1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 7

Giao an Tuan 3 Lop 1

32 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 58,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Boä thöïc haønh. Veõ Baøi taäp 3 leân baûng phuï. Gheùp caùc pheùp tính theo yeâu caàu cuûa GV. GV nhaän xeùt giôùi thieäu baøi vaø ghi ñaàu baøi?. b) Thöïc haønh:?[r]

Trang 1

TUẦN 3

Đạo đức Bài 2: GỌN GÀNG, SẠCH SẼ (Tiết 1)

I M ục tiêu :

- Nêu được một số biểu hiện cụ thể về ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ

- Biết lợi ích của ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ

- Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, đầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ

* HS khá, giỏi: Biết phân biệt giữa ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ và chưa gọn gàng,

sạch sẽ

II.Tài liệu và phương tiện:

- Vở bài tập Đạo đức 1

- Bài hát “ Rửa mặt như mèo” (Nhạc và lời: Hàn Ngọc Bích)

- Bút chì hoặc sáp màu

- Lược chải đầu

III.Các hoạt động dạy - học:

1 KiĨm tra bµi cị:

- Yêu cầu HS kể về kết quả học tập

của mình trong những ngày đầu đi học

- GV nhËn xÐt chung

2 Bµi míi:

Hoạt động 1: HS thảo luận

- GV yêu cầu HS tìm và nêu tên bạn nào

trong lớp hôm nay có đầu tóc, quần áo

gọn gàng, sạch sẽ

- GV yêu cầu HS trả lời: Vì sao em cho

là bạn đó gọn gàng sạch sẽ?

GV khen những HS đã nhận xét chính

xác

Hoạt động 2: Thảo luận cặp đôi theo bài tập

1.

- GV yêu cầu các cặp HS thảo luận

theo bài tập 1

+ Bạn nào có đầu tóc, quần áo, giày

dép gọn gàng, sạch sẽ?

+ Các em thích ăn mặc như bạn nào?

- GV yêu cầu HS nêu kết quả thảo luận

trước lớp: Chỉ ra cách ăn mặc của các

bạn trong tranh về đầu tóc, áo, quần,

giày dép; từ đó lựa chọn bạn ăn mặc

gọn gàng, sạch sẽ

GV kết luận: Bạn thứ 8 (trong

- HS nêu kết quả thảo luận trước lớp:

Chỉ ra cách ăn mặc của các bạn trongtranh về đầu tóc, áo, quần, giày dép; từđó lựa chọn bạn ăn mặc gọn gàng, sạchsẽ

- Lắng nghe Nhắc lại KL( 2 em )

Trang 2

tranh)đầu tĩc chải đẹp, áo quần sạch

sẽ, gọn gàng.

Ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ như thế cĩ

lợi cho sức khỏe, được mọi người yêu

mến Các em cần ăn mặc như vậy.

Hoạt động 3: HS tự chØnh đốn trang

phục của mình.

 Yêu cầu HS tự xem lại cách ăn mặc

của mình và tự sửa (nếu có sai sót)

 GV cho một số em mượn lược, bấm

móng tay, cặp tóc, gương,…

 Yêu cầu các HS kiểm tra rồi sửa cho

nhau

 GV bao quát lớp, nêu nhận xét

chung và nêu gương một vài HS biết

sữa sai

KL: Lựa chọn cách ăn mặc gọn gàng

như thế cĩ lợi cho sức khỏe và được

mọi người yêu mến.

Hoạt động 3: Làm bài tập 2

- Yêu cầu từng HS chọn cho mình

những quần áo thích hợp để đi học

- Yêu cầu một số HS trình bày sự lựa

chọn của mình và giải thích vì sao lại

chọn như vậy

Kết luận:

- Quần áo đi học cần phẳng phiu, lành

lặn, sạch sẽ, gọn gàng.

-Không mặc quần áo nhàu nát, rách,

tuột chỉ, đứt khuy, bẩn hôi, xộc xệch đến

lớp.

*GDBVMT: Ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ

thể hiện người có nếp sống, sinh hoạt

văn hóa, góp phần giữ gìn vệ sinh MT,

làm cho MT thêm đẹp, văn minh.

3 Củng cố, dặn dị:

- Nhắc lại tên bài

- Nêu được 1 vài ý chính của bài học

- Quan sát cách ăn mặc của mọi người …

- Tự xem và sửa lại cách ăn mặc (nếucó thiếu sót)

- Từng HS thực hiện nhiệm vụ

- Lắng nghe

* Thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS trình bày và giải thích theo ý củabản thân mình

Toán

BÀI 9: LUYỆN TẬP

Trang 3

I M ục tiíu : Giuùp HS :

- Cụng coâ veă nhaôn bieât soâ löôïng vaø caùc soâ trong phám vi 5

- Ñóc,vieât,ñeâm caùc soâ trong phám vi 5

II Ñ ồ dùng dạy – học :

+ Veõ sô ñoă ven tređn bạng lôùp ( baøi taôp soâ 2 vôû baøi taôp toaùn )

+ Boô thöïc haønh toaùn GV vaø HS

III Câc hoạt động dạy – học :

1 Kieơm tra baøi cuõ :

+ Tieât tröôùc em hóc baøi gì ?

+ Em haõy ñeâm xuođi töø 1 – 5 , ñeâm

ngöôïc töø 5- 1

+ Soâ 5 ñöùng lieăn sau soâ naøo ? Soâ 3 lieăn

tröôùc soâ naøo? 3 goăm maây vaø maây? 2

goăm maây vaø maây?

+ Nhaôn xeùt baøi cuõ – Ktcb baøi môùi

2 Baøi môùi :

a) Giôùi thieôu baøi luyeôn taôp caùc soẫ töø

15.

b) OĐn lái caùc soâ ñaõ hóc

- GV cho HS vieât lái tređn bạng con daõy

soâ 1,2,3,4,5

- Treo moôt soâ tranh ñoă vaôt yeđu caău HS

leđn gaĩn soâ phuø hôïp vaøo moêi tranh

c) Thöïc haønh tređn VBT

Baøi 1: Vieât soâ phuø hôïp vôùi soâ löôïng ñoă

vaôt trong tranh.

- GV yeđu caău HS môû SGK, quan saùt vaø

neđu yeđu caău cụa baøi taôp 1

- GV nhaôn xeùt

- Cho HS laøm baøi vaøo vôû baøi taôp GV

quan saùt vaø cho söûa baøi chung

Baøi 2: Ghi soâ phuø hôïp vôùi soâ que dieđm

Baøi 3 : Ñieăn caùc soâ coøn thieâu vaøo choê

troâng.

- Cho HS laøm baøi 3 vaøo vôû baøi taôp

- GV xem xeùt nhaĩc nhôû nhöõng em coøn

chaôm

Baøi 4: Vieât soâ

- HS nhaĩc lái teđn baøi cuõ

- 2 HS

- 4 HS

- HS ñeơ bạng con tröôùc maịt.Vieât theoyeđu caău cụa GV

- HS laăn löôït thöïc hieôn

- HS neđu yeđu caău : Vieât soâ phuø hôïp vôùisoâ löôïng ñoă vaôt trong tranh

- 1 HS laøm maêu 1 baøi trong SGK

- HS töï laøm baøi vaø chöõa baøi

- HS neđu ñöôïc yeđu caău cụa baøi vaø töï laømbaøi ,chöõa baøi

- HS neđu yeđu caău cụa baøi

- 1 em laøm mieông daõy soâ thöù nhaât

- HS laøm baøi 3/ VBT

-1 em söûa baøi chung

- HS vieât vaøo vôû BT

Trang 4

- Cho HS viết lại dãy số 1, 2, 3, 4, 5 và

5,4,3,2,1

- GV giúp đỡ HS yếu

* Trò chơi :

- GV vẽ các chấm tròn vào biểu đồ ven

-Yêu cầu 4 tổ cử 4 đại diện lên ghi số

phù hợp vào các ô trống Tổ nào ghi

nhanh, đúng, đẹp là tổ đó thắng

- GV quan sát nhận xét tuyên dương HS

làm tốt

3 Củng cố, dặn dò :

+ Em vừa học bài gì ? Đếm xuôi và

đếm ngược trong phạm vi 5

+ Số nào ở giữa số 3 và 5 ? số nào liền

trước số 2 ?

+ 5 gồm 4 và mấy? 5 gồm 3 và mấy ?

- Nhận xét tiết dạy

- Tuyên dương HS hoạt động tốt

- Dặn HS chuẩn bị bài Bé hơn-Dấu <

- 4 tổ cử 4 đại diện lên tham gia trò chơi

- HS dưới lớp cổ vũ cho bạn

- HS nhắc lại tên bài học

- 2 HS

- 2 HS

- 2 HS

Tốn BÉ HƠN – DẤU <

I.Mục tiêu : Giúp HS :

Trang 5

- Bước đầu biết so sánh số lượng và sử dụng từ bé hơn, dấu< khi so sánh các số

- Thực hành so sánh các số từ 1 đến 5 theo quan hệ bé hơn

II.Đồ dùng dạy học:

+ Các nhóm đồ vật,tranh giống SGK

+ Các chữ số 1,2,3,4,5 và dấu <

III.Các hoạt động dạy học :

1.Kiểm tra bài cũ :

+ Tiết trước em học bài gì ? Số nào bé

nhất trong dãy số từ 1 đến 5 ? Số nào

lớn nhất trong dãy số từ 1 đến 5?

+ Đếm xuôi và đếm ngược trong phạm vi

5

+ Nhận xét bài cũ – Ktcb bài mới

3.Bài mới :

a) Giới thiệu khái niệm bé hơn

- Treo tranh 1 hỏi HS :

+ Bên trái có mấy ô tô?

+ Bên phải có mấy ô tô?

+ 1 ô tô so với 2 ô tô thì thế nào?

- Treo tranh 2 hỏi HS :

+ Bên trái có mấy hình vuông?

+ Bên phải có mấy hình vuông ?

+ 1 hình vuông so với 2 hình vuông thì

thế nào ?

- Kết luận: 1 ôtô ít hơn 2 ôtô, 1 hình

vuông ít hơn 2 hình vuông.Ta nói: Một

bé hơn hai và ta viết như sau 1< 2.

- Làm tương tự như trên với tranh 2 con

chim và 3 con chim

b) Giới thiệu dấu “ < ” và cách viết:

- Giới thiệu với HS dấu < đọc là bé

- Hướng dẫn HS viết vào bảng con < ; 1 <

2

- GV sử dụng bộ thực hành

c) Thực hành

- GV cho HS mở sách giáo khoa, nhắc

lại hình bài học

Bài 1 : Viết dấu <

- HS quan sát tranh trả lời :+ Bên trái có 1 ô tô

+ Bên phải có 2 ô tô+ 1 ô tô ít hơn 2 ô tô

- 1 số em nhắc lại

+ … có 1 hình vuông+ … có 2 hình vuông+ 1 hình vuông ít hơn 2 hình vuông

- Vài em nhắc lại

– HS đọc lại “một bé hơn hai “

- HS lần lượt nhắc lại

- HS nhắc lại

- HS viết bảng con 3 lần dấu <

Viết : 1< 2 , 2 < 3

- HS sử dụng bộ thực hành

- HS mở sách giáo khoa

- HS viết vở Bài tập toán

- HS làm miệng

- HS nêu yêu cầu bài

Trang 6

Bài 2: So sánh và viết kết quả so sánh

Bài 3 : So sánh số lượng và viết kết quả so

sánh

– GV giải thích mẫu

Bài 4 : Điền dấu < vào ô trống.

Bài 5 : Nối  với số thích hợp

- GV giải thích trên bảng lớp

- Gọi HS lên nối thử – GV nhận xét

- GV nhận xét sửa sai chung trên bảng

lớp

3 Củng cố dặn dò :

- Hôm nay ta vừa học bài gì ?

- Dấu bé đầu nhọn chỉ về phía tay nào ?

chỉ vào số nào ?

- Số 1 bé hơn những số nào?

- Số 4 bé hơn số nào?

- Nhận xét tiết học.Tuyên dương HS

hoạt động tốt

- Dặn HS về xem lại bài

- Chuẩn bị bài hôm sau

- HS tự làm bài và chữa bài

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS tự làm bài và chữa bài

- HS nêu yêu cầu của bài

-1 HS lên thực hành

- Cho HS làm trong vở bài tập

- HS sửa bài

Tự nhiên và xã hội BÀI 3: NHẬN BIẾT CÁC VẬT XUNG QUANH I.Mục tiêu :

- Hiểu được mắt, mũi, tai, lưỡi, tay (da) là bộ phận giúp ta nhận biết ra các vật xung quanh (HSkhá, giỏi nêu được ví dụ về những khĩ khăn trong cuộc sống của người cĩ một giác quan bị hỏng)

Trang 7

* GDKNS: + KN tự nhận thức: tự nhận xét về các giác quan của mình.

+ KN giao tiếp: thể hiện sự cảm thơng với những người thiếu giác quan + Phát triển KN hợp tác thơng qua thảo luận nhĩm.

II.Đồ dùng dạy học:

- Các hình minh họa trong bài 3

- Một số đồ vật: khăn (bịt mắt), bơng hoa, lọ nước hoa, quả bĩng, chơm chơm,

III.Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ: Chúng ta đang lớn.

- Hỏi: Để cĩ 1 cơ thể khỏe mạnh, mau lớn

hằng ngày các em cần làm gì?

- Nhận xét

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

* Trị chơi: Nhận biết các vật xung quanh

Mục tiêu: GDKNS: KN giao tiếp.

- GV cho HS chơi trị chơi

Cách tiến hành: Dùng khăn sạch che mắt

bạn, lần lượt đặt vào tay bạn 1 số vật đã như

mơ tả ở phần đồ dùng dạy học để bạn đĩ

đốn xem đĩ là vật gì Ai đốn đúng tất cả là

thắng cuộc

- Sau khi trị chơi kết thúc, GV nêu vấn đề:

Qua trị chơi, chúng ta biết ngồi việc sử

dụng mắt để nhận biết các vật xung quanh,

cịn cĩ thể dùng các bộ khác của cơ thể để

nhận biết các sự vật và hiện tượng ở xung

quanh Bài học hơm nay chúng ta sẽ cùng

nhau tìm hiểu về điều đĩ

- GV: giới thiệu tên bài học mới

- GV ghi đầu bài lên bảng: Nhận biết các

* Bước 1: GV yêu cầu:

- Quan sát và nĩi về màu sắc, hình dáng,

kích cỡ: to, nhỏ, nhẵn nhụi, sần sùi, trịn,

dài, của 1 số vật xung quanh của Hs như:

cái bàn, ghế, cặp, bút, và 1 số vật Hs

mang theo

* Bước 2: GV thu kết quả quan sát:

- GV gọi 1 số HS xung phong lên chỉ vào

vật và nĩi tên 1 số vật mà em quan sát

được

Hoạt động 2: Thảo luận nhĩm.

Mục đích: Hs biết các giác quan và vai trị

của nĩ trong việc nhận biết được các vật

xung quanh GDKNS: Phát triển KN hợp

- Hs làm việc theo nhĩm nhỏ (4Hs), thaynhau đặt câu hỏi trong nhĩm

Trang 8

+ … hình dáng của vật.

+ … mùi vị của vật

+ … vị của thức ăn

+… một vật là cứng, mềm, sần sùi, mịn

màng?

+ ….nghe được tiếng chim hót, tiếng chó sủa

+ Bạn nhận ra tiếng của các con vật như:

tiếng chim hĩt, tiếng chĩ sủa bằng bộ

phận nào?

Bước 2 : GV thu kết quả hoạt động

- Gv gọi đại diện nhĩm đứng lên nêu một

trong các câu hỏi mà nhĩm thảo luận và chỉ

định một Hs ở nhĩm khác trả lời và ngược

lại

Bước 3 : GV nêu yêu cầu:

- Các em hãy cùng nhau thảo luận câu hỏi

sau đây:

+ Điều gì xảy ra nếu mắt chúng ta bị hỏng?

+ Điều gì xãy ra nếu tay (da) của chúng ta

khơng cịn cảm giác gì?

(HS khá giỏi nêu ví dụ về những khĩ khăn

của người cĩ giác quan bị hỏng)

Bước 4: Gv thu kết quả thảo luận.

- Gọi 1 số HS xung phong trả lời các câu

hỏi đã thảo luận

- Tùy trình độ của HS, Gv cĩ thể kết luận

hoặc cho HS tự rút ra kết luận của phần

này

Kết luận : Nhờ cĩ mắt, mũi, tai, lưỡi, da mà

chúng ta nhận biết ra các vật xung quanh

Nếu 1 trong các bộ phận đĩ bị hỏng thì

chúng ta sẽ khơng nhận biết đầy đủ về thế

giới xung quanh Vì vậy, chúng ta phải giữ

gìn và bảo vệ các bộ phận của cơ thể

3 Củng cố, dặn dị:

* Chơi trị chơi: Đốn vật.

Mục đích: HS nhận biết được các vật xung

quanh

Các bước tiền hành:

Bước 1: GV dùng 3 khăn bịt mắt 3 HS

cùng 1 lúc và lần lượt cho HS sờ, ngửi, 1

số vật đã chuẩn bị Ai đĩan đúng tên sẽ

Trang 9

đồng thời nhắc HS không nên sử dụng cácgiác quan một cách tùy tiện, dễ mất an tòan.Chẳng hạn không sờ vào vật nóng, sắc không nên ngửi, nếm các vật cay như ớt,tiêu,

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ bài học

Trang 11

Toán LỚN HƠN , DẤU >

I.Mục tiêu : Giúp HS :

- Bước đầu biết so sánh số lượng và sử dụng từ ”lớn hơn”, dấu > khi so sánh các số

- Thực hành so sánh các số trong phạm vi 5 theo quan hệ lớn hơn

II.Đồ dùng dạy học:

+ Các nhóm đồ vật, tranh như sách giáo khoa

+ Các chữ số 1, 2, 3, 4, 5 dấu >

III.Các hoạt động dạy học :

1.Kiểm tra bài cũ :

+ Hôm trước em học bài gì ?

+ Dấu bé mũi nhọn chỉ về hướng nào ?

+ Những số nào bé hơn 3 ? bé hơn 5 ?

- 3 HS lên bảng làm bài tập :

+ Nhận xét bài cũ – Ktcb bài mới

2 Bài mới :

a) Giới thiệu khái niệm lớn hơn

- GV treo tranh hỏi HS :

+ Nhóm bên trái có mấy con bướm ?

+ Nhóm bên phải có mấy con bướm ?

+ 2 con bướm so với 1 con bướm thì thế nào

?

+ Nhóm bên trái có mấy hình tròn ?

+ Nhóm bên phải có mấy hình tròn ?

+ 2 hình tròn so với 1 hình tròn như thế

nào ?

- Làm tương tự như trên với tranh: 3 con

thỏ với 2 con thỏ , 3 hình tròn với 2 hình

tròn

- GV kết luận: 2 con bướm nhiều hơn 1

con bướm, 2 hình tròn nhiều hơn 1 hình

tròn

Ta nói : 2 lớn hơn 1 Ta viết như sau : 2

>1

- GV viết lên bảng gọi HS đọc lại

- GV viết lên bảng : 2 >1 , 3 > 2 , 4 > 3 ,

5 > 4

b) Giới thiệu dấu ( > ) và cách viết :

- GV cho HS nhận xét dấu > và < giống

- HS nhắc lại

- HS đọc lại

- HS lần lượt đọc lại

- HS nhận xét nêu :

+ Khác nhau: Dấu lớn đầu nhọn chỉ về

phía bên phải ngược chiều với dấu bé

+ Giống nhau : Đầu nhọn đều chỉ về số

- HS viết bảng con

Trang 12

và khác nhau như thế nào ?

- Hướng dẫn HS viết dấu > vào bảng

Bài 1 : Viết dấu >

Bài 2 : Viết phép tính phù hợp với hình

vẽ

- GV hướng dẫn mẫu Hướng dẫn HS làm

bài

Bài 3 : Điền dấu > vào ô trống.

- Cho HS nêu yêu cầu của bài

- GV quan sát sửa sai cho HS

Bài 4 : Nối  với số thích hợp

- GV hướng dẫn mẫu

- Lưu ý HS dùng thước kẻ thẳng để

đường nối rõ ràng

- GV nhận xét thái độ học tập của HS

3 Củng cố dặn dò :

+ Em vừa học bài gì ? Dấu lớn đầu nhọn

chỉ về hướng nào ?

+ Số 5 lớn hơn những số nào ?

+ Số 4 lớn hơn mấy ? Số 2 lớn hơn mấy ?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS ôn bài, chuẩn bị bài sau

- HS ghép các phép tính lên bìa cài

- HS viết vào VBT

- HS nêu yêu cầu của bài 1 em làmmiệng bài trong sách giáo khoa HS tựlàm bài trong vở bài tập

- HS nêu yêu cầu của bài

- Tự làm bài và chữa bài

- HS quan sát theo dõi

- HS tự làm bài và chữa bài chung trênbảng lớp

- HS nhắc lại tên bài và trả lời các câuhỏi của GV

Trang 13

Toán LUYỆN TẬP I.Mục tiêu: Giúp HS :

- Củng cố những khái niệm ban đầu về bé hơn, lớn hơn, về sử dụng các dấu <, > và các

từ bé hơn , lớn hơn khi so sánh 2 số

- Bước đầu giới thiệu quan hệ giữa bé hơn và lớn hơn khi so sánh 2 số

II.Đồ dùng dạy học:

+ Bộ thực hành Vẽ Bài tập 3 lên bảng phụ

+ HS có bộ thực hành

III.Các hoạt động dạy học :

1.Kiểm tra bài cũ :

+ Trong dãy số từ 1 đến 5 số nào lớn nhất ?

Số 5 lớn hơn những số nào ?

+ Từ 1 đến 5 số nào bé nhất ? Số 1 bé hơn

những số nào ?

+ Gọi 3 em lên bảng làm toán

+ HS nhận xét – GV bổ sung

+ Nhận xét bài cũ – Ktcb bài mới

2 Bài mới :

a) Củng cố dấu <, >

- GV cho HS sử dụng bộ thực hành Ghép

các phép tính theo yêu cầu của GV GV

nhận xét giới thiệu bài và ghi đầu bài

b) Thực hành:

- Cho HS mở SGK và vở bài tập toán

Bài 1 : Điền dấu <, > vào chỗ chấm.

- GV hướng dẫn 1 bài mẫu

- GV nhận xét chung

- Cho HS nhận xét từng cặp tính

GV kết luận : 2 số khác nhau khi so sánh

với nhau luôn luôn có 1 số lớn hơn và 1 số

bé hơn ( số còn lại ) nên có 2 cách viết khi

so sánh 2 số đó Ví dụ : 3 < 4 ; 4 > 3

Bài 2 : So sánh 2 nhóm đồ vật ghi 2 phép

tính phù hợp

- GV cho HS nêu yêu cầu của bài

- Hướng dẫn mẫu

- Cho HS làm vào vở Bài tập

Bài 3 : Nối  với số thích hợp

- Treo bảng phụ đã ghi sẵn Bài tập 3 /VBT

- GV hướng dẫn ,giải thích cách làm

- GV nhận xét 1 số bài làm của HS

3.Củng cố, dặn dò :

- Em vừa học bài gì ?

- Nhận xét tiết học

- Tuyên dương HShoạt động tốt

3 4 5 4 2 3

4 3 4 5 3 2

- HS ghép theo yêu cầu của GV :

1<2 , 3 >2 , 5 >3 , 4 < 5

- HS mở SGK và vở Bài tập toán

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS tự làm bài và chữa bài

- 1 em đọc lại bài làm của mình

– Có 2 số khác nhau khi so sánh với

nhau bao giờ cũng có 1 số lớn hơn và

1 số bé hơn

- HS nêu yêu cầu của bài

- Quan sát nhận xét theo dõi

- HS tự làm bài tập và chữa bài

- HS quan sát lắng nghe

- HS tự làm bài

- Chữa bài trên bảng lớp

Trang 14

- Dặn học sinh ôn bài Chuẩn bị bài hôm

sau

Thủ công

Trang 15

Bài 2: XÉ, DÁN HÌNH TAM GIÁC I.Mục tiêu:

- HS biết cách xé, dán hình tam giác.

- Xé, dán được hình tam giác Đường xé có thể chưa thẳng, bị răng cưa Hình dán có thể chưa phẳng

* Với HS khéo tay:

- Xé, dán được hình tam giác Đường xé ít răng cưa Hình dán tương đối phẳng

- Có thể xé được thêm hìnhâ tam giác có kích thước khác

II.Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Bài mẫu về xé, dán hình tam giác

- Hai tờ giấy màu khác nhau (không dùng màu

vàng)

- Giấy trắng làm nền

- Hồ dán, khăn lau tay

2 Học sinh:

- Giấy thủ công màu

- Giấy nháp có kẻ ô

- Hồ dán, bút chì-Vở thủ công, khăn lau ta

III.Các hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ: KT dụng cụ học tập

mơn thủ cơng của HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài, ghi tên bài.

b) Hướng dẫn xé, dán hình tam giác.

1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận

xét:

- Cho xem bài mẫu, hỏi:

+ Những đồ vật nào có dạng hình tam

giác?

- GV nhấn mạnh: xung quanh ta có

nhiều đồ vật dạng hình tam giác, em

hãy ghi nhớ những đặc điểm của hình

đó để tập xé, dán cho đúng

2 Giáo viên hướng dẫn mẫu:

* Vẽ và xé hình tam giác.

- Lấy 1 tờ giấy thủ công màu sẫm, lật

mặt sau đếm ô, đánh dấu và vẽ 1 hình

chữ nhật có cạnh dài 8 ô, cạnh 6 ô

- Làm thao tác xé từng cạnh hình chữ

nhật: tay trái giữ chặt tờ giấy (sát cạnh

hình chữ nhật), tay phải dùng ngón cái và

ngón trỏ để xé giấy dọc theo cạnh hình,

lần lượt các thao tác như vậy để xé các

- HS đưa đồ dùng để trên bàn cho GVkiểm tra

+ Quan sát những đồ vật xung quanh

- Quan sát

- Quan sát

- Lấy giấy nháp có kẻ ô tập đếm ô, vẽ và xé hình tam giác

Trang 16

- Sau khi xé xong lật mặt có màu để HS

quan sát hình tam giác

- Lấy bút chì nối 2 điểm hình chữ nhật ta

Sau khi đã xé dán xong được hình tam

giác, GV hướng dẫn dán:

- Lấy 1 ít hồ dán, dùng ngón tay trỏ di

đều, sau bôi lên các góc hình và di dọc

theo các cạnh

- Để hình khi dán không nhăn, thì sau

khi dán xong nên dùng 1 tờ giấy đặt lên

trên và miết tay cho phẳng

- Ướm đặt hình vào các vị trí cho cân

đối trước khi dán

3 Học sinh thực hành:

- Thực hiện vẽ các bước vẽ 1 hình chữ

nhật , nối 1 điểm và xé hình tam giác

Nhắc HS vẽ cẩn thận

- Yêu cầu HS kiểm tra lại hình

- Xé 1 cạnh của hình tam giác

- Nhắc HS cố gắng xé đều tay, xé

thẳng, tránh xé vội, xé không đều, còn

nhiều vết răng cưa

- Nhắc HS kiểm tra lại sản phẩm

- Trình bày sản phẩm

4.Nhận xét- dặn dò:

* Nhận xét tiết học: Nhận xét tình hình

học tập và sự chuẩn bị giấy pháp có kẻ

ô, giấy màu, bút chì …

* Đánh giá sản phẩm:

+ Các đường xé tương đối thẳng, đều, ít

răng cưa

+ Hình xé cân đối, gần giống mẫu

+ Dán đều, không nhăn

- Quan sát

- Đặt tờ giấy màu lên bàn (lât mặt sau có kẻ ô), đếm ô và vẽ hình chữ nhật

- Kiểm tra lẫn nhau

- Thực hiện theo, và tự xé các cạnh còn lại

- Thực hiện chậm rãi

- Kiểm tra, nếu hình chưa cân đối thì sửalại cho hoàn chỉnh

- Dán sản phẩm và vở

TUẦN 4

Ngày đăng: 04/03/2021, 10:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w