1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 4 tuần 8 năm học 2020-2021

36 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 4 tuần 8 năm học 2020-2021
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán, Tập Đọc
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2020-2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 81,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của cho nhau và thực hiện cộng các số hạng cho kết quả là các số tròn với nhau.. * Hướng dẫn giải bài toán cách 2 - GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài t

Trang 1

TUẦN 8 (26/10 – 30/10/2020)

Ngày soạn: 19/10/2020

Ngày giảng: Thứ hai ngày 26 tháng 10 năm 2020

TOÁN Tiết 36 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính nhanh

- Giải toán có lời văn và tính chu vi hình chữ nhật

2 Kĩ năng: Thực hiện tính cộng, áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp, giải toán về

- Gọi HS nêu YC bài tập

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của

cho nhau và thực hiện cộng các số hạng

cho kết quả là các số tròn với nhau.

- GV nhận xét , chốt kiến thức

Bài 3

- GV gọi HS nêu y/c bài tập, sau đó cho

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- 1 em giải thích cách tính thuận tiện

- HS nghe

- 1 em

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở

- HS nhận xét bài làm của bạn cả vềđặt tính và kết quả tính

- 1 em nêu cách đặt tính và thực hiện

- 1 em nêu: Tính bằng cách thuận tiện

- HS nghe giảng, sau đó 3 HS lênbảng làm bài, HS cả lớp làm bài

= 1089

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp

Trang 2

5400 người

- Hs đổi chéo vở để KT bài lẫn nhau

+ Ta lấy CD cộng với CR, được baonhiêu nhân tiếp với 2

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên

- Hiểu nội dung: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khátkhao làm cho thế giới tốt đẹp hơn

- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4 ; thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài

2 Kĩ năng: Đọc đúng, trôi chảy, đúng ngữ điệu các câu thơ; hiểu đúng ND bài thơ.

3 Thái độ : Yêu cuộc sống, có ước mơ và mong muốn thực hiện ước mơ

*QTE: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Sách giáo khoa, bảng phụ, tranh minh học bài học trong sách giáo khoa

Trang 3

III CÁC HĐ DẠY - HỌC

A KTBC: 5’ Ở Vương quốc Tương Lai

- Gọi HS phân vai đọc và trả lời câu hỏi

- Nhận xét, đánh giá

B Dạy bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài 1’

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài

- Gv đọc diễn cảm bài thơ : giọng hồn nhiên,

tươi vui Nhấn giọng những từ ngữ thể hiện

sự hồn nhiên, tươi vui…

b) Tìm hiểu bài

- YCHS đọc thầm và trả lời câu hỏi

+ Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong

bài?

+ Việc lặp lại nhiều lần nói lên điều gì?

+ Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của các

bạn nhỏ Những điều ước ấy là gì ?

+ Nhận xét về ước mơ của các bạn nhỏ trong

bài thơ?

+ Em thích ước mơ nào trong bài ? Vì sao ?

- Sau mỗi câu trả lời GV nh.xét, chốt lại, nêu

ND của bài

- 2 nhóm Hs đọc phân vai và trảlời câu hỏi

- Cả lớp theo dõi

- 1 hs đọc toàn bài

- 4HS

+ Phép lạ, chén ngọt lành, lặn, trái ngon, bi tròn, …

- 4 HS đọc nt tiếp các khổ thơ vàđọc phần chú giải ở cuối bài

- Hs luyện đọc theo cặp

- Cả lớp chú ý theo dõi, phát hiệngiọng đọc

- Học sinh đọc thầm và trả lời: + Nếu chúng mình có phép lạ

+ Nói lên ước muốn của bạn nhỏrất tha thiết

Khổ 1: Cây mau lớn để cho quả Khổ 2: Trẻ em trở thành người

lớn ngay để làm việc

Khổ 3: Trái đất không còn mùa

đông

Khổ 4: Trái đất không còn bom

đạn, những trái bom biến thànhnhững trái ngon chứa toàn kẹovới bi tròn

+ Những ước mơ lớn, những ước

mơ cao đẹp: cuộc sống no đủ,được làm việc, không còn thiêntai, thế giời hoà bình

- Hs đọc thầm tự suy nghĩ vàphát biểu

*Ước mơ của các bạn nhỏ muốn có những phép lạ để làm

Trang 4

3 Đọc diễn cảm và HTL bài thơ

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn

- HD cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài

- HD học sinh học thuộc lòng 1, 2 khổ thơ

- T/c cho hs các nhóm thi đọc thuộc lòng

trước lớp

- Nhận xét, góp ý, bình chọn

C Củng cố, dặn dò: 2’

- Nêu ý nghĩa bài thơ

* QTE: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu

của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế

giới tốt đẹp

- Dặn HS về học thuộc lòng bài thơ

- Chuẩn bị bài: Đôi giày ba ta màu xanh

cho thế giới tốt đẹp hơn

- 4 em

- Học sinh theo dõi

- Học thuộc 1, 2 khổ thơ

- Hs thi đọc thuộc lòng trước lớp

- HS nêu nội dung bài

- Biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa

- Khâu được các mũi khâu đột thưa Các mũi khâu có thể chưa đều nhau Đường khâu có thể bị dúm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh quy trình khâu mũi khâu đột thưa

Mẫu đường khâu đột thưa(độ dài mỗi mũi khâu 2,5cm)

Bộ đồ dùng kĩ thuật 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài cũ 3’

- Gọi HS nêu các bước khâu 2 mép

vải bằng mũi khâu thường

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2 Dạy bài mới

a)Giới thiệu bài: Nêu MĐ- YC 1’

b Hoạt động 1:Quan sát và nhận

xét mẫu 7’

GV đưa ra mẫu khâu đột thưa

So sánh mũi khâu thường và khâu đột

Trang 5

kĩ thuật 20’

Treo tranh quy trình khâu đột thưa

Nêu các bước khâu đột thưa

GV hướng dẫn thao tác bằng kim

Chuẩn bị đồ dùng tiết 9: Khâu đột

thưa trên vải

Quan sát tranhQuan sát hình 2, 3, 4 SGK

2 em nêu: Bước 1 vạch dấu đường khâu Bước 2 khâu đột thưa theo đường vạch dấu

HS quan sát, 1 em làm mẫu trước lớpNghe

1 em đọc mục 2 ghi nhớLớp đọc thầm ghi nhớLấy giấy ô li, kim chỉQuan sát

Cả lớp tập khâu trên giấy ô li

-HĐNG Đồng diễn bài thể dục buổi sáng, bài thể dục giữa giờ, bài võ cổ truyền

( Trường tổ chức )

-LỊCH SỬ Tiết 8 ÔN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5:

+ Khoảng năm 700 TCN đến năm 179 TCN: Buổi đầu dựng nước và giữ nước.+ Năm 197 TCN đến năm 938:Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại nền độc lập

2 Kĩ năng: Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về:

+ Đời sống người lạc Việt dưới thời Văn Lang

+ Hoàn cảnh , diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

+Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng

3 Thái độ: Tự hào lịch sử hào hùng của dân tộc ta

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: MT, MC.

III HĐ DẠY HỌC

1 KTBC(5’)

Trang 6

- Gọi 2 hs lên bảng TLCH:

+ Em hãy kể lại trận quân ta đánh tan

quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng?

- Gọi hs đọc y/c 1 trong SGK/24

- Nêu 2 giai đoạn lịch sử mà các em đã

học, nêu thời gian của từng giai đoạn

=> Các em đã được học hai giai đoạn

lịch sử, các em cần ghi nhớ hai giai

đoạn này cùng với những sự kiện lịch sử

tiêu biểu mà các em nhớ lại trong HĐ2

*HĐ 2: Các sự kiện LS tiêu biểu (7’)

- Gọi hs đọc y/c 2 trong SGK

Đưa ra trục thời gian (slide1): Các em

hãy TL nhóm đôi kẻ trục thời gian vào

vở và ghi các sự kiện tiêu biểu đã học

tương ứng với các mốc thời gian này

- Gọi đại diện nhóm nêu thông tin theo

trục thời gian và báo cáo kết quả

- Cùng hs nhận xét kết quả thảo luận của

Việt dưới thời Văn Lang

+ Nhóm 2,5: Kể về khởi nghĩa Hai Bà

Trưng (slide 2)

+ Hs kể trước lớp

+ Kết thúc hoàn toàn thời kì đô hộcủa PKPB và mở đầu cho thời kì độclập lâu dài của nước ta

- Lắng nghe

- 1 hs nêu:

+ Giai đoạn thứ nhất là Buổi đầudựng nước và giữ nước, giai đoạn nàybắt đầu từ khoảng 700 năm TCN vàkéo dài đến năm 179 TCN;

+ giai đoạn thứ hai là Hơn một nghìnnăm đấu tranh giành lại độc lập, giaiđoạn này bắt đầu từ năm 179 TCNcho đến năm 938

- Lắng nghe

- 1 hs đọc to trước lớp

- Quan sát, thực hành trong nhóm đôi

- đại diện 1-2 nhóm thực hiện

- Nhận xét

- Chia nhóm thảo luận

+ Người Lạc Việt biết làm ruộng,ươm tơ, dệt lụa, đúc đồng làm vũ khí

và công cụ sản xuất Họ thường ở nhàsàn để tránh thú dữ và họp nhau thànhcác làng bản Cuộc sống ở làng bảngiản dị, vui tươi, hòa hợp với thiênnhiên và có nhiều tục lệ riêng

- HS trong nhóm lần lượt nêu thờigian, ng.nhân, diễn biến, kết quả và ý

Trang 7

+ Nhóm 4,6: Kể về Chiến thắng Bạch

Đằng (slide 3)

- Gọi đại diện nhóm lên thi thuyết trình

trước lớp (dựa lược đồ, có thể nhóm sẽ

thi tiếp sức nhau- mỗi bạn nói 1 phần)

trong hai giai đoạn lịch sử vừa học

- CB bài sau: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12

sứ quân - Nhận xét tiết học

nghĩa của khởi nghĩa Hai Bà Trưng

- HS trong nhóm lần lượt nêu thờigian, ng.nhân, diễn biến, kết quả và ýnghĩa của chiến thắng Bạch Đằng

1 Kiến thức: Nghe - viết và trình bày bài chính tả

2 Kĩ năng: Viết đúng, trình bày đẹp, sạch sẽ Làm đúng, nhanh các bài tập.

3 Thái độ: Yêu thích môn học, rèn tính cẩn thận

* GDBVMT: Tình cảm yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước.

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: ƯDPHTM (BT2a)

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

B Dạy bài mới: 33’

HĐ 1: Giới thiệu bài.1’

HĐ 2: HD HS nghe – viết chính tả 22’

- Giáo viên đọc đoạn viết

- Y/c học sinh đọc lại đoạn chính tả

+ Anh chiến sĩ mơ ước gì trong đêm trung

thu độc lập?

- Gv y/c hs đọc thầm lại đoạn văn cần viết

và cho biết những từ ngữ cần phải chú ý khi

viết bài

- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai và

- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết

bảng con: con đường, sương sớm,

tưởng tượng, sườn núi, vươn lên.

- Cả lớp theo dõi

- Cả lớp theo dõi trong SGK

- Một hs đọc, cả lớp đọc thầm+…Những thác nước đổ xuốnglàm chạy máy phát điện… to lớnvui tươi

- HS đọc thầm lại đoạn viết nêunhững từ ngữ mình dễ viết sai:

mười lăm năm, thác nước, phát điện, phấp phới, bát ngát, nông

trường, to lớn

- HS nhận xét

Trang 8

- Giáo viên đọc toàn bài chính tả lần 2.

- Giáo viên nhận xét 1 số HS và yêu cầu

từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- Giáo viên nhận xét chung

HĐ 3: HD học sinh làm bài tập 7’

Bài tập 2:

- Gv gửi tệp tin cho Hs

* Điền vào chỗ trống những tiếng bắt đầu

bằng r,d,gi

Đánh dấu mạn thuyền

Xưa có người đi thuyền, kiếm bên hông,

chẳng may làm kiếm xuống nước Anh ta

liến đánh vào mạn thuyền chỗ kiếm

Người trên thuyền thấy lạ bèn hỏi:

- Bác làm lạ thế?

- Tôi đánh chỗ kiếm Khi nào thuyền

cập bến, cứ theo chỗ đã đánh mà mò, thế

nào cũng tìm kiếm

*GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt

lại lời giải đúng

Bài tập 3:

- GV mời HS đọc yêu cầu bài tập 3b

- T/c cho HS chơi trò chơi: Thi tìm từ

nhanh Cách chơi:

+ Mời 4 HS tham gia, mỗi em được phát 3

mẩu giấy, ghi lời giải, ghi tên mình vào mặt

sau giấy rồi dán lên dòng ghi nghĩa của từ ở

trên bảng

+ 2 HS điều khiển cuộc chơi sẽ lật băng

giấy lên, tính điểm theo các tiêu chuẩn: lời

giải đúng / sai; viết chính tả đúng / sai; giải

nhanh / chậm

3 Củng cố, dặn dò 3’

- Y/c Hs sửa lỗi chính tả

- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ

để không viết sai những từ đã học

- Chuẩn bị bài: (Nghe – viết) Thợ rèn

- HS luyện viết từ

- HS nghe và viết vào vở

- HS soát lại bài

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗichính tả

- Cả lớp theo dõi

- Hs nhận tệp tin, làm bài tập

+ Đánh dấu mạn thuyền: kiếm

giắt – kiếm rơi xuống nước – đánh dấu – kiếm rơi – làm gì – đánh dấu – kiếm rơi – đã đánh dấu

- 2 HS điều khiển cuộc chơi sẽ lậtbăng giấy lên, tính điểm

- Từ đúng: điện thoại, nghiền,khiêng

- Học sinh thực hiện

- Cả lớp theo dõi

-Ngày soạn: 19/10/2020

Trang 9

Ngày giảng: Thứ ba ngày 27 tháng 10 năm 2020

- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó bằng hai cách

- Giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

2 Kĩ năng: Nhận diện, giải đúng, nhanh dạng toán.

3 Thái độ:Gd lòng yêu thích môn học, rèn tính nhanh nhạy

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: BC, phấn màu.

a Giới thiệu bài: 1’

b HD tìm hai số khi biết tổng và hiệu của

hai số đó: 15’

* Giới thiệu bài toán

- GV gọi HS đọc bài toán VD trong SGK

- GV hỏi: Bài toán cho biết gì ?

? Bài toán hỏi gì ?

- GV GT dạng toán Tìm hai số khi biết tổng

và hiệu của hai số.

* HD và vẽ bài toán

- GV y/c HS vẽ sơ đồ bài toán, nếu HS

không vẽ được thì GV HD HS vẽ sơ đồ như

sau:

+ GV vẽ đoạn thẳng biểu diễn số lớn lên

bảng

+ GV y/c HS suy nghĩ xem đoạn thẳng biểu

diễn số bé sẽ như thế nào so với đoạn thẳng

biểu diễn số lớn?

+ GV vẽ đoạn thẳng biểu diễn số bé, sau đó

y/c HS lên bảng biểu diễn tổng và hiệu của

hai số trên sơ đồ

là 70, hiệu của hai số là 10

+ Bài toán yêu cầu tìm hai số

- Vẽ sơ đồ bài toán

+ Đoạn thẳng biểu diễn số bé ngắnhơn so với đoạn thẳng biểu diễn sốlớn

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

Trang 10

Số lớn:

10 70

Số bé:

?

*HD giải bài toán (cách 1)

- Y/c HS quan sát kĩ sơ đồ bài toán và suy

+ Khi bớt đi phần hơn của số lớn so với số

bé thì tổng của chúng thay đổi thế nào ?

+ Tổng mới là bao nhiêu ?

+ Tổng mới lại chính là hai lần của số bé,

vậy ta có hai lần số bé là bao nhiêu ?

+ Hãy tìm số bé

+ Hãy tìm số lớn

- Y/c HS trình bày bài giải của bài toán

- Y/c HS đọc lại lời giải đúng, sau đó nêu

cách tìm số bé

- GV viết cách tìm số bé lên bảng và yêu

cầu HS ghi nhớ

* Hướng dẫn giải bài toán (cách 2)

- GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài toán

và suy nghĩ cách tìm hai lần của số lớn

- GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến, nếu HS

nêu đúng thì GV khẳng định lại cách tìm hai

lần số lớn:

+ GV dùng phấn màu vẽ thêm vào đoạn

thẳng biểu diễn số bé để số bé “bằng” số lớn

và nêu vấn đề: Nếu thêm vào số bé một

phần đúng bằng phần hơn của số lớn so với

số bé thì số bé như thế nào so với số lớn ?

+ GV: Lúc đó trên sơ đồ ta có hai đoạn

thẳng biểu diễn hai số bằng nhau và mỗi

đoạn thẳng là một lần của số lớn, vậy ta có

hai lần của số lớn

+ Phần hơn của số lớn so với số bé chính là

gì của hai số ?

+ Khi thêm vào số bé phần hơn của số lớn

so với số bé thì tổng của chúng thay đổi thế

+ Là hiệu của hai số

+ Tổng của chúng giảm đi đúngbằng phần hơn của số lớn so với

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào giấy nháp

- HS đọc thầm lời giải và nêu:

Số bé = (Tổng - Hiệu) : 2

- HS suy nghĩ sau đó phát biểu ýkiến

+ Thì số bé sẽ bằng số lớn

+ Là hiệu của hai số

+ Tổng của chúng tăng thêm đúng

Trang 11

+ Tổng mới là bao nhiêu ?

+ Tổng mới lại chính là hai lần của số lớn,

vậy ta có hai lần số lớn là bao nhiêu ?

+ Hãy tìm số lớn

+ Hãy tìm số bé

- Y/c HS trình bày bài giải của bài toán

- Y/c HS đọc lại lời giải đúng, sau đó nêu

cách tìm số lớn

- GV viết cách tìm số lớn lên bảng và yêu

cầu HS ghi nhớ

- GV kết luận về các cách tìm hai số khi biết

tổng và hiệu của hai số đó

c Luyện tập, thực hành 17’

Bài 1 - GV yêu cầu HS đọc đề bài toán.

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì sao em

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV y/c HS nhxét bài làm của bạn

- GV hỏi: Bài toán thuộc dạng toán gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- Y/c HS nêu cách tìm hai số khi biết tổng

và hiệu của hai số đó

bằng phần hơn của số lớn so với

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào giấy nháp

- HS đọc thầm lời giải và nêu:

Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2

- HS đọc

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HSlàm theo một cách, HS cả lớp làmbài vào vở

- 2 HS - HS cả lớp

- Hs đọc bài làm

- Lớp nhận xét

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 15 CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI

I MỤC TIÊU

Trang 12

1 Kiến thức: Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài (nội dungghi nhớ).

2 Kĩ năng: Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước

ngoài phổ biến, quen thuộc trong các bài tập 1, 2 (mục III)

3 Thái độ: Gd lòng yêu thích môn học

1 Kiểm tra bài cũ: 5’

Luyện tập viết tên người, tên địa lí Việt

Nam

- GV kiểm tra 2 HS viết bảng lớp 2 câu thơ

sau: mỗi em viết 1 câu:

Muối Thái Bình ngược Hà Giang

Cày bừa Đông Xuất, mía đường tỉnh Thanh.

Tố Hữu

Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng

Vải tơ Nam Định, lụa hàng Hà Đông

Tố Hữu

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

2 Dạy bài mới: (30’)

*HĐ 1: Giới thiệu bài.

*HĐ 2: Hình thành khái niệm (nhận xét)

Bài 1: Slide1

- GV đọc mẫu các tên riêng nước ngoài; HD

HS đọc đúng (đồng thanh) theo chữ viết:

Mô-rít-xơ Mát-téc-lích, Hi-ma-lay-a

- Nhận xét và giải thích tên riêng

Bài 2:

- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp suy nghĩ, trả lời các câu hỏi:

+ Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ phận,

mỗi bộ phận gồm mấy tiếng?

- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài

- GV hỏi: Cách viết một số tên người, tên

địa lí nước ngoài đã cho có gì đặc biệt?

- GV giảng thêm: Những tên người, tên địa

- 2 HS lên bảng lớp viết – mỗi em

viết 1 câu Cả lớp viết nháp

+ Giữa các tiếng trong cùng 1 bộphận có gạch nối

- HS đọc y/c bài và TLCH:

+ Viết giống như tên riêng ViệtNam – tất cả các tiếng đều viết hoa

- Cả lớp theo dõi

Trang 13

lí nước ngoài trong bài tập là những tên

riêng được phiên âm theo âm Hán Việt Ví

dụ: Hi Mã Lạp Sơn là tên phiên âm theo âm

Hán Việt, còn Hi-ma-lay-a là tên quốc tế,

phiên âm trực tiếp từ tiếng Tây Tạng

phát hiện từ viết sai, chữa lại cho đúng GV

phát phiếu cho 3 HS, y/c hs làm bài

- Mời Hs làm trên phiếu trình bày bài làm

trước lớp

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- GV hỏi: Đoạn văn viết về ai?

- Cho HS xem ảnh Lu-i Pa-xtơ

- GV giảng thêm: Lu-i Pa-xtơ (1822 –

1895) là nhà bác học nổi tiếng thế giới đã

chế ra các loại vắc-xin trị bệnh, trong đó có

bệnh than, bệnh dại

Bài tập 2: Slide 3

- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Hướng dẫn học sinh làm mẫu một phần

- Mời Hs trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Gv kết hợp giải thích thêm về tên người,

tên địa danh

Bài tập 3: (trò chơi du lịch)

- Giáo viên giải thích cách chơi:

+ Bạn gái trong tranh cầm lá phiếu có

ghi tên nước Trung Quốc, bạn viết lên bảng

tên thủ đô Trung Quốc là: Bắc Kinh.

+ Bạn trai cầm lá phiếu có ghi tên thủ đô

Pa-ri, bạn viết lên bảng tên nước có thủ đô

đó là: Pháp

- Tiến hành cho học sinh chơi trò chơi

- N.xét, kết luận lời giải đúng, tuyên dương

+ Lời giải đúng: Ác-boa, Lu-I

Pa-xtơ, Ác-boa, Quy-dăng-xơ

+ Đoạn văn viết về nơi gia đìnhLu-i Pa-xtơ sống, thời ông cònnhỏ

- Học sinh lắng nghe

- Hs đọc yêu cầu của bài tập

- Cả lớp làm bài vào vở (VBT)

- Cả lớp nhận xét +Tên người: An-be Anh - xtanh;Crit–xti - an An - đéc – xen

+ Tên địa lí: Xanh Pê –téc-bua,Tô- ki- ô, A- ma- dôn, Ni-a-ga- ra

- Cả lớp theo dõi

- Hs chú ý theo dõ HS đọc yêucầu của bài tập và quan sát kĩ tranhminh hoạ trong SGK để hiểu yêucầu bài

- Học sinh chơi trò chơi du lịch

Trang 14

nhóm tìm được nhiều tên nước, thủ đô.

3 Củng cố, dặn dò: 2’

- Khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài ta

viết như thế nào?

- Y/c hs đọc lại phần Ghi nhớ ở cuối bài

- Y/c HS học thuộc phần Ghi nhớ trong bài

- Chuẩn bị bài: Dấu ngoặc kép

- Học sinh nêu trước lớp

I MỤC TIÊU

1 KT: Dựa vào gợi ý sách giáo khoa, biết chọn và kể lại câu chuyện (mẩu chuyện,đoạn chuyện) đã nghe, đã đọc nói về ước mơ đẹp hoặc ước mơ viển vông, phi lí

- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện

- Cung cấp cho học sinh một số vốn từ để sử dụng khi diễn ý câu chuyện làm chongười nghe hứng thú

2 Kĩ năng: Kể được câu chuyện hay, đúng chủ đề Chăm chú theo dõi bạn kể

chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn

3 Thái độ: Gd lòng yêu thích môn học, rèn tính tự tin

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC

- Giấy khổ to viết gợi ý 3 trong SGK, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

III CÁC HĐ DẠY-HỌC

1) Kiểm tra bài cũ: 5’

- Y/c HS kể lại câu chuyện Lời ước dưới

trăng và nêu nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

2) Dạy bài mới:28’

*HĐ 1: Giới thiệu bài.

*HĐ 2: a, HD HS hiểu y/c của đề bài:

- Mời học sinh đọc yêu cầu

- GV gạch dưới những từ trọng tâm trong đề

bài : Hãy kể một câu chuyện mà em đã được

nghe, được đọc về những ước mơ đẹp hoặc

những ước mơ viển vông, phi lí

- Y/cầu học sinh đọc các gợi ý

b, HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

- Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm

- Mời những hs xung phong lên trước lớp kể

chuyện và nêu nội dung, ý nghĩa của câu

- Học sinh lên bảng kể và nêu nộidung, ý nghĩa câu chuyện

- Cả lớp theo dõi

- Học sinh đọc đề bài

- Học sinh cùng GV phân tích đềbài

- HS tiếp nối nhau đọc lần lượt cácgợi ý 1, 2, 3, 4

- Hs kể chuyện theo cặp, trao đổinội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Hs xung phong thi kể trước lớp.Mỗi HS kể chuyện xong đều nói ý

Trang 15

+ Nội dung câu chuyện có mới, có hay

không? (HS nào tìm được truyện ngoài SGK

được tính thêm điểm ham đọc sách)

- GV viết lần lượt lên bảng tên những HS

tham gia thi kể và tên truyện của các em để

cả lớp nhớ khi nhận xét, bình chọn

3 Củng cố, dặn dò 3’

? Qua những câu chuyện vừa kể, các em rút

ra bài học gì ?

- VN tập kể lại câu chuyện cho người thân

- Chuẩn bị bài sau - GV nhận xét tiết học

nghĩa câu chuyện của mình trướclớp hoặc trao đổi cùng bạn, đặt câuhỏi cho các bạn hoặc TLCH của

cô giáo, của các bạn về nhân vật,chi tiết, ý nghĩa câu chuyện

- Học sinh chú ý, theo dõi

- HS cùng bình chọn bạn kểchuyện hay nhất, hiểu câu chuyệnnhất

- Hs trả lời trước lớp

- Cả lớp theo dõi -

- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của

GDKNS -Kỹ năng bình luận, phê phán -Kỹ năng lập kế hoach

II/ Chuẩn bị: phiếu bài tập , thẻ màu học sinh

III/ Hoạt động trên lớp

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Vì sao cần phải tiết kiệm?

- Kể những việc nên làm,không nên làm để

tiết kiệm tiền của?

1Hs đọc đề nêu yêu cầu

HS hoạt động nhóm đôi thảo luậnchọn việc làm tiết kiệm tiền của

và giải thích vì sao em chọn

Đại diện các nhóm trình bày

Việc làm :a,b,g,h,k là tiết kiệmviệc; c.d,đ,e,i là lãng phí tiền của

HS tự liên hệ bản thân mình qua các trường hợp đã nêu

Trang 16

Bài tập 5/tr13:

Gv giao nhiệm vụ cho các nhóm

- Cách giải quyết tình huống đã phù hợp

chưa? Còn cách ứng xử nào khác không? Vì

sao?

GV theo dõi nhận xét,kết luận

Hoạt động 3: Hs kể chuyện về tấm gương

thực hành tiết kiệm.

Gv theo dõi nhận xét

Hoạt động tiếp nối

Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau

Nhận xét tiết học

HS hoạt động nhóm chọn 1 trong

3 tình huống để đóng vaiĐại diện các nhóm trình bàyLớp nhận xét

HS trả lời theo suy nghĩ của mình

HS kể các chuyện,tấm gương về tiết kiệm tiền của đã sưu tầm được

HS rút bài học về việc tiết kiệm tiền của của bản thân qua chuyện

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

-Củng cố về cách giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- Củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo khối lượng, đơn vị đo thời gian

2 Kĩ năng: Giải bài toán đúng, nhanh.

3 Thái độ: Gd lòng yêu thích học toán

Bài 1 Giải toán.

- GV y/c HS đọc đề bài, Gv hd câu a,

Số lớn là: Số bé là:

9 + 6 = 15 36 – 12 = 24Đáp số:Số bé: 9 Đáp số:

Trang 17

- GV nhận xét,đánh giá HS.

Bài 2

- GV gọi HS đọc đề bài toán, sau đó

y/c HS nêu dạng toán và tự làm bài

- Gv yêu cầu hs tự làm bài, sau đó đổi

chéo vở để kiểm tra bài của nhau

- Gv đi kiểm tra vở của một số hs

Bài 5 Chú ý: Thực hiện đổi đơn vị

- HS nhxét bài làm trên bảng của bạn

và đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau

- 2 HS nêu trước lớp

- 1 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làmmột cách, HS cả lớp làm bài vào vở

Bài giảiTuổi của em là:

(36 – 8) : 2 = 14 (tuổi)Tuổi của chị là:

- Hs nhận xét bài của các nhóm

- Hs làm bài vào vở

- Hs làm bài cá nhân, chú ý tổng ẩndưới số TBC

-TANN GIÁO VIÊN CHUYÊN

-TẬP ĐỌC Tiết 16 ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH

I MỤC TIÊU

Trang 18

1 KT: Đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng, hợp với ND hồi tưởng

- Hiểu nội dung: Chị phụ trách quan tâm tới ước mơ của cậu bé Lái, làm cho cậuxúc động và vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng

- Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa

2 KN: Đọc đúng, trôi chảy, diễn cảm bài văn Hiểu đúng ND bài đọc và các từ

khó trong bài Trả lời đúng, nhanh các câu hỏi

3 Thái độ:Gd lòng yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

- Tranh minh bài học trong SGK, bảng phụ

III CÁC HĐ DẠY-HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ

- Giáo nhận xét, đánh giá

2 Dạy bài mới: 33’

*HĐ 1: Giới thiệu bài

- Y/c học sinh luyện đọc theo cặp

- Gv đọc diễn cảm toàn bài

b) Tìm hiểu bài

+ Nhân vật “tôi” trong bài là ai?

+ Ngày bé, chị phụ trách Đội từng ước

+ Chị phụ trách Đội được giao việc gì ?

+ Chị phát hiện ra Lái thèm muốn điều

- 3 Hs đọc thuộc lòng bài và trả lờicâu hỏi SGK

- HS cả lớp theo dõi nhận xét

- Cả lớp theo dõi

- Một hs đọc toàn bài

+ Đoạn 1: từ đầu đến cái nhìn thèm

muốn của các bạn tôi.

+ Đoạn 2: đoạn còn lại

+ Cổ giày ôm sát chân Thân giàylàm bằng gỗ cứng, dáng thon thả,màu vải như màu da trời những ngàythu Phần thân gần sát cổ có hai hàngkhuy dập, luồn một sợi dây trắng nhỏ

vắt ngang

+ Không thể đạt được Chị chỉ tưởngtượng mang đôi giày thì bước đi sẽnhẹ nhàng và nhanh hơn, các bạn sẽnhìn thèm muốn

+ Vận động Lái, 1 cậu bé nghèo sốnglang thang trên đường phố đi học + Lái ngẩn ngơ nhìn theo đôi giày ba

Ngày đăng: 11/04/2021, 12:54

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w