1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 8

Giáo án tuần 14 lớp 3D

34 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 192,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:.. Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Các hoạt động chính:.. a. - Nhận phiếu..[r]

Trang 1

+ KT: Củng cố cách so sánh các khối lượng, phép tính đo khối lượng.

+ KN: Vận dụng để so sánh các khối lượng, giải toán có lời văn, thực hành sử dụng cânđồng hồ

+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập, yêu thích môn toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Cân đồng hồ loại 2 kg hoặc 5 kg

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- GV cho HS giải bài 4, 5 (66).

- HS nghe GV giới thiệu.

* 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi.

- 2 đơn vị như nhau, 585 lớn hơn 558.

10 quả bóng nhỏ cân nặng là:

60 x 10 = 600 (g) Quả bóng to cân nặng là:

1000 - 600 = 400 (g)

Trang 2

+ KT: HS đọc đúng toàn bài, to, rõ ràng, rành mạch.

+ KN: - Rèn kỹ năng đọc đúng một số từ ngữ: lững thững, huýt sáo, to lù lù, nắng sớm.

- Phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật

- Hiểu nghĩa 1 số từ ngữ: Ông ké, Nùng, Tây đồn, thầy mo, thông manh

+ TĐ: HS nắm được cốt truyện, ý nghĩa câu chuyện: Kim Đồng là 1 liên lạc rất nhanhtrí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng

- Giáo dục các em tình yêu quê hương, đất nước

*TTHCM: Sự quan tâm và tình cảm của Bác đối với anh Kim Đồng.

*GDQP: Kể thêm các tấm gương thiếu nhi dũng cảm cho học sinh biết.

* QTE: Quyền được làm việc, cống hiến cho cách mạng, cho đất nước.

B KỂ CHUYỆN

- Rèn kỹ năng nói : + Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ 4 đoạn của câu chuyện, HS kể

lại toàn bộ câu chuyện Người liên lạc nhỏ.

+ Giọng kể linh hoạt, phù hợp với diễn biến của câu chuyện

- Rèn kỹ năng nghe và cách nhận xét

- Giáo dục HS yêu quê hương và bảo vệ quê hương

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Tranh minh hoạ trong SGK

- Bản đồ Việt Nam, máy tính, máy chiếu (UDCNTT)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

TẬP ĐỌC

A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)

- KT HS đọc bài Cửa Tùng và nêu nội dung

Trang 3

nhấn giọng các từ chỉ dáng đi nhanh nhẹn của

Kim Đồng, phong thái ung dung của ông Ké

+ HD đọc đoạn 2: Giọng hồi hộp

- Em biết gì về Kim Đồng, ông ké, Nùng,

Tây đồn, Thầy mo, thong manh ?

- Địch hỏi Kim Đồng trả lời rất nhanh trí.

- Trả lời xong thản nhiên gọi ông Ké đi tiếp.

- Kim Đồng dũng cảm.

- HS theo dõi SGK, HS quan sát tranh.

* HS đọc nối tiếp câu.

Trang 4

* Vậy theo các em tuổi nhỏ có thể làm gì khi

đất nước có chiến tranh?

* QTE: Quyền được làm việc, cống hiến

cho cách mạng, cho đất nước

*TTHCM: Sự quan tâm và tình cảm của

Bác đối với anh Kim Đồng

*GDQP: Kể thêm các tấm gương thiếu nhi

dũng cảm cho học sinh biết

1 Giáo viên giao nhiệm vụ (1 phút)

2 HD kể toàn bộ câu truyện theo tranh.

- Qua câu chuyện em thấy anh Kim Đồng là

người như thế nào?

- GV nhận xét tiết học

- HS nghe

- HS quan sát 4 bứctranh

- 1 HS kể lại, HS khácnhận xét

- HS kể cho nhau nghe

BD TOÁN

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về bảng nhân 9; giải toán có lời văn

2 Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.

3 Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Trang 5

S è ?

1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập

2 Học sinh: Đồ dung học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh

1 Hoạt động khởi động (5 phút):

- Ổn định tổ chức

- Giới thiệu nội dung rèn luyện

2 Các hoạt động rèn luyện:

a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):

- Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu

cầu học sinh trung bình và khá tự chọn

đề bài

- Giáo viên chia nhóm theo trình độ

- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm

- Hát

- Lắng nghe

- Học sinh quan sát và chọn đề bài

- Học sinh lập nhóm

- Nhận phiếu và làm việc

b Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút):

Bài 1 Tính nhẩm :

9  3 =

9  6 =

9  1 =

9  10 =

9  4 =

9  2 =

Kết quả: 9  3 = 27 9  6 = 54 9  1 = 9 9  10 = 90 9  4 = 36 9  2 = 18

Bài 2 Tính : 9 x 5 + 9 = ……

= ……

9 x 2 x 3 = ……

= ……

Kết quả: 9 x 5 + 9 = 45 + 9 = 54

9 x 2 x 3 = 18 x 3

= 54

Trang 6

Con cá cân nặng g

Con cá cân nặng 700 gam

Bài 4 Có năm con ngựa chở gạo Con

đầu đàn chở 10 bao gạo, 4 con còn lại

mỗi con chở 9 bao gạo Hỏi cả năm con

ngựa chở bao nhiêu bao gạo?

Giải

Giải

Số bao gạo 4 con ngựa còn lại chở là:

9 x 4 = 36 (bao gạo)

Số bao gạo cả 5 con chở là:

10 + 36 = 46 (bao gạo)

Đáp số: 46 bao gạo

c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):

- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng

sửa bài

- Giáo viên chốt đúng - sai

3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):

- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn

luyện

- Nhận xét tiết học Nhắc học sinh chuẩn

bị bài

- Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng lớp

- Học sinh nhận xét, sửa bài

- Học sinh phát biểu

Rèn đọc tuần 14

Cửa Tùng - Người Liên Lạc Nhỏ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về đọc để hiểu nội dung bài.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và đọc hiểu cho học sinh.

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

* Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ đọc tự chọn đoạn a hoặc b, làm tự chọn 1 trong 2

bài tập; học sinh khá đọc đoạn a, làm 2 bài tập; học sinh giỏi thực hiện tất cả các yêu cầu

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập

2 Học sinh: Đồ dung học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Trang 7

Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh

- Quan sát, đọc thầm đoạn viết

a) “Diệu kì thay, trong một ngày, Cửa Tùng

có ba sắc màu nước biển Bình minh, mặt

trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống

mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt

Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì

đổi sang màu xanh lục

Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống

như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc

bạch kim của sóng biển.”

b) “Nghe đằng trước có tiếng hỏi :

Bé con đi đâu sớm thế ?

Kim Đồng nói : Đón thầy mo này về cúng cho

- Yêu cầu học sinh nêu lại cách đọc diễn

cảm đoạn viết trên bảng

- Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng gạch

dưới (gạch chéo) những từ ngữ để nhấn

(ngắt) giọng

- Tổ chức cho học sinh luyện đọc theo

nhóm đôi rồi thi đua đọc trước lớp

- Nêu lại cách đọc diễn cảm

- 2 em xung phong lên bảng, mỗi em

1 đoạn, lớp nhận xét

- Học sinh luyện đọc nhóm đôi (cùngtrình độ) Đại diện lên đọc thi đuatrước lớp

Trang 8

- Nhận xét, tuyên dương - Lớp nhận xét.

b Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (15 phút)

* Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc hiểu cho học

sinh

* Cách tiến hành:

- Giáo viên yêu cầu học sinh lập nhóm 4,

thực hiện trên phiếu bài tập của nhóm

- Gọi 1 em đọc nội dung bài tập trên phiếu - 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm.

Bài 1 Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời

đúng :

A Bình minh Cửa Tùng có màu xanh lam.

B Buổi trưa Cửa Tùng có màu xanh lơ.

C Bình minh Cửa Tùng có màu đỏ ói.

Bài 2 Kim Đồng được giao nhiệm

vụ gì ? Khoanh tròn chữ cái trước ýtrả lời đúng :

A Dẫn đường cho người già về bản.

B Dẫn đường cho thầy mo về cúng

- Các nhóm khác nhận xét, sửa bài

3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):

- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn

- Nêu được những biểu hiện, việc làm thể hiện các đức tính trên

- Biết trân trọng, đặt lợi ích của cộng đồng, tập thể lên trên lợi ích cá nhân

Trang 9

II.CHUẨN BỊ:

- Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống lớp 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG

1.KT bài cũ:Chú ngã có đau không?

+ Bài học mà em nhận ra qua câu chuyện là gì?

- GV kể lại câu chuyện “Bác Hồ là thế đấy?”

+Bác chọn cách xưng hô với cụ già người Hưng Yên

như thế nào? Vì sao Bác chọn cách xưng hô đó?

+ Khi được biết về nguồn gốc thùng cá, Bác đã nói

gì? Em hiểu gì về Bác qua câu nói đó?

+Theo em, vì sao Bác lại trả tiền cá cho hợp tác xã?

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

GV chia lớp làm 4 nhóm, hướng dẫn HS thảo luận:

- Câu chuyện cho em hiểu thêm điều gì về Bác Hồ?

- GV nhận xét, đánh giá

Hoạt động 3: Thực hành- ứng dụng

-Hãy kể một việc mà em đã làm thể hiện sự trân trọng

của em trước công sức lao động của người thân

-Hãy nêu một việc làm giữ gìn của công của một bạn

trong lớp em

Hoạt động 4: Thảo luận nhóm

- Chia lớp thành 6 nhóm, thảo luận:

+ Thảo luận về việc các em đã làm thể hiện thái độ

tôn trọng công sức lao động của bác lao công trong

- HS trả lời cá nhân

- Lớp nhận xét

Trang 10

- HS chia 6 nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

-Tôn trọng công sức lao độngcủa mọi người

Thứ ba ngày 10 tháng 12 năm 2019

TOÁN

TIẾT 67 BẢNG CHIA 9

I MỤC TIÊU:

+ KT: Giúp HS lập được bảng chia 9 từ bảng nhân 9; học thuộc bảng chia 9

+ KN: Biết dùng bảng chia 9 trong luyện tập, thực hành

+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập, yêu thích môn toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)

- HS đọc bảng nhân 9

- HS chữa bài 3

B BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài: (1 phút)

2 Giới thiệu phép chia 9 (7 phút)

- Có 27 chấm tròn, chia đều vào các tấm bìa, mỗi tấm có

9 chấm tròn Hỏi được mấy tấm bìa ?

Trang 11

2 7

3 6

4 5

5 4

6 3

7 2

8 1

9 0

- GV cho HS tính nhẩm theo cột, trước hết dựa vào bảng

nhân 9 để tìm kết quả phép nhân, rồi suy ra kết quả hai

Trang 12

+ KT: HS viết đúng một đoạn trong bài Người liên lạc nhỏ; viết hoa các tên riêng Đức

Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng.

+ KN: Viết hoa đúng các tên riêng; viết đúng các từ ngữ khó; vận dụng làm đúng các

bài tập phân biệt cặp vần dễ lẫn (au / âu), âm đầu (l / n).

+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong việc rèn luyện chữ viết

* GD BVMT: Giáo dục tình cảm yêu mến cảnh đẹp của thiên nhiên, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức BVMT.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ chép 2 lần bài tập 2, bài 3 chép bảng lớp

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KIỂM TRA BÀI CŨ: (3 phút)

GV đọc cho HS viết các từ ngữ: huýt sáo,

hít thở, suýt ngã, giá sách,

B BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài (1 phút)

2 Hướng dẫn nghe - viết (24 phút)

a) HD HS chuẩn bị:

- GV đọc mẫu đoạn viết chính tả

- Trong đoạn vừa đọc có tên riêng nào cần

viết hoa ?

- Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân vật

? Lời đó được viết thế nào ?

- GV cho HS đọc thầm lại đoạn văn tìm từ

- GV cùng HS chữa bài, giải nghĩa từ : đòn

bẩy, sậy, chốt lại lời giải đúng:

LG: cây sậy / chày giã gạo; dạy học / ngủ

dậy; số bảy / đòn bẩy.

* Bài tập 2 (69) phần a) Điền vào chỗ trống

- 2 HS lên bảng, dưới viết BC.

- Lớp sửa bài theo LG đúng.

VN: Viết lại mỗi lỗi 10 lần cho đúng.

Trang 13

- GV cho HS suy nghĩ làm vở bài tập.

- GV dán bảng 3 băng giấy đã viết nội dung

bài, mời mỗi nhóm 5 HS thi tiếp sức: Mỗi em điền

vào một chỗ trống trong khổ thơ, HS thứ năm điền

âm cuối cùng và đọc kết quả làm bài của nhóm

Hình vẽ trong SGK ; 4 phiếu ghi tên 4 câu hỏi; máy chiếu

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KIỂM TRA BÀI CŨ: (3 phút)

- Khi ở trường, chúng ta nên chơi và không nên

chơi những trò chơi gì ?

- Em sẽ làm gì khi thấy các bạn khác chơi những

trò chơi nguy hiểm ?

B BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài (1 phút)

2 Hướng dẫn THB.

* Hoạt động 1: (10 phút) Trò chơi: Người chỉ

đường thông thạo

- GV cho HS quan sát tranh trong SGK theo nhóm

đôi, ghi lại tên các cơ quan, địa điểm

- GV cho HS chơi trò chơi gắp thăm vào câu hỏi

Trang 14

nào thì phải chỉ trên tranh đường đi đến cơ quan đó.

Câu 1: Tôi bắt được 1 tên trộm ở ngã 3 muốn biết

đường đến đồn công an, chỉ giúp tôi ?

Câu 2: Tôi cần đưa em bé này đến nhà trẻ, chỉ

giúp tôi ?

Câu 3: Từ chỗ tôi đến siêu thị đi đường nào nhanh

nhất ?

Câu 4: Chỉ giúp tôi đường đến bệnh viện ?

- Ngoài ra trong tranh còn có cơ quan nào khác ?

- GV cho HS thảo luận cặp đôi

- GV chốt lại, chiếu slide ảnh về các cơ quan trong

xã, địa phương nơi hs sống

* Hoạt động 3: (8 phút)

- GV giao nhiệm vụ cho HS về tìm hiểu thêm: Tên

tỉnh, thành phố nơi em đang sống, GV phát phiếu

- Kể tên các trụ sở Uỷ ban của thành phố, địa danh

có ở nơi em đang sống Sưu tầm tranh ảnh về địa

phương mình để giờ sau học

C CỦNG CỐ DẶN DÒ: (1 phút) Nhận xét giờ học

- Các nhóm khác nhận xét.

- HS tìm và trả lời.

- HS thảo luận tìm xem mỗi

cơ quan đó làm nhiệm vụ gì ?

- Đại diện trả lời, nhận xét.

Thứ tư ngày 11 tháng 12 năm 2019

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)

Trang 15

1 Giới thiệu bài: (1 phút) Nêu mục tiêu bài học.

2 Thực hành:

* Bài tập 1 (76): Tính nhẩm (8 phút)

- Ôn tập bảng nhân và bảng chia 9 Dựa vào bảng

nhân 9 và bảng chia 9 để làm từng cặp hai phép

- GV HD HS xác định yêu cầu của đề HD HS giải

theo hai bước :

+ Đặt mua 54 bộ bàn ghế, mới nhận được

1

9 số

đó Hỏi mới nhận được mấy bộ bàn ghế ?

+ Đặt mua 54 bộ bàn ghế, đã nhận được 6 bộ Hỏi

sẽ nhận tiếp bao nhiêu bộ bàn ghế nữa mới đủ số

- HS thi đua nêu miệng

* 1 HS đọc yêu cầu, lớp theodõi

- HS làm bài, 2 HS lên bảng,giải thích cách làm

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- Đọc đúng một số từ khó đọc: nắng ánh, thắt lưng, mơ nở, núi giăng, Ngắt nghỉ

hơi đúng, linh hoạt giữa các dòng thơ Biết nhấn giọng các từ gợi tả, gợi cảm (đỏ tươi,

giăng thành luỹ sắt dày, rừng che bộ đội, rừng vây quân thù, )

- Hiểu một số từ ngữ khó trong bài và nội dung bài: Ca ngợi đất và người ViệtBắc đẹp và đánh giặc giỏi

2 Kĩ năng:

Trang 16

- Đọc lưu loát toàn bài, biết nhấn giọng ở các từ gợi tả, gợi cảm Học thuộc lòng

10 dòng thơ đầu

3 Thái độ:

- Ghi nhớ công ơn của người dân Việt Bắc trong cuộc đấu tranh giành độc lập tự

do thời kì 9 năm kháng chiến chống Pháp

*TTHCM: BÁC HỒ là tấm gương trọn đời phấn đấu hi sinh vì sự nghiệp giải phóng

dân tộc Ca ngợi ý chí quyết tâm chèo lái con thuyền cách mạng của Bác trên chiến khuViệt Bắc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Tranh minh hoạ SGK

- Bảng phụ chép đoạn văn cần HD luyện đọc

- Bản đồ để chỉ cho HS biết 6 tỉnh thuộc chiến khu Việt Bắc

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)

- YC: Kể lại 4 đoạn câu chuyện Người liên lạc

nhỏ theo 4 tranh minh hoạ truyện.

+ Anh Kim Đồng nhanh trí và dũng cảm như thế

Rừng xanh / hoa chuối đỏ tươi /

Đèo cao nắng ánh / dao gài thắt lưng //

Ngày xuân / mơ nở trắng rừng /

Nhớ người đan nón / chuốt từng sợi dang //

Nhớ khi giặc đến / giặc lùng /

Rừng cây / núi đá / ta cùng đánh Tây //

- HD HS hiểu từ: đèo, dang, phách, ân tình, thuỷ

chung Tập đặt câu với từ ân tình.

- HS tập ngắt nghỉ, nhấngiọng

- HS đọc lại theo cáh ngắtnghỉ vừa nêu

Trang 17

- Yêu cầu 4 HS đọc lại.

- GV cùng HS nhận xét

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài (10 phút)

* Cho HS đọc thầm 2 dòng thơ đầu, trả lời:

- Người cán bộ về xuôi nhớ những gì ở Việt Bắc ?

GV nói thêm: ta chỉ người về xuôi, mình chỉ

người Việt Bắc, thể hiện tình cảm thân thiết

Trong 4 câu lục bát tiếp theo (từ câu 2 đến câu 5)

cứ dòng 6 nói về cảnh thì dòng 8 nói về người

* Cho HS đọc tiếp từ câu 2 đến hết bài thơ, trả lời:

- Tìm những câu thơ cho thấy:

a) Việt Bắc rất đẹp.

b) Việt Bắc đánh giặc giỏi.

* Cho HS đọc thầm lại cả bài thơ, trả lời:

- Tìm những câu thơ thể hiện vẻ đẹp của người

- HS trả lời.

* HS đọc và trả lời câu hỏi

a) Rừng xanh hoa chuối đỏ

tươi;

Ngày xuân mơ nở trắng rừng;

Ve kêu rừng phách đổ vàng; Rừng thu trăng rọi hoà bình.

Các hình ảnh trên rất đẹp vàtràn ngập màu sắc: xanh, đỏ,trắng, vàng

b) Rừng cây núi đá ta cùng

đánh Tây; Núi giăng thành luỹ sắt dày; Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù.

* HS tìm và nêu: Người ViệtBắc chăm chỉ lao động, đánhgiặc giỏi, ân tình thuỷ chungvới cách mạng Các câu thơnói lên vẻ đẹp đó: Đèo caonắng ánh dao gài thắt lưng;

Nhớ người đan nón chuốt từng sợi dang; nhớ cô em gái hái măng một mình; Tiếng hát

ân tình thuỷ chung.

* Tấm gương trọn đời phấnđấu hy sinh vì sự nghiệp giảiphóng dân tộc

- Ca ngợi ý chí quyết tâmchèo lái con thuyền cách

Ngày đăng: 03/03/2021, 20:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w