GDTT : Các em tìm hiểu về đường bộ thực hiện đúng luật đi đường Ta phải tuân theo sự chỉ dẫn của biển báo hiệu. - Về nhà thực hành và chuẩn bị bài: kỹ năng đi bộ và qua đường an toàn[r]
Trang 1+ KN: Tính chu vi của một hình, độ dài đường gấp khúc thành thạo.
+ TĐ: HS yêu thích môn toán
II- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A- KIỂM TRA BÀI CŨ : (5 phút)
- Kiểm tra bài 1, 3 (10- SGK)
B- BÀI MỚI:
1- Giới thiệu bài:(1 phút) Nêu mục tiêu giờ dạy
2-Hướng dẫn ôn tập : (30 phút)
*Bài tập 1 (13): GV cho HS đọc theo yêu cầu
a) Muốn tính đường gấp khúc ta làm thế nào ?
- Đường gấp khúc ABCD có mấy đoạn thẳng, là
những đoạn nào?
- Hãy nêu độ dài đoạn AB, BC, CD ?
-Yêu cầu HS tính độ dài đường gấp khúc ABCD
-GV cùng lớp chữa bài
* HD phần b
- Nêu độ dài các cạnh hình tam giác MNP ?
-GV Kết Luận : Chu vi hình tam giác ABC
chính là độ dài đường gấp khúc ABCD có điểm
đầu và điểm cuối trùng nhau
*Bài tập 2 (13): Yêu cầu HS đọc đề
- Nêu cách đo độ dài đoạn thẳng ? tính chu vi
- 3 HS trả lời, HS khác nhận xét
- 3 HS : AB =42cm ; BC=26cm ; CD
= 34cm-HS lên bảng, dưới làm vở bài tập
3 + 2 + 3 + 2 = 10 (cm) b)Chu vi hình chữ nhật ABCD là :
3 + 2 + 3 + 2 = 10 (cm) Đáp số: a) 10 cm b) 10 cm
Trang 2*Bài tập 3 (13): Yêu cầu HS đọc đề
-Hướng dẫn ghi số thứ tự vào hình
-GV nhận xét, kết luận đúng sai
*Bài tập 4 (13): Yêu cầu HS đọc đề
-Hướng dẫn cách làm
-Yêu cầu tự làm bài, HS khá làm cả hai phần và
kể tên các hình tam giác HS yếu hơn làm phần
a và không nêu tên các hình
-GV chữa bài, kết luận đúng sai
- Kẻ thêm một đường thẳng để được :
a) Hai hình tam giác A
Trang 3TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
CHIẾC ÁO LEN
I- MỤC TIÊU
Tập đọc
+ KT: HS đọc đúng, to, rõ ràng, rành mạch, trôi chảy toàn bài
+ KN: Đọc đúng một số từ ngữ khó: lất phất, bối rối, lạnh buốt …; Phân biệt lời nhân vật,
người dẫn chuyện; Hiểu nghĩa các từ mới
+ Giáo dục HS anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu quan tâm đến nhau
Kể chuyện
+ KT: HS kể đúng nội dung câu chuyện theo lời của bạn Lan
+ Rèn kỹ năng nói và nghe: Theo dõi bạn kể chuyện, biết nhận xét đánh giá bạn kể, kể tiếpđược lời bạn
*QTE: Quyền được cha mẹ anh em chăm sóc, bổn phận phải ngoan ngoãn nghe lời
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kiểm soát cảm xúc
- Tự nhận thức
- Giao tiếp: ứng xử văn hóa
III- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, máy chiếu tranh minh hoạ bài đọc
- Bảng phụ chiếu gợi ý kể từng đoạn
IV- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A- Tập đọc
A- Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Kiểm tra HS đọc bài "Cô giáo tí hon", trả lời
* HS đọc từng câu nối tiếp
- GV theo dõi, hướng dẫn HS đọc phát âm các
* Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
- Vì sao Lan dỗi mẹ?
- Hãy đặt câu với từ: bối rốí.
* GV cho đọc thầm đoạn 3
- Anh Tuấn nói với mẹ những gì?
- 2 HS đọc, trả lời câu hỏi
- HS nghevà theo dõi SGK
* HS đọc từng câu nối tiếp
* Mỗi dãy 1 HS đọc 1 đoạn
* - HS đọc cặp đôi
- 2 nhóm nối tiếp đọc ĐT đoạn 1, 2
- 2 nhóm nối tiếp đọc ĐT đoạn 3, 4
*1 HS đọc, HS khác theo dõi
- áo màu vàng, có dây kéo ở giữa, có
mũ để đội đầu, ấm ơi là ấm.
* HS đọc đoạn 2
- Vì mẹ nói rằng không thể mua chiếc
áo đắt tiền như vậy.
- HS đặt câu theo yêu cầu.HS khác sửalại
* HS đọc đoạn 3
- Mẹ hãy dành hết tiền mua áo ấm cho
em Lan Con không cần thêm áo vì con khoẻ lắm Nếu lạnh, con sẽ mặc thêm nhiều áo cũ ở bên trong.
* 1 HS đọc to trước lớp, HS khác theo
Trang 4* GV cho đọcđoạn 4
- Vì sao Lan ân hận?
- GV nhận xét và kết luận đúng sai
+ Theo em câu chuyện này nói lên điều gì? Hãy
đặt tên khác cho câu chuyện này?
- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại ý đúng
5 Luyện đọc lại (10phút)
- GVcho HS đọc lại toàn bài
- GV cho HS đọc phân vai
Dựa vào các câu hỏi gợi ý trong SGK, kể từng đoạn câu chuyện
“Chiếc áo len” theo lời của Lan.
2- Hướng dẫn kể từng đoạn (20 phút)
a) Giúp HS nắm được nhiệm vụ:
- Gv giải thích yêu cầu :
+ Kể theo gợi ý: Gợi ý là điểm tựa để nhớ các ý trong truyện.
+ Kể theo lời của Lan: kể theo cách nhập vai, không giống y nguyên
văn bản, người kể đóng vai Lan phải xưng tôi, mình hoặc em.
b) Kể mẫu đoạn 1:
- GV cho HS quan sát tranh SGK
- Hướng dẫn kể đoạn 1: GV treo bảng phụ có gợi ý
- Yêu cầu đọc và gợi ý đoạn 1
- Yêu cầu HS kể
c) Yêu cầu kể từng cặp cho nhau nghe
d) Yêu cầu HS kể trước lớp
- Hướng dẫn kể tiếp các đoạn còn lại
- GV cùng cả lớp nhận xét
3- Củng cố dặn dò (1 phút)
*GDKNS: Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì? Em phải làm gì để
bố mẹ vui lòng?
*Khảo sát: Trong bài văn trên
A Tuấn là người con ngoan
B Lan là người con ngoan
c Tuấn là người con hư
- Về kể lại cho người thân nghe.
+KT: - Giải các bài toán đơn về nhiều hơn, ít hơn
- Giải bài toán về tìm phần hơn (phần kém)
- Giải các bài toán đơn về nhiều hơn, ít hơn
- Giải bài toán về tìm phần hơn (phần kém)
+KN : Củng cố kĩ năng giải các bài toán trên
+TĐ : Có ý thức học tập tốt, yêu thích môn toán
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Trang 5- Tranh minh họa Bài tập 3 trong SGK
III- H OẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A-KIỂM TRA BÀI CŨ : (5 phút)
Kiểm tra bài 1 (11- SGK)
B-BÀI MỚI :
1- Giới thiệu bài : (1 phút)
Nêu mục tiêu giờ dạy.
2- Hướng dẫn ôn tập bài toán về nhiều hơn, ít hơn :
(30phút)
* Bài 1 (11- SGK):
Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Bài toán thuộc dạng toán nào đã học?
Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
+ Bài toán thuộc dạng toán gì?
a)Yêu cầu HS quan sát hình SGK
+ Hàng trên có mấy quả cam ?
+ Hàng dưới có mấy quả ?
+ Hàng trên hơn hàng dưới mấy quả ?
+ Làm thế nào để được 2 quả?
- GV cho HS ghi bài giải mẫu
Bài giải
Số cam ở hàng trên nhiều hơn số cam ở hàng dưới là:
7 - 5 = 2 (quả) Đáp số : 2 quả cam
*1HS đọc đề bài
+ Dạng toán “ít hơn”.
-1HS lên bảng, dưới làm vào vở.
Bài giải Buổi chiều cửa hàng bán được là:
635 - 128 = 507 (l) Đáp số : 507 l
Trang 6- Yêu cầu xác định dạng toán?
+” Nhẹ hơn” có nghĩa là như thế nào?
*1HS đọc đề bài
+ Là “ít hơn”
-1HS chữa, dưới làm vở bài tập
Bài giải Bao ngô nhẹ hơn bao gạo là:
50 - 35 = 15 (kg) Đáp số : 15 kg
VN: BT 1, 2, 3, 4(13)
TẬP ĐỌC QUẠT CHO BÀ NGỦ
I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
+ KT: Đọc rõ ràng, rành mạch từng câu, từng đoạn trong bài
+ KN: Đọc đúng 1 số tiếng khó phát âm : lặng, lim dim,
- Ngắt, nghỉ đúng nhịp giữa các dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu nội dung bài: Thấy được tình cảm của bạn nhỏ với bà
- Hiểu nghĩa 1 số từ ngữ: thiu thiu.
- Học thuộc lòng bài thơ
+ TĐ: Biết quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ chép bài thơ
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A-KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)
- Kiểm tra HS kể chuyện : Chiếc áo len. - 2 HS nối tiếp nhau kể chuyện
Trang 7+ Qua câu chuyện trên em hiểu điều gì ?
Hoa cam, / hoa khế / Chýn lặng trong vườn, /
Bà mơ tay cháu / Quạt đầy hương thơm //
+ Em hiểu thiu thiu là như thế nào? Đặt câu với từ đó.
* Đọc từng khổ thơ trong nhóm:
3- Hướng dẫn tìm hiểu bài : (10 phút)
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài thơ:
+ Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì?
+ Cảnh vật trong nhà, ngoài vườn như thế nào ?
+ Bà mơ thấy gì ?
+ Vì sao đoán bà mơ như vậy ?
-HS nghe
* HS đọc nối tiếp, mỗi em 2 dòng
* HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ .
- HS trao đổi nhóm rồi trả lời.
+ Vì cháu đã quạt cho bà rất lâu trước khi bà ngủ thiếp đi nên bà mơ thấy cháu ngồi quạt.
+ Vì trong giác ngủ bà vẫn ngửi thấy hương thơm của hoa cam, hoa khế.
Vì bà yêu cháu và yêu ngôi nhà của mình.
- HS đọc thầm cả bài.
+ Cháu rất hiếu thao, yêu thương, chăm sóc bà.
Trang 8- Yêu câu cả lớp đọc thầm lại bài thơ:
+ Qua bài thơ em thấy tình cảm của cháu với bà như thế nào?
- 4 HS đại diện 4 nhóm thi đọc tiếp nối 4 khổ thơ.
- Thi học thuộc cả khổ thơ theo hình thức hái hoa, các bông hoa viết tiếng đầu mỗi khổ thơ HS hái được, đọc cả khổ thơ.
+KT: - Viết đúng 1 số tiếng khó, phân biệt các phụ âm đầu dễ lẫn tr /ch.
- Viết đoạn 4 của bài
+KN: - Rèn luyện kỹ năng nghe, viết chính xác, đúng tốc độ
- Ôn bảng chữ cái: Điền đúng 9 chữ cái và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ (học
thêm tên do hai chữ cái ghép lại: kh) Học thuộc tên 9 chữ cái tiếp theo trong bảng chữ.
+TĐ: Có ý thức rèn luyện chữ viết
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ chép bài 2(a) và bài 3
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A- KIỂM TRA BÀI CŨ : (5 phút)
- Kiểm tra HS viết: xào rau, sà xuống, xinh xẻo,
ngày sinh
B- BÀI MỚI :
1.Giới thiệu bài:(1 phút)
Nêu mục đích, yêu cầu
2- Hướng dẫn HS nghe viết : (25 phút)
a) HD chuẩn bị:
- GV cho HS đọc lại đoạn 4
+ Vì sao Lan ân hận ?
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa ?
+ Lời Lan nói với mẹ được đặt trong dấu gì?
- HD viết một số tiếng khó: nằm, cuộn tròn, chăn
bông, xin lỗi
b) HS nghe GV đọc, viết vào vở:
Trang 9Điền vào chỗ trống tr hoặc ch :
- Yêu cầu HS đọc đầu bài
- GV cho HS làm vở bài tập, phát 3 băng giấy cho
- GV treo bảng phụ; GV cho đọc đầu bài
- GV cho HS làm mẫu: gh – giê hát
VN: Học thuộc tên 19 chữ cái đã
Giảng: Thứ tư ngày 26 tháng 9 năm 2018
- Mô hình đồng hồ có thể quay được kim giờ, kim phút đồng hồ để bàn, đồng hồ điện tử
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
2- Ôn tập về thời gian (4 phút)
+ Một ngày có bao nhiêu giờ? Bắt đầu từ bao giờ,
kết thúc vào lúc nào? Một giờ bao nhiêu phút?
- GV yêu cầu HS quay các kim tới các vị trí sau : 12
giờ đêm, 8 giờ sáng, 11 giờ trưa, 1 giờ chiều (13
giờ), 5 giờ chiều (17 giờ), 8 giờ tối (20 giờ)
- GV giới thiệu các vạch chia phút
3-Hướng dẫn xem đồng hồ : (4 phút)
- GV cho HS quan sát hình trong SGK:
+ Tranh 1: Kim ngắn ở vị trí nào? kim dài chỉ vào
1 có 5 vạch nhỏ, số vạch nhỏ ấy tương ứng với 5 phút Vậy đồng hồ đang chỉ 8 giờ 5 phút.
Trang 10phút? Vậy đồng hồ đang chỉ mấy giờ?
+ Tranh 2, 3: Làm tương tự
+ Kim nào chỉ giờ, kim nào chỉ phút? Khi xem giờ
cần chú ý điều gì?
4- Luyện tập : (25 phút)
* Bài 1 (17) : Yêu cầu HS đọc đầu bài
- GV cho HS ngồi cạnh nhau quay đồng hồ và thảo
luận (Nêu vị trí kim ngắn, kim dài, nêu giờ, phút
tương ứng)
* Bài 2 (17) : Vẽ thêm kim phút để kim đồng hồ chỉ
thời gian tương ứng:
- GV cho từng cặp thi quay nhanh kim đồng hồ như
thời gian bài yêu cầu
- Nhận xét , cho điểm
* Bài 3 (17) : Yêu cầu đọc đầu bài
+ Các mặt đồng hồ này là đồng hồ loại g?ì
- GV cho HS đọc giờ, phút
- GV giới thiệu số chỉ giờ, phút
* Bài 4 (17) : Yêu cầu đọc đầu bài
- GV giới thiệu 21 giờ cũng là 9 giờ tối
- Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm :
+ Chúng em là măng non của đất nước
+ Chích bông là bạn của trẻ em.
a/ Mắt hiền sáng tựa vì sao.
b/ Hoa xao xuyến nở như mây từng chùm
c/ Trời là cái tủ ướp lạnh / Trời là cái bếp lò nung
d/ Dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng
Trang 11* Bài 2 (12) : Ghi lại các từ chỉ sự so sánh trong
những câu thơ, câu văn ở bài tập 1
- GV cho làm nháp
- GV cùng HS chữa : (tựa - như - là - là - là)
* Bài 3 (12) : GV treo bảng phụ; Yêu cầu đọc đề bài
- GV cho HS làm bài
- GV cùng HS nhận xét, chốt lại LG đúng
- Cho HS đọc lại đoạn văn
LG: Ông tôi loại giỏi Có lần, đinh đồng Chiếc
búa tơ mỏng Ông là niềm tự hào của cả gia đình tôi
vở nháp
* 1HS đọc
- HS trao đổi theo cặp
- 1HS lên bảng chữa bài
- Củng cố lại cách viết chữ hoa B, thông qua bài tập ứng dụng
- Viết đúng tên riêng (Bố Hạ) bằng cỡ chữ nhỏ
- Viết câu tục ngữ Bầu ơi thương lấy bí cùng / Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn bằng cỡ chữ nhỏ
+ KN: Viết đúng mẫu, đúng quy định, viết sạch đẹp
+ TĐ: Giáo dục ý thức trong học tập và luyện viết đẹp
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Mẫu chữ viết hoa B, Vở tập viết lớp 3.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A- Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- GV kiểm tra vở tập viết của HS
- Nhắc lại từ, câu ứng dụng đã học ở bài trước
- GV đọc cho HS viết: Âu Lạc, Ăn quả.
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài (1 phút)
2- Hướng dẫn viết chữ.(15 phút)
* Luyện viết chữ hoa B
- Gọi HS đọc toàn bài tập viết
- Tìm các chữ hoa có trong bài ?
- GV treo chữ mẫu, cho HS quan sát và nhận xét
- GV viết mẫu và nhắc lại cách viết
- Yêu cầu HS viết vào bảng con
* HS viết từ ứng dụng
- Giới thiệu về địa danh Bố Hạ : một xã ở huyện
Yên Thế, tỉnh Bắc Giang, nơi có giống cam ngon
nổi tiếng
- Hướng dẫn cách viết
- Yêu cầu HS viết bảng con Bố Hạ
cây / Ăn khoai nhớ kẻ cho dây
- HS quan sát trên bảng
- HS luyện viết bảng con, nhận xét
- HS lắng nghe
Trang 12- GV cùng HS nhận xét cách viết.
* Luyện viết câu ứng dụng
- Gọi HS đọc câu ứng dụng
- Nêu nội dung câu TN: Bầu và bí là những loại
cây khác nhau trên cùng một giàn Khuyên bầu
thương bí và khuyên những người trong một
nước yêu thương, đùm bọc lẫn nhau
- Hướng dẫn viết bảng: Bầu Tuy
- GV gọi HS viết bảng lớp và bảng con
- GV cùng cả lớp nhận xét
3- Hướng dẫn HS viết vở.15
- GV nêu yêu cầu, nhắc nhở HS cách viết
- Thu vở và chữa cho HS
C- Củng cố dặn dò: (5 phút)
- GV nhận xét tiết học
- HS viết bảng con
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- 2 HS nêu nội dung
- 2 HS viết trên bảng lớp, dưới viếtbảng con
- HS viết bài vào vở tập viết theo yêucầu của GV
Giảng: Thứ năm ngày 27 tháng 9 năm 2018
+ KN: Có kĩ năng xem đồng hồ chính xác đến 5 phút, biết đọc giờ hơn, giờ kém Tiếp tục củng
cố biểu tượng về thời gian và hiểu biết về thời điểm làm các công việc hàng ngày của HS
+ TĐ: Có ý thức tốt trong giờ học, yêu thích môn toán
II CHUẨN BỊ
- Máy tính, máy tính bảng, máy chiếu vật thể
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
+ Đồng hồ đang chỉ mấy giờ?
+ Thiếu bao nhiêu phút thì đầy 9 giờ?
- GV: Vậy nói 8 giờ 35 phút hay 9 giờ kém 25 phút đều
được
* GV cho HS đọc giờ trên các mặt đồng hồ còn lại
* Lưu ý: Thông thường ta chỉ nói giờ, phút theo một
trong hai cách: nếu kim dài chưa vượt quá số 6 (theo
chiều thuận) thì nói theo cách, chẳng hạn “7 giờ 20
phút”; nếu kim dài vượt quá số 6 (theo chiều thuận) thì
nói theo cách, chẳng hạn “9 giờ kém 5 phút”
3 Luyện tập – thực hành :
* Bài 1 (18): Viết vào chỗ trống (theo mẫu):
- GV cho HS quan sát mẫu để hiểu yêu cầu của bài là
- Một số HS đọc
+ 8 giờ 35 phút + Thiếu 25 phút thì đầy 9 giờ
- HS nghe
* 1HS nêu yêu cầu
- 2 HS quan sát, đọc mẫu
Trang 13-Tổ chức thi vẽ kim đồng hồ nhanh
* Bài 3 (18): Nối (theo mẫu):
-GV cho một vài nhóm làm trước lớp - nhận xét
* Khảo sát: Giáo viên chiếu câu hỏi
1 Nói 2 giờ 15 phút hay 3 giờ kém 45 phút đúng hay
- 2 HS thi với nhau và đọc giờ
*1 HS nêu yêu cầu
- HS làm vở bài tập
- HS kiểm tra chéo lẫn nhau, báocáo
-1 HS nêu câu hỏi -1HS trả lời
* 1 HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận theo cặp
- Đại diện nhóm trả lời
-HS thao tác trên máy tính bảng
CHÍNH TẢ (TẬP CHÉP)
CHỊ EM
I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
+ KT: - Chép lại đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ lục bát Chị em (56 chữ).
- Làm bài tập phân biệt tiếng có âm đầu, vần dễ lẫn: tr / ch, ăc / oăc trong SGK
+ KN: Chép đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ lục bát, viết sạch đẹp; làm đúng các bàitập
1- Giới thiệu bài : (1 phút)
Nêu mục đích, yêu cầu
2- HD nghe viết (25 phút)
a) HD chuẩn bị
- GV đọc bài thơ trên BP
- 2 HS viết bảng lớp, dưới viết BC
- 3 HS đọc
- HS nghe
Trang 14+ Người chị trong bài thơ làm những việc gì?
- Hướng dẫn nhận xét cách trình bày bài :
+ Bài viết theo thể thơ nào? Cách trình bày như thế nào
? ?
+ Những chữ nào được viết hoa ?
- GV đọc cho HS tập viết từ khó : trải chiếu, lim dim,
luống rau, buông màn, hát ru
* Bài 1 (13): Điền vào chỗ trống ắc hoặc oăc
-GV cho làm vở bài tập, mời 2 HS lên bảng thi làm bài
-GV chữa bài, chốt lại LG đúng: đọc ngắc ngứ, ngoắc
tay nhau, dấu ngoặc đơn.
* Bài 2 (13): Tìm các từ (chọn phần a)
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu BT
-GV chữa bài, chốt lại LG đúng
a) chung – trèo – chậu.
BDTOÁN
LUYỆN TẬP
I- MỤC TIÊU:
+KT: Giải một số bài toán dạng nhiều hơn, ít hơn, số lớn hơn số bé một số đơn vị
+KN: Giải thành thạo các dạng toán sử dụng phép cộng, phép trừ
+TĐ: Có ý thức tốt trong học tập Yêu thích môn toán
II- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
*Bài 1: Thùng thứ nhất có 60 lít dầu, thùng thứ
hai có ít hơn thùng thứ nhất 25 lít dầu Hỏi thùng
thứ hai có bao nhiêu lít ?
- GV chữa bài
Bài 2: Xe một chở 80 thùng hàng, xe hai chở 55
thùng hàng Hỏi xe hai chở ít hơn xe một bao
nhiêu thùng hàng ?
Hỏi : Bài toán cho biết gì?
Hỏi: Bài toán hỏi gì?
-GV cho giải vở
- GV cho HS chữa bài và nhận xét
* Bài tập 3: Mảnh vải xanh dài 235m, mảnh vải
đỏ dài 184m Hỏi mảnh vải xanh dài hơn mảnh
vải đỏ bao nhiêu m ?
- GV hướng dẫn HS phân tích đề toán tóm tắt và
-1HS lên chữa , dưới lớp làm bài
* 1 HS đọc đầu bài, cả lớp theo dõi
- HS tóm tắt và giải vào vở, 1 HS lên chữabài