- GV: Tranh minh họa trong bài tập đọc (phóng to, nếu có thể). Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu, đoạn cần luyện đọc. Các hoạt động dạy học:.. Hoạt động dạy Hoạt động học.[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 3 tháng 2 năm 2020
TẬP ĐỌC TIẾT 64-65: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN (2 tiết)
I Mục tiêu:
- Biết ngắt , nghỉ hơi đúng chỗ;đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
-Hiểu bài đọc rút ra từ câu chuyện: Khó khăn, hoạn nạn, thử thách trí thông minh
của mỗi người ; chớ kiêu căng, xem thường người khác.( trả lời được CH 1,2,3 ;
HS khá ,giỏi trả lời được CH 4 )
-Giáo dục học sinh không nên kiêu căng, xem thường người khác
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh minh họa trong bài tập đọc (phóng to, nếu có thể) Bảng phụ ghi sẵn
các từ, câu, đoạn cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định :
2 Bài cũ : Vè chim Gọi HS đọc thuộc lòng
bài Vè chim.
- Nhận xét, ghi điểm HS
3 Bài mới: Một trí khôn hơn trăm trí khôn
Hôm nay các em sẽ được học một một truyện
có tên là “ Một trí khôn hơn trăm trí khôn” Vì
sao một trí khôn lại thắng cả trăm trí khôn?
Đọc câu chuyện này các em sẽ biết được điều
đó
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu cả bài một lượt, sau đó gọi 1
HS khá đọc lại bài
b) Đọc câu:
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp.
- Yêu cầu HS tìm các từ khó đọc trong bài.
c) Luyện đọc theo đoạn
- Gọi HS đọc chú giải.
- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn
phân chia như thế nào?
- Nêu yêu cầu luyện đọc theo đoạn và gọi 1
HS đọc đoạn 1
- Hát
- 5 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi:
- Theo dõi và đọc thầm theo.
- HS nối tiếp nhau đọc Mỗi HS chỉ đọc
một câu trong bài, đọc từ đầu cho đến hết bài
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK.
- Bài tập đọc có 4 đoạn:
- 1 HS khá đọc bài.
- HS vừa đọc bài vừa nêu cách ngắt giọng
Trang 2- Y/c HS đọc từng đoạn
* Đọc đoạn trong nhóm
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và yêu
cầu đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc bài
theo nhóm
d) Thi đọc:
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân và
đọc đồng thanh
- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt.
e) Đọc đồng thanh
của mình, HS khác nhận xét, sau đó cả lớp thống nhất cách ngắt giọng:
- HS đọc lại từng câu trong đoạn hội thoại
giữa Chồn và Gà Rừng
- HS đọc đoạn
- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HS đọc
một đoạn
- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân
hoặc một HS bất kì đọc theo yêu cầu của
GV, sau đó thi đọc đồng thanh đoạn 2
TI ẾT 2
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc bài
- Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn đối
với Gà Rừng?
- Khi gặp nạn Chồn ta xử lí như thế nào?
- Gà Rừng đã nghĩ ra mẹo gì để cả hai cùng
thoát nạn?
-Thái độ của Chồn đối với Gà Rừng thay đổi
ra sao?
- Gọi HS đọc câu hỏi 5
+ Em chọn tên nào cho truyện? Vì sao?
- GV nxét, bổ sung
- HS đọc bài
- Chồn vẫn ngầm coi thường bạn Ít thế sao? Mình thì có hàng trăm
- Không còn lối để chạy trốn
- Chồn lúng túng, sợ hãi nên không còn một trí khôn nào trong đầu
- Đắn đo: cân nhắc xem có lợi hay hại.-Thình lình: bất ngờ.
- Gà Rừng giả chết rồi vùng chạy để đánh lạc hướng người thợ săn, tạo thời cơ cho Chồn vọt ra khỏi hang
- Vì Gà Rừng đã dùng một trí khôn của mình
mà cứu được cả hai thoát nạn
- Chồn thay đổi hẳn thái độ, nó tự thấy một trí khôn của bạn còn hơn trăm trí khôn của mình
- Gặp nạn mới biết ai khôn vì câu chuyện ca
ngợi sự bình tĩnh, thông minh của Gà Rừng khi gặp nạn
- Chồn và Gà Rừng vì đây là câu chuyện kể
về Chồn và Gà Rừng
- Gà Rừng thông minh vì câu chuyện ca ngợi
Trang 3-Câu chuyện nói lên điều gì?
* Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
- Y/c HS đọc lại toàn bài
- Nhận xét
4 Củng cố - dặn dò:
- Em thích nhân vật nào trong bài? Vì sao?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài:
Cò và Cuốc
trí thông minh, nhanh nhẹn của Gà Rừng
- Lúc gặp khó khăn, hoạn nạn mới biết ai khôn
- HS đọc bài
- Con thích Gà Rừng vì Gà Rừng đã thông minh lại khiêm tốn và dũng cảm
-Con thích Chồn vì Chồn đã nhận thấy sự thông minh của Gà Rừng và cảm phục sự thông minh, nhanh trí, dũng cảm của Gà Rừng.-
- - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm:
********************************
Thứ ba, ngày 4 tháng 2 năm 2020
KỂ CHUYỆN TIẾT 22: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I Mục tiêu:
-Biết đặt tên cho từng đoạn truyện.( BT1)
-Kể lại được từng đoạn câu chuyện( BT2)
-HS khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện.( BT3)
II Chuẩn bị:
- GV: Mũ Chồn, Gà và quần áo, súng, gậy của người thợ săn (nếu có) Bảng viết
sẵn gợi ý nội dung từng đoạn
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Bài cu: õ Chim sơn ca và bông cúc trắng
Gọi 4 HS lên bảng, yêu cầu kể chuyện Chim sơn
ca và bông cúc trắng (2 HS kể 1 lượt).
- Nhận xét, cho điểm HS.
3 Bài mới Một trí khôn hơn trăm trí khôn
* Hoạt động 1: HD kể chuyện
- Hát
- 4 HS lên bảng kể chuyện.
- HS dưới lớp theo dõi và nhận xét.
Trang 4a) Đặt tên cho từng đoạn chuyện
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1.
Vậy theo em, tên của từng đoạn truyện phải thể
hiện được điều gì?
-Suy nghĩ và đặt tên khác cho đoạn 1 mà vẫn thể
hiện được nội dung của đoạn truyện này
- Yêu cầu HS chia thành nhóm Mỗi nhóm 4 HS,
cùng đọc lại truyện và thảo luận với nhau để đặt tên
cho các đoạn tiếp theo của truyện
- Gọi các nhóm trình bày ý kiến Sau mỗi lần HS
phát biểu ý kiến, GV cho cả lớp nhận xét và đánh giá
xem tên gọi đó đã phù hợp chưa
- GV nxét chốt lại
b) Kể lại từng đoạn truyện
Bước 1: Kể trong nhóm
- GV chia nhóm 4 HS và yêu cầu HS kể lại nội
dung từng đoạn truyện trong nhóm
Bước 2: Kể trước lớp
- Gọi mỗi nhóm kể lại nội dung từng đoạn và các
nhóm khác nhận xét, bổ sung nội dung nếu thấy
nhóm bạn kể thiếu
- Chú ý khi HS kể, GV có thể gợi ý nếu thấy HS
còn lúng túng
* Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Kể lại toàn bộ câu chuyện: (HS khá, giỏi)
Yc học sinh kể toàn bộ câu chuyện
- Gọi 4 HS mặc trang phục và kể lại truyện theo
hình thức phân vai
-Nhận xét
4 Củng cố- Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể chuyện cho người thân nghe và
chuẩn bị bài: Bác sĩ sói
-Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn.
- Tên của từng đoạn truyện phải thể
hiện được nội dung của đoạn truyện đó -HS suy nghĩ và trả lời
- HS làm việc theo nhóm nhỏ.
- HS nêu tên cho từng đoạn truyện Ví
dụ:
+ Đoạn 2: Trí khôn của Chồn/ Chồn
và Gà Rừng gặp nguy hiểm/
+ Đoạn 3: Trí khôn của Gà Rừng/ Gà Rừng thể hiện trí khôn/
+ Đoạn 4: Gà Rừng và Chồn gặp lại nhau/ Chồn cảm phục Gà Rừng/
- Mỗi nhóm 4 HS cùng nhau kể lại một đoạn của câu chuyện Khi 1 HS kể các HS khác lắng nghe để nhận xét, bổ sung cho bạn - Các nhóm trình bày, nhận xét - HS kể theo 4 vai: người dẫn chuyện Gà Rừng, Chồn, bác thợ săn - HS nxét, bổ sung - HS khá, giỏi kể theo yêu cầu - HS nghe - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và xem trước bài sau Rút kinh nghiệm:
Trang 5
CHÍNH TẢ (Nghe – viết) TIẾT 43: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I Mục tiêu:
-Nghe - viết chính xác CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời của nhân vật
-Làm được BT2a ; BT3a
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ ghi sẵn các quy tắc chính tả
- HS: SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ : Sân chim
- Gọi 3 HS lên bảng GV đọc cho HS viết HS
dưới lớp viết vào nháp
- Nhận xét.
3 Bài mới:
Tiết học ngày hôm nay chúng ta cùng nghe
viết bài: Một trí khôn hơn trăm trí khôn Mời cả
lớp mở sách vở, đồ dùng học tập để học bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- GV đọc đoạn viết
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết
hoa? Vì sao?
- Tìm câu nói của bác thợ săn?
- Câu nói của bác thợ săn được đặt trong dấu
gì?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV đọc cho HS viết các từ khó.
- Chữa lỗi chính tả nếu HS viết sai.
* GV đọc bài trước khi HS viết
d) Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết bài
e) Soát lỗi
- Hát
- con cuốc, chuộc lỗi, con chuột, tuột
tay, con bạch tuộc.
- Theo dõi.
- Đoạn văn có 4 câu.
- Viết hoa các chữ Chợt, Một, Nhưng,
Ông, Có, Nói vì đây là các chữ đầu câu.
- Có mà trốn đằng trời.
- Dấu ngoặc kép.
- HS viết: cách đồng, thợ săn, cuống
quýt, nấp, reo lên, đằng trời, thọc.
- HS nghe
- Gọi 3 HS lên bảng viết, HS dưới viết vào bảng con
- HS viết bài
- HS dò bài, soát lỗi
Trang 6- GV đọc cho HS dò bài
g) Chấm bài: GV chấm một số bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2a: Trò chơi - GV chia lớp thành 2 nhóm Và hướng dẫn cách chơi - Kêu lên vì vui mừng - Tương tự - Tổng kết cuộc chơi Bài 3a :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu - Treo bảng phụ và yêu cầu HS làm - Gọi HS nhận xét, chữa bài 3 Củng cố- Dặn dò: - Nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà làm bài tập, xem lại bài và sửa lỗi sai (nếu có) và chuẩn bị bài sau - HS thực hiện theo y/c - Reo - Đáp án: giằng/ gieo; giả/ nhỏ/ ngỏ/ - Đọc đề bài - 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai - Nhận xét, chữa bài: giọt/ riêng/ giữa - HS nghe - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau Rút kinh nghiệm:
******************************** Thứ tư ngày 5 tháng 2 năm 2020
TẬP ĐỌC TIẾT 66: CÒ VÀ CUỐC
I Mục tiêu:
-Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rành mạch toàn bài
-Hiểu N/D: Phải lao động vất vả mới có lúc thanh nhàn, sung sướng.( trả lời được
các CH trong SGK )
- Giáo dục cho học sinh phải cố gắng trong cuộc sống, cũng như trong học tập
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong sgk Bảng phụ có ghi sẵn từ, câu, đoạn
cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học:
Trang 7Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Ổn định:
2 Bài cũ Một trí khôn hơn trăm trí
khônGọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài
- Nhận xét.
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh xem tranh
minh họa, chỉ cho các em nhận biết được
con cò và con cuốc.( sự khác nhau về
màu lông, độ cao của chân, độ dài của
mỏ, cách sinh hoạt.)
-: Cò và Cuốc là hai loài chim cùng kiếm
ăn trên đồng ruộng Cuốc sống trong bụi
cây, thấy Cò có bộ áo trắng phau, thường
bay trên trời cao mà vẫn phải lội xuống
ruộng bùn bắt tép thì lấy làm lạ Các em
hãy xem Cò giải thích cho Cuốc nghe
như thế nào? Mời cả lớp cùng vào bài
học
3.2 Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài
b) Luyện phát âm và đọc câu
- Ghi bảng các từ khó, dễ lẫn cho HS
luyện đọc
Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu
c) Luyện đọc đoạn
Yêu cầu HS đọc,
* Đọc đoạn trong nhóm:
* Đọc đoạn trước lớp:
d) Thi đọc
Nhận xét, tuyên dương
e) Đọc đồng thanh
- Cho HS đọc đồng thanh đoạn 1
3.3: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
- Cò đang làm gì?
- Hát
- 3 HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi:
- HS nxét
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
- Theo dõi
- HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp.
- Mỗi HS đọc một câu theo hình thức nối tiếp.
-Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các bạn trong cùng một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- HS đọc đoạn trước lớp -HS thi đua đọc
-Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
- 1 HS đọc bài thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- Cò đang lội ruộng bắt tép.
Trang 8- Khi đó, Cuốc hỏi Cò điều gì?
- Vì sao Cuốc lại hỏi Cò như vậy?
- Câu trả lời của Cò chứa đựng một lời
khuyên, lời khuyên ấy là gì?
- Nếu em là Cuốc em sẽ nói gì với Cò?
4.Củng cố- Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài:
Bác sĩ sói
- Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết
áo trắng sao?
- Cò nói: “Khi làm việc, ngại gì bẩn hở chị.”
- Phải có lúc vất vả, lội bùn thì mới có khi thảnh
thơi bay lên trời cao
- Phải chịu khó lao động thì mới có lúc được sung
sướng
- Em hiểu rồi Em cảm ơn chị Cò.
- Trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
- HS nghe
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm:
*********************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 22: TỪ NGỮ VỀ LOÀI CHIM DẤU CHẤM, DẤU PHẨY.
I Mục tiêu:
-Nhận biết đúng tên một số loài chim vẽ trong tranh (BT1) ; điền đúng tên loài
chim đã cho vào chỗ trống trong thành ngữ.(BT2)
-Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ trống thích hợp trong đoạn văn
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh minh hoạ các loài chim trong bài
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ : Từ ngữ chỉ chim chóc Gọi 4 HS
lên bảng
- Nhận xét.
3 Bài mới Từ ngữ về loài chim: Dấu chấm,
dấu phẩy
Bài 1
- Treo tranh minh hoạ và giới thiệu Gọi HS
nhận xét và chữa bài
- Chỉ hình minh họa từng loài chim và yêu
- Hát Từng cặp HS thực hành hỏi nhau theo mẫu câu
“ở đâu
- Mở SGK, trang 35
- Quan sát hình minh hoạ
- 3 HS lên bảng gắn từ
1 chào mào; 2- chim sẻ; 3- cò;
Trang 9cầu HS gọi tên.
Bài 2
- GV gắn các băng giấy có ghi nội dung bài
tập 2 lên bảng Cho HS thảo luận nhóm Sau
đó lên gắn đúng tên các loài chim vào các câu
thành ngữ tục ngữ
- Gọi HS nhận xét và chữa bài.
- Yêu cầu HS đọc.
- GV giải thích các câu thành ngữ, tục ngữ
cho HS hiểu:
+ Vì sao người ta lại nói “Đen như quạ”?
Bài 3 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Treo bảng phụ, gọi 1 HS đọc đoạn văn - Gọi 1 HS lên bảng làm - Gọi HS nhận xét, chữa bài - Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn 3 Củng cố- Dặn dò : - Nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau 4- đại bàng ; 5- vẹt; 6- sáo sậu ; 7- cú mèo. - Đọc lại tên các loài chim - Cả lớp nói tên loài chim theo tay GV chỉ - Chia nhóm 4 HS thảo luận trong 5 phút - Gọi các nhóm có ý kiến trước lên gắn từ a) quạ b) cú e) cắt c) vẹt d) khướu - Chữa bài - HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh -Vì con quạ có màu đen - Cú có mùi hôi Nói “Hôi như cú” là chỉ cơ thể có mùi hôi khó chịu - Điều dấu chấm, dấu phẩy vào ô trống thích hợp, sau đó chép lại đoạn văn - 1 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo - Nhận xét, chữa bài - HS đọc lại bài - Hết câu phải dùng dấu chấm Chữ cái đầu câu phải viết hoa
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm:
Thứ năm ngày 6 tháng 1 năm 2020 CHÍNH TẢ (Nghe – viết) TIẾT 44 : CÒ VÀ CUỐC
I Mục tiêu:
-Nghe- viết chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân vật
Trang 10-Làm được BT 2a ; BT3a.
- Giáo dục tính cẩn thận cho học sinh
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ ghi sẵn các bài tập
- HS: VBT Tiếng việt
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ : Một trí khôn hơn trăm trí khôn
Gọi 2 HS lên bảng và đọc cho HS viết các từ
- Nhận xét.
3 Bài mới Cò và Cuốc
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- GV đọc phần 1 bài Cò và Cuốc.
- Đoạn văn này là lời trò chuyện của ai với ai?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn trích có mấy câu?
- Đọc các câu nói của Cò và Cuốc.
- Câu nói của Cò và Cuốc được đặt sau dấu câu
nào?
- Cuối câu nói của Cò và Cuốc được đặt dấu gì?
- Những chữ nào được viết hoa?
c) Hướng dẫn viết từ khó
* GV đọc bài trước khi viết
d) Viết chính tả
- GV đọc chính tả cho HS viết
e) Soát lỗi
- GV đọc cho HS dò bài, soát lỗi
g) Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2a
- Chia HS thành nhiều nhóm, sau đó yêu cầu các
nhóm thảo luận để tìm từ theo yêu cầu của bài
- Gọi các nhóm đọc từ tìm được, các nhóm khác có
cùng nội dung bổ sung từ, nếu có
- GV nhắc lại các từ đúng
- Hát
- 2 HS viết trên bảng lớp Cả lớp viết
vào bảng con
- HS nxét
- Theo dõi bài viết.
- Đoạn văn là lời trò chuyện của Cò và
Cuốc
- 5 câu.
- 1 HS đọc bài.
- Dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu
dòng
- Dấu hỏi.
-Cò, Cuốc, Chị, Khi
-HS đọc, viết bảng lớp, bảng con
- HS viết chính tả vào vở
- HS tự soát lỗi
- Bài yêu cầu ta tìm những tiếng có thể
ghép với các tiếng có trong bài
- Hoạt động trong nhóm.
- Đáp án:
riêng: riêng lẻ ; của riêng; ở riêng,…; giêng: tháng giêng, giêng hai,…
dơi: con dơi,…; rơi: đánh rơi, rơi vãi, rơi rớt,…