1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIAO AN TUAN 3

25 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 58,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ñoïc laïi chaäm raõi ñeå hoïc sinh doø baøi - Thu taäp hoïc sinh chaám ñieåm vaø nhaän xeùt. - Yeâu caàu ba em leân baûng vieát. - Yeâu caàu lôùp thöïc hieän vaøo nhaùp. - Lôùp nghe[r]

Trang 1

TUẦN 3

Thứ hai ngày 29 tháng 8 năm 2011

Tập đọc

Tiết 7 – 8 : BẠN CỦA NAI NHỎ

A/ Mục đích yêu cầu :

- Biết đọc liền mạch các từ, cụm từ trong câu ; ngắt nghỉ hơi đúng và rõ ràng.

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lịng cứu người, giúp người ( trả

lời được các câu hỏi trong SGK )

- Lồng ghép : Yêu cầu Học sinh tự liên hệ về bản thân mình :

+ Qua bài học này có em nào đã từng giúp đỡ ai giống như bạn ở trong bài rồi chưa ? Nếu có kể cho cô và các bạn cùng nghe.

+ Giáo dục Học sinh qua nội dung bài học.

* KNS : - Xác định giá trị : + Có khả năng hiểu rõ những giá trị của bản thân, biết tôn trọng và thừa nhận người khác có những giá trị khác.

+Lắng nghe tích cực.

B/ Chuẩn bị

- Tranh ảnh minh họa sách giáo khoa, phiếu thảo luận, bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫnluyện đọc

C/ Các hoạt động dạy học :

TIẾT 1 :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra 2 học sinh

2.Bài mới

a) Phần giới thiệu :

*Treo tranh và hỏi : - Tranh vẽ những con vật gì ?

- Muốn biết chú Nai húc ngã chó Sói vì sao như

vậy hôm nay chúng ta tìm hiểu bài “ Bạn của Nai

nhỏ ”

- Ghi tựa bài lên bảng

b) Luyện đọc đoạn 1 ,2

- Đọc mẫu diễn cảm đoạn 1 và 2

- Đọc giọng kể cảm động nhấn giọng những từ

ngữ thể hiện được từng vai trong chuyện

- Gọi một em đọc lại đoạn 1 và 2

* Hướng dẫn phát âm :

- GV HD đọc một số từ ngữ khó

- Yêu cầu đọc từng câu

* Hướng dẫn ngắt giọng :

- Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng một số câu

dài, câu khó ngắt thống nhất cách đọc các câu

này trong cả lớp

* Đọc từng đoạn :

- Đọc bài “ Làm việc thật là vui“ và trả lời câuhỏi của giáo viên

- Tranh vẽ một con Sói hai con Nai và con Dê

- Một con Nai húc ngã con Sói

-Vài em nhắc lại tựa bài

- Lớp lắng nghe đọc mẫu Đọc chú thích

- Chú ý đọc đúng các đoạn trong bài như giáoviên lưu ý

- Một em đọc lại

- Rèn đọc các từ như : Chặn lối, chạy như

bay,

- Lần lượt nối tiếp đọc từng câu

- Một lần khác , chúng con đang đi dọc bờ sôngtìm nước uống thì thấy lão Hổ hung dữ đangrình sau bụi cây

Trang 2

- Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp

- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh

- Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm

- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc

* Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc

- Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và cá

nhân

- Lắng nghe nhận xét và ghi điểm

* Đọc đồng thanh -Yêu cầu đọc đồng thanh cả bài

TIẾT 2 :

c) Tìm hiểu nội dung đoạn 1 và 2

- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi :

- Nai nhỏ xin phép cha đi đâu ?

- Khi đó cha Nai nhỏ nói gì ?

- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 2

- Nai nhỏ đã kể cho cha nghe về những hành động

nào của bạn ?

- Vì sao cha của Nai nhỏ vẫn lo ?

- Bạn của Nai nhỏ có những điểm nào tốt ?

- Em thích bạn của Nai nhỏ ở điểm nào nhất ? Vì

sao ?

- Lồng ghép : Yêu cầu Học sinh tự liên hệ về

bản thân mình :

+ Qua bài học này có em nào đã từng giúp đỡ ai

giống như bạn ở trong bài rồi chưa ? Nếu có kể

cho cô và các bạn cùng nghe.

* Luyện đọc lại cả bài :

- Hướng dẫn đọc theo vai

- Chú ý giọng đọc từng nhân vật

- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh

đ) Củng cố dặn dò :

- Theo em vì sao cha của Nai nhỏ đồng ý cho Nai

nhỏ đi chơi xa ?

- Lồng ghép :Giáo dục Học sinh qua nội dung

bài học

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

- Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp

.-Ba em đọc từng đoạn trong bài

- Đọc từng đoạn trong nhóm Các em khác lắngnghe và nhận xét bạn đọc

- Các nhóm thi đua đọc bài ( đọc đồng thanh vàcá nhân đọc

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

- Một em đọc thành tiếng Lớp đọc thầm đoạn

1 trả lời câu hỏi

- Đi chơi cùng bạn

- Cha không ngăn cản con Nhưng con hãy kểcho cha nghe về bạn của con

- Lớp đọc thầm đoạn 2 và trả lời

- Lấy vai hích đổ hòn đá to chặn ngang lối đi

- Vì bạn ấy chỉ khỏe thôi thì vẫn chưa đủ

- Khỏe mạnh, thông minh, dung cảm, mưu trí

- Phát biểu theo suy nghĩ

- Học sinh lần lượt kể trước lớp

- 6 học sinh đọc theo vai chia thành hai nhómđể đọc

- Vì Nai nhỏ có một người bạn vừa dũng cảmvừa tốt bụng sẵn sàng giúp đỡ người khác

- Ta nên giúp đỡ bạn bè và giúp đỡ mọi ngườiđể xứng đáng là những người con ngoan trò giỏi

- Lắng nghe và ghi nhớ thực hiện

Toán

TIẾT 11: KIỂM TRA

A/ Mục tiêu

- Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau :

- Đọc, viết số có 2 chữ số; viết số liền trước, số liền sau.

- Kĩ năng thực hiện cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100.

Trang 3

- Giảibài toán bằng 1 phép tính đã học.

- Đo, viết số đo độ dài đoạn thẳng.

B/Đề kiểm tra trong 40 phút.

1 Viết các số:

a) Từ 70 đến 80:

b) Từ 89 đến 95:

2 a) Số liền trước của 61là:

b) Số liền sau của 99 là:

5 Vẽ độ dài đoạn thẳng AB dài 1dm

C/ Hướng dẫn đánh giá: SGV trang 41.

- Biết khi mắc lỗi cần phải nhận lỗi và sữa lỗi.

- Biết được vì sao cần phải nhận lỗi và sữa lỗi.

- Thực hiện nhận lỗi và sữa lỗi khi mắc lỗi.

- Lồng ghép : GV đặt câu hỏi:

+ Có em nào đã từng mắc lỗi mà biết sữa lỗi chưa ?

+ Giáo dục học sinh : Các em còn nhỏ, nếu các em có lỗi mà biết nhận lỗi thì các em mới trở thành con ngoan , trò giỏi

KNS : Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề trong tình huống mắc lỗi.

Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm đối với việc làm của bản thân.

B/ Chuẩn bị :

- Nội dung câu chuyện “ Cái bình hoa “ Các tấm biển ghi tình huống và cách ứng xử cho hoạt động 3tiết 2 Nội dung các ý kiến hoạt động 3 - tiết 1 Giấy khổ lớn , bút dạ Phiếu thảo luận cho hoạtđộng 2 ở tiết 1 và hoạt động 2 ở tiết 2

C/ Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ

2.Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu phân tích truyện

- Yêu cầu các nhóm theo dõi câu chuyện và xây

dựng phần kết câu chuyện

- Kể câu chuyện :”Cái bình hoa “

- Yêu cầu các nhóm thảo luận để xây dụng phần

kết

- Yêu cầu thảo luận theo các câu hỏi :

- Các nhóm lắng nghe câu chuyện và thảo luậnđể xây dựng phần kết câu chuyện

- Vô - va quên luôn chuyện làm vỡ cái bình

- Vô - va day dứt và nhờ mẹ mua một cái bìnhmới trả lại cho cô

- Thảo luận trả lời các câu hỏi

- Lần lượt các nhóm cử các đại diện của mình

Trang 4

- Qua câu chuyện em thấy cần làm gì khi mắc lỗi?

- Nhận lỗi và sửa lỗi đem lại tác dụng gì ?.

- Giáo viên lắng nghe nhận xét và bổ sung nếu có

* Kết luận ( Ghi bảng ) : Trong cuộc sống ai cũng

có thể mắc lỗi , nhất là với các em ở tuổi nhỏ

Nhưng điều quan trọng là biết nhận lỗi và sửa

lỗi Biết nhận và sửa lỗi thì sẽ mau tiến bộ và

được mọi người yêu quý

- Lồng ghép : GV đặt câu hỏi:

+ Có em nào đã từng mắc lỗi mà biết sữa lỗi

chưa ?

Hoạt động 2 : Bày tỏ thái độ ý kiến

- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo một tình

huống do giáo viên đưa ra

- Lần lượt nêu lên 2 tình huống như trong sách

giáo viên

- Yêu cầu các nhóm trao đổi để đưa ra ý kiến của

nhóm mình

- Mời từng nhóm cử đại diện trình bày trước lớp

- Nhận xét đánh giá về kết quả công việc của các

nhóm

* Giáo viên kết luận theo sách giáo viên

Hoạt động 3: Trò chơi tiếp sức : Tìm ý kiến đúng

- Phổ biến luật chơi

- Dán 3 tờ giấy lớn lên bảng trong đó ghi các ý

kiến đúng sai về nội dung bài học

- Yêu cầu các nhóm thảo luận và lên điền vào ô

trống Đ hay S trước các ý

- Cho học sinh chơi thử

- Tổ chức cho 3 đội thi đua

- Nhận xét và phát thưởng cho đội thắng cuộc

Củng cố dặn dò :

- Lồng ghép : Giáo dục học sinh - Các em còn

nhỏ, nếu các em có lỗi mà biết nhận lỗi thì các

em mới trở thành con ngoan , trò giỏi

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Giáo dục học sinh ghi nhớ thực theo bài học

lên trả lời trước lớp

- Các nhóm khác lắng nghe nhận xét và và bổsung

- Hai em nhắc lại

- Học sinh lần lượt trả lời

- Lớp chia ra từng nhóm và thảo luận theo yêucầu của giáo viên

- Lần lượt các nhóm cử đại diện lên đóng vaigiải quyết tình huống của nhóm mình cho cảlớp nghe

- Các nhóm khác theo dõi và nhận xét ý kiếnnhóm bạn

- Lớp bình chọn nhóm có cách giải quyết hay vàđúng nhất

- Các đội tổ chức thảo luận và cử đại diện lênđiền vào trước các ý

1 ( S) Khi mắc lỗi với người ít tuổi hơn mình thìkhông cần xin lỗi

2 (Đ) Mắc lỗi và sửa lỗi mới là người tốt

3 (S) Người nhận lỗi là người hèn nhát

4 (S) Nếu có lỗi chỉ cần sửa lỗi không cần nhận

5 (S) Chỉ xin lỗi khi mắc lỗi với người quen biết

- Nhận xét ý kiến nhóm bạn

- Ghi nhớ thực hiện

-Về nhà sưu tầm chuyện kể hoặc tự liên hệ bảnthân các trường hợp nhận và sửa lỗi

Toán

Tiết 12 : PHÉP CỘNG CÓ TỔNG BẰNG 10 A/ Mục tiêu:

- Biết cộng 2 số có tổng bằng 10.

- Biết dựa vào bảng cộng để tìm một số chưa biết trong phép cộng có tổng bằng 10.

- Biết viết 10 thành tổng của 2 số trong đó có một số cho trước.

- Biết cộng nhẩm : 10 cộng với số có một chữ số.

- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào 12.

B/ Chuẩn bị :

- Bảng gài , que tính - Mô hình đồng hồ

C/ Lên lớp :

Trang 5

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Bài cũ :

- Yêu cầu 2 em lên bảng trả lời câu hỏi bài cũ

- Nhận xét đánh giá phần kiểm tra

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Hôm nay chúng ta tìm hiểu “ Phép cộng có tổng

bằng 10 “

*) Giới thiệu 6 + 4 = 10

- Yêu cầu lấy 6 que tính

- GV : Gài 6 que tính lên bảng gài

- Yêu cầu lấy thêm 4 que tính Đổng thời gài 4

que tính lên bảng gài và nói : Thêm 4 que tính

- Yêu cầu gộp và đếm xem có bao nhiêu que

tính ? Hãy viết phép tính ?

- Viết phép tính này theo cột dọc ?

- Tại sao em viết như vậy ?

b) Luyện tập – Thực hành

Bài 1 :

- Yêu cầu đọc đề bài

Viết lên bảng phép tính 9 + = 10

- 9 cộng mấy bằng 10 ?

- Điền số mấy vào chỗ chấm ?

- Yêu cầu lớp đọc phép tính vừa hoàn thành

- Yêu cầu tự làm bài sau đó gọi 1 em đọc chữa

bài

- Mời em khác nhận xét

Bài 2:

- Yêu cầu nêu đề bài

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Mời 1 em lên bảng làm bài

- Gọi học sinh nêu cách thực hiện 5 + 5

Bài 3 :

- Yêu cầu đọc đề bài

- Yêu cầu lớp tính nhẩm và ghi ngay kết quả vào

sau dấu = không phải ghi phép tính trung gian

sau đó gọi 1 em chữa bài miệng lớp chéo vở cho

nhau để kiểm tra

Bài 4 : Trò chơi Đồng hồ chỉ mấy giờ ?

- Sử dụng mô hình đồng hồ để quay kim đồng hồ

- Yêu cầu lớp chia thành 2 đội

- Lần lượt quay kim yêu cầu các đội đọc giờ trên

đồng hồ

- Lớp ghi kết quả từng lần đọc vào vở

c) Củng cố - Dặn dò:

- Hôm nay toán học bài gì ?

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Trả lời câu hỏi theo yêu cầu

- Lớp theo dõi giới thiệu

- Vài em nhắc lại tựa bài

- Quan sát và lắng nghe giới thiệu

- Lấy 6 que tính để trước mặt

- Lấy thêm 4 que tính

- Đếm và đọc to kết quả 10 que tính

- 6 + 4 = 10

6 + 4

10

- 6 cộng 4 bằng 10 viết 0 vào cột đơn vị , viết 1vào cột chục

- Đọc đề bài

- Viết số thích hợp vào chỗ chấm

- 9 cộng 1 bằng 10

- Điền số 1 vào chỗ chấm

- Lớp làm vào vở

- 1 em chữa bài miệng

- Lớp lắng nghe nhận xét, kiểm tra bài của mình

- Một em nêu yêu cầu đề bài

- Thực hiện vào vở và chữa bài

- 5 cộng 5 bằng 10 viết 0 vào cột đơn vị , viết 1vào cột chục

- Đọc đề bài

- HS thi đua tính nhẩm và nêu miệng kết quả

- Lắng nghe để nắm luật chơi

- Chia thành hai đội quan sát đồng hồ và đọcgiờ trên đồng hồ sau 5 lần đội nào đọc đúngnhiều hơn thì đội đó thắng

- Ghi kết quả vào vở

- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học và làm bài tập còn lại

Trang 6

- Dặn về nhà học và làm bài tập - Xem trước bài mới

Kể chuyện Tiết 3 : BẠN CỦA NAI NHỎ

A/ Mục đích yêu cầu :

- Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, nhắc lại được lời kể của Nai Nhỏ về bạn mình ( BT1 ); nhắc lạiđược lời của cha Nai Nhỏ mỗi lần nghe con kể về bạn ( BT2 )

- Biết kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa ở BT1

- Lồng ghép :- Giúp học sinh biết kể bằng lời của mình

- Biết làm những việc tốt giúp đỡ bạn bè phù hợp với khả năng của mình.

- B/ Chuẩn bị

- Tranh ảnh minh họa sách giáo khoa Trang phục của Nai nhỏ và cha Nai nhỏ

C/

Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 em lên nối tiếp nhau kể lại câu chuyện “

Phần thưởng “

- Nhận xét cho điểm

2.Bài mới

a) Phần giới thiệu :- Hôm nay chúng ta sẽ kể lại

câu chuyện đã được học qua bài tập đọc tiết trước

đó là câu chuyên

“ Bạn của Nai Nhỏ “

b) Hướng dẫn kể chuyện :

* Kể trong nhóm :

- Yêu cầu chia nhóm

- Dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý kể cho

bạn trong nhóm nghe

* Kể trước lớp :

- Mời đại diện các nhóm lên kể trước lớp theo nội

dung của 4 bức tranh

-Yêu cầu lớp ùlắng nghe và nhận xét sau mỗi lần

có học sinh kể

- Có thể đặt câu hỏi gợi ý như sau :

* Bức tranh 1 :

- Bức tranh vẽ những gì ?

- Hai bạn Nai đã gặp chuyện gì ?

- Bạn của Nai nhỏ đã làm gì ?

* Bức tranh 2 :

- Hai bạn Nai còn gặp chuyện gì ?

- Lúc đó hai bạn đang làm gì ?

- Bạn của Nai nhỏ đã làm gì ?

- Em thấy bạn của Nai nhỏ thông minh , nhanh

nhẹn như thế nào ?

* Bức tranh 3 :

- Ba em lên nối tiếp nhau kể chuyện

- Mỗi em kể một đoạn trong chuyện “ Phầnthưởng “

- Vài em nhắc lại tựa bài

- Chuyện kể : Bạn của Nai Nhỏ

- Lớp chia thành các nhóm

- Mỗi nhóm 4 em lần lượt kể theo 4 đoạn câuchuyện

- 4 em đại diện cho 4 nhóm lần lượt kể lại câuchuyện

- Nhận xét bạn theo các tiêu chí : - Về diễnđạt :

nói đã thành câu chưa , dùng từ hay không , biếtsử dụng lời văn của mình không

- Thể hiện : Có tự nhiên không , có điệu bộchưa, hợp lí không , giọng kể thể nào

- Nội dung : Đúng hay chưa , đủ hay thiếu ,đúng trình tự chưa

- Quan sát và trả lời câu hỏi :

- Một chú Nai và một hòn đá to

- Gặp một hòn đá to chặn lối

- Hích vai hòn đá lăn sang một bên

- Gặp lão Hổ đang rình sau bụi cây

- Tìm nước uống

- Kéo Nai nhỏ chạy như bay

- Nhanh trí kéo Nai nhỏ chạy

Trang 7

-Hai bạn gặp chuyện gì khi nghỉ trên bãi cỏ

xanh ?

- Bạn Dê non sắp bị lão Sói tóm thì bạn của Nai

nhỏ đã làm gì ?

-Theo em bạn của Nai nhỏ là người như thế nào ?

* Nói lại lời của Nai nhỏ :

-Khi Nai nhỏ xin đi chơi cha của bạn ấy đã nói gì?

- Khi nghe con kể về bạn cha Nai nhỏ đã nói gì ?

* Kể lại toàn bộ câu chuyện :

- Yêu cầu học sinh nối tiếp kể lại câu chuyện

- Hướng dẫn lớp bình chọn bạn kể hay nhất

- Yêu cầu kể lại toàn bộ câu chuyện

c) Củng cố dặn dò :

- Lồng ghép :- Giúp học sinh biết kể bằng lời

của mình

- Biết làm những việc tốt giúp đỡ

bạn bè phù hợp với khả năng của mình.

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người cùng nghe

- Gặp lão Sói hung ác đuổi bắt cậu Dê non

- Lao tới húc lão Sói ngã ngửa

- Rất tốt bụng và khỏe mạnh

- Cha không ngăn cản con Nhưng con hãy kểcho cha nghe về bạn của con

- Bạn của con thật thông minh nhưng cha vẫn lo

- Đó chính là điều tốt nhất Con có một ngườibạn như thế cha rất yên tâm

- Thực hành 3 em nối tiếp kể lại cả câu chuyện

- Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn kể

- 1 - 2 em kể lại toàn bộ câu chuyện

- Lắng nghe và ghi nhớ thực hiện

- Về nhà tập kể lại nhiều lần cho người khácnghe

- Học bài và xem trước bài mới

Chính tả ( Tập chép) Tiết 5 : BẠN CỦA NAI NHỎ

A/ Mục đích yêu cầu

- Chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn tĩm tắt trong bài Bạn của Nai Nhỏ ( SGK ).

- Làm đúng BT2; BT(3) a / b, hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn.

- Lồng ghép : Giáo dục học sinh tính cẩn thận, tỉ mĩ trong khi trình bày.

- Gọi hai em lên bảng Đọc các từ khó cho học

sinh viết , Yêu cầu ở lớp viết vào bảng con

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết đúng , viết

đẹp đoạn tóm tắt trong bài “ Bạn của Nai nhỏ “,

củng cố qui tắc chính tả ,…

b) Hướng dẫn tập chép :

Ghi nhớ nội dung đoạn chép :

- Đọc mẫu đoạn văn cần chép

- Yêu cầu ba em đọc lại bài cả lớp đọc thầm

theo

- Đọan chép này có nội dung từ bài nào ?

- Đoạn chép kể về ai ?

- Vì sao cha Nai nhỏ yên lòng cho Nai con đi chơi?

- Các tiếng bắt đầu bằng g và bằng gh

- Lớp viết bảng con

- Lắng nghe giới thiệu bài

- Nhắc lại tựa bài

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc

- Ba học sinh đọc lại bài

- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài

- Bạn của Nai nhỏ

- Bạn của Nai nhỏ

- Vì bạn của Nai nhỏ thông minh , khỏe mạnh ,nhanh nhẹn và dám liều mình cứu người khác

Trang 8

Hướng dẫn cách trình bày :

- Đoạn văn có mấy câu ?

- Cuối mỗi câu có dấu gì ?

- Bài có những tên riêng nào ? Tên riêng phải viết

như thế nào ?

- Cuối câu thường có dấu gì ?

Hướng dẫn viết từ khó :

- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào bảng con

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Chép bài :

- Yêu cầu nhìn bảng chép bài vào vở

- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

- Gọi một em nêu bài tập 2

-Yêu cầu lớp làm vào vở

- Ngh ( kép ) viết trước các nguyên âm nào ?

- Ng ( đơn ) viết với các nguyên âm còn lại

- Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng

*Bài 3:

- Nêu yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu lớp làm vào bảng vở

- Mời một em lên bảng làm bài

- Kết luận về lời giải của bài tập

d) Củng cố - Dặn dò:

- Lồng ghép : Giáo dục học sinh tính cẩn thận,

tỉ mĩ trong khi trình bày.

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp

- Dặn về nhà học bài và làm bài xem trước bài

mới

- Đoạn văn có 3 câu

- Cuối mỗi đoạn có dấu chấm

- Viết hoa chữ cái đầu tiên

- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con khỏe ,

khi , nhanh nhẹn , mới , chơi .

- Nhìn bảng chép bài

- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm

- Điền vào chỗ trống g hay gh

- Học sinh làm vào vở

- ngày , nghỉ ngơi , người bạn , nghề nghiệp

- Ngh viết trước các nguyên âm e , I , ê

- Ng trước những nguyên âm còn lại

- Một em nêu bài tập 3 sách giáo khoa

- Học sinh làm vào bảng vở

- Một em lên bảng làm bài :Cây tre , mái che ,

trung thành , chung sức , đổ rác , thi đỗ , trơì đổ mưa , xe đỗ lại

- Ghi nhớ thực hiện

- Về nhà học bài và làm bài tập trong sách giáokhoa

Thứ tư ngày 31 tháng 8 năm 2011

TẬP ĐỌC

TIẾT 9 : GỌI BẠN

A/Mục đích yêu cầu

- Biết ngắt nhịp rõ ở từng câu thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ.

- Hiểu nội dung : Tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và Dê Trắng ( trả lời được các câu hỏi

trong SGK; thuộc 2 khổ thơ cuối bài )

- Lồng ghép : Giáo dục học sinh qua tình bạn trong lớp và ngoài xã hội

Trang 9

B/Chua å n bị - Tranh minh họa bài tập đọc sách giáo khoa

- Bảng phụ viết các từ , các câu cần luyện đọc

C/ Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS đọc bài “Bạn của Nai Nhỏ” và trả lời

câu hỏi SGK

- Nhận xét đánh giá ghi điểm từng em

- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài:

Treo bức tranh và hỏi :

- Bức tranh vẽ gì ?Con Dê thường kêu ra sao ? Vì

sao Dê Trắng lại kêu be be như vậy Hôm nay

chúng ta sẽ tìm hiểu

- Giáo viên ghi bảng tựa bài

b) Luyện đọc:

* Đọc mẫu lần 1 : chú ý đọc to rõ ràng ,tình cảm

* Hướng dẫn phát âm từ khó :

- Giới thiệu các từ khó phát âm yêu cầu học sinh

đọc

- Mời nối tiếp nhau đọc từng câu

* Hướng dẫn ngắt giọng :

- Treo bảng phụ hướng dẫn ngắt giọng theo dấu

phân cách , hướng dẫn cách đọc ngắt giọng

- Thống nhất cách đọc và cho luyện đọc

* Đọc từng khổ thơ

- Yêu cầu nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp

Theo dõi nhận xét cho điểm

- Yêu cầu luyện đọc theo nhóm

- Theo dõi đọc theo nhóm

* Thi đọc

* Đọc đồng thanh

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- Yêu cầu một em đọc khổ thơ 1

- Đôi bạn Bê Vàng và Dê Trắng sống ở đâu ?

- Câu thơ nào cho biết đôi bạn ở bên nhau từ lâu ?

- Chuyện gì xảy ra khiến đôi bạn phải xa nhau

Muốn biết vì sao như thế chúng ta cùng tìm hiểu

tiếp bài

- Gọi một em đọc khổ thơ 2

- Hạn hán có nghĩa là gì ?

- Trời hạn hán thì cây cỏ ra sao ?

- Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ ?

- Liệu Bê Vàng đi tìm cỏ có được không chúng ta

cùng tìm hiểu nốt khổ thơ cuối

- Gọi một em đọc khổ thơ còn lại

- 2 HS lên bảng đọc bài

- Trả lời câu hỏi theo yêu cầu

- Lớp theo dõi trả lời vẽ con Bò và một conDê , Dê thường kêu be ! be

- Vài học sinh nhắc lại tựa bài

- Lắng nghe đọc mẫu và đọc thầm theo

- Một em khá đọc mẫu lần 2

- Đọc bài cá nhân sau đó lớp đọc đồng thanh các

từ khó : xa xưa , thuở nào , sâu thẳm .

- Mỗi em đọc một câu cho đến hết bài

- Thực hành ngắt giọng từng câu thơ theo hìnhthức nối tiếp :

Tự xa xưa / thuở nào Trong rừng xanh / sâu thẳm Đôi bạn / sống bên nhau Bê vàng / và Dê Trắng

- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp

- Lần lượt đọc trong nhóm

- Thi đọc cá nhân

- Cả lớp đọc đồng thanh

- Một em đọc khổ thơ1 lớp đọc thầm theo

- Trong rừng xanh sâu thẳm

- Câu : Tự xa xưa thuở nào

- Một em đọc tiếp khổ thơ 2

- Là khô cạn do thiếu nước lâu ngày

- Cỏ cây bị khô héo đôi bạn không có gì ăn nên

- Bê Vàng phải đi tìm cỏ để ăn

Trang 10

- Lang thang nghĩa là gì ?

- Vì đi lang thang nên chuyện gì đã xảy ra với Bê

Vàng ?

- Khi bạn quên đường về Dê Trắng đã làm gì ?

- Đến bây giờ em thấy Dê Trắng gọi bạn như thế

nào ?

- Qua bài này em thích Bê Vàng hay Dê Trắng ?

Vì sao?

* Học thuộc lòng :

- Rèn học sinh đọc diễn cảm bài thơ

- Xóa dần bài thơ để học sinh học thuộc

- Nhận xét cho điểm

d) Củng cố - Dặn dò:

- Em nào tập thể dục hằng ngày kể cho cô và

các bạn cùng nghe ?

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học thuộc bài và xem trước bài mới

- Một em đọc khổ thơ còn lại lớp đọc thầm

- Đi hết chỗ này chỗ khác không dừng lại

- Bê Vàng bị lạc không tìm được đường về

- Dê Trắng chạy khắp nơi để tìm bạn

- Luôn gọi bạn : Bê ! Bê !

- Nêu theo suy nghĩ của bản thân

- Đọc lại từng khổ thơ và cả bài thơ

- Ba em thi đọc thuộc lòng bài thơ

- Nhận xét bạn đọc

- Ghi nhớ

- Ba học sinh nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học thuộc bài, xem trước bài mới :

“ Bím tóc đuôi sam “

Toán

Tiết 13 : 26 + 4 ; 36 + 24

A/ Mục tiêu

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 26 + 4 : 36 + 24.

- Biết giải bài toán bằng một phép cộng.

C/ Lên lớp :

1.Bài cũ :

- Yêu cầu 2 em lên bảng trả lời câu hỏi bài cũ

- Nhận xét đánh giá phần kiểm tra

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Hôm nay chúng ta tìm hiểu

“26 + 4 ; 36 + 24 “

*) Giới thiệu 26 + 4

- Yêu cầu lấy 26 que tính

- GV : Gài 26 que tính lên bảng gài

- Yêu cầu lấy thêm 4 que tính Đổng thời gài 4

que tính lên bảng gài và nói : Thêm 4 que tính

- Yêu cầu gộp và đếm xem có bao nhiêu que

tính ? Hãy viết phép tính ?

-Viết phép tính này theo cột dọc ?

-Tại sao em viết như vậy ?

*) Giới thiệu 36 + 24

- Yêu cầu lấy 36 que tính

- GV : Gài 36 que tính lên bảng gài

- HS1 : Tính 2 + 8 ; 3 + 7 ; 4 + 6

- HS2: Tính nhẩm : 8 + 2 + 7 ; 5 + 5 + 6

* Lớp theo dõi giới thiệu

- Vài em nhắc lại tựa bài

- Quan sát và lắng nghe giới thiệu

- Lấy 26 que tính để trước mặt

- Lấy thêm 4 que tính

- Đếm và đọc to kết quả 30 que tính

- 26 + 4 = 30

26+ 4 30

- 6 cộng 4 bằng 10 viết 0 nhớ 1 2 thêm 1 bằng

3 , viết 3 vào cột chục

- Quan sát và lắng nghe giới thiệu

- Lấy 36 que tính để trước mặt

Trang 11

- Yêu cầu lấy thêm 24 que tính Đổng thời gài 24

que tính lên bảng gài và nói : Thêm 24 que tính

- Yêu cầu gộp và đếm xem có bao nhiêu que

tính ? Hãy viết phép tính ?

-Viết phép tính này theo cột dọc ?

b/ Luyện tập – Thực hành

Bài 1 :

- Yêu cầu đọc đề bài

- Hỏi thêm về cách thực hiện các phép tính

- Yêu cầu nêu đề bài

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán yêu cầu tìm gì ?

- Muốn biết cả hai nhà nuôi tât cả bao nhiêu con

gà ta làm như thế nào ?

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Mời 1 em lên bảng làm bài

Tóm tắt : Nhà Mai nuôi : 22 con gà

Nhà lan nuôi : 18 con gà

Cả hai nhà nuôi con gà ?

Bài 3 :

- Yêu cầu đọc đề bài

- Yêu cầu lớp tính nhẩm và ghi kết quả phép tính

- Gọi 3 em chữa bài trên bảng, lớp đổi chéo vở

cho nhau để kiểm tra

- Yêu cầu đọc các phép tính vừa lập

c) Củng cố - Dặn dò:

- Hôm nay toán học bài gì ?

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học và làm bài tập

- Lấy thêm 24 que tính

- Đếm và đọc to kết quả 60 que tính

- 36 + 24 = 60

36 - 6 cộng 4 bằng 10 viết 0 nhớ 1 ; 2 cộng 3 + 24 bằng 5 thêm 1 bằng 6 , viết 6 vào cột chục

60

- Đọc đề bài

- Nêu cách tính thực hiện phép tính 42 + 8 và 63+ 27 tương tự như với phép tính 36 + 24 ở ví dụ

- Lớp làm vào vở

- 1 em chữa bài miệng

- Lớp lắng nghe nhận xét, kiểm tra bài của mình

- Một em nêu yêu cầu đề bài

- Nhà Mai nuôi 22 con gà nhà Lan nuôi 18 congà

- Hỏi cả hai nhà nuôi tất cả bao nhiêu con gà ?

- Thực hiện phép cộng 22 + 18

- Thực hiện vào vở và chữa bài

- Một em lên bảng làm bài

Giải : Số con gà cả 2 nhà nuôi :

22 + 18 = 40 ( con gà )

Đ/S: 40 con gà

- Đọc đề bài

- Làm bài vào vở 3 Em lên bảng làm :

18 + 2 = 20 14 + 6 = 20

17 + 3 = 20 13 + 7 = 20

16 + 4 = 20 12 + 8 = 20

15 + 5 = 20 11 + 9 = 20

- Lớp đọc đồng thanh

- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học và làm bài tập còn lại

- Xem trước bài mới

Luyện từ và câu Tiết 3 : TỪ CHỈ SỰ VẬT CÂU KIỂU AI LÀ GÌ

A/ Mục đích yêu cầu

- Tìm đúng các từ chỉ sự vật theo tranh vẽ và bảng từ gợi ý( BT1, BT2)

- Biết đặt câu theo mẫu Ai là gì ? ( BT3 )

- Lồng ghép : Giáo dục học sinh biết sắp xếp các từ ngữ ở BT1 cho phù hợp

- B/ Chuẩn bị :

- Tranh minh họa : Người , đồ vật , cây cối , con vật - Bảng phụ viết sẵn bài tập 2 ,3

C/ Lên lớp :

Trang 12

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 em lên bảng làm bài tập 1 và 4

- Nhận xét ghi điểm từng em

- Nhận xét đánh giá phần kiểm tra bài cũ

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Hôm nay chúng ta tìm hiểu về một số từ nói về

người , vật con vật , cây cối ,

b) Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1 :

- Yêu cầu một em đọc bài tập 1

- Treo bức tranh vẽ sẵn mời một em đọc mẫu

- Hãy nêu tên từng búc tranh ?

- Yêu cầu suy nghĩ và tìm từ

- Gọi 4 em lên bảng ghi tên gọi dưới mỗi bức

tranh

- Nhận xét bài làm học sinh

- Yêu cầu lớp đọc lại các từ trên .

Bài 2

- Mời một em đọc nội dung bài tập 2

- Giảng : Từ chỉ sự vật chính là những từ chỉ

người , vật , cây cối , con vật

- Yêu cầu suy nghĩ và làm bài

- Mời hai nhóm lên bảng thi tìm nhanh bằng cách

gạch chéo vào các ô không phải là từ chỉ sự vật

- Nhận xét và ghi điểm học sinh

- Mở rộng : Sắp xếp các từ tìm được thành 3 loại :

chỉ người , chỉ vật , chỉ cây cối và chỉ con vật

- Tổ chức cho lớp nhận xét chéo nhóm bạn

Bài 3

- Mời một em đọc nội dung bài tập 3 lớp đọc

thầm theo

- Đặt một câu mẫu : - Cá Heo là bạn của người đi

biển Yêu cầu học sinh đọc

- Gọi học sinh đặt câu

- Khuyến khích các em đặt đa dạng

- Cho học sinh luyện theo cặp

c) Củng cố - Dặn dò

- Yêu cầu đặt câu theo mẫu Ai , Là gì ?

- Lồng ghép : Giáo dục học sinh biết sắp xếp

các từ ngữ ở BT1 cho phù hợp

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

- HS1: Tìm một số từ có tiếng “ học “ hoặc tiếng

“ tập “

- HS2: Làm bài tập 4 nêu câu hỏi và cách đặtdấu chấm hỏi

- Nhắc lại tựa bài

- Một em đọc to , lớp đọc thầm theo

- Quan sát bức tranh :

- Bộ đội , công nhân , ô tô , máy bay , voi , trâu ,dừa , mía

- 4 em nối tiếp ghi các từ dưới mỗi bức tranh

- Đọc lại các từ

- Một em đọc bài tập 2

- Nghe giáo viên giảng

- Hai nhóm cử mỗi nhóm 3 - 5 em lên thi làmtrên bảng

- Lời giải : bạn , thước kẻ , cô giáo , thầy giáo ,bảng , học trò , nai , cá heo , phượng vĩ , sách

- Thực hành sắp

- Các nhóm nhận xét chéo nhóm

- Một em đọc bài tập 3

- Quan sát và đọc lại câu mẫu

- Thực hành đặt câu theo mẫu

- Từng em nêu miệng câu của mình

- Hai em đặt câu : HS1 nói phần Ai ? (cái gì ,con gì ) ? HS2 : -đặt phần còn lại là gì ?

- Thực hành đặt câu theo yêu cầu

- Hai em nêu lại nội dung vừa học -Lắng nghe và ghi nhớ thực hiện Về nhà học bài và làm các bài tập còn lại

Thủ công :

TIẾT 3 : GẤP MÁY BAY PHẢN LỰC ( T1)

Ngày đăng: 22/05/2021, 03:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w