- Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm - Một vài đồ vật dùng để trang phục cho HS đóng vai III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : Hoạt động của giáo viên Hoạt động c
Trang 1Thứ Môn Tên bài dạy
Chào cờ: Nghe BGH nói chuyện đầu tuần
Có trách nhiệm về việc làm của mìnhLòng dân
Luyện tậpCuộc phản công ở kinh thành Huế
mở rộng vốn từ: nhân dânĐính khuy 4 lỗ
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Ôn tập bài hát:Reo vang bình minh-TĐN số 1
Ôn tập về giải toánluyện tập tả cảnh
Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
CHƯƠNG TRÌNH TUẦN 3
Cách ngôn : Uống nước nhớ nguồn.
Trang 2Thứ hai, ngày 24 tháng 8 năm 2009ĐẠO ĐỨC :
I- MỤC TIÊU:
Học xong bài này, HS biết :
- Thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình
- Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa
- Ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
*Ghi chú: Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm đỗ lỗi cho ngườikhác
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 3-Một vài mẫu chuyện về những người có trách nhiệm trong công việc hoặc dũngcảm nhận lỗi và sửa lỗi.
-Bài tập 1 được viết sẵn trên giấy khổ to hoặc trên bảng phụ
-Thẻ màu dùng cho hoạt động 3, tiết 1
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
TIÉT 1
Hoạt động 1 : Tìm hiểu truyện Chuyện
của bạn Đức
*Mục tiêu : HS thấy rõ diễn biến của sự
việc và tâm trạng của Đức biết phân tích,
đưa ra quyết định đúng
*Cách tiến hành
- GV cho HS đọc thầm và suy nghĩ về
câu chuyện sau đó yêu cầu 1 – 2 HS đọc
to truyện cho cả lớp cùng nghe
- Mời 1 -2 HS đọc phần ghi nhớ trong
SGK
Hoạt động 2 : Làm BT1, SGK
*Mục tiêu : HS xác định được những việc
làm nào là biểu hiện của người sống có
trách nhiệm hoặc không có trách nhiệm
*Cách tiến hành
-GV chia lớp thành các nhóm nhỏ
-GV nêu yêu cầu của bài tập 1, gọi 1 – 2
HS nhắc lại yêu cầu của bài tập
- HS thảo luận nhóm
-GV mời đại diện nhóm lên bảng trình
bày kết quả thảo luận
Hoạt động 3 : Bày tỏ thái độ (BT2, SGK)
- HS đọc thầm và suy nghĩ về câu chuyện
- 1 – 2 HS đọc to truyện cho cả lớp cùngnghe
- HS thảo luận cả lớp theo 3 câu hỏi trongSGK
- GV kết luận : Đức vô ý đá quả bóng vào bà Doan và chỉ có Đức với Hợp
biết nhưng trong lòng Đức tự thấy phải có trách nhiệm về hành động của mình
và suy nghĩ tìm cách giải quyết phù hợp nhất…Các em đã dưa ra giúp Đức một
số cách giải quyết vừa có lí, vừa có tình Qua câu chuyện của Đức, chúng ta rút
ra điều cần ghi nhớ trong SGK
Trang 4*Mục tiêu : HS biết tán thànhnhững ý
kiến đúng và không tán thành những ý
kiến không đúng
*Cách tiến hành
-GV lần lượt nêu từng ý kiến ở bài tập 2
-Gv yêu cầu một vài hS giải thích tại sao
lại tán thành hoặc phản đối ý kiến đó
- GV kết luận :
- Tán thành ý kiến a, đ
- Không tán thành ý kiến b, c, d
Hoạt động nối tiếp : Chuẩn bị cho trò
chơi đóng vai theo bài tập 3, SGK
-HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ màu( theo quy ước)
- Hs giải thích tại sao lại tán thành hoặcphản đối ý kiến đó
- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGk
- Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- Một vài đồ vật dùng để trang phục cho HS đóng vai
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
a/Giới thiệu bài
b/Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu
bài
1/Luyện đọc
-Chia phần tiếp của vở kịch thành các
đoạn như sau để luyện đọc :
đoạn 1: từ đầu….chú cán bộ
Đoạn 2 : Từ lời cai
HS phân vai đọc diễn cảm phần đầu vởkịch Lòng dân
-Một vài HS khá, giỏi đọc phần tiếp của
vở kịch -HS quan sát tranh minh họa nhữngnhân vật trong phần tiếp của vở kịch
Trang 5các nhóm về nhà phân vai dựng lại toàn
bộ vở kịch, chuẩn bị cho tiết mục sinh
hoạt văn nghệ của lớp, của trường
-HS luyện đọc theo cặp
-Một tốp HS đọc diễn cảm một đoạnkịch theo cách phân vai
-Từng tốp HS đọc phân vai toàn bộmàn kịch
- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọcphân vai tốt nhất
-Một HS nhắc lại nội dung đoạn kịch
TOÁN : LUYỆN TẬP
I- MỤC TIÊU:
Giúp HS :
BiÕt céng, trõ, nh©n chia hçn sè vµ biÕt so s¸nh c¸c hçn sè
Làm :Bµi 1(hai ý ®Çu), Bµi 2(a,d), Bµi 3
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra một số vở bài tập
-Gọi HS lên bảng làm một số BT3 /14 tiết
trước
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b) Luyện tập
Bài 1 : Chuyển các hỗn số sau thành phân
số
Bài 2 So sánh các hỗn số
- Gọi 4 HS lên bảng làm bài
- HS nêu yêu cầu bài tập và làm vào vởbài tập
- HS lên trình bày trên bảng lớp
;
8
75 8
3 9
; 9
49 9
4 5
; 5
13 5
Trang 64 3
; 10
9 2 10
1 5
; 10
9 3 10
4 3
; 10
9 2 10
9 3
8 6
9 3
4 2
3 3
1 1 2
Học xong bài này, HS biết :
- Tường thuật được sơ lược cuộc phản công quân Pháp ở kinh thành Huế do TônThất Thuyết và một số quan lại yêu nước tổ chức:
+ Trong nội bộ triều đình Huế có hai phái: chủ hoà và chủ chiến
+ Đêm mồng 4 sáng mồng 5-7-1885, phái chủ chiến dưới sự chỉ huy của Tôn ThấtThuyết chủ động tấn công quân Pháp ở kinh thành Huế
+ Trước thế mạnh của giặc, nghĩa quân phải rút lên vùng rừng núi Quảng Trị.+ Tại vùng căn cứ vua Hàm Nghi ra Chiếu Cần Vương kêu gọi nhân dân đứng lênđánh Pháp
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Lược đồ kinh thành Huế năm 1885
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Hình trong SGK
- Phiếu học tập của học sinh
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*Hoạt động 1 : (làm việc cả lớp)
-GV trình bày một số nét chính về tình
hình nước ta sau khi triều đình nhà
Nguyễn kí với Pháp Hiệp ước Pa- tơ- nốt
(1884), công nhận quyền đô hộ của thực
dân Pháp trên toàn đất nước ta Tuy triều
đình đầu hàng nhưng nhân dân ta không
chịu khuất phục lúc này, các quan lại, trí
thức nhà Nguyễn đã phân hóa thành 2
phái : phái chủ chiến và phái chủ hòa
-GV nêu nhiệm vụ cho Hs :
+Phân biệt điểm khác nhau về chủ trươngcủa pahí chủ chiến và phái chủ hòa trong
Trang 7*Hoạt động 2 ( làm việc theo nhóm)
-Gv tổ chức cho HS thảo luận về các
nhiệm vụ học tập
+Phái chủ hòa chủ trương hòa với Pháp ;
phái chủ chiến chủ trương chống Pháp
+Tôn thất Thuyết cho lập căn cứ kháng
chiến
+Tường thuật các ý theo thời gian, hành
động của Pháp, tinh thần quyết tâm chống
Pháp của phái chue chiến
+Điều này thể hiện lòng yêu nước của
một bộ phận quan lại trong triều đình
Nguyễn, kích lệ nhân dân đấu tranh
chống Pháp
* Hoạt động 3 (làm việc cả lớp)
- Gv nhán mạnh thêm :
+ Tôn Thất Thuyết quyết định đưa vua
Hàm Nghi và đoàn tùy tùng lên vùng núi
Quảng Trị
+ Tại căn cứ kháng chiến, Tôn Thất
Thuyết lấy danh nghĩa vua Hàm Nghi
thảo chiếu “Cần Vương”, kêu gọi nhân
dân cả nước đứng lên giúp vua đánh
Pháp
+Một số cuộc khởi nghĩa tiêu bíểu : giới
thiệu
triều đình nhà Nguyễn+Tôn Thất thuyết đã làm gì để chuẩn bịchống Pháp ?
+Tường thuật lại cuộc phản công ở kinhthành Huế
-Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
Thứ ba, ngày 25 tháng 8 năm 2009THỂ DỤC : ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
TRÒ CHƠI “ BỎ KHĂN”
I- MỤC TIÊU:
Thực hiện được tập hợp hàng dọc, dóng hàng, dồn hàng, điểm số, quay phải,quay trái, quay sau
- Biết cách chơi và tham gia chơi được
II- ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện : chuẩn bị một còi, 2 chiếc khăn tay
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Trang 8Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Phần mở đầu
-Tập hợp lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu
bài học Nhắc lại nội quy tập luyện, chấn
chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện
-Trò chơi “Diệt các con vật có hại”
2 Phần cơ bản
a) Đội hình đội ngũ
- Ôn Cách chào và báo cáo khi bắt đầu
và kết thúc giờ học Cách xin phép ra vào
lớp.Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm
số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải,
quay trái, quay sau, dàn hàng, dồn hàng
Lần 1 – 2 , GV điều khiển lớp tập có nhận
xét, sửa động tác sai cho HS
- GV quan sát, nhận xét, sửa chữa sai sót
- Chơi trò chơi “ Bỏ khăn”
- Tập hợp HS theo đội hình chơi
- GV nêu tên trò chơi, giải thích cách
chơi và quy định chơi
- Cho cả lớp thi đua chơi
- GV quan sát, nhận xét, biểu dương tổ,
HS thắng cuộc chơi và chơi đúng luật
3 Phần kết thúc
Cho các tổ đi nối nhau thành một vòng
tròn lớn, vừa đi vừa làm động tác thả
- Các tổ thi đua trình diễn
HS quan sát theo dõi
- HS thực hiện dưới sự điều khiển của cán
sự lớp
- Cả lớp chơi thử 1- 2 lần
- Chơi chính thức có phạt những emphạm luật
- Các tổ đi nối nhau thành một vòng trònlớn, vừa đi vừa làm động tác thả lỏng, saukhép lại thành vòng tròn nhỏ, đứng lạiquay mặt vào tâm vòng tròn
TOÁN : LUYỆN TẬP CHUNG
Trang 9I- MỤC TIÊU: HS biết:
- Chuyển một PS thành phân số thập phân
- Chuyển hỗn số thành phân số
- Chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số
đo có một tên đơn vị đo
Làm các bài bµi 1, bµi 2(hai hçn sè ®Çu),bµi 3, bµi 4
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra một số vở bài tập
Bài 3 : Viết PS thích hợp vào chỗ chấm
- Gọi lần lượt HS lên bảng làm bài
m
Trang 10- GV HD Cả lớp nhận xét để nhận ra rằng
: có thể viết số đo độ dài có hai tên đơn vị
đo dưới dạng hỗn số với một tên đơn vị
-Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thưứ đoạn văn xuôi
-Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo vần(BT2) ; Biếtđược cách đặt dấu thanh ở âm chính
HSKG : nêu được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phấn màu để chữa lỗi bài viết của HS trên bảng
- Bảng lớp kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 11- GV nhắc các em chú ý những chữ dễ
viết sai, những chữ cần viết hoa, cách viết
chữ số (80 năm)
- GV chấm chữa 7 – 10 bài Trong khi đó,
từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau và
chữa lỗi
- GV nêu nhận xét chung
c/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2
- Lưu ý HS có thể đánh hoặc không đánh
dấu thanh vào âm chính trong mô hình
cấu tạo vần giống như M : (bằng) trong
SGK
- GV nhận xét kết quả làm bài của từng
nhóm, kết luận nhóm thắng cuộc
4 Củng cố - Dặn dò:
Gv nhận xét tiết hoc Dặn HS ghi nhớ
quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng
Hồ Cả lớp rheo dõi, ghi nhớ và bổ sung,sửa chữa nếu cần
-HS gấp SGK, nhớ lại đoạn thư, tự viếtbài Hết thời gian quy định, GV yêu cầu
HS soát lại bài
+ từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau vàchữa lỗi
Một HS đọc yêu cầu của BT Cả lớp theodõi SGk
- HS nối tiếp nhau lên bảng điền vần vào
mô hình cấu tạo
Cả lớp nhận xét kết quả làm bài của từngnhóm, kết luận nhóm thắng cuộc
- HS chữa bài trong vở BT
- HS dựa vào mô hình cấu tạo vần phátbiểu ý kiến Kết luận : dấu thanh đặt ở âmchính ( dấu nặng đặt bên dưới, các dấukhác đặt trên)
- Hai, ba HS nhắc lại quy tắc đánh dấuthanh
LUYỆN TỪ & CÂU : MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN DÂN
I- MỤC TIÊU:
Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp(BT1) ;nắm được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người ViệtNam(BT2) ; hiểu được nghĩa từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng,đặt được câu vớii một từ có tiếng đồng vừa tìm được ở bài tập 3
HSKG: thuộc được thành ngữ, tụcngữ ở bài tập , đặt câu với các từ tìm được(BT3c)II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bút dạ ; một vài tờ phiếu kẻ bảng phân loại để HS làm BT1`, 3b
- Một tờ giấy khổ to viết lời giải BT3b
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Trang 12Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
điểm cao cho cặp làm đúng nhất,
trình bày kết quả làm bài rõ ràng,
dõng dạc
Bài tập 2
- GV nhắc HS : có thể dùng nhiều từ
đồng nghĩa để giải thích cho cặn kẽ,
đầy đủ nội dung một thành ngữ hoặc
tục ngữ
VD : thành ngữ chịu thương chụi khó nói
lên phẩm chất của người Việt Nam
cần cù, chăm chỉ, chịu được gian
khổ, khó khăn…
GV kết luận :
+ chịu thương chịu khó : cần cù, chăm
chỉ, không ngại khó ngại khổ
+ Trọng nghĩa khinh tài : coi trọng đạo lí
và tình cảm, coi nhẹ tiền bạc ( tài là
tiền của )
+ Uống nước nhớ nguồn : biết ơn người
đã đem lại những điều tốt đẹp cho mình
- HS đọc lại đoạn văn miêu tả có dùngnhững từ miêu tả đã cho ( BT 4, tiếtluyện từ và câu trước ) đã được viết lạihoàn chỉnh
- HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- HS trao đổi cùng bạn bên cạnh, làm bàivào phiếu đã phát cho từng cặp HS
- Cả lớp chữa bài trong vở BT
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS là việc cá nhân, suy nghĩ, phát biểu
ý kiến Cả lớp nhận xét,
- HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ,
Trang 13Bài tập 3 :
( người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào
vỡ đều sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ
Âu Cơ)
- GV phỏt phiếu cho cỏc nhúm trả lời cõu
hỏi 3b GV khuyến khớch HS tỡm đựơc
3c-VD : +cả lớp đồng thanh hỏt một bài+ Ngày thứ hai HS toàn trường mặc đồngphục
+ Cả tổ tụi đồng tõm nhất trớ vươn lờntẻơ thành một tỏ dẫn đầu về học tập
I MUẽC TIEÂU:
.
-Bieỏt caựch theõu daỏu nhaõn
-Thêu đợc mũi thêu dấu nhân Các mũi thêu tơng đối đều nhau Thêu đợc ít nhất 5
dấu nhân Đờng thêu không bị đúm
Lưu ý :- Không bắt buộc HS nam thực hành tạo ra sản phẩm thêu HS nam có thể thực
hành đính khuy
-Với HS khéo tay:
+Thêu đợc ít nhất 8 dấu nhân Các mũi thêu đều nhau, đờng thêu ít bị dúm
+Biết ứng dụng thêu dấu nhân để thêu trang trí sản phẩm đơn giản
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:
- Giaựo vieõn: Maóu theõu daỏu nhaõn, keựo, khung theõu.
Moọt maỷnh vaỷi traộng, kớch thửụực 35 x 35cm, kim khaõu, len
- Hoùc sinh: Vaỷi, kim keựo, khung theõu.
III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC CHUÛ YEÁU:
1 OÅn ủũnh toồ chửực
2 Kieồm tra baứi cuừ:
- Em haừy neõu caựch thửùc hieọn caực muừi ủớnh khuy 2 loó?
- Em haừy cho bieỏt ửựng duùng cuỷaủớnh khuy 2 loó?
3 Baứi mụựi:
1- Giụựi thieọu baứi
Trang 142- Giảng bài
Hoạt động1: Quan sát, nhận xét mẫu.
Mục tiêu: Học sinh biết quan sát các mẫu vật thêu
dấu nhân
Cách tiến hành: Gv giới thiệu mẫu thêu dấu nhân
- Em hãy nhậân xét về đặc điểm của đường thêu
dấu nhân ở mặt phải và mặt trái đường thêu?
Gv giới thiệu 1 số sphẩm được thêu trang trí bằng
mũi thêu dấu nhân
Thêu dấu nhân là cách thêu để tạo thành các mũithêu giống như dấu nhân với nhau liên tiếp giữa 2đường thẳng song song ở mặt phải đường thêu
- Học sinh quan sát
Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kỹ thuật.
Mục tiêu: Học sinh hiểu được các bước trong quy
trình thêu dấu nhân
Cách tiến hành: Gv yêu cầu học sinh đọc mục 1
Sgk và quan sát hình 2
- Em hãy nêu cách vạch dấu đường thêu dấu nhân
- Em nào so sánh cách vạch dấu nhân với cách
vạch dâú đường thêu chữ V
Gv gọi 2 học sinh lên bảng
- Gọi học sinh đọc mục 2a quan sát hình 3 Nêu
cách bắt đầu thêu Gv căng vải lên khung và hướng
dẫn các em bắt đầu thêu
- Quan sát hình 4c và 4d em hãy nêu cách thêu
mũi thứ hai?
- Nêu mũi thêu thứ 3 và 4?
- Gv cho các em quan sát hình 5a và 5b, em hãy
nêu cách kết thúc đường thêu dấu nhân?
- Gv hướng dẫn cách thêu và về nhà các em tự
thực hành
IV CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ:
Chuẩn bị: Thêu dấu nhân (tiết 2)
- Giống nhau: vạch 2 đường dấu song song cáchnhau 1cm
- Khác nhau: Thêu chữ V vạch dấu các điểm theotrình tự từ trái sang phải
Vạch dấu các điểm dấu nhân theo chiều từ phảisang trái
- Gv cho học sinh lên bảng vạch dấu đường thêudấu nhân
- Học sinh xem và tự thực hành
- Chuyển kim sang đường dấu thứ nhất, xuốngkim tại điểm B, mũi kim hướng sang phải và lênkim tại điểm C, rút chỉ lên được nửa mũi thêu thứ2
- Mũi thêu thứ 3 và thứ 4 tương tự
Học sinh trả lời
- Lớp nhận xét
- Về học lại bài
Trang 15Thứ tư, ngày……tháng…….năm……
MĨ THUẬT : VẼ TRANH ĐỀ TÀI : TRƯỜNG EM
I- MỤC TIÊU:
-Hiểu nội dung đề tài, biết cách chọn hình ảnh về nhà trường để vẽ tranh
- Biết cách vẽ tranh đề tài Trường em
-HS vẽ được tranh đề tài Trường em
HSKG: Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần với mẫu
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
b) Hoạt động 1 : Tìm chọn nội dung đề tài
- GV giới thiệu tranh ảnh và gợi ý để HS nhớ
lại các hình ảnh về nhà trường
+ Khung cảnh chung của trường
+ Hình dáng của cổng trường, sân trường…
+ Kể tên một số hoạt động của trường
-Gợi ý cụ thể hơn với những Hs còn lúng túng
-Yêu cầu HS hoàn thành bài tập tại lớp
Trang 16- Hiểu nội dung, ý nghĩa của vở kịch : Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưutrí lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng (trả lời được câu hỏi1, 2, 3)
HSKG: Biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách nhân vật
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGk
- Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- Một vài đồ vật dùng để trang phục cho HS đóng vai
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài
b/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu
bài
1/ Luyện đọc
- Chia phần tiếp của vở kịch thành các
đoạn như sau để luyện đọc :
Trang 172/Tìm hiểu bài : theo các câu hỏi SGK
các nhóm về nhà phân vai dựng lại toàn
bộ vở kịch, chuẩn bị cho tiết mục sinh
hoạt văn nghệ của lớp, của trường
- Một tốp HS đọc diễn cảm một đoạnkịch theo cách phân vai
- Từng tốp HS đọc phân vai toàn bộ mànkịch
- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọcphân vai tốt nhất
- Một HS nhắc lại nội dung đoạn kịch
TOÁN : LUYỆN TẬP CHUNG
Làm các bài tập:Bµi 1a,b, bµi 2a,b, bµi 4 (ba sè ®o 1, 3, 4), bµi 5.
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra một số vở bài tập
- Gọi HS lên trình bày trên bảng lớp
- HS nêu yêu cầu bài tập và làm vào vởbài tập
- HS lên trình bày trên bảng lớpa)
90
151 90
81 90
70 10
9 9
82 48
42 48
40 8
7 6
14 10
3 10
5 10
6 10
3 2
1 5
Trang 18- Cho HS nêu yêu cầu bài tập và làm vào
Bài 5 : Biết 3/10 quãng đường AB dài 12
km Hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu
16 40
25 5
2 8
74 40
30 40
44 4
3 10
11 4
3 10
2 6
5 6
3 6
4 6
5 2
1 3
10
9
dm12cm 5mm = 12cm +
10 12
Trang 19- Lập được dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Những ghi chép của HS khi quan sát một cơn mưa
- Bút dạ, 2- 3 tờ giấy khổ to để 2- 3 HS lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả cảnhmưa, làm mẫu để cả lớp cùng phân tích
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Mời 1 HS đọc toàn bộ nội dung BT1
- GV chốt lại lời giải
GV : tác giả đã quan sát cơn mưa rất tinh
tế bằng tất cả các giác quan Quan sát cơn
mưa từ lúc có dấu hiệu báo mưa đến khi
mưa tạnh, tác giả đã nhìn thây sự biến đổi
cuae cảnh vật, âm thanh, không khí,
tiếng mưa… Nhờ khả năng quan sát tinh
tê, cách dùng từ ngữ miêu tả chính xác và
đọc đáo, tác giả đã viết được một bài văn
miêu tả cơn mưa rào đầu mùa rất chân
thực, thú vị
Bài tập 2
- GV kiểm tra việc chuẩn bị cho tiết học :
quan sát và ghi lại kết quả quan sát một
cơn mưa
Kiểm tra vở của HS xem làm lại bài tập 2của tiết TLV tuần trước như thế nào
- Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS cả lớp đọc thầm bài Mưa rào, làm
bài cá nhân
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét
Trang 20-Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh dàn ý
bài văn tả cơn mưa để chuản bị chuyển
thành một đoạn văn trong tiết học tới
- Dựa trên kết quả quan sát, mỗi HS tựlập dàn ý vào vở
- Một số HS tiếp nối nhau trình bày
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
kiểm tra phần bài học tiết trước
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài :Nêu mục đích yêu cầu
của tiết học
b) Hoạt động 1 :LÀM VIỆC VỚI SGK
*Mục tiêu : HS nêu được những việc nên
và không nên làm đối với phụ nữ có thai
để đảm bảo mẹ khỏe và thai nhi khỏe
*Cách tiến hành
Bước 1 : Giao nhiệm vụ và HD
- GV yêu cầu cả lớp làm việc theo cặp :
Quan sát các hình 1, 2, 3, 4 trang 12 SGK
để trả lời câu hỏi :
Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì ?
Tại sao ?
Bước 2 : Làm việc theo cặp
- HS làm việc theo HD của GV
Bước 3 : làm việc cả lớp
Một số HS trình bày kết quả làm việc
theo cặp Mỗi em chỉ nói về nội dung của
một mình
- Cả lớp làm việc theo cặp :
- Quan sát các hình 1, 2, 3, 4 trang 12SGK để trả lời câu hỏi
- Một số HS trình bày kết quả làm việctheo cặp Mỗi em chỉ nói về nội dung của
Trang 21một mình.
Nội dung các hình 12 SGK
nênHình 1 Các nhóm thức ăn có lợi cho sức khỏe của người mẹ và
Hình 2 Một số thứ không tốt hoặc gây hại cho sức khỏe của
người mẹ và thai nhi
x
Hình 3 Người phụ nữ có thai đang được khám thai tại cơ sở y
tế
x
Hình 4 Người phụ nữ có thai đang gánh lúa và tiếp xúc với các
chất độc hóa học như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ,…
x
Kết luận : phụ nữ có thai cần :
- Ăn uống đủ chất, đủ lượng
- Không dùng các chất kích thích như
thuốc lá, thuốc lào, rượu ma túy,…
- Nghỉ ngơi nhiều hơn, tinh thần thoải
mái
- Tránh lao động nặng, tránh tiếp xúc với
các chất độc hóa học như thuốc trừ sâu,
thuốc diệt cỏ,…
- Đi khám định kì : 3 tháng/lần
- Tiêm vác – xin phòng bệnh và uống
thuốc khi cần theo chỉ dẫn của bác sỹ
c) Hoạt động 2 :THẢO LUẬN CẢ LỚP
* Mục tiêu : hs xác định được nhiệm vụ
của chồng và các thành viên khác trong
gia đình là phải chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ
có thai
* Cách tiến hành :
Bước 1 : GV yêu cầu HS quan sát các
hình 5, 6, 7 trang 13 SGK và nêu nội
dung của từng hinh
- HS quan sát các hình 5, 6, 7 trang 13SGK và nêu nội dung của từng hinh
Hình 5 Nười chồng đang gắp thức ăn cho vợ
Hình 6 Người phụ nữ có thai làm những công việc nhẹ như đang cho gà
ăn ; người chồng gánh nước vềHình 7 Người chồng đang quạt cho vợ
Kết luận :
- Chuẩn bị cho bé chào đời là trách nhiệm
của mọi người trong gia đình, đặc biệt là
người bố
- Chăm sóc sức khỏe của người mẹ trước
khi có thai và trong thời kì mang thai sẽ
giúp cho thai nhi khỏe mạnh, sinh trưởng
và phát triển tốt ; đồng thời người mẹ
Trang 22cũng khỏe mạnh, giảm được nguy hiểm
có thể xảy ra khi sinh con
d) Hoạt động 3 : đóng vai
*Mục tiêu : HS có thức giúp đỡ phụ nữ
có thai
* cách tién hành :
Bước 1 : Thảo luận lớp
- GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi trang
13 SGK :Khi gặp phụ nữ có thai xách
nặng hoặc đi trên cùng chuyến ô tô mà
không có chỗ ngồi, bạn có thể làm gì để
giúp đỡ ?
Bước 2 : làm việc theo nhóm
Bước 3 : Trinh diễn trước lớp
- HS thảo luận câu hỏi trang 13 SGK
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mìnhthực hành đóng vai theo chủ đề “ Có ýthức giúp đỡ phụ nữ có thai”
- Một số nhóm lên trình diễn trước lớp.các nhóm khác theo dõi, bình luận và rút
ra bài học về cách ứng xử đối với phụ nữ
- Biết cách chơi và tham gia chơi được
II- ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện : chuẩn bị một còi, 4 con ngựa làm bằng gậy tre, gỗ và bìa, 4 cờđuôi nheo và kẻ sân chơi trò chơi
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Phần mở đầu
- Tập hợp lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu
cầu bài học Nhắc lại nội quy tập luyện,
chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện
* Kiểm tra bài cũ
- Trò chơi “Làm theo tín hiệu”
- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, khớpgối, vai, hông
- Giậm chân tai chỗ, đếm to theo nhịp
- HS thực hiện
Trang 23xét, sửa động tác sai cho HS
- GV quan sát, nhận xét, sửa chữa sai sót
- Chơi trò chơi “ Đua ngựa”
- Tập hợp HS theo đội hình chơi
- GV nêu tên trò chơi, giải thích cách
chơi và quy định chơi
- Cho cả lớp thi đua chơi
- GV quan sát, nhận xét, biểu dương tổ,
HS thắng cuộc chơi và chơi đúng luật
3 Phần kết thúc
- Cho các tổ đi nối nhau thành một vòng
tròn lớn, vừa đi vừa làm động tác thả
- Các tổ thi đua trình diễn
- HS quan sát theo dõi
- HS thực hiện dưới sự điều khiển của cán
sự lớp
- Cả lớp chơi thử 1- 2 lần
- Chơi chính thức có phạt những emphạm luật
TOÁN : LUYỆN TẬP CHUNG
I- MỤC TIÊU:
Giúp HS Biết:
- Nhân chia hai PS Tim thành phần chưa biết của phép tính với PS
- Chuyển các số đo có 2 tên đơn vị đo thành số đo dạng hỗn số với một tên đơn
vị đo.(Làm bài 1, 2, 3)
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra một số vở bài tập
Trang 2417 4
9 5
2 3 4
1
x x
5
x =
8 3
tương tự kết quả câu B là x =
10 7
Trang 25- HS nêu yêu cầu bài tập và làm miệng
- HS trả lời Khoanh vào B
LUYỆN TỪ & CÂU : LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu có từ bắt đầu bằng
tiếng đồng
- gọi HS đứng dưới lớp đọc thuộc các câu thành
ngữ, tục ngữ ở BT2
-Gọi HS đọc các từ bắt đầu bằng tiếng đồng
-Gọi Hs nhận xét câu của bạn đặt trên bảng
-Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài :
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b) HD làm bài tập
Bài 1
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập
- Yêu cầu HS làm việc theo từng cặp GV đánh số
thứ tự vào các ô trống và yêu cầu HS tìm từ trong
ngoặc phù hợp với từng ô trống đó
-Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- Cho HS quan sát tranh minh họa trang 33 SGK để
thấy rõ từng từ điền là phu hợp
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Hỏi để HS nhớ nghĩa của mối từ trong nhóm:
+Các từ xách, đeo, khiêng, kẹp, vác cùng có nghĩa
-3 HS lên bảng, mỗi HS đặt 2 câu
- 2 HS đọc thuộc lòng và nêu nghĩa của câumình đọc
-2 HS đọc tiếp nối, mỗi HS đọc 5 từ, HS saukhông đọc lại từ mà bạn đa đọc
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
-2HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, làmbài 1 HS làm trên bảng lớp
Trang 26chung là gì ?
+Tai sao chúng ta không nói : bạn Lệ vác lên vai
chiếc ba lô con cóc ?
-Gọi 1 HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh
Bài 2 :
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài tập trong nhóm theo HD
sau :
+Đọc kĩ từng câu tục ngữ
+Xác định nghĩa của từng câu
+xác định nghĩa chung của các câu tục ngữ
+Đặt câu nêu hoàn cảnh sử dụng với từng câu tục
ngữ đó
-Gọi các nhóm trình bày kết quả bài làm
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
-Gọi HS đặt câu với các câu tục ngữ
-nhận xét khen ngợi
Bài 3
- Gọi Hs đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ Sắc màu em
yêu
- Hỏi : Em chọn khổ thơ nào trong bài thơ để miêu
tả Khổ thơ đó có những màu sắc và sự vật nào ?
-Yêu cầu HS tự viết đoạn văn
- Gọi 2 HS viết vào khổ giấy to dán bài lên bảng
lớp, đọc đoạn văn
- GV cùng cả lớp nhận xét, chữa từng đoạn văn
- Nhận xét, ghi điểm
- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn của mình, HS khác
theo dõi, ghi lại các từ đồng nghĩa bạn đã sử dụng
+Vì :đeo nghĩa là mang vật nào đó kiểu dễ
tháo, cởi, vác nghĩa là chuyển vật nặng hoặc
cồng kềng bằng cách đặt lên vai Chiếc ba lôcon cóc nhỏ và nhẹ nên dùng từ đeo là phùhợp
-1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp cùng nghe.-1 Hs đọc thành tiếng
-3 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành mộtnhóm cùng trao đổi, thảo luận theo HD củaGV
-1 Nhóm nêu chung của 3 câu tục ngữ : gắn
bó với quê hương là tình cảm tự nhiên
-Tiếp nối nhau đặt câu
-1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe-8 Hs tiếp nối nhau đọc thuộc lòng từng khổthơ
-Tiếp nối nhâuphts biểu
2 HS viết vào khổ giấy to, cả lớp viết vàovở
-2 HS lần lượt đọc bài của mình, cả lớp theodõi, sau đó nêu ý kiến nhận xét
-3- 5 HS tiếp nối đọc đoạnvăn của mình Saumỗi HS đọc, một Hs đọc từ đồng nghĩa màbạn đã sử dụng
ĐỊA LÍ : KHÍ HẬU
Trang 27I- MỤC TIấU:
-Nêu đợc một số đặc điểm chính của khí hậu Việt Nam:
+Khí hâqụ nhiệt đới ẩm gió mùa
+Có sự khác nhau giữa 2 niềm: Miền Bắc có mùa đông lanh, ma phùn; miêng Nam
nóng quanh năm với 2 mùa ma khô rõ rệt.
-Nhận biết ảnh hởng của khí hậu tớ đời sống va sản xuất của nhân dân ta, ảnh hởng
tích cc: Cây cối xanh tốt quanh năm, sản phẩm nông nghiệp đa dang; ảnh hởng tiêu
cức: thiên tai, lũ lụt, hạn hán…
-Chỉ ranh giới khí hâqụ bắc nam( dãy núi Bạch Mã ) trên bản đồ(lợc đồ).
-Nhận xét đợc bảng số liệu khí hậu ở mức độ đơn giản
Học sinh khá, giỏi: +Giải thích đợc vì sao VN có khí hậu nhiệt đớ gió mùa.
+Biết chỉ các hớng gió: Đông bắc, tây nam, đông nam.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bản đồ Địa lớ tự nhiờn Việt Nam
-Bản đồ Khớ hậu Việt Nam
-Quả Địa cầu
-Tranh ảnh về một số hậu quả do lũ lụt hoặc hạn hỏn gõy ra ở địa phương
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định tổ chức: Hỏt
2 Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS lờn bản trả lời cõu hỏi
+Chỉ vị trớ của vựng đồi nỳi và đồng bằng
trờn lược đồ hỡnh 1
+Nờu một số đặc điểm chớnh của địa hỡn
nước ta
3 Bài mới:
*Hoạt động 1 : ( làm việc theo nhúm)
Bước 1 : HS trong nhúm quan sỏt quả địa
cầu, hỡnh 1 và đọc nội dung SGK, thảo luận
nhúm theo cỏc cõu hỏi gợi ý :
+Chỉ vỉtớ địa lớ của Việt Nam trờn quả Địa
cầu và cho biết nước ta nằm ở đới khớ hậu
nào ? Ở đới khớ hậu đú, nước ta cú kớ hậu
-Gv gọi một số HS lờn bảng chỉ hướng giú
thỏng 1 và hướng giú thỏng 7 trờn bản đồ Khớ
- Đại diện cỏc nhúm trả lời cõu hỏi
Trang 28hậu Việt Nam
Bước 3 ( Đối với HS khá giỏi)
-Sau khi các nhóm trình bày kết quả, GV
cùng HS thảo luận, điền chữ và mũi tên để
được sơ đồ sau lên bảng
Kết luận : Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa : nhiệt độ cao, gió và mưa
2) Khí hậu giữa các miền có sự khác nhau
*Hoạt động 2 : ( làm việc theo cặp)
Bước 1 :
-Gọi 1- 2 HS lên bảng chỉ dãy núi Bạch Mã
trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
-GV giới thiệu dãy núi Bạch Mã là ranh giớ
khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam
-GV yêu cầu HS làm viẹc theo cặp với gợi ý
+Chỉ trên hinh 1, miền khí hậu có mùa đông
lạnh và miền khí hậu nóng quanh năm
-HS trình bày kết quả làm việc trước lớp
Kết luận : Khí hậu nước ta có sự khác nhau giữa miền Bắc và miền Nam, miền bắc có mùa đông lạnh, mưa phùn ; miền Nam nóng quanh năm với mùa mưa và mùa khô rõ rệt
-Gió mưa thay đổi theo mùa
-Gần biển-Trong vùng
có gió mùa
Trang 29hậu tới đời sống sản xuất của nhân dân ta.
Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Viết vắn tắt gợi ý 3 về 2 cách kể chuyện
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
trong đề bài Một việc làm tốt….xây dựng
quê hương đất nước.
GV nhắc HS lưu ý : … Đây là câu
chuyện em đã tận mắt chứng kiến hoặc
thấy trên ti – vi phim ảnh ; đó cũng là câu
chuyện của chính bản thân em
c.Gợi ý kể chuyện
-GV chỉ trên bảng lớp nhắc HS lưu ý về 2
cách kể chuyện trong gợi ý 3 :
+Kể câu chuyện có mở đầu, diễn biến, kết
thúc
+Gới thiệu người có việc làm tốt : Người
ấy là ai ? Người ấy có lời nói, hành động
gì đẹp ? Em nghĩ gì về lời nói hoặc hành
động của người ấy ?
Trang 30-Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện
vừa kể cho người thân
-CBBS : Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai
KC theo cặp-Từng cặp HS nhìn dàn ý đã lập, kể chonhau nghe câu chuyện của mình, nói suynghĩ của mình về nhân vật trong truyện
-Một vài HS tiếp nối nhau thi KC trướclớp
-Mối em kể xong, tự nói suy nghĩ về nhânvật trong truyện, hỏi bạn hoặc trả lời câuhỏi của bạn về nội dung, ý nghĩa câuchuyện
-Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay,phù hợp đề bài, bạn KC hay nhất
-Nhạc cụ quen dùng, băng đĩa nhạc, bài TĐN
-Tự sáng tạo một số động tác phụ họa đơn giản
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Gv sửa chữa sai sót Chú ý sắc thái, tình
cảm ở đoạn a : vui tươi, rộn ràng Hát gọn
tiếng, rõ lời, lấy hơi đúng chỗ
Đoạn b : thể hiện tính chất sinh động,
linh hoạt hát nẩy, gọn, âm thanh trong
sáng, không ê, a
- Tập hát có lĩnh xướng :
-HS nghe GV hát mẫu
Đoạn a : 1 emĐoạn b : tất cả hòa giọng ( giữ tốc độ đềuđặn ) khi hát lần thứ hai có thể kết hợpvừa hát vừa vỗ tay theo phách
Trang 31b) Nội dung 2 : Học bài TĐN số 1
-Yêu cầu HS về nhà đọc trước bài học hát
Hãy giữ cho em bầu trời xanh
-Tập hát cả bài kết hợp gõ đệm theo một
âm hình tiết tấu cố định ½ lớp hát, ½ gõđệm theo hình tiết tấu trên Tập hình tiếttấu trên cho ½ lớp thật thuần thục sau đómới phối hợp cả lớp cùng hát
-HS làm quen với cao độ : Đô, Rê, Mi,Son
-HS làm quen với âm hình tiết tấu (vỗtay)
nghe rồi đọc lại đúng tên nốt, đúng cao độ
TOÁN : ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
I- MỤC TIÊU:
Làm được các bài toán liên quan đến tỉ số ở lớp 4 ( bài toán “ Tìm hai số khibiết tổng ( hiệu) và tỉ số của hai số đó”)
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra một số vở bài tập
-Gọi HS lên bảng làm một số BT tiết
trước
-GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài :Nêu mục đích yêu
cầu của tiết học
Trang 32- Gọi 2 HS lên trình bày trên bảng
Loại II 12 lít Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
HS nêu yêu cầu bài tập và làm vào vở bài tập-HS lên trình bày trên bảng lớp
Bài giải :Nửa chu vi vườn hoa hình chữ nhật là :
120 : 2 = 60 (m)
Ta có sơ đồ :CR: l -l -l -l -l -l CD: l -l -l -l -l -l -l -lTheo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là :
5 + 7 = 12 ( phần)Chiều rộng vườn hoa hình chữ nhật là: 60 : 12 x5
= 25 ( m)Chiều dài vườn hoa hình chữ nhật là: 60 – 25 = 35(m)
Diện tích vườn hoa là :
35 x 25 = 875 (m2)Diện tích lối đi là :
875 : 25 = 35 (m2)Đáp số : a) 35m và 25m ; b) 35m2
-Cả lớp nhận xét
Trang 33-Yêu cầu HS về nhà làm lại các bài
-Bảng phụ viết nội dung chính của 4 đoạn văn tả cơn mưa
-Dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa của từng HS trong lớp
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
-KT ,chấm điểm dàn ý bài văn miêu tả
một cơ n mưa của 2- 3 HS
-GV nhắc HS chú ý yêu cầu của đề bài :
Tả quan cảnh sau cơn mưa.
-GV chốt lại bằng cách treo bảng phụ đã
viết nội dung chính của 4 đoạn
-GV yêu cầu mỗi HS chọn hoàn chỉnh 1
hoạc 2 đoạn văn ( trong số 4 đoạn đã
cho) bằng cách viết thêm vào chỗ có dấu
(…)
Bài tập 2
-GV : dựa trên hiểu biết về đoạn văn
trong bài văn tả cơn mưa của bạn, các em
sẽ tập chuyển một phần trong dàn ý bài
-Một HS đọc nội dung BT! Đọc là ba chấm những chỗ có dấu (…) cả lớp theo
dõi trong SGK
-Cả lớp đọc thầm lại 4 đoạn văn để xácđịnh nội dung chính của mỗi đoạn văn ;phát biểu ý kiến
-HS làm bài vào vở-Nhiều HS tiếp nối nhau đọc bài làm-Cả lớp nhận xét
-Một HS đọc nội dung BT
Trang 34văn tả cơn mưa thành một đoạn văn miờu
tả chõn thật tự nhiờn
-GV chấm điểm một số đoạn viết hay, thể
hiện sự quan sỏt riờng, lời văn chõn thực,
sinh động
4 Củng cố - Dặn dũ:
-GV nhận xột tiết học
-Yờu cầu HS về nhà tiếp tục hoàn chỉnh
đoạn văn miờu tả cơn mưa
-HS cả lớp viết bài
-Một số HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn
đó viết-Cả lớp nhận xột
KHOA HỌC : TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN TUỔI DẬY THè
I- MỤC TIấU:
-Nêu đợc các giai đoạn phát triển của con ngời từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì.
-Nêu đợc một số thay đổi về sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Thụng tin và hỡnh trang 14, 15 SGK
-HS sưu tầm ảnh chu.pj bản thõn cũn nhỏ hoặc ảnh của trẻ em ở cỏc lứa tuổikhỏc nhau
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
b) Hoạt động 1 : THẢO LUẬN CẢ LỚP
*Mục tiờu :HS nờu được tuổi và đặc điểm
của em bộ trong ảnh đó sưu tầm được
*Cỏch tiến hành :
-GV yờu cầu một số HS đem tranh ảnh
của mỡnh hồi nhỏ hoặc ảnh của cỏc trố em
khỏc đó sưu tầm được lờn giới thiệu trước
lớp theo yờu cầu :
-Đõy là ảnh em bộ của tụi, em mới 2 tuổi,
em đó biết núi và nhận ra ngươỡ thõn, đó
-Đõy là ảnh em bộ của tụi, em mới 2 tuổi,
em đó biết núi và nhận ra ngươỡ thõn, đóbiết hỏt mỳa,…
Trang 35*Mục tiêu : HS nêu được một số đặc
điểm chung của trẻ em ở từng giai đoạn
dưới 3 tuổi, từ 3 đến 6 tuổi, từ 6 đến 10
tuổi
*Chuẩn bị : Chuẩn bị theo nhóm :
-Một bảng con và phấn hoặc bút viết
-GV ghi rõ nhóm nào làm xong trước,
nhóm nào làm xong sau Đợi tất cả các
nhóm cùng xong, GV mới yêu cầu các
em giơ đáp án
1 – b ; 2 – a ; 3 – c
-Tuyên dương nhpms thắng cuộc
d)Hoạt động 3 : THỰC HÀNH
*Mục tiêu : HS nêu được đặc điểm và
tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với
cuộc đời của mỗi con người
*Cách tiến hành :
Bước 1 :GV yêu cầu HS làm việc cá
nhân : Đọc các thông tin trang 15 SGK
và trả lời câu hỏi :
Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng
đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con
người ?
Bước 2 : GV gọi một số HS trả lời câu
hỏi trên
Kết luận : Tuổi dậy thì có tầm quan trọng
đặc biệt ủa mỗi con người, vì đây là thời
kì cơ thể có nhiều thay đổi nhất Cụ thể là
- Mọi thành viên trong tổ đều đọc cácthông tin trong khung chữ và tìm xemmỗi thông tin ứng với lứa tuổi nào như đãnêu ở trang 14 SGK Sau đó sẽ cử 1 đạidiện viết nhanh đáp án vào bảng cử 1 bạnkhác lắc chuông báo hiệu là nhóm đã làmxong
-HS làm việc theo HD của GV
-HS làm việc cá nhân : Đọc các thông tintrang 15 SGK và trả lời câu hỏi :
-HS trả lời câu hỏi