1. Trang chủ
  2. » Vật lý

Giáo án tuần 20 lớp 2

33 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 57,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS cả lớp nhận xét về thái độ đúng mực của các hành vi của các bạn trong các câu chuyện được kể..2. Ban giám khảo (là GV và đại diện các tổ) sẽ chấm điểm, xem đội nào trả lời nhanh, đú[r]

Trang 1

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập sau:

Tính: 2 cm x 8 = ; 2 kg x 6 =

2 cm x 5 = ; 2 kg x 3 =

- Nhận xét đánh giá HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới (29’)

2.1 HĐ1: Hướng dẫn HS lập bảng

nhân 3 (10p)

- Gắn 1 tấm bìa có 3 chấm tròn lên bảng

và hỏi: Có mấy chấm tròn?

+ Ba chấm tròn được lấy mấy lần?

+ Ba được lấy mấy lần?

- 3 được lấy 1 lần nên ta lập được phép

nhân: 3 x 1 = 3 (ghi lên bảng phép nhân)

- Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng và hỏi: Có

2 tấm bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn, vậy

3 chấm tròn được lấy mấy lần?

- Vậy 3 được lấy mấy lần?

- Hãy lập phép tính tương ứng với 3

được lấy 2 lần

+ 3 nhân với 2 bằng mấy?

- Viết lên bảng phép nhân: 3 x 2 = 6 và

yêu cầu HS đọc phép nhân này

- Hướng dẫn HS lập phép tính còn lại

tương tự như trên Sau mỗi lần lập được

phép tính mới GV ghi phép tính đó lên

- 2 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bàivào vở nháp

Trang 2

bảng để có 3 bảng nhân 3.

- Đây là bảng nhân 3 Các phép tính

trong bảng đều có 1 thừa số là 3, thừa số

còn lại lần lượt là các số 1, 2, 3, , 10

- Yêu cầu HS đọc bảng nhân 3 vừa lập

được, sau đó cho HS thời gian để tự học

thuộc bảng nhân 3 này

- Xoá dần bảng cho HS đọc thuộc lòng

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

2.2 HĐ2: Luyện tập, thực hành (19p)

Bài 1: Tính nhẩm

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV gọi HS báo cáo kết quả, nhận xét

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó 2 HS

ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra bài

lẫn nhau

Bài 2: Giải toán

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ Một can có mấy lít nước mắm?

+ Hỏi 9 can có bao nhiêu lít nước mắm?

+ Để biết có tất cả bao nhiêu lít nước

mắm ta làm phép tính gì?

- Yêu cầu HS viết tóm tắt và trình bày

bài giải vào vở Gọi 1 HS lên bảng làm

bài

- Nhận xét và đánh giá

Bài 3: Đếm thêm 3 rồi viêt số thích hợp

vào ô trồng

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Số đầu tiên trong dãy số này là số

- Trong dãy số này, mỗi số đều bằng số

đứng ngay trước nó cộng thêm 3

- Yêu cầu tự làm bài tiếp, sau đó chữa

bài rồi cho HS đọc xuôi, đọc ngược dãy

số vừa tìm được

Bài 4: Số?

- Nghe giảng

- Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân 3lần, sau đó tự học thuộc lòng bảng nhân

- Đọc bảng nhân

- HS học thuộc lòng bảng nhân

- HS đọc yêu cầu+ Bài tập Y/C chúng ta tính nhẩm

- Làm bài và báo cáo kết quả

- Kiểm tra bài của bạn

3 x 2 = 6 3 x 1 = 3 3 x 4 = 12

3 x 5 = 15 3 x 3 = 9 3 x 6 = 18

3 x 8 = 24 3 x 7 = 21 3 x 9 = 27

- HS đọc đầu bài+ Một can có 3l nước mắm+ 9 can có 27l

+ Số đầu tiên trong dãy số là số 3

Trang 3

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi

- HS tham gia trò chơi

- Một số HS đọc thuộc lòng theo yêucầu

1 Kiến thức: Hiểu ND: Con người chiến thắng Thần Gió, tức là chiến thắng thiên

nhiên, nhờ vào quyết tâm và lao động, nhưng cũng biết sống thân ái, hoà thuận với thiên nhiên

2 Kĩ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rõ lời nhân vật trong bài.

3 Thái độ: HS yêu thiên nhiên.

* GDBVMT: Con người chiến thắng thiên nhiên, biết phòng chống và bảo vệ trong

những mùa mưa bão

* QTE: Quyền và bổn phận sống thân ái, hoà thuận với thiên nhiên (HĐ2)

II Các kĩ năng sống cơ bản

(HĐ2, HĐ củng cố)

- Giao tiếp ứng xử văn hoá

- Ra quyết định: ứng phó, giải quyết vấn đề

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Thư

Trung thu.

- Nhận xét và đánh giá HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Luyện đọc (30p)

a Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài

b Luyện đọc câu, phát âm

- Cho HS đọc nối tiếp câu

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi

đọc bài

- 2 HS lên bảng, đọc thuộc lòng bài Thư Trung thu và trả lời câu hỏi cuối bài.

- HS lắng nghe

- Lớp theo dõi và đọc thầm theo

- Hs đọc nối tiếp câu

- Hs tìm các từ khó dễ lẫn

Trang 4

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và

chỉnh sửa lỗi cho HS

c Luyện đọc đoạn

- GV chia đoạn

+ Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn

được phân chia như thế nào?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, 2, 3

+ Thần Gió đã làm gì khiến ông Mạnh

- Gọi HS đọc phần còn lại của bài

+ Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải

bó tay?

+ Thần Gió có thái độ thế nào khi quay

- Hs đọc nối tiếp câu lần 2

- Bài tập đọc được chia làm 5 đoạn:

+ Đoạn 1: Ngày xưa … hoành hành + Đoạn 2: Một hôm … ngạo nghễ.

+ Đoạn 3: Từ đó … làm tường.

+ Đoạn 4: Ngôi nhà … xô đổ ngôi nhà + Đoạn 5: Phần còn lại.

- HS đọc nối tiếp đoạn đọc

- Câu dài: Ông vào rừng/ lấy gỗ/ dựng

- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân,các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồngthanh một đoạn trong bài

- HS đọc

- 3 HS đọc, cả lớp đọc thầm

+ Thần Gió xô ông Mạnh ngã

+ Thần Gió bay đi với tiếng cười ngạonghễ

+ HS trả lời+ Nhiều HS kể

+ Là ngôi nhà chắc chắn, kiên cố, khó bịlung lay

- 1 HS đọc đoạn 4, 5 + Thần Gió đã không thể xô đổ ngôi nhàcủa ông Mạnh

Trang 5

+ Ông Mạnh tượng trưng cho ai? Thần

Gió tượng trưng cho ai?

* QTE: Câu chuyện muốn nói với

chúng ta điều gì?

2.3 Luyện đọc lại bài (15p)

+ Để đọc bài tập đọc này, có mấy giọng

đọc khác nhau? Là giọng của những ai?

- Hướng dẫn HS đọc phân vai

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại bài

- Gọi HS dưới lớp nhận xét sau mỗi lần

Chuẩn bị: Mùa xuân đến

+ Thái độ ăn năn

+ Ăn năn: hối hận về lỗi của mình

+ Ông Mạnh đã an ủi và mời Thần Gióthỉnh thoảng tới chơi

+ Nhờ có sự quyết tâm ông đã chiếnthắng được Thần Gió

+ Ông Mạnh tượng trưng cho sức mạnh

và sự quyết tâm của loài người; ThầnGió tượng trưng cho thiên nhiên

+ Câu chuyện cho ta thấy con người cóthể chiến thắng thiên nhiên nhờ lòngquyết tâm và lao động, nhưng con ngườicần biết cách sống chung (làm bạn) vớithiên nhiên

+ 3 giọng khác nhau, là giọng của người

kể chuyện, giọng của Thần Gió và giọngcủa ông Mạnh

1 Kiến thức: Học sinh hiểu được đặc điểm một vài loại túi xách.

2 Kĩ năng: Học sinh biết cách vẽ cái túi xách.

3 Thái độ: Học sinh vẽ được cái túi theo mẫu và yêu quý nó.

II Chuẩn bị:

Trang 6

Đặt vấn đề vào bài mới: (2 phút)

- Cái túi xách rất quen thuộc với chúng ta,

chúng làm vật dụng để ta đựng đồ đi du

lịch, đi chợ,…

- Học sinh lắng nghe

 Hoạt động 1:(5p)

Tìm chọn nội dung đề tài

- Đưa tranh- mẫu vẽ cái túi xách.:

- Túi này có hình gì?

- Màu sắc họa tiết trang trí như thế nào?

- Túi xách có những bộ phận nào?

* Giáo viên chốt:

Túi xách có nhiều hình dáng phong

phú, kích cỡ to nhỏ khác nhau, màu sắc đa

dạng và công dụng của nó để đựng đồ đi

chợ, đi chơi,…

+ Quan sát và trả lời câu hỏi:

- Túi hình chữ nhật, đứng hoặc nằm

- Màu sắc phong phú, trang trí đẹp

- Miệng, quai, thân, đáy…

- Giới thiệu bài vẽ lớp trước

- Nêu yêu cầu bài

Trang 7

 Quan sát, gợi ý, hướng dẫn để học sinh thể

- Học sinh cử đại diện lên chơi

- Cổ vũ động viên đội chơi của mình

 Giáo viên củng cố, gợi ý học sinh xếp loại

các bài vẽ theo cảm nhận riêng

- Khen ngợi học sinh có bài vẽ đẹp

II Các kĩ năng sống cơ bản

- Kĩ năng gia quyết định: Nên và không nên làm gì khi các phương tiện giao thông

- Kĩ năng tư duy phê phán: Phê phán những hành vi sai quy định khi đi các phươngtiện giao thông

Trang 8

- Kĩ năng làm chủ bản thân: Có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định khi đi cácphương tiện giao thông.

III Đồ dùng

- GV: Tranh ảnh trong SGK trang 42, 43 Chuẩn bị một số tình huống cụ thể xảy rakhi đi các phương tiện giao thông ở địa phương mình

- HS: SGK

IV Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Có mấy loại đường giao thông? Là

những đường nào?

- Kể tên các phương tiện giao thông đi trên

từng loại đường giao thông?

huống nguy hiểm có thể xảy ra khi đi các

phương tiện giao thông

như trong tình huống đó không?

+ Em sẽ khuyên các bạn trong tình huống

đó như thế nào?

b, Hoạt động 2: Biết một số quy định khi

đi các phương tiện giao thông

- Hướng dẫn HS quan sát ảnh và đặt câu

+ Đang xuống xe Xuống ở cửa bênphải

Trang 9

c, Hoạt động 3: Củng cố kiến thức

- Yêu cầu HS vẽ một phương tiện giao

thông sau đó trao đỏi với nhau về bức

tranh mình vẽ:

+ Tên phương tiện giao thông mà mình vẽ

+ Phương tiện đó đi trên loại đường giao

- Liên hệ tình hình HS ở trường, lớp khi

tham gia giao thông

- Nhận xét tiết học Nhắc nhở HS chấp

hành tốt quy định khi tham gia giao thông

- Chuẩn bị: Cuộc sống xung quanh

- Làm việc cả lớp

- Một số HS nêu một số điểm cầnlưu ý khi đi xe buýt

- HS vẽ một phương tiện giaothông

1 Kiến thức: Thuộc bảng nhân 3

2 Kĩ năng: Biết giải bài toán có một phép nhân

3 Thái độ: HS hứng thú với tiết học.

II Đồ dùng

- GV: Giáo án

- HS: SGK, VBT

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng

nhân 3 Hỏi HS về kết quả của một phép

nhân bất kì trong bảng

- Nhận xét và đánh giá HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới (29p)

Bài 1: Số? (5p)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Viết lên bảng:

x 4

- 2 HS lên bảng trả lời cả lớp theodõi và nhận xét xem hai bạn đã họcthuộc lòng bảng nhân chưa

- HS lắng nghe

- HS nêu yêu cầu+ Bài tập yêu cầu chúng ta điền sốthích hợp vào ô trống

3

Trang 10

+ Chúng ta điền mấy vào ô trống? Vì

sao?

- Viết 12 vào ô trống trên bảng và yêu

điền số Yêu cầu HS tự làm tiếp bài tập,

sau đó gọi 1 HS đọc chữa bài

- Nhận xét và đánh giá HS

Bài 2: Số? (7p)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Bài tập điền số này có gì khác với bài

tập 1?

+ 3 nhân với mấy thì bằng 21?

+ Vậy chúng ta điền 3 vào chỗ chấm?

Các em hãy áp dụng bảng nhân 3 để làm

bài tập này

- Nhận xét HS

Bài 3: Giải toán (7p)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV hướng dẫn cách làm

- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài vào vở

bài tập, 1 HS làm bài trên bảng lớp

- Nhận xét HS

Bài 4: Số? (5p)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ Bài tập yêu cầu điều gì?

- Gọi 1 HS đọc dãy số thứ nhất

+ Dãy số này có đặc điểm gì? (Các số

đứng liền nhau trong dãy số này hơn kém

nhau mấy đơn vị?)

+ Vậy số nào vào sau số 10? Vì sao?

- Yêu cầu HS tự làm tiếp bài tập

- Yêu cầu HS vừa làm bài trên bảng giải

thích cách điền số tiếp theo của mình

+ Điền 12 vào ô trống vì 3 x 4 = 12

- Làm bài và chữa bài

- HS nêu yêu cầu+ Bài tập yêu cầu viết số thích hợpvào chỗ chấm

+ Bài tập 1 yêu cầu điền kết quả củaphép nhân, còn bài tập 2 là điền thừa

số (thành phần) của phép nhân

+ 3 nhân với 7 bằng 21

- Tự làm bài vào vở bài tập, sau đó 1

HS đọc chữa bài, cả lớp theo dõi đểnhận xét

- HS đọc yêu cầu bài

- Phân tích đề bài

- Làm bài theo yêu cầu:

Tóm tắt

1 đĩa: 3 quả cam

8 đĩa: quả cam?

- Trả lời: ý b là dãy số mà các sốđứng liền nhau hơn kém nhau 3 đơn

Trang 11

Tiết 39: ĐỨNG KIỄNG GÓT HAI TAY CHỐNG HÔNG – TRÒ CHƠI

“CHẠY ĐỔI CHỖ, VỖ TAY NHAU”

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Biết cách giữ thăng bằng khi đứng kiếng gót hai tay chống hông và dang ngang

- Nâng cao thể lực: Bật xa tại chỗ

2.Kỹ năng

- Biết cách đứng hai chân rộng bằng vai, hai tay đưa ra trước

- Biết cách chơi và tham gia chơi đựoc

3.Thái độ

- HS hứng thú với môn học

II Chuẩn bị:

- Địa điểm :Trên sân trường vệ sinh an toàn nơi tập

- phương tiện :1còi ,kẻ 2 vạch xuất phát cách nhau 8-10 m

III Hoạt động dạy học:

1 HĐ1: Phần mở đầu (7p)

- Gv nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu

giờ học 1-2 phút

- Chạy nhẹ nhành thành một hàng dọc

trên địa hình tự nhiên

- Vừa đi vừa hít thở sâu

- Xoay đầu gối ,hông ,cổ chân

2 HĐ2: Phần cơ bản (23p)

- Tập bài thể dục phát triển chung

- Đứng kiễng gót hai tay chống hông gv

vừa làm mẫu vừa giải thích để hs tập theo

Trang 12

- Gv níu tín trò chơi sau đó cho hs

chuyển đổi đội hình về vị trí chuẩn bị

- Gọi 2 hs lín lăm mẫu theo chỉ dẫn của

1 Kiến thức: Biết xếp lại câc tranh theo đùng trình tự nội dung cđu chuyện.

2 Kĩ năng: Kể được từng đoạn cđu chuyện theo tranh đê sắp xếp đúng trình tự.

3 Thâi độ: HS thím yíu quý thiín nhiín.

II Đồ dùng

- GV: Giâo ân, tranh sgk

- HS: SGK

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra băi cũ (5p)

- Gọi 6 HS lín bảng, phđn vai cho HS vă

yíu cầu câc con dựng lại cđu chuyện

Chuyện bốn mùa.

- Nhận xĩt HS

B Băi mới

1 Giới thiệu băi (1p) Trực tiếp

2 Dạy băi mới (29’)

2.1 HĐ1: Sắp xếp lại thứ tự câc bức

tranh theo đúng nội dung cđu chuyện

(11p)

- Gọi 1 HS đọc yíu cầu của băi tập 1

- Treo tranh vă cho HS quan sât tranh

+ Quan sât 2 bức tranh còn lại vă cho

- 6 HS lín bảng thực hiện yíu cầu

- HS dưới lớp theo dõi vă nhận xĩt

- HS lắng nghe

- HS đọc yíu cầu băi

- Mở sgk trang 15, quan sât tranh.+ Bức tranh 1 vẽ cảnh Thần Gió vẵng Mạnh đang uống rượu với nhaurất thđn thiện

+ Đđy lă nội dung cuối cùng của cđuchuyện

+ Bức tranh 2 vẽ cảnh ông Mạnh đangvâc cđy, khiíng đâ để dựng nhă

+ Đđy lă nội dung thứ hai của cđuchuyện

Trang 13

biết bức tranh nào minh họa nội dung

thứ nhất của chuyện Nội dung đó là gì?

+ Hãy nêu nội dung của bức tranh thứ 3

- Hãy sắp lại thứ tự cho các bức tranh

theo đúng nội dung câu chuyện

2.2 HĐ2: Kể lại toàn truyện (13p)

hình thức nối tiếp nhau Mỗi em kể một

đoạn truyện tương ứng với nội dung của

- Nhận xét các tên gọi mà HS đưa ra

+ Yêu cầu HS giải thích vì sao con lại

đặt tên đó cho câu chuyện?

C Củng cố, dặn dò (5p)

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà kể lại truyện cho

người thân nghe và chuẩn bị bài sau

- Chuẩn bị bài sau

+ Bức tranh 4 minh họa nội dung thứnhất của chuyện Đó là Thần Gió xôông Mạnh ngã lăn quay

+ Thần Gió ra sức tìm cách để xô đổngôi nhà của ông Mạnh nhưng phải bótay, ngôi nhà của ông Mạnh vẫn đứngvững trong khi cây cối xung quanh bị

đổ rạp

- Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo

đúng nội dung câu chuyện Ông Mạnh thắng Thần Gió.

- 1 HS lên bảng sắp xếp lại thứ tự cácbức tranh: 4, 2, 3, 1

- HS tập kể lại toàn bộ câu chuyệntrong nhóm

+ Các nhóm thi kể theo hai hình thứctrên

- Các nhóm thi kể

- HS nhận xét

- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến Vídụ: Con người đã thắng gió ntn? / ÔngMạnh và Thần Gió / Ông Mạnh và Thần Gió đã kết bạn với nhau như thế nào? / Bạn của ông Mạnh

Trang 14

1 Kiến thức: Làm được BT(2)a,b hoặc BT(3) a,b.

2 Kĩ năng: Nghe viết chính xác bài CT; biết trình bày đúng hình thức bài thơ 7

chữ

3 Thái độ: HS yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên.

* GDMT: Giúp học sinh thêm quý môi trường thiên nhiên (HĐ1).

II Đồ dùng

- GV: Giáo án

- HS: Bảng con

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Yêu cầu HS viết các từ sau: chiếc lá,

quả na, cái nón, lặng lẽ, no nê,… (MB):

cái tủ, khúc gỗ, cửa sổ, muỗi,… (MN).

- GV nhận xét HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới (29’)

2.1 HĐ1: Hướng dẫn HS viết chính tả

(23p)

a Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- Gọi HS lần lượt đọc bài thơ

- Bài thơ viết về ai?

* BVMT: Hãy nêu những ý thích và hoạt

động của gió được nhắc đến trong bài

thơ.

b Hướng dẫn cách trình bày

+ Bài viết có mấy khổ thơ? Mỗi khổ thơ

có mấy câu thơ? Mỗi câu thơ có mấy

chữ?

+ Vậy khi trình bày bài thơ chúng ta phải

chú ý những điều gì?

c Hướng dẫn viết từ khó

- Hãy tìm trong bài thơ:

+ Các chữ bắt đầu bởi âm r, d, gi;

- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các

chữ khó cho HS soát lỗi

- 4 HS lên bảng viết bài, cả lớp viếtvào giấy nháp

- HS dưới lớp nhận xét bài của cácbạn trên bảng

- HS lắng nghe

- 2 HS lần lượt đọc bài

- Bài thơ viết về gió

+ Gió thích chơi thân với mọi nhà:gió cù anh mèo mướp; gió rủ ongmật đến thăm hoa; gió đưa nhữngcánh diều bay lên; gió ru cái ngủ; gióthèm ăn quả lê, trèo bưởi, trèo na.+ Bài viết có hai khổ thơ

Trang 15

Bài 1: Điền vào chỗ trống s/x; iết/iêc

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Gọi HS lên bảng làm bài

- GV, HS nhận xét

Bài 2: Tìm và ghi vào chỗ trống các từ:

Chứa tiếng có âm s/x; chứa tiếng có vần

iêt/ iêc có nghĩa như sau:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Hướng dẫn HS chơi trò chơi đố vui:

- GV nhận xét

C Củng cố, dặn dò (5p)

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính tả

trở lên về nhà viết lại bài cho đúng

lỗi ra lề vở

- HS nêu yêu cầu

- 2 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớplàm bài vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2,tập hai

- HS đọc yêu cầu bài

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập sau:

- Tính tổng và viết phép nhân tương ứng

với mỗi tổng sau:

4 + 4 + 4 + 4 và 5 + 5 + 5 + 5

- Nhận xét HS

- 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớplàm bài vào vở nháp:

4 + 4 + 4 + 4 = 4 x 4 = 16

5 + 5 + 5 + 5 = 5 x 4 = 20

Trang 16

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới (29’)

2.1 HĐ1: Hướng dẫn lập bảng nhân 4

(10p)

- Gắn 1 tấm bìa có 4 chấm tròn lên bảng

và hỏi: Có mấy chấm tròn?

+ Bốn chấm tròn được lấy mấy lần?

+ Bốn được lấy mấy lần

- 4 được lấy 1 lần nên ta lập được phép

nhân: 4 x 1 = 4 (ghi lên bảng phép nhân)

+ Gắn tiếp 2 tấm bìa mỗi tấm có 4 chấm

tròn Vậy 4 chấm tròn được lấy mấy lần?

+ Vậy 4 được lấy mấy lần?

+ Hãy lập phép tính tương ứng với 4 được

lấy 2 lần

+ 4 nhân 2 bằng mấy?

- Yêu cầu HS đọc phép nhân này

- Hướng dẫn HS lập các phép tính còn lại

tương tự như trên Sau mỗi lần HS lập

được phép tính mới GV ghi phép tính này

lên bảng để có bảng nhân 4

- Đây là bảng nhân 4, các phép nhân trong

bảng đều có một thừa số là 4, thừa số còn

lại lần lượt là các số 1, 2, 3, , 10

- Yêu cầu HS đọc bảng nhân 4 vừa lập

được, sau đó cho HS thời gian để tự học

thuộc lòng bảng nhân này

- Xoá dần bảng cho HS học thuộc lòng

- Cho HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân

2.2 HĐ2: Luyện tập, thực hành (19p)

Bài 1: Tính nhẩm

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó 2 HS

ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra bài lẫn

nhau

- GV nhận xét

Bài 2: Giải toán

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ Có tất cả mấy con ngựa?

+ Mỗi con ngựa có mấy chân?

+ Vậy để biết 10 con ngựa có bao nhiêu

+ Quan sát thao tác của GV và trảlời: 4 chấm tròn được lấy 2 lần.+ 4 được lấy 2 lần

+ Đó là phép tính 4 x 2

+ 4 nhân 2 bằng 8+ Bốn nhân hai bằng tám

- Lập các phép tính 4 nhân với 3, 4,

5, 6, , 10 theo hướng dẫn của GV

- Nghe giảng

- Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân 4lần, sau đó tự học thuộc lòng bảngnhân 4

- Đọc bảng nhân

- HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân

- HS nêu yêu cầu

- Làm bài và kiểm tra bài của bạn

Ngày đăng: 03/03/2021, 16:54

w