1. Trang chủ
  2. » Toán

giáo án tuàn 3 2018-2019

24 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 81,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GDTT : Các em tìm hiểu về đường bộ thực hiện đúng luật đi đường Ta phải tuân theo sự chỉ dẫn của biển báo hiệu. - Về nhà thực hành và chuẩn bị bài: kỹ năng đi bộ và qua đường an toàn[r]

Trang 1

+ KN: Tính chu vi của một hình, độ dài đường gấp khúc thành thạo.

+ TĐ: HS yêu thích môn toán

II- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A- KIỂM TRA BÀI CŨ : (5 phút)

- Kiểm tra bài 1, 3 (10- SGK)

B- BÀI MỚI:

1- Giới thiệu bài:(1 phút) Nêu mục tiêu giờ dạy

2-Hướng dẫn ôn tập : (30 phút)

*Bài tập 1 (13): GV cho HS đọc theo yêu cầu

a) Muốn tính đường gấp khúc ta làm thế nào ?

- Đường gấp khúc ABCD có mấy đoạn thẳng, là

những đoạn nào?

- Hãy nêu độ dài đoạn AB, BC, CD ?

-Yêu cầu HS tính độ dài đường gấp khúc ABCD

-GV cùng lớp chữa bài

* HD phần b

- Nêu độ dài các cạnh hình tam giác MNP ?

-GV Kết Luận : Chu vi hình tam giác ABC

chính là độ dài đường gấp khúc ABCD có điểm

đầu và điểm cuối trùng nhau

*Bài tập 2 (13): Yêu cầu HS đọc đề

- Nêu cách đo độ dài đoạn thẳng ? tính chu vi

- 3 HS trả lời, HS khác nhận xét

- 3 HS : AB =42cm ; BC=26cm ; CD

= 34cm-HS lên bảng, dưới làm vở bài tập

3 + 2 + 3 + 2 = 10 (cm) b)Chu vi hình chữ nhật ABCD là :

3 + 2 + 3 + 2 = 10 (cm) Đáp số: a) 10 cm b) 10 cm

Trang 2

*Bài tập 3 (13): Yêu cầu HS đọc đề

-Hướng dẫn ghi số thứ tự vào hình

-GV nhận xét, kết luận đúng sai

*Bài tập 4 (13): Yêu cầu HS đọc đề

-Hướng dẫn cách làm

-Yêu cầu tự làm bài, HS khá làm cả hai phần và

kể tên các hình tam giác HS yếu hơn làm phần

a và không nêu tên các hình

-GV chữa bài, kết luận đúng sai

- Kẻ thêm một đường thẳng để được :

a) Hai hình tam giác A

Trang 3

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN

CHIẾC ÁO LEN

I- MỤC TIÊU

Tập đọc

+ KT: HS đọc đúng, to, rõ ràng, rành mạch, trôi chảy toàn bài

+ KN: Đọc đúng một số từ ngữ khó: lất phất, bối rối, lạnh buốt …; Phân biệt lời nhân vật,

người dẫn chuyện; Hiểu nghĩa các từ mới

+ Giáo dục HS anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu quan tâm đến nhau

Kể chuyện

+ KT: HS kể đúng nội dung câu chuyện theo lời của bạn Lan

+ Rèn kỹ năng nói và nghe: Theo dõi bạn kể chuyện, biết nhận xét đánh giá bạn kể, kể tiếpđược lời bạn

*QTE: Quyền được cha mẹ anh em chăm sóc, bổn phận phải ngoan ngoãn nghe lời

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kiểm soát cảm xúc

- Tự nhận thức

- Giao tiếp: ứng xử văn hóa

III- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Máy tính, máy chiếu tranh minh hoạ bài đọc

- Bảng phụ chiếu gợi ý kể từng đoạn

IV- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A- Tập đọc

A- Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Kiểm tra HS đọc bài "Cô giáo tí hon", trả lời

* HS đọc từng câu nối tiếp

- GV theo dõi, hướng dẫn HS đọc phát âm các

* Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

- Vì sao Lan dỗi mẹ?

- Hãy đặt câu với từ: bối rốí.

* GV cho đọc thầm đoạn 3

- Anh Tuấn nói với mẹ những gì?

- 2 HS đọc, trả lời câu hỏi

- HS nghevà theo dõi SGK

* HS đọc từng câu nối tiếp

* Mỗi dãy 1 HS đọc 1 đoạn

* - HS đọc cặp đôi

- 2 nhóm nối tiếp đọc ĐT đoạn 1, 2

- 2 nhóm nối tiếp đọc ĐT đoạn 3, 4

*1 HS đọc, HS khác theo dõi

- áo màu vàng, có dây kéo ở giữa, có

mũ để đội đầu, ấm ơi là ấm.

* HS đọc đoạn 2

- Vì mẹ nói rằng không thể mua chiếc

áo đắt tiền như vậy.

- HS đặt câu theo yêu cầu.HS khác sửalại

* HS đọc đoạn 3

- Mẹ hãy dành hết tiền mua áo ấm cho

em Lan Con không cần thêm áo vì con khoẻ lắm Nếu lạnh, con sẽ mặc thêm nhiều áo cũ ở bên trong.

* 1 HS đọc to trước lớp, HS khác theo

Trang 4

* GV cho đọcđoạn 4

- Vì sao Lan ân hận?

- GV nhận xét và kết luận đúng sai

+ Theo em câu chuyện này nói lên điều gì? Hãy

đặt tên khác cho câu chuyện này?

- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại ý đúng

5 Luyện đọc lại (10phút)

- GVcho HS đọc lại toàn bài

- GV cho HS đọc phân vai

Dựa vào các câu hỏi gợi ý trong SGK, kể từng đoạn câu chuyện

“Chiếc áo len” theo lời của Lan.

2- Hướng dẫn kể từng đoạn (20 phút)

a) Giúp HS nắm được nhiệm vụ:

- Gv giải thích yêu cầu :

+ Kể theo gợi ý: Gợi ý là điểm tựa để nhớ các ý trong truyện.

+ Kể theo lời của Lan: kể theo cách nhập vai, không giống y nguyên

văn bản, người kể đóng vai Lan phải xưng tôi, mình hoặc em.

b) Kể mẫu đoạn 1:

- GV cho HS quan sát tranh SGK

- Hướng dẫn kể đoạn 1: GV treo bảng phụ có gợi ý

- Yêu cầu đọc và gợi ý đoạn 1

- Yêu cầu HS kể

c) Yêu cầu kể từng cặp cho nhau nghe

d) Yêu cầu HS kể trước lớp

- Hướng dẫn kể tiếp các đoạn còn lại

- GV cùng cả lớp nhận xét

3- Củng cố dặn dò (1 phút)

*GDKNS: Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì? Em phải làm gì để

bố mẹ vui lòng?

*Khảo sát: Trong bài văn trên

A Tuấn là người con ngoan

B Lan là người con ngoan

c Tuấn là người con hư

- Về kể lại cho người thân nghe.

+KT: - Giải các bài toán đơn về nhiều hơn, ít hơn

- Giải bài toán về tìm phần hơn (phần kém)

- Giải các bài toán đơn về nhiều hơn, ít hơn

- Giải bài toán về tìm phần hơn (phần kém)

+KN : Củng cố kĩ năng giải các bài toán trên

+TĐ : Có ý thức học tập tốt, yêu thích môn toán

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Trang 5

- Tranh minh họa Bài tập 3 trong SGK

III- H OẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A-KIỂM TRA BÀI CŨ : (5 phút)

Kiểm tra bài 1 (11- SGK)

B-BÀI MỚI :

1- Giới thiệu bài : (1 phút)

Nêu mục tiêu giờ dạy.

2- Hướng dẫn ôn tập bài toán về nhiều hơn, ít hơn :

(30phút)

* Bài 1 (11- SGK):

Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Bài toán thuộc dạng toán nào đã học?

Yêu cầu học sinh đọc đề bài.

+ Bài toán thuộc dạng toán gì?

a)Yêu cầu HS quan sát hình SGK

+ Hàng trên có mấy quả cam ?

+ Hàng dưới có mấy quả ?

+ Hàng trên hơn hàng dưới mấy quả ?

+ Làm thế nào để được 2 quả?

- GV cho HS ghi bài giải mẫu

Bài giải

Số cam ở hàng trên nhiều hơn số cam ở hàng dưới là:

7 - 5 = 2 (quả) Đáp số : 2 quả cam

*1HS đọc đề bài

+ Dạng toán “ít hơn”.

-1HS lên bảng, dưới làm vào vở.

Bài giải Buổi chiều cửa hàng bán được là:

635 - 128 = 507 (l) Đáp số : 507 l

Trang 6

- Yêu cầu xác định dạng toán?

+” Nhẹ hơn” có nghĩa là như thế nào?

*1HS đọc đề bài

+ Là “ít hơn”

-1HS chữa, dưới làm vở bài tập

Bài giải Bao ngô nhẹ hơn bao gạo là:

50 - 35 = 15 (kg) Đáp số : 15 kg

VN: BT 1, 2, 3, 4(13)

TẬP ĐỌC QUẠT CHO BÀ NGỦ

I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

+ KT: Đọc rõ ràng, rành mạch từng câu, từng đoạn trong bài

+ KN: Đọc đúng 1 số tiếng khó phát âm : lặng, lim dim,

- Ngắt, nghỉ đúng nhịp giữa các dòng thơ, khổ thơ

- Hiểu nội dung bài: Thấy được tình cảm của bạn nhỏ với bà

- Hiểu nghĩa 1 số từ ngữ: thiu thiu.

- Học thuộc lòng bài thơ

+ TĐ: Biết quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ chép bài thơ

III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A-KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)

- Kiểm tra HS kể chuyện : Chiếc áo len. - 2 HS nối tiếp nhau kể chuyện

Trang 7

+ Qua câu chuyện trên em hiểu điều gì ?

Hoa cam, / hoa khế / Chýn lặng trong vườn, /

Bà mơ tay cháu / Quạt đầy hương thơm //

+ Em hiểu thiu thiu là như thế nào? Đặt câu với từ đó.

* Đọc từng khổ thơ trong nhóm:

3- Hướng dẫn tìm hiểu bài : (10 phút)

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài thơ:

+ Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì?

+ Cảnh vật trong nhà, ngoài vườn như thế nào ?

+ Bà mơ thấy gì ?

+ Vì sao đoán bà mơ như vậy ?

-HS nghe

* HS đọc nối tiếp, mỗi em 2 dòng

* HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ .

- HS trao đổi nhóm rồi trả lời.

+ Vì cháu đã quạt cho bà rất lâu trước khi bà ngủ thiếp đi nên bà mơ thấy cháu ngồi quạt.

+ Vì trong giác ngủ bà vẫn ngửi thấy hương thơm của hoa cam, hoa khế.

Vì bà yêu cháu và yêu ngôi nhà của mình.

- HS đọc thầm cả bài.

+ Cháu rất hiếu thao, yêu thương, chăm sóc bà.

Trang 8

- Yêu câu cả lớp đọc thầm lại bài thơ:

+ Qua bài thơ em thấy tình cảm của cháu với bà như thế nào?

- 4 HS đại diện 4 nhóm thi đọc tiếp nối 4 khổ thơ.

- Thi học thuộc cả khổ thơ theo hình thức hái hoa, các bông hoa viết tiếng đầu mỗi khổ thơ HS hái được, đọc cả khổ thơ.

+KT: - Viết đúng 1 số tiếng khó, phân biệt các phụ âm đầu dễ lẫn tr /ch.

- Viết đoạn 4 của bài

+KN: - Rèn luyện kỹ năng nghe, viết chính xác, đúng tốc độ

- Ôn bảng chữ cái: Điền đúng 9 chữ cái và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ (học

thêm tên do hai chữ cái ghép lại: kh) Học thuộc tên 9 chữ cái tiếp theo trong bảng chữ.

+TĐ: Có ý thức rèn luyện chữ viết

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ chép bài 2(a) và bài 3

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A- KIỂM TRA BÀI CŨ : (5 phút)

- Kiểm tra HS viết: xào rau, sà xuống, xinh xẻo,

ngày sinh

B- BÀI MỚI :

1.Giới thiệu bài:(1 phút)

Nêu mục đích, yêu cầu

2- Hướng dẫn HS nghe viết : (25 phút)

a) HD chuẩn bị:

- GV cho HS đọc lại đoạn 4

+ Vì sao Lan ân hận ?

+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa ?

+ Lời Lan nói với mẹ được đặt trong dấu gì?

- HD viết một số tiếng khó: nằm, cuộn tròn, chăn

bông, xin lỗi

b) HS nghe GV đọc, viết vào vở:

Trang 9

Điền vào chỗ trống tr hoặc ch :

- Yêu cầu HS đọc đầu bài

- GV cho HS làm vở bài tập, phát 3 băng giấy cho

- GV treo bảng phụ; GV cho đọc đầu bài

- GV cho HS làm mẫu: gh – giê hát

VN: Học thuộc tên 19 chữ cái đã

Giảng: Thứ tư ngày 26 tháng 9 năm 2018

- Mô hình đồng hồ có thể quay được kim giờ, kim phút đồng hồ để bàn, đồng hồ điện tử

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

2- Ôn tập về thời gian (4 phút)

+ Một ngày có bao nhiêu giờ? Bắt đầu từ bao giờ,

kết thúc vào lúc nào? Một giờ bao nhiêu phút?

- GV yêu cầu HS quay các kim tới các vị trí sau : 12

giờ đêm, 8 giờ sáng, 11 giờ trưa, 1 giờ chiều (13

giờ), 5 giờ chiều (17 giờ), 8 giờ tối (20 giờ)

- GV giới thiệu các vạch chia phút

3-Hướng dẫn xem đồng hồ : (4 phút)

- GV cho HS quan sát hình trong SGK:

+ Tranh 1: Kim ngắn ở vị trí nào? kim dài chỉ vào

1 có 5 vạch nhỏ, số vạch nhỏ ấy tương ứng với 5 phút Vậy đồng hồ đang chỉ 8 giờ 5 phút.

Trang 10

phút? Vậy đồng hồ đang chỉ mấy giờ?

+ Tranh 2, 3: Làm tương tự

+ Kim nào chỉ giờ, kim nào chỉ phút? Khi xem giờ

cần chú ý điều gì?

4- Luyện tập : (25 phút)

* Bài 1 (17) : Yêu cầu HS đọc đầu bài

- GV cho HS ngồi cạnh nhau quay đồng hồ và thảo

luận (Nêu vị trí kim ngắn, kim dài, nêu giờ, phút

tương ứng)

* Bài 2 (17) : Vẽ thêm kim phút để kim đồng hồ chỉ

thời gian tương ứng:

- GV cho từng cặp thi quay nhanh kim đồng hồ như

thời gian bài yêu cầu

- Nhận xét , cho điểm

* Bài 3 (17) : Yêu cầu đọc đầu bài

+ Các mặt đồng hồ này là đồng hồ loại g?ì

- GV cho HS đọc giờ, phút

- GV giới thiệu số chỉ giờ, phút

* Bài 4 (17) : Yêu cầu đọc đầu bài

- GV giới thiệu 21 giờ cũng là 9 giờ tối

- Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm :

+ Chúng em là măng non của đất nước

+ Chích bông là bạn của trẻ em.

a/ Mắt hiền sáng tựa vì sao.

b/ Hoa xao xuyến nở như mây từng chùm

c/ Trời là cái tủ ướp lạnh / Trời là cái bếp lò nung

d/ Dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng

Trang 11

* Bài 2 (12) : Ghi lại các từ chỉ sự so sánh trong

những câu thơ, câu văn ở bài tập 1

- GV cho làm nháp

- GV cùng HS chữa : (tựa - như - là - là - là)

* Bài 3 (12) : GV treo bảng phụ; Yêu cầu đọc đề bài

- GV cho HS làm bài

- GV cùng HS nhận xét, chốt lại LG đúng

- Cho HS đọc lại đoạn văn

LG: Ông tôi loại giỏi Có lần, đinh đồng Chiếc

búa tơ mỏng Ông là niềm tự hào của cả gia đình tôi

vở nháp

* 1HS đọc

- HS trao đổi theo cặp

- 1HS lên bảng chữa bài

- Củng cố lại cách viết chữ hoa B, thông qua bài tập ứng dụng

- Viết đúng tên riêng (Bố Hạ) bằng cỡ chữ nhỏ

- Viết câu tục ngữ Bầu ơi thương lấy bí cùng / Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn bằng cỡ chữ nhỏ

+ KN: Viết đúng mẫu, đúng quy định, viết sạch đẹp

+ TĐ: Giáo dục ý thức trong học tập và luyện viết đẹp

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Mẫu chữ viết hoa B, Vở tập viết lớp 3.

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A- Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- GV kiểm tra vở tập viết của HS

- Nhắc lại từ, câu ứng dụng đã học ở bài trước

- GV đọc cho HS viết: Âu Lạc, Ăn quả.

B- Bài mới:

1- Giới thiệu bài (1 phút)

2- Hướng dẫn viết chữ.(15 phút)

* Luyện viết chữ hoa B

- Gọi HS đọc toàn bài tập viết

- Tìm các chữ hoa có trong bài ?

- GV treo chữ mẫu, cho HS quan sát và nhận xét

- GV viết mẫu và nhắc lại cách viết

- Yêu cầu HS viết vào bảng con

* HS viết từ ứng dụng

- Giới thiệu về địa danh Bố Hạ : một xã ở huyện

Yên Thế, tỉnh Bắc Giang, nơi có giống cam ngon

nổi tiếng

- Hướng dẫn cách viết

- Yêu cầu HS viết bảng con Bố Hạ

cây / Ăn khoai nhớ kẻ cho dây

- HS quan sát trên bảng

- HS luyện viết bảng con, nhận xét

- HS lắng nghe

Trang 12

- GV cùng HS nhận xét cách viết.

* Luyện viết câu ứng dụng

- Gọi HS đọc câu ứng dụng

- Nêu nội dung câu TN: Bầu và bí là những loại

cây khác nhau trên cùng một giàn Khuyên bầu

thương bí và khuyên những người trong một

nước yêu thương, đùm bọc lẫn nhau

- Hướng dẫn viết bảng: Bầu Tuy

- GV gọi HS viết bảng lớp và bảng con

- GV cùng cả lớp nhận xét

3- Hướng dẫn HS viết vở.15

- GV nêu yêu cầu, nhắc nhở HS cách viết

- Thu vở và chữa cho HS

C- Củng cố dặn dò: (5 phút)

- GV nhận xét tiết học

- HS viết bảng con

- 1 HS đọc, lớp theo dõi

- 2 HS nêu nội dung

- 2 HS viết trên bảng lớp, dưới viếtbảng con

- HS viết bài vào vở tập viết theo yêucầu của GV

Giảng: Thứ năm ngày 27 tháng 9 năm 2018

+ KN: Có kĩ năng xem đồng hồ chính xác đến 5 phút, biết đọc giờ hơn, giờ kém Tiếp tục củng

cố biểu tượng về thời gian và hiểu biết về thời điểm làm các công việc hàng ngày của HS

+ TĐ: Có ý thức tốt trong giờ học, yêu thích môn toán

II CHUẨN BỊ

- Máy tính, máy tính bảng, máy chiếu vật thể

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

+ Đồng hồ đang chỉ mấy giờ?

+ Thiếu bao nhiêu phút thì đầy 9 giờ?

- GV: Vậy nói 8 giờ 35 phút hay 9 giờ kém 25 phút đều

được

* GV cho HS đọc giờ trên các mặt đồng hồ còn lại

* Lưu ý: Thông thường ta chỉ nói giờ, phút theo một

trong hai cách: nếu kim dài chưa vượt quá số 6 (theo

chiều thuận) thì nói theo cách, chẳng hạn “7 giờ 20

phút”; nếu kim dài vượt quá số 6 (theo chiều thuận) thì

nói theo cách, chẳng hạn “9 giờ kém 5 phút”

3 Luyện tập – thực hành :

* Bài 1 (18): Viết vào chỗ trống (theo mẫu):

- GV cho HS quan sát mẫu để hiểu yêu cầu của bài là

- Một số HS đọc

+ 8 giờ 35 phút + Thiếu 25 phút thì đầy 9 giờ

- HS nghe

* 1HS nêu yêu cầu

- 2 HS quan sát, đọc mẫu

Trang 13

-Tổ chức thi vẽ kim đồng hồ nhanh

* Bài 3 (18): Nối (theo mẫu):

-GV cho một vài nhóm làm trước lớp - nhận xét

* Khảo sát: Giáo viên chiếu câu hỏi

1 Nói 2 giờ 15 phút hay 3 giờ kém 45 phút đúng hay

- 2 HS thi với nhau và đọc giờ

*1 HS nêu yêu cầu

- HS làm vở bài tập

- HS kiểm tra chéo lẫn nhau, báocáo

-1 HS nêu câu hỏi -1HS trả lời

* 1 HS nêu yêu cầu

- HS thảo luận theo cặp

- Đại diện nhóm trả lời

-HS thao tác trên máy tính bảng

CHÍNH TẢ (TẬP CHÉP)

CHỊ EM

I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

+ KT: - Chép lại đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ lục bát Chị em (56 chữ).

- Làm bài tập phân biệt tiếng có âm đầu, vần dễ lẫn: tr / ch, ăc / oăc trong SGK

+ KN: Chép đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ lục bát, viết sạch đẹp; làm đúng các bàitập

1- Giới thiệu bài : (1 phút)

Nêu mục đích, yêu cầu

2- HD nghe viết (25 phút)

a) HD chuẩn bị

- GV đọc bài thơ trên BP

- 2 HS viết bảng lớp, dưới viết BC

- 3 HS đọc

- HS nghe

Trang 14

+ Người chị trong bài thơ làm những việc gì?

- Hướng dẫn nhận xét cách trình bày bài :

+ Bài viết theo thể thơ nào? Cách trình bày như thế nào

? ?

+ Những chữ nào được viết hoa ?

- GV đọc cho HS tập viết từ khó : trải chiếu, lim dim,

luống rau, buông màn, hát ru

* Bài 1 (13): Điền vào chỗ trống ắc hoặc oăc

-GV cho làm vở bài tập, mời 2 HS lên bảng thi làm bài

-GV chữa bài, chốt lại LG đúng: đọc ngắc ngứ, ngoắc

tay nhau, dấu ngoặc đơn.

* Bài 2 (13): Tìm các từ (chọn phần a)

- GV giúp HS nắm vững yêu cầu BT

-GV chữa bài, chốt lại LG đúng

a) chung – trèo – chậu.

BDTOÁN

LUYỆN TẬP

I- MỤC TIÊU:

+KT: Giải một số bài toán dạng nhiều hơn, ít hơn, số lớn hơn số bé một số đơn vị

+KN: Giải thành thạo các dạng toán sử dụng phép cộng, phép trừ

+TĐ: Có ý thức tốt trong học tập Yêu thích môn toán

II- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

*Bài 1: Thùng thứ nhất có 60 lít dầu, thùng thứ

hai có ít hơn thùng thứ nhất 25 lít dầu Hỏi thùng

thứ hai có bao nhiêu lít ?

- GV chữa bài

Bài 2: Xe một chở 80 thùng hàng, xe hai chở 55

thùng hàng Hỏi xe hai chở ít hơn xe một bao

nhiêu thùng hàng ?

Hỏi : Bài toán cho biết gì?

Hỏi: Bài toán hỏi gì?

-GV cho giải vở

- GV cho HS chữa bài và nhận xét

* Bài tập 3: Mảnh vải xanh dài 235m, mảnh vải

đỏ dài 184m Hỏi mảnh vải xanh dài hơn mảnh

vải đỏ bao nhiêu m ?

- GV hướng dẫn HS phân tích đề toán tóm tắt và

-1HS lên chữa , dưới lớp làm bài

* 1 HS đọc đầu bài, cả lớp theo dõi

- HS tóm tắt và giải vào vở, 1 HS lên chữabài

Ngày đăng: 03/03/2021, 22:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w