1. Baøi cuõ : Beänh lao phoåi - Gv goïi Hs leân traû lôøi caâu hoûi: + Neâu taùc haïi cuûa beänh lao phoåi? + Nguyeân nhaân gaây neân beänh lao phoåi? + Neâu bieän phaùp phoøng choán[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 6 tháng 9năm 2010
Toán Ôn tập về hình học I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: Tính được đồ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác
b) Kỹ năng: Rèn óc quan sát và tính toán chính xác
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ
* HS: Vở
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Gọi học sinh lên bảng sửa bài 1
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Các hoạt động dạy học.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HSKT
* Hoạt động 1 : Làm bài 1, 2
Bài 1 a):
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
+ Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm như thế
nào?
+ Đường gấp khúc ABCD có mấy đoạn thẳng, đó là
những đoạn thẳng nào? Hãy nêu độ dài của từng
đoạn thẳng?
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào vở Một Hs lên bảng
làm
- Gv nhận xét, chốt lại:
Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
34 + 12 + 40 = 86 (cm)
Đáp số 86 cm.
-Bài 1b)
+Hãy nêu cách tính chu vi của hình tam giác?
+ Hình tam giác MNP có mấy cạnh, đó là những
cạnh nào? Hãy nêu độ dài từng cạnh.
- GV yêu cầu Hs làm vào vở Một Hs lên bảng làm
bài
-Gv nhận xét, chốt lại:
Chu vi hình tam giác MNP:
34 + 12 + 40 = 86 (cm)
Đáp số: 86 cm.
Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu cuả đề bài:
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Ta tính tổng độ dài của đường gấp khúc đó.
+ Gồm có 3 đoạn thẳng: AB,
BC, CD.
-Học sinh tự giải vào vở
-Cả lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-Là tổng độ dài các cạnh của hình đó.
-Có ba cạnh: MN, NP, PM.
-Hs tự giải vào vở
Hs nhận xét
+ Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm phép tính gì?
Trang 2A B
D C
- Gv yêu cầu Hs nêu cách đo độ dài đoạn thẳng cho
trước, sau đó tính chu vi hình chữ nhật ABCD
- Gv nhận xét, chốt lại bài đúng
Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
3 + 2 + 3 + 2 = 10 (cm).
Đáp số 10 cm.
* Hoạt động 2: Làm bài 3
Bài 3:
- Gv yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs quan sát hình
-HS phát biểu
- Gv nhận xét:
+ Có 5 hình vuông.
+ Có 6 hình tam giác.
-Hs đọc yêu cầu của bài
-Hs làm vào vở
Một Hs lên bảng sửa bài
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Hs đếm số hình vuông,hình tam giác có trong hình vẽ theonhóm đôi
Giúp hs yếu biết
đo độ dài các cạnh
Gv hướng dẫn đánh số thứ tự cho từng phần hình.
5 Củng cố – dặn dò
-Tập làm lại bài
-Chuẩn bị bài: Ôn tập về giải toán.
-Nhận xét tiết học
Tập đọc – kể chuyện
Chiếc áo len I/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
Kiến thức: Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc
phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện
Kỹ năng: Hiểu ý nghĩa: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu lẫn nhau (câu hỏi 1,2,3,4)
Thái độ: Giáo dục cho Hs anh em trong gia đình phải biết thương yêu nhau.
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Khởi động: Hát.
2.Bài cũ: Cô giáo Tí hon
- Gv mời Hs đọc bài “ Cô giáo tí họn” và hỏi.
+ Truyện có những nhân vật nào?
+ Những cử chỉ nào của “ cô giáo” Bé làm em thích thú
+Nêu ý nghĩa câu chuyện
- Gv nhận xét
Trang 33.Giôùi thieôu vaø neđu vaân ñeă:
Giôùi thiieôu baøi – ghi töïa: Chieâc aùo len.
4.Caùc hoát ñoông dáy hóc:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÂO VIÍN HOẠT ĐỘNG CỦA HS HSKT
* Hoát ñoông 1: Luyeôn ñóc.
- Gv ñóc maêu cađu chuyeôn
+Gv höôùng daên Hs luyeôn ñóc keât hôïp vôùi giại
nghóa töø
-Gv môøi Hs ñóc töøng cađu
Gv nhaĩc nhôû Hs nghư hôùi ñuùng, gióng phuø hôïp vôùi
noôi dung
Gv môøi Hs giại thích töø môùi: boâi roâi, thì thaøo.
-Gv cho Hs ñóc töøng ñoán trong nhoùm
-Môøi caùc nhoùm thi ñóc tröôùc lôùp
* Hoát ñoông 2: Höôùng daên tìm hieơu baøi.
+ Chieâc aùo len cụa bán Hoaø ñép vaø tieôn lôïi nhö theâ
naøo?
+ Vì sao Lan doêi mé?
+ Anh Tuaẫn noùi vôùi mé nhöõng gì?
+ Vì sao Lan ađn haôn?
- Gv nhaôn xeùt, choât lái yù:
Vì Lan ñaõ laøm cho mé buoăn.
Vì Lan thaây mình ích kự, chư nghó ñeân mình, khođng
nghó ñeân anh
Vì cạm ñoông tröôùc taâm loøng yeđu thöông cụa mé
vaø söï nhöôøng nhòn, ñoô löôïng cụa anh
- Hs ñóc thaăm toaøn baøi, suy nghó, tìm moôt teđn khaùc
cho truyeôn
* Hoát ñoông 3: Luyeôn ñóc lái, cụng coâ.
- GV chia Hs ra thaønh caùc nhoùm Moêi nhoùm 4 Hs
ñóc
- Gv nhaôn xeùt nhoùm ñóc hay nhaât
* Hoát ñoông 4: Höôùng daên Hs keơ töøng ñoán cụa
cađu chuyeôn theo gôïi yù
- Gv môøi 1 Hs ñóc ñeă baøi vaø gôïi yù
-AÙo maøu vaøng, coù dađy keùo
ôû giöõa, coù muõ ñeơ ñoôi, aâm ôi laø aâm.
-Vì mé noùi raỉng khođng theơ mua chieâc aùo ñaĩt tieăn nhö vaôy.
-Mé haõy ñeơ daønh tieăn mua aùo len cho em Lan Con khođng caăn theđm aùo vì con khoûe laĩm Neâu lánh, con seõ maịc theđm nhieău aùo cuõ ôû beđn trong.
Hs thạo luaôn nhoùm ñođi
Ñái dieôn caùc nhoùm phaùt bieơu
- Cađu chuyeôn cụa Lan, Cođ beù bieât ađn haôn…
-Ba nhoùm thi ñóc truyeôn
Hs nhaôn xeùt
-Cạ lôùp ñóc thaăm theo
Döïa vaøo SGK
Hs yeâu trong nhoùm ñóc ñoán ngaĩn hôn
Mé noùi gì khieân Lan giaôn?
Trang 4+ Kể theo gợi ý: gợi ý là điểm tựa để nhớ câu
chuyện
+ Kể theo lời của Lan: kể theo cách nhập vai,
không giống nguyên văn bản, người kể đóng vai
Lan xưng tôi, mình hoặc em.
-Kể mẫu đoạn 1
-Từng cặp Hs tập kể
- Gv mời một số Hs tiếp nối nhau nhìn các gợi ý
nhập vai nhân vật Lan thi kể trước lớp các đoạn 1,
2, 3, 4
- Gv và Hs nhận xét
- Tuyên dương những em Hs có lời kể đủ ý
-Từng cặp Hs tập kể
-Hs lắng nghe, nhận xét
-Một Hs nhìn gợi ý trên bảng, kể mẫu đoạn 1 theo lời của Lan.
5 Củng cố – dặn dò.
-Về luyện đọc, tập kể lại câu chuyện
-Chuẩn bị bài: Quạt cho bà ngủ.
-Nhận xét tiết học
-Giáo dục hs: Anh em phải biết nhường nhịn, yêu thương lẫn nhau và không làm buồn lòng bố, mẹ
Thứ ba, ngày 26 tháng 8 năm 2008
Chính tả (Tập chép)
Chiếc áo len (Đoạn 4)
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức :
- Nghe viết chính xác đoạn 4 của bài “ Chiếc áo len”.
- Làm bài tập chính tả phân biệt cách viết các phụ âm đầu dễ lẫn
b) Kỹ năng : Rèn Hs Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ Thuộc lòng
tên 9 chữ tiếp theo trong bảng chữ.
c) Thái độ : Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ kẻ chữ và tên chữ ở BT3
* HS: Vở, bút
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ : Cô giáo tí hon.
- GV mời Hs lên viết bảng: xào rau, , xinh xắn, ngày sinh, cả lớp viết bảng con
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Các hoạt động dạy dọc:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HSKT
Trang 5* Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe - viết.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị.
- Gv đọc một lần đoạn văn cần viết
- Vì sao Lan ân hận?
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần
viết hoa?
+ Lời Lan muốn nói với mẹ được đặt
trong dấú gì.
- Gv hướng dẫn Hs viết bảng con : nằm,
cuộn tròn, chăn bông, xin lỗi.
Hs chép bài vào vở.
- Gv cho hs viết vào vở
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữa lỗi bằng bút
chì.
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài).
- Gv nhận xét bài viết của Hs.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài
tập.
+ Bài tập 2(a):
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài.
- GV mời 3 Hs thi làm bài.
- Sau khi Hs làm bài xong, Gv nhận xét,
chốt lại:
Câu a) Cuọân tròn, chân thật, chậm trễ.
+ Bài tập 3 :
- Gv mở bảng phụ đã viết sẵn.
-Hs làm bài cá nhân
- Gv mời Hs lên chữa bài trên bảng lớp.
- Gv nhận xét, sửa chữa.
-Hs lắng nghe.
-Vì em phải làm cho mẹ phải lo buồn, làm cho anh phải nhường phần mình cho em.
-Các chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng của người.
-Dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.
-Hs phân tích và viết vào bảng con
-Học sinh nêu tư thế ngồi.
-Học sinh mở SGK, viết vào vở
-Học sinh soát lại bài.
- Hs đọc yêu cầu đề bài
-Cả lớp làm bài vào vở.
-Hs nhận xét.
Một Hs làm mẫu: gh – giê hát.
-Hs làm vào vở
-Cả lớp nhận xét bài trên bảng.
Cả lớp nhìn bảng đọc 9 chữ và tên chữ.
GV nhắc: Aâm đầu,vần, thanh
GV đến giúp
hs yếu
5 Củng cố – dặn dò
- Về xem và tập viết lại từ khó.
- Chuẩn bị bài tới
- Nhận xét tiết học.
Trang 6Tập đọc
Quạt cho bà ngủ
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức :
- Giúp học sinh hiểu tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà
- Nắm được nghĩa từ: thiu thiu.
b) Kỹ năng:
- Rèn cho Hs đúng các từ dễ phát âm sai
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ, giữa các khổ thơ.
-Thuộc lòng bài thơ
c) Thái độ: Giáo dục Hs biết yêu thương, chăm sóc ông bà, cha mẹ.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
* HS: Xem trước bài học, SGK.
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ : Chiếc áo len.
- GV gọi học sinh tiếp nối nhau kể lại theo lời kể của Lan trong câu chuyện “ Chiếc áo len”
- Qua câu cuyện em hiểu điều gì?
- GV nhận xét bài cũ.
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HSKT
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
Gv đọc mẫu bài thơ.
Giọng đọc dịu dàng, tình cảm.
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết
hợp với giải nghĩa từ.
- Gv mời đọc từng dòng thơ.
- Gv gọi Hs đọc từng khổ thơ trước lớp
- Gv nhắc nhở các em ngắt nghỉ hơi
trong các khổ thơ sau:.
Ơi / chích choè ơi! //
Chim đừng hót nữa, /
Bà em ốm rồi, /
Lặng / cho bà ngủ //
- Gv yêu cầu Hs giải nghĩa từ mới : thiu
thiu
- Gv cho Hs đọc từng khổ thơ trong
nhóm.
- Gv theo dõi, hướng dẫn các em đọc
-Học sinh lắng nghe.
-Hs đọc từng dòng thơ.
-Hs đọc từng khổ thơ trước lớp.
Hs tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ.
-Hs giải nghĩa Đặt câu vớitừ đó
-Hs đọc từng khổ thơ trongnhóm
-Bốn nhóm tiếp nối thi đọc
Cả lớp đọc ĐT cả bài.
Hs khá giỏi đặt câu
Hs yếu đọc trôi được khổ thơ
Trang 7* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu
bài.
+ Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì?
+ Cảnh vật trong nhà và ngoài vườn
như thế
nào?
+ Bà mơ thấy gì?
- Gv cho Hs thảo luận theo nhóm đôi
+ Vì sao có thể đoán bà mơ như vậy?
- Gv chốt lại:
+ Vì cháu đã quạt cho bà rất lâu trước
khi bà ngủ thiếp đi nên bà mơ thấy
cháu ngồi quạt.
+ Vì trong giấc ngủ của bà ngửi thấy
hương thơm của hoa cam, hoa khế.
+ Vì bà yêu cháu và yêu ngôi nhà của
- Gv nhận xét, chốt lại => Cháu rất hiếu thảo,
yêu thương, chăm sóc bà
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.
- Gv hướng dẫn Hs học thuộc lòng tại
lớp.
- Gv mời từ 2 đến 3 em đọc thuộc lòng
cả bài thơ
- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc
hay.
-Bạn quạt cho bà ngủ.
-Mọi vật đều im lặng như đang ngũ: ngấn nắng ngủ thiu thiu, đậu trên tường trắng, cốc chén nằm im, hoa cam, hoa khế, chín lặng ngoài vườn
-Bà mơ thấy cháu đang quạt hương thơm tới.
-Hs thảo luận theo nhómđôi
Từng nhóm phát biểu.
Hs tự do phát biểu suy nghĩ của mình.
-Hs đọc thuộc tại lớp từng khổ thơ.
-Hs nhận xét.
Tìm các câu thơ cho thấy cảnh
im lặng trong nhà và ngoài vườn ?
Hs yếu thuộc 1 khổ thơ
5 Củng cố – dặn dò
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ.
- Chuẩn bị bà: Người mẹ.
- Giáo dục hs biết thương yêu, chăm sóc ông bà, cha mẹ
- Nhận xét tiết học
Trang 8Toán Ôn tập về giải toán I/ Mục tiêu: Giảm tải: BT4/12 yêu cầu hs chỉ nêu miệng, không trình bày bài giải
a) Kiến thức :
- Củng cố kĩ năng giải toán về nhiều hơn, ít hơn
- Giới thiệu bài toán tìm phần hơn kém
b) Kỹ năng : Tính toán thành thạo.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: SGK
* HS: Vở
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ : Ôn tập về hình học.
- Gọi học sinh lên bảng sửa bài 2, 4
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv hướng dẫn Hs vẽ sơ đồ bài toán rồi giải
230 cây
Đội 1: 90 cây
Đội 2:
? cây
- Gv yêu cầu Hs làm vào vở
- Gv mời 1 lên bảng sửa bài
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
+Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Gv hướng dẫn Hs vẽ sơ đồ bài toán rồi giải
- Gv yêu cầu Hs giải vào vở
- Gv nhận xét, chốt lại:
Buồi chiều cửa hàng bán được số lít xăng là:
635 – 128 = 507 (lít)
Đáp số: 507 lít.
* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4
Bài 3:
- Gv yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài 3(a):
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Hs làm bài cá nhân-Một Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Bài toán thuộc dạng toán về
ít hơn
-Hs vẽ sơ đồ bài toán
-Hs làm bài vào vở
Một Hs lên bảng làm bài
Hs nhận xét
Đội hai nhiều hơnhay ít hơn đội một?Đội hai nhiều hơnthì làm phép tính gì?
Hs giỏi lên bảng vẽ
sơ đồ
Trang 9- Hs quan sát và phân tích đề bài:.
+ Hàng trên có mấy quả cam?
+ Hàng dưới có mấy quả cam?
+ Vậy hàng trên có nhiều hơn hàng dưới bao
nhiêu quả cam?
+ Làm như thế nào để biết hàng trên có nhiều
hơn hàng dưới 2 quả cam?
Số cam hàng trên nhiều hơn số cam ở hàng
dưới là:
7 – 5 = 2 (quả)
Đáp số 2 quả cam
=> Để tìm phần hơn của số lớn so với số bé ta
lấy số lớn trừ đi số bé
- Tương tự Gv yêu cầu Hs đọc đề bài 3(b) và
giải vào vở
- Gv nhận xét, chốt lại:
Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là:
19 – 16 = 3 (bạn)
Đáp số: 3 bạn.
Bài 4:
- Gọi Hs đọc yêu cầu của đề bài
+ Bài toán cho ta những gì?
+ Đề bài hỏi gì?
+ Bài toán như thế nào so với BT3
- Gv yêu cầu Hs nêu miệng
- Gv nhận xét, chốt lại:
Bao ngô nhẹ hơn bao gạo là:
50 – 30 = 15 (kg)
Đáp số : 15 kg.
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Có 7 quả cam
-Có 5 quả cam
-Hàng trên có nhiều hơn hàngdưới 2 quả cam
-Thực hiện phép tính 7 – 5 =2
Hs lặp lại
-Một Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
-Hs đọc yêu cầu của bài
-Bao gạo cân nặng 50 kg, bao ngô cân nặng 35 kg.
-Hỏi bao ngô nhẹ hơn bao gạo bao nhiêu kg?
-Ngược lại (Tìm phần ít hơn)
-Hs nhận xét
Gv theo dõi hs yếu
5 Củng cố – dặn dò
- Tập làm lại bài
- Chuẩn bị bài: Xem đồng hồ.
- Nhận xét tiết học
Thể dục Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số I/ Mục tiêu: Giảm tải: Ôn tập hợp hàng dọc… Bỏ điểm số, dàn hàng, dồn hàng
-Ôn tập: Tập hợp đội hình hàng doc, dóng hàng, quay phải, quay trái Yêu cầu thực hiện tương đối đúng
-Học: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng
-Chơi trò chơi: “Tìm người chỉ huy” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi
II/ Địa điểm, phươn tiện:
-Địa điểm: Trên sân trường
-Phương tiện: kẻ sân cho trò chơi
III/ Hoạt động dạy học:
Trang 101.Phần mở đầu:
-Lớp trưởng tập hợp và báo cáo, Gv phổ biến nội
dung, yêu cầu giờ học
-Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp
-Chạy chậm 1 vòng xung quanh sân trường
-Chơi trò chơi “Chạy tiếp sức”
2.Phần cơ bản:
-Ôn tập hợp đội hình hàng dọc, dóng hàng, quay phải,
quay trái (cán sự điều khiển, Gv đến từng hàng nhắc
nhở)
-Học: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số:
+Gv giới thiệu
+Làm mẫu 1 lần
+Hs tập động tác
-Chia tổ luyện tập
-Thi đua giữa các tổ
-Chơi trò chơi “Tìm người chỉ huy”
3.Phần kết thúc:
-Đi theo nhịp và hát
-Gv hệ thống bài
-Nhận xét và giao về nhà luyện tập
x x x x x x
x x x x x x
x x x x x x
x x x x x x
x x x x x x
x x x x x x
x x x x x x
x x x x x x
x x x x x x
x x x x x x x
x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x1 x x x x x x x2 x x
x x
x x
x x
x4 x x x x x x3 x
x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x Thứ tư, ngày 27 tháng 8 năm 2008 x
Trang 11Luyện từ và câu
So sánh – Dấu chấm I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức :
- Giúp cho Hs tìm được những hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu văn Nhận biết các từ chỉ sự so sánh trong những câu đó.
- Ôn luyện về dấu chấm: điền đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn chưa đánh dấu chấm
b) Kỹ năng : Biết cách làm các bài tập.
c) Thái độ : Giáo dục Hs biết dùng các hình ảnh so sánh khi nói, viết.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bốn băng giấy, mỗi băng ghi 1 ý của BT1.
* HS: Xem trước bài học, vở.
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ :
- Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong các câu sau:
Chúng em là măng non của đất nước.
Chích bông là bạn của trẻ em.
- Gv nhận xét bài cũ.
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1 : Làm bài tập 1
Bài tập 1:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài.
- Gv cho lớp thảo luận.
- Gv dán 4 băng giấy lên bảng Mời
4 Hs đại diện các nhóm làm bài
- Gv chốt lại lời giải đúng
Câu a) : Mắt hiền sáng tựa vì sao.
Câu b) : Hoa xao xuyến nở như hoa
từng chùm.
Câu c) : Trời là cái tủ ướp lạnh /
Trời là cái bếp lò nung.
Câu d) : Dòng sông là một đường
trăng lung linh dát vàng.
* Hoạt động 2: Làm bài tập 2
Bài tập 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của bài.
-Hs đọc Cả lớp đọc thầm theo
-Hs thảo luận nhóm, mỗi nhóm thảo luận 2 câu.
-Hs nhận xét.
-Cả lớp đọc thầm.
-4 Hs lên bảng làm
Trang 12- Gv mời 4 Hs lên bảng, gạch dưới
những từ chỉ so sánh.
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng: tựa –
như – là – là – là.
* Hoạt động 3: Làm bài tập 3
Bài tập 3:
- Gv mời một Hs đọc yêu cầu đề
bài.
- Gv yêu cầu các em đặt đúng dấu chấm
câu cho đúng
- Gọi Hs lên đọc bài làm cho lớp nghe
- Gv và Hs nhận xét, chốt lời giải đúng
Ông tôi vốn là thợ gò hàn vào loại
giỏi Có lần, chính mắt tôi thấy ông
tán đinh đồng Chiếc búa trong tay
ông hoa lên, nhát nghiêng, nhát
thẳng, nhanh đến mức tôi chỉ cảm
thấy trước mặt ông phất phơ những
sợi tơ mỏng Ôâng là niềm tự hào của
già tôi.
Hs nhận xét.
Cả lớp chữa bài trong vở.
-Hs đọc yêu cầu đề bài.
-Hs trao đổi theo nhóm đôi.
-Hs nhận xét.
Cả lớp làm vào vở.
Các hình ảnh so sánh với nhau nhờ từø nào?
Gv giúp hs yếu biết cách đặt dấu chấm
5 Củng cố – dặn dò
- Nhắc Hs ghi nhớ những điều đã học.
- Chuẩn bị bài tới
- Nhận xét tiết học.
Tập viết Bài: Ôn chữ hoa: B Bố Hạ I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức : Giúp Hs củng cố cách viết chữ hoa B Viết tên riêng “Bố Hạ” bằng chữ nhỏ Viết câu ứng
dụng bằng chữ nhỏ
b) Kỹ năng: Rèn Hs viết đẹp, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ và câu đúng.
c) Thái độ: Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Mẫu viết hoa
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ :
- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà.
- Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước.
- Gv nhận xét bài cũ.
Trang 13Giới thiệu bài + ghi tựa.
4 Các hoạt động dạy học :
* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ B hoa.
- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát
- Nêu cấu tạo chữ B?
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên
bảng con.
Luyện viết chữ hoa
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong
Hs luyện viết từ ứng dụng
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng: Bố Hạ.
- Gv giới thiệu: Bố Hạ một xã của huyện
Yên Thế , tỉnh Bắc Giang, nơi có giống camngon nổi tiếng
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
Luyện viết câu ứng dụng
-Gv mời Hs đọc câu ứng dụng
Bầu ơi thương lấy bí cùng.
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
- Gv giải thích câu tục ngữ: Bầu bí là nhữngcây khác nhau mọc trên cùng một giàn
Khuyên bầu bí là khuyên người trong mộtnước thương yêu, đùm bọc lẫn nhau
* Hoạt động 3: Hướng dẫn Hs viết vào vở
tập viết
- Gv nêu yêu cầu:
+ Viết chữ B: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết chữ H vàø T: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết chữ Bố Hạ: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết câu tục ngữ: 1 lần
- Gv theo dõi, uốn nắn
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao vàkhoảng cách giữa các chữ
* Hoạt động 4: Chấm chữa bài.
- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm
- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viếtđúng, viết đẹp
- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp
- Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ
cái đầu là B Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp.
-Hs quan sát, lắng nghe.
-Hs viết các chữ vào bảng con.
-Hs đọc: tên riêng Bố Hạ.
-Hs viết trên bảng con.
-Hs đọc câu ứng dụng
Hs viết trên bảng con các
có mây nét ?
Hs yếu viết đúng độ cao, đúng nét
Chú ý hs yếu viết sạch, đúng nét và độ cao
Trang 14-Hs nhận xét.
5 Củng cố – dặn dò
- Về luyện viết thêm phần bài ở nhà.
- Chuẩn bị bài: Ôn chữ hoa C- Cửu Long.
- Nhận xét tiết học.
Mĩ thuật Vẽ theo mẫu Vẽ quả I/ Mục tiêu: Giảm tải: Yêu cầu hs vẽ được 1 quả
* GV: Một vài quả có sẵn.
Hình gợi ý cách vẽ quả
* HS: Bút chì, màu vẽ, tẩy.
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ :
- Gv kiểm tra đồ dùng học tập của hs
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề :
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét.
- Gv giới thiệu một vài loại quả Gv hỏi:
+ Tên các loại quả?
+ Đặc điểm, hình dáng?
+ Tỉ lệ chung và từng bộ phận (phần nào to, phần
nào nhỏ)?
+ màu sắc của các loại quả
- Sau khi Hs trả lời các câu hỏi Gv bổ sung thêm
* Hoạt động 2 : Cách vẽ quả.
- Gv đặt các mẫu vẽ ở vị trí thích hợp sau đó
hướng dẫn cách vẽ theo trình tự
+ So sánh ước lượng tỉ lệ chiều cao, chiều ngang
của quả để vẽ hình dáng chung vừa với phần
giấy
+ Vẽ phát phần quả
-Hs quan sát và trả lời
-Hs quan sát
Các em thích quảnào? Vì sao?
Quả này nằmtrong khung hìnhchữ nhật hay hìnhvuông?
Trang 15+ Sửa hình cho giống quả mẫu.
+ Vẽ màu theo ý thích
* Hoạt động 3: Thực hành.
Lưu ý: Hs ước lượng chiều cao, chiều ngang của
quả để vẽ hình vào vở tập vẽ cho cân đối
- Gv nhắc Hs vừa vẽ vừa so sánh để điều chỉnh
hình cho giống mẫu
- Gv yêu cầu Hs thực hành vẽ
- Gv đến từng bàn để quan sát và hướng dẫn vẽ
* Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.
- GV chấm 1 số bài vẽ
- Gv nhận xét khen một số bài vẽ đẹp của Hs
-Hs thực hành vẽ quả
-Nhận xét bài của nhau-Hs nhận xét
Giúp hs yếu biếtcác bước vẽ vàvẽ gần giống quả
5.Củng cố – dặn dò.
- Về tập vẽ lại bài
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
Học hát Bài ca đi học I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức : Hs biết tên bài hát, tác giả và nội dung bài.
b) Kỹ năng : Hát đúng thuộc lời 1.
c) Thái độ : Giáo dục tình cảm gắn bó với mái trường, kính trọng thầy cô giáo
và yêu quí bạn bè.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Thuộc và hát được bài hát.
* HS: SGK, vở.
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ : Bài Quốc ca Việt Nam.
- Gv gọi Hs lên hát lại bài Quốc ca Việt Nam
- Gv nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề :
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Học hát Bài ca đi học lời 1
a) Giới thiệu bài
- Gv mô tả cảnh buổi sáng học sinh đến
trường trong niềm vui cùng bạn bè
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
- Gv hát mẫu bài hát: Bài ca đi học
b) Dạy hát
- Gv cho hs tập đọc lời ca: cho Hs đọc đồng
thanh lời 1 của bài hát
-Hs lắng nghe
-Hs quan sát
-Hs lắng nghe