thì mạnh.//
- HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm (từngđoạn, cả bài)
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Đọc bài và tìm hiểu ý nghĩa câuchuyện
TIẾT 2
* Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài, kết hợp trả
lời câu hỏi cuối bài
Câu 1:
- Câu chuyện này có những nhân vật nào ?
* KNS: Thấy các con không thương yêu nhau,
- GV gọi HS khá, giỏi trả lời
- Một chiếc đũa được ngầm so sánh với hình
ảnh gì ?
- Cả bó đũa được ngầm so sánh với hình ảnh
gì ?
Câu 5:
- Người cha muốn khuyên các con điều gì ?
- GV truyền đạt: Người cha đã dùng câu
chuyện rất dễ hiểu về bó đũa để khuyên bảo
các con, giúp cho các con thấm thía tác hại
của sự chia rẽ, sức mạnh của đoàn kết
- Luyện đọc lại
- GV tổ chức cho HS đọc theo vai
- HS đọc thầm bài và trả lời câuhỏi
- Ông cụ và bốn người con
- Ông rất buồn, bèn tìm cách dạycon với bó đũa và túi tiền, ai bẻgãy được đũa ông thưởng tiền
- Vì họ cầm cả bó đũa mà bẻ (vìkhông thể bẻ gãy cả bó)
- Người cha cởi bó đũa ra, thongthả bẻ gãy từng chiếc
- Anh em phải đoàn kết, thươngyêu đùm bọc lẫn nhau Đoàn kếtmới có sức mạnh, chia rẽ thì yếu
- HS lắng nghe
- HS đọc truyện theo vai (người
Trang 3- Nhận xét.
3.Củng cố, dặn dò: (4 phút) Em hãy đặt tên
khác cho truyện
- Giáo dục tư tưởng : Anh em phải đoàn kết
thương yêu nhau
- Nhận xết tiết học
dẫn chuyện, ông cụ, bốn ngườicon)
- Đoàn kết là sức mạnh, Anh emphải đoàn kết, …
- HS lắng nghe
Trang 4Môn: Toán Bài: 55 – 8; 56 – 7; 37 -8; 68 – 9 I-MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 55 – 8; 56 – 7; 37 -8; 68 – 9 Biết tìm số hạng của một tổng
- Thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 55 – 8; 56 – 7; 37 -8; 68 – 9 Tìm số hạng của một tổng
- Biết vận dụng làm toán nhanh, đúng
- GV nêu bài toán: Có 55 que , bớt đi 8 que
Hỏi còn lại bao nhiêu que ?
-Muốn biết còn lại bao nhiêu que ta làm
thế nào?
- Yêu cầu hs đặt và thực hiện
- Em hãy nêu cách đặt và thực hiện
Bài 3: Yêu cầu đọc đề
- Yêu cầu quan sát mẫu
- 3 hs nêu
- 1 hs đọc đề: Tìm x, tìm số hạng
- HS làm vở
- 1 hs lên bảnga) x + 9 = 27 b) 7 + x = 35
x = 27 – 9 x = 35 – 7
x = 18 x = 28 -Nêu yêu cầu
- HS quan sát mẫu
- Tam giác, chữ nhật
- Đổi chéo sách, hs nêu kết quả
Trang 5- Nhận xét.
3 Củng cố
- GV nhắc lại cách tính
- Nhận xét tiết học
Trang 6Môn: Toán
65 – 38, 46 – 17, 57 – 28, 78 - 29 I-MỤC TIÊU:
- Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 65 – 38, 46 – 17,
57 – 28, 78 – 29
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng trên
- Thực hiện được phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 65 – 38, 46 – 17, 57 –
28, 78 – 29
- Giải được bài toán có một phép trừ dạng trên
- Áp dụng và giải toán nhanh, chính xác
-Nêu bài toán: Có 65 que tính, bớt đi 38
que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta
Bài 1:Yêu cầu đọc đề
- Yêu cầu hs làm vào vở
-Yêu cầu lên bảng điền kết quả
-1 em lên bảng thực hiện, lớp làm bảng con
65 -38 27
- 3 hs nhắc lại, lớp nhắc lại
-3hs lên bảng thực hiện, lớp làm bảng con
46 57 78 -17 -28 -29
29 29 49-3 hs nhắc lại
- 1 hs đọc đề: Tính
- 5 hs lên điền ( cột 4,5 dành cho hs khá)
a) 58, 37, 49, 36, 8 b)48, 59, 47, 48, 17c)79, 49, 19, 48, 29
Trang 7-Nhân xét, nêu cách thực hiện.
Bài 2: Yêu cầu đọc đề
-Gợi ý : Số cần điền vào hình vuông , hình
tròn.Trước khi điền chúng ta phải làm gì?
- 6 -10
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2 em
- Yêu cầu đại diện 2 dãy lên bảng
điền( mỗi dãy có 2 em khá)
-Nhận xét khen thưởng
Bài 3: Yêu cầu đọc đề
- Bài toán cho biết gì? hỏi gì?
- 6 -10
0 30
86
Trang 8Môn: Kể chuyện Bài: CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I Mục tiêu:
- Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- HS khá, giỏi biết phân vai, dựng lại câu chuyện (BT2)
II.Phương tiện dạy học: Tranh minh họa
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định lớp: ( 1 phút):
2 Khởi động: ( 5 phút)
- Gọi 2 em nối tiếp nhau kể lại câu chuyện :
Bông hoa Niềm Vui
- GV cho HS nêu nội dung mỗi tranh
- Dựa vào tranh 1 em hãy kể lại bằng lời của
mình
- GV yêu cầu kể chuyện trong nhóm
- GV nhận xét
- Kể trước lớp
- 2 em kể lại câu chuyện
Câu chuyện bó đũa
Tranh 2 : Ông cụ lấy chuyện bóđũa để dạy các con
Tranh 3 : Hai anh em ra sức bẻ bóđũa mà không nổi
Tranh 4 : Ông cụ bẻ gãy từngchiếc đũa rất dễ dàng
Tranh 5 : Những người con đãhiểu ra lời khuyên của cha
- 1 em kể mẫu theo tranh 1
- Quan sát từng tranh
- Đọc thầm từng gợi ý dưới tranh
- Chia nhóm ( HS trong nhóm kểtừng đoạn trước nhóm) hết 1 lượtquay lại từ đầu đoạn 1 nhưng thaybạn khác
- Các nhóm cử đại diện lên thi kể
Trang 9- GV nhận xét, đánh giá.
* Phân vai, dựng lại câu chuyện.
- Gợi ý cách dựng lại câu chuyện
- GV nêu yêu cầu, dành cho đối tượng HS
khá giỏi
- Nhận xét: giọng kể, điệu bộ, nét mặt
- Khen thưởng cá nhân, nhóm kể hay
4.Củng cố, dặn dò: ( 4 phút)
Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
- HS sắm vai ông cụ than khổ
- Nhận xét, chọn cá nhân, nhóm
kể hay nhất
- Kể bằng lời của mình Khi kểphải thay đổi nét mặt cử chỉ điệubộ
- Anh em trong một nhà phảiđoàn kết thương yêu nhau
Trang 10Môn: Toán Bài: 65 – 38, 46 – 17, 57 – 28, 78 – 29 I-MỤC TIÊU
- Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 65 – 38, 46 – 17,
57 – 28, 78 – 29 Biết giải bài toán có một phép trừ dạng trên
- Thực hiện được phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 65 – 38, 46 – 17, 57 –
28, 78 – 29 Giải được bài toán có một phép trừ dạng trên
- Áp dụng và giải toán nhanh, chính xác
-Nêu bài toán: Có 65 que tính, bớt đi 38
que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu que ta làm
Bài 1:Yêu cầu đọc đề
- Yêu cầu hs làm vào vở
-Yêu cầu lên bảng điền kết quả
-Nhân xét, nêu cách thực hiện
Bài 2: Yêu cầu đọc đề
-Gợi ý : Số cần điền vào hình vuông , hình
tròn.Trước khi điền chúng ta phải làm gì?
-1 em lên bảng thực hiện, lớp làm bảng con
65 -38 27
- 3 hs nhắc lại, lớp nhắc lại
-3hs lên bảng thực hiện, lớp làm bảng con
46 57 78 -17 -28 -29
29 29 49-3hs nhắc lại
- 1 hs đọc đề: Tính
- 5 hs lên điền ( cột 4,5 dành cho hs khá)
a) 58, 37, 49, 36, 8 b)48, 59, 47, 48, 17c)79, 49, 19, 48, 29
- 4 hs trả lời
- 1 hs đọc đề: Điền số
-Thực hiện tính nhẩm tìm kết quả
Trang 11- 6 -10
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2 em
- Yêu cầu đại diện 2dãy lên bảng điền( mỗi
dãy có 2 em khá)
-Nhận xét khen thưởng
Bài 3: Yêu cầu đọc đề
- Bài toán cho biết gì? hỏi gì?
86
2 0 30
86
Trang 12Môn: Tập đọc Bài: NHẮN TIN
TCT:42
I.Mục tiêu:
- Đọc rành mạch hai mẩu tin nhắn; biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Nắm được cách viết tin nhắn (ngắn gọn, đủ ý) Trả lời được các câu hỏi trongSGK
II.Phương tiện dạy học: sgk & sgv
III.Các hoạt động dạy học :
- Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?
- Câu chuyện khuyên em điều gì?
- GV tổ chức cho HS thi đọc trước lớp
* Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm từng mẫu tin
nhắn kết hợp trả lời câu hỏi cuối bài
- HS nối tiếp nhau đọc từng mẫunhắn tin
- Em nhớ quét nhà,/ học thuộc lòng hai khổ thơ/ và làm ba bài tập toán chị đã đánh dấu.//
- Mai đi học,/ bạn nhớ mang quyển bài hát cho tớ mượn nhé.//
- Chia nhóm: đọc từng mẫu trongnhóm
- Thi đọc giữa đại diện các nhóm
- HS nối tiếp nhau trả lời câuhỏi
- Chị Nga và bạn Hà nhắn tincho Linh Nhắn bằng cách viết ragiấy
Trang 13Câu 5: Em phải viết nhắn tin cho ai ?
- Vì sao phải nhắn tin ?
- Nội dung nhắn tin là gì?
- GV yêu cầu HS viết nhắn tin vào vở
- Nhận xét Khen những em biết nhắn tin
- Em đã cho cô Phúc mượn xe
- Viết vở BT.VD.Chị ơi, em phải
đi học đây Em cho cô Phúc mượn
xe đạp vì cô có việc gấp Em :Thanh
- Khi muốn nói điều gì mà khônggặp người đó,ta có thể viết lờinhắn
- Tập đọc lại bài
- 2 HS trả lời
- HS lắng nghe
Trang 14Môn: Tự nhiên và xã hội
Bài: PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỘC KHI Ở NHÀ
TCT: 14
I.Mục tiêu:
- Nêu được một số việc cần làm để phòng tránh ngộ độc khi ở nhà
- Biết được các biểu hiện khi bị ngộ độc
- HS khá, giỏi nêu được một số lí do khiến bị ngộ qua đường ăn, uống như thức
ăn ôi, thiu, ăn nhiều quả xanh, uống nhầm thuốc
* Kĩ năng sống
- Kĩ năng ra quyết định: Nên hay không nên làm gì để phòng tránh ngộ độc khi ở
nhà
- Kĩ năng tự bảo vệ: ứng phó với các tình huống khi ngộ độc
- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua các hoạt động học tập
II.Phương tiện dạy học:sgk & sgv
III.Các hoạt động dạy học :
a.Giới thiệu bài:GV giới thiệu bài và ghi
tựa bài lên bảng
b.Hướng dẫn:
Hoạt động 1 : Quan sát, thảo luận.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK, tổ
chức cho HS thảo luận nhóm, theo gợi ý
thể gây ngộ độc là: thuốc trừ sâu,dầu hỏa,
thuốc tây, thức ăn ôi thiu hay thức ăn có
ruồi đậu vào…
Hoạt động 2 Cần làm gì để tránh ngộ độc.
* KNS: Làm việc theo nhóm
3 HS trả lời
- Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà
- HS làm việc theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm phát biểu ý kiến
- Bạn khác góp ý bổ sung
+ ăn bắp ngô thì điều gì sẽ xảy ra.+ ăn nhầm thuốc tưởng là kẹo + dầu hỏa, thuốc trừ sâu, phân đạmnhầm với nước mắm, dầu ăn
- 2 em nhắc lại
Trang 15- GV yêu cầu HS quan sát tiếp các hình
còn lại và trả lời câu hỏi:
- chỉ và nói mọi người đang làm gì? Nêu
tác dụng của việc làm đó?
GV kết luận: Để phòng tránh ngộ độc trong
nhà chúng ta cần:
- Sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp những thứ
thường dùng trong gia đình Thuốc men
cần để đúng nơi qui định, xa tầm với trẻ em
và nên có tủ thuốc gia đình
- Thức ăn không nên để lẫn với các chất
tẩy rửa hoặc hóa chất khác
- Không nên ăn thức ăn ôi thiu Phải rửa
sạch thức ăn trước khi đem chế biến và
không để ruồi, dán, chuột…đụng vào thức
ăn dù còn sống hay đã chín
Hoạt động 3 : Đóng vai.
- GV nêu nhiệm vụ: Các nhóm tự đưa ra
tình huống để tập ứng xử khi bản thân hoặc
người khác bị ngộ độc
- GV theo dõi giúp đỡ nhóm
Kết luận : Khi bị ngộ độc cần báo cho
người lớn biết và gọi cấp cứu Nhớ đem
theo hoặc nói cho cán bộ y tế biết bản thân
Trang 16Môn: Toán Bài: LUYỆN TẬP.
I-MỤC TIÊU:
- Thuộc bảng 15, 16, 17, 18 trừ đi một số
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng đã học
- Biết giải bài toán về ít hơn
- Thực hiện được phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng đã học
- Giải bài toán về ít hơn
Bài 1: Yêu cầu đọc đề
- Yêu cầu choi trò chơi truyền miệng :
-Nhận xét
Bài 2: Yêu cầu đọc đề
- Yêu cầu hs làm phiếu cá nhân
- Yêu cầu làm bảng con
Bài 4: Yêu cầu đọc đề
- Bài toán cho biết gì? hỏi gì?
-Yêu cầu hs làm vở
- Nhận xét
Bài 5: Yêu cầu đọc đề : Trò chơi xếp hình
-Yêu cầu đại diện nhóm thi xếp
+ Xếp hình chữ nhật, hình ngôi nhà, hình
vuông
- Nhận xét các nhóm xếp
- 2hs lên bảng, lớp làm bảng con75- 38 = 37; 56 – 17 = 39; 57 – 38 = 19; 88- 29 = 59
- HS làm vở
- 1 hs lên bảng
- 1 hs đọc đề: Tam giác (hs khá)
-2 nhóm thi xếp
Trang 173 Củng cố (3’)
-GV nhắc lại cách tính -Nhận xét tiết học
Trang 18Môn: Chính tả (Nghe viết)
Bài: CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I Mục tiêu:
- Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói nhân
vật
- Làm được bài tập (2) a/b/c, hoặc bài tập (3) a/b/c hoặc bài tập do GV soạn
II.Phương tiện dạy học: sgk & sgv
III.Các hoạt động dạy học :
- Giáo viên đọc mẫu bài viết, gọi HS đọc lại
- Đây là lời của ai nói với ai?
- Người cha nói gì với các con ?
- Lời người cha được viết sau dấu câu gì ?
- Gợi ý cho HS nêu từ khó
- Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó
- Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 3: Yêu cầu gì ?
- Theo dõi, 2 HS đọc lại
- Lời của cha nói với con
- Cha khuyên con phải đoàn kết Đoànkết mới có sức mạnh chia rẻ ra sẽ yếu
- Sau dấu hai chấm dấu gạch ngang đầudòng
- Soát lỗi, sửa lỗi
- Điền i/ iê vào chỗ trống
- 3 em lên bảng Lớp làm vở
3 c, ắt/ắc: Chuột nhắt, nhắc nhở, đặt tên,thắc mắc
Trang 19Môn: Luyện từ và câu
Bài: TỪ NGỮ VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH CÂU KIỂU AI LÀM GÌ ?
DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI I.Mục tiêu:
- Nêu được một số từ ngữ về tình cảm gia đình (BT 1)
- Biết sắp xếp các từ đã cho thành câu theo mẫu Ai làm gì? (BT2); điền đúng dấu
chấm, dấu chấm hỏi vào đoạn văn có ô trống (BT3)
II.Phương tiện dạy học:sgk & sgv
III.Các hoạt động dạy học :
a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và ghi
tựa bài lên bảng
b.Hướng dẫn:
Bài 1 :Cho HS thảo luận theo nhóm đôi ,sau
đó đứng tại chỗ trả lời miệng
- GV hướng dẫn sửa bài
- Nhận xét
Bài 2 : GV nêu yêu cầu BT.
Cho HS làm vào bảng nhóm, gọi vài nhóm
lên bảng trình bày
- Nhận xét, hướng dẫn sửa bài , chốt lời giải
đúng
- Hướng dẫn: Các từ ở ba nhóm trên có thể
tạo nên nhiều câu không phải chỉ 4 câu
- Gợi ý: Khi đặt câu cần lưu ý điều gì ?
- GV: mở rộng : Anh chăm sóc anh Câu
không hay, nên nói Anh tự chăm sóc mình
Chị em chăm sóc chị là sai về nghĩa, vì chị
em ở đây có nghĩa là chị và em trong gia
đình, không có nghĩa là chị em bạn bè
- HS trả lời miệng
- Nhặt rau, rửa bát, nấu cơm, quétnhà, xếp chăn màn,…
- Bác Bảy sửa lại chiếc xuồng
- Chị Tám đun lại nồi canh chonóng
- Từ ngữ về tình cảm gia đình
- HS làm việc theo nhóm đôi
- 1 em đọc : Tìm ba từ nói về tìnhcảm thương yêu giữa anh chị em
- Lớp làm nháp
- 1 em đọc lại các từ vừa làm :nhường nhịn, giúp đỡ, chăm sóc,chăm lo, chăm chút, chăm bẳm,yêu quý, yêu thương, …
- Sắp xếp các từ ở ba nhóm thànhcâu
Anh em giúp đỡ nhau
Trang 20Bài 3 : (Viết) Cho hs làm vào vở BT.
Trang 21Môn: Toán Bài: BẢNG TRỪ
I.Mục tiêu:
- Thuộc các bảng trừ trong phạm vi 20
- Biết vận dụng bảng cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100, giải toán về ít hơn
- Biết tìm số bị trừ, số hạng chưa biết
- Biết vận dụng bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để làm tính cộng rồi trừ liên tiếp
Bài 1: Yêu cầu đọc đề
- Trò chơi: Thi ai nhanh nhất
- Khi GV ra lệnh thì đại diện nhóm thi làm
Bài 3: Yêu cầu đọc đề
- Yêu cầu quan sát mẫu
5 + 6 – 8 =3, 9 + 8 – 9=8 ,3 + 9 – 6=6
-Nêu yêu cầu: Tam giác, hình vuông (HS khá)
- HS quan sát
- Tam giác, hình vuông
- Hs vẽ, đổi chéo kiểm tra -Thi lập bảng trừ 7, 9
Trang 22Môn: Tập viết Bài: CHỮ HOA: M
I – MỤC TIÊU
- Biết viết đúng chữ hoa M ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng
dụng: Miệng ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); Miệng nói tay làm (3 lần)
- Viết đúng kiểu cở, mẫu và khoảng cách trình bày sạch đẹp
- Rèn tư thế ngồi viết đúng thẳng
* Hướng dẫn viết chữ hoa
-HD quan sát mẫu, quy trình
- GV treo mẫu chữ
- Chữ M cao, rộng mấy dòng li, gồm
những nét nào?
-GV vừa giảng , vừa tô màu chữ
- Yêu cầu hs viết vào không trung, và bảng
- Khi viết M với I ta viết nối nét thế nào?
- Yêu cầu viết chữ Miệng (cỡ vừa) vào
bảng con
- GV theo dõi sửa sai
* Hướng dẫn viết vào vở :
- GV hướng dẫn viết đúng mẫu, cỡ
đứng, nét xiên thẳng, nét móc xuôi phải
- HS viết không trung, viết vào bảng con