1. Trang chủ
  2. » Manhwa

giáo án tuần 2 lớp 2

35 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 127,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A. Kiểm tra bài cũ. Giới thiệu bài. - Ghi đầu bài lên bảng.. Kiến thức: HS hiểu các biểu hiện cụ thể và lợi ích của việc học tập sinh hoạt đúng giờ. Nêu được lợi ích của việc học tập, [r]

Trang 1

TUẦN 2

Ngày soạn: Ngày 9 tháng 9 năm 2017

Ngày giảng: Thứ hai ngày 11 tháng 9 năm 2017

Tập đọc TIẾT 4 + 5: PHẦN THƯỞNG I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ mới, các từ dễ sai do ảnh hưởng của phương ngữ Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

- Hiểu ý nghĩa của chuyện, đề cao tấm lòng tốt, khuyến khích HS làm việc tốt

2 Kỹ năng: Rèn đọc các từ mới, nắm được đặc điểm của nhân vật Na và diễn biến câu

chuyện

3 Thái độ: Có ý thức tự giác trong học tập.

*QTE: Là một người hs tất cả đều có quyền học tập, được biểu dương và nhận phần

thưởng khi học tốt làm việc tốt

*GDKNS: Xác định giá trị: có khả năng hiểu rõ giá trị bản thân, biết tôn trọng và thừa

nhận người khác có những giá trị khác.Thể hiện sự cảm thông

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Tranh minh hoạ, bảng phụ

- Học sinh: Sách tiếng việt

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ ( 4’)

- Gọi h/s đọc bài Tự thuật

- Nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài ( 1’)

- Giới thiệu bài

- Ghi đầu bài lên bảng

- Gọi h/s nhắc lại đầu bài

- Yêu cầu lớp đọc đồng thanh từ khó

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu lần 2

- Nhận xét tuyên dương

c Đọc đoạn.

- HS đọc và trả lời câu hỏi

- Lớp lắng nghe

- HS nhắc lại đầu bài

- Lớp theo dõi lắng nghe

- HS đọc nối tiếp câu lần 1

- HS đọc

- Lớp đọc đồng thanh

- HS đọc nối tiếp câu lần 2

Trang 2

- Gọi h/s đọc bài trên bảng.

- Y/c h/s đọc nối tiếp đoạn lần 2

- Yêu cầu lớp đọc thầm bài

? Hãy kể những việc làm tốt của Na?

? Câu chuyện kể về ai?

? Bạn ấy có đức tính như thế nào?

? Theo em, điều gì bí mật được các bạn

của Na bàn bạc?

? Theo em Na có xứng đáng được thưởng

không? V× sao?

* QTE: Là một người hs tất cả đều có

quyền học tập, được biểu dương và nhận

phần thưởng khi học tốt làm việc tốt

? Khi Na được phần thưởng, những ai vui

mừng, vui mừng như thế nào?

? Câu chuyện này khuyên em điều gì?

Trang 3

Toỏn TIẾT 6: LUYỆN TẬP

I MỤC TIấU

1 Kiến thức:

- Nhận biết độ dài 1 dm, quan hệ giữa dm và cm

- Nhận biết đợc độ dài đề-xi-mét trên thớc thẳng

2 Kĩ năng:

- Tập ước lượng và thực hành sử dụng đơn vị đo dm

- Vẽ được đoạn thẳng cú độ dài 1 dm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ ( 4’ )

- Gọi h/s lờn bảng tớnh: 5dm + 2dm =

- Nhận xột

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài ( 1’)

- GV giới thiệu bài

- Ghi đầu bài lờn bảng

- Gọi h/s nhắc lại đầu bài

2 Thực hành: ( 30’)

Bài 1(8).

- Gọi h/s đọc yờu cầu đề bài

- Yờu cầu lớp làm vào bảng con

- Phần b yờu cầu h/s lờn bảng tỡm và đọc

- Phần c yờu cầu h/s vẽ bảng đoạn thẳng

AB dài 1dm

- Nhận xột, chữa bài

Bài 2(8)

- Gọi h/s đọc yờu cầu đề bài

- Yờu cầu h/s tỡm rồi và đọc kết quả

Trang 4

- Gọi h/s lên bảng đổi.

- Nhận xét, chữa bài

Bài 4 (8).

- Gọi h/s đọc yêu cầu đề bài

- Hướng dẫn: ta phải tưởng tượng và ước

lượng rồi đơn vị đo cho phù hợp

- Yêu cầu h/s làm vào bảng

+ Bé Phương cao 12 dm

****************************

Đạo đức TIẾT 2: HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ( TIẾT 2 )

I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS hiểu các biểu hiện cụ thể và lợi ích của việc học tập sinh hoạt đúng

giờ Nêu được lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ

2 Kỹ năng: HS biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hợp lý và thực hiện đúng thời gian

biểu

3 Thái độ: HS có thái độ đồng tình với các bạn học tập sinh hoạt đúng giờ.

*TGHCM: Có thái tiết kiệm thời gian, biết học tập và sinh hoạt đúng giờ là noi theo

gương Bác Hồ

* KNS: KN quản lí thời gian để học tập, sinh hoạt đúng giờ.KN lập kế hoạch để học

tập, sinh hoạt đúng giờ

II.CHUẨN BỊ:

- GV: Phiếu thảo luận nhóm

- Hs: VBT

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ: (4’)

? Học tập, sinh hoạt đúng giờ có lợi gì ?

- Nhận xét

B Bài mới:

+ Học tập, sinh hoạt đúng giờ mới có sức khoẻ tốt và học tập tiến bộ

Trang 5

1 Giới thiệu bài: ( 1’)

- GV giới thiệu bài

- Ghi đầu bài lên bảng

- Gọi HS nhắc lại đầu bài

2 Nội dung: ( 30’)

2.1 Hoạt động 1: Lớp thảo luận.

- Phát cho mỗi h/s thẻ màu và nói quy định

chọn màu

- GV lần lượt đưa ra ý kiến, yêu cầu h/s giơ

1 trong 3 thẻ màu để biểu thị thái độ của

mình

- Sau mỗi ý kiến Gv kết luận:

a) Là ý kiến sai Nếu như vậy sẽ ảnh hưởng

đến sức khoẻ, kết quả học tậpcủa mình, của

bạn bè, làm bố mẹ thầy cô lo lắng

b)Là ý kiến đúng Vì có như vậy mới học

giỏi, mau tién bộ

c)Là ý kiến sai Vì sẽ không tập chung học

tập, kết quả học tập sẽ thấp, mất nhiều thời

gian Vừa học vừa chơi sẽ là thói quen xấu

d) Là ý kiến đúng.

2.2 Hoạt động 2.

- Chia 4 nhóm, phát phiếu bài tập

- YC h/s ghi vào phiếu rồi đọc trước lớp

+ Nhóm1: Ghi lợi ích học tập đúng giờ

+ Nhóm2: Ghi lợi ích khi sinh hoạt đúng

=> GV kết luận: Học tập sinh hoạt đúng giờ

giúp học tập có kết quả hơn, thoải mái hơn

- Yêu cầu h/s trình bày

- GV kết luận: thời gian biểu nên phù hợp

với điều kiện của từng em.việc thực hiện

đúng thời gian biểu sẽ giúp các em làm việc,

- 4 nhóm thảo luận – trình bày

+ Nhóm 1: Sẽ học giỏi, tiếp thu bài nhanh

+ Nhóm 2: Có lợi cho sức khoẻ

+ Nhóm 3: Chú ý nghe giảng, giờ nào việc nấy

+ Nhóm 4: Giờ nào làm việc ấy.

Trang 6

học tập có kết quả và đảm bảo sức khỏe.

C Củng cố – dặn dò: (4’)

* QTE: Mỗi HS có quyền được sửa lỗi để

phát triển tốt hơn

* TTHCM: Học tập tấm gương của Bác sinh

hoạt điều độ có kế hoạch và đúng giờ là làm

theo tấm gương của Bác

- Nói tên 1 số xương và khớp của của cơ thể

- Hiểu được rằng cần đi, đứng,ngồi đúng tư thế và không mang, xách vật nặng để cộtsống không bị cong vẹo

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A.Kiểm tra bài cũ: (5’)

+ Nhờ đâu mà cơ thể cử động được?

+ Muốn cơ quan vận động khoẻ ta phải làm

gì?

- Gv nhận xét, tuyên dương

B.Bài mới: ( 30’)

*Giới thiệu bài:

- Trong cơ thể ta có những loại xương nào ?

Để biết được vị trí và vai trò của xương ta

cùng tìm hiểu qua bài hôm nay

*Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Quan sát hình vẽ bộ xương

- Cho 2 HS ngồi gần nhau quan sát, chỉ và

Trang 7

nêu tên các xương, khớp trong tranh vẽ.

- Treo tranh bộ xương, y/c 2 HS lên trình

bày: 1 em chỉ tranh nói tên các xương và

khớp, em còn lại đính các thẻ chữ ghi tên

các xương hoặc khớp ứng với tranh

- Cho HS thảo luận các câu hỏi:

+ Theo em, hình dạng và kích thước các

xương có giống nhau không?

+ Nêu vai trò của xương hộp sọ, lồng ngực,

cột sống và các xương: bả vai, khớp khuỷu

tay, khớp đầu gối ?

GV: Bộ xương của cơ thể gồm có rất nhiều

xương, khoảng 200 chiếc lớn nhỏ khác

nhau, làm thành một khung nâng đỡ và bảo

vệ các cơ quan quan trọng như: não, tim,

phổi, … Nhờ có xương, cơ phối hợp dưới sự

điều kiển của hệ thần kinh mà chúng ta cử

động được

Hoạt động 2:

Thảo luận về cách giữ gìn, bảo vệ bộ

xương

- Chia 8 nhóm và cho các nhóm quan sát

h.1, 2 trong SGK và trà lời các câu hỏi :

+ Tại sao hàng ngày ta phải ngồi, đi, đứng

đúng tư thế ?

+ Tại sao không nên mang, vác, xách các

vật nặng?

+ Cần làm gì để xương phát triển tốt?

Kết luận: Chúng ta đang tuổi lớn, xương

còn mềm, nếu ngồi học không ngay ngắn,

bàn phế không phù hợp với khổ người, nếu

phải mang vác nặng hoặc mang xách không

đúng quy cách…sẽ dẫn đến cong, vẹo cột

sống

- Muốn xương phát triển tốt, chúng ta cần có

thói quen ngồi học ngay ngắn, không mang

- HS lên thao tác, lớp nhận xét

- HS thảo luận, trình bày

- Không giống nhau

- Xương hộp sọ bảo vệ bộ não

- Vì như vậy sẽ có hại cho xương

- Muốn xương phát triển tốt, chúng tacần có thói quen ngồi học ngay ngắn,không mang vác nặng, đi học đeo cặptrên 2 vai

- Hs lắng nghe

Trang 8

vác nặng, đi học đeo cặp trên 2 vai

C Củng cố - dặn dò: (5’)

+ Nêu tên một số xương, khớp xương mà em

biết trên cơ thể của em

+ Em nên làm gì để cột sống không bị cong

vẹo?

- GV nhận xét tiết học

- Xem lại bài

- Chuẩn bị : Hệ cơ

- Xương sườn, khớp bả vai

- Không nên mang, vác, xách các vậtnặng

- Hs lắng nghe

******************************

Thực hành tiếng việt CHỦ ĐIỂM: EM LÀ HỌC SINH ( TIẾT 1 ) I.MỤC TIÊU

1.Kiến thức- Đọc trôi chảy toàn bài

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện

- Thực hành toán và tiếng việt

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Kiểm tra đồ dùng của học sinh

- GV nhận xét

B Bài mới: ( 30’)

*Giới thiệu bài:

*Dạy bài mới:

Bài 1: Đọc truyện “ Cùng một mẹ”

- GV đọc mẫu câu chuyện: “ Cùng một

mẹ”

- GV nêu giọng đọc Giới thiệu về tác giả

- Y/c hs đọc nối tiếp câu l1

Trang 9

- Bài có nội dung gì?

b.Tiếng Việt

c.Long chép bài của Tùng

d Vì hai bài giống hệt nhau

e Chúng em cùng một mẹ

- Lắng nghe

***********************************************************************Ngày soạn: Ngày 9 tháng 9 năm 2017

Ngày giảng: Thứ ba ngày 12 tháng 9 năm 2017

Toán TIẾT 7: SỐ BỊ TRỪ - SỐ TRỪ - HIỆU

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Gọi h/s lên bảng làm bài tập

4dm + 5dm = 6dm – 3dm =

- Nhận xét

B Bài mới: (30’)

1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài

- Ghi đầu bài lên bảng

- Gọi h/s nhắc lại đầu bài

- HS nhắc lại đầu bài

- Học sinh đọc phép trừ: Năm mươi chín

Trang 10

- GV gọi h/s đọc yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu h/s làm vào vở, rồi thi đua lên

- GV gọi h/s đọc y/c đề bài

- GV nêu câu hỏi kết hợp tóm tắt bài

trừ ba mươi lăm bằng hai mươi tư

- Học sinh nhắc lại đồng thanh + cá nhân

+ Năm mươi chín là số bị trừ+ Ba mươi lăm là số trừ+ Hai mươi tư là hiệu

- HS đọc y/c đề bài

- HS làm vở, rồi thi đua lên điền kết quả

số bị trừ 19 90 57 59 72 34

số trừ 6 30 25 50 0 34hiệu 13 60 62 9 72 0

Trang 11

->Củng cố cách giải toán có lời văn,

trình bày bài có khoa học

- Giáo viên: Tranh minh họa bài trong sách giáo khoa

- Học sinh: Thuộc truyện

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Gọi h/s lên kể lại nội dung câu chuyện:

Có công mài sắt, có ngày nên kim

- Nhận xét

B Dạy bài mới: ( 30’)

1 Giới thiệu bài :

- GV giới thiệu bài

- Ghi đầu bài lên bảng

- GV gọi h/s nhắc lại đầu bài

Hoạt động 1 : Kểtừng đoạn theo tranh.

a) Kể chuyện trong nhóm:

- Chia nhóm, yêu cầu HS quan sát tranh

và kể từng đoạn trong nhóm Yêu cầu kể

hết một lượt, sau đó quay lại từ đoạn 1

nhưng thay đổi người kể

b) Kể chuyện trước lớp:

- Cho HS đại diện từng nhóm lên kể

- Khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi gợi ý

- HS kể

- Lớp lắng nghe

- HS nhắc lại đầu bài

- HS quan sát từng tranh trong SGK, đọc lời gợi ý dưới mỗi tranh Tiếp nối nhau kể từng đoạn của câu chuyện trước nhóm

- Cá nhân các nhóm lên kể Lớp nhận xét

Trang 12

nếu các em còn lúng túng

Đoạn 1 :

+ Na là 1 cô bé như thế nào

+ Các bạn trong lớp đối xử với Na thế

+ Điều gì bất ngờ trong buổi lễ ?

+ Khi Na nhận phần thưởng, Na, các

bạn, mẹ và cô giáo vui mừng như thế

Hoạt động 2 : Kể toàn bộ chuyện

Kể toàn bộ câu chuyện.

- Chỉ định 4 HS kể nối tiếp từng đoạn và

2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- Giúp HS dựng lại câu chyện theo vai:

- Chia nhóm, cho các nhóm trao đổi phân

vai, cử đại diện kể

- Nhận xét, tuyên dương nhóm, cá nhân

sắm vai hoặc kể hay

C Củng cố - dặn dò: (5’)

+ Chúng ta đã được học 2 tiết kể chuyện

Bạn nào cho biết kể chuyện khác đọc

chuyện như thế nào?

- GV nhận xét tiết học

- Tập kể lại câu chuyện

- Chuẩn bị: Bạn của Nai Nhỏ

- … rất tốt bụng

- … rất qúy Na

- Đưa cho Minh mượn cục tẩy, trực nhật giúp bạn, …

- … điểm thi và phần thưởng

- … sáng kiến của các bạn rất hay

- Cô giáo phát thưởng cho HS.Từng HS lên bục nhận phần thưởng

- Cô giáo mời Na lên nhận phần thưởng

- Na vui mừng tưởng mình nghe nhầm Cô giáo và các bạn vỗ tay vang dậy Mẹ Na lặng lẽ chấm khăn lên đôi mắt đỏ hoe

- HS kể, lớp nhận xét các mặt: Nội dung (ý, trình tự), diễn đạt (Từ, câu, sáng tạo), cách thể hiện (kể tự nhiên với điệu bộ, nét mặt, giọng kể)

- HS kể chuyện: Từng đoạn, cả bài

- Lớp nhận xét

-Đọc truyện phải đọc đúng, chính xác, không thêm bớt từ ngữ Kể chuyện có thể

kể bằng lời của mình, thêm điệu bộ, nét mặt, … để tăng sự hấp dẫn

Chính tả(Tập chép)

Trang 13

PHẦN THƯỞNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức :

- Chép lại chính xác đoạn tóm tắt nội dung bài: “Phần thưởng”

- Viết đúng và nhớ cách viết một số tiếng có âm vần dễ lẫn ăn / ăng

- Học bảng chữ cái: Điền đúng các chữ cái vào ô trống theo tên chữ

- Thuộc toàn bộ bảng chữ cái

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Gọi h/s đọc thuộc 19 chữ cái đã học

- Nhận xét

B Bài mới: ( 30’)

* Giới thiệu bài.

- GV giới thiệu bài

- Ghi đầu bài lên bảng

- Gọi h/s nhắc lại đầu bài

1 Hướng dẫn luyện viết

a Tìm hiểu đoạn viết

- GV đọc mẫu đoạn chép

?Đoạn chép có mấy câu?

?Cuối mỗi câu có dấu gì?

?Những chữ nào trong bài được viết hoa?

b Viết từ khó:

- Đưa từ khó: phần thưởng, đặc biệt

- Yêu cầu h/s luyện viết bảng con

- Nhận xét, sửa lỗi

c Luyện viết chính tả:

- GV đọc lại đoạn chép

- Yêu cầu h/s nhìn bảng chép bà vào vở

- Quan sát, uốn nắn tư thế ngồi cho h/s

- Đọc lại bài chép cho h/s soát lỗi

+ Cuối mỗi câu có dấu chấm

+ Chữ đầu đoạn, đầu câu và tên riêng

Trang 14

Bài 2 (15) Điền vào chỗ trống.

- Gọi h/s đọc yêu cầu đề bài

*Bài 4 (15) Học thuộc bảng chữ cái:

- Gọi h/s lên bảng điền

- Yêu cầu h/s đọc thuộc lòng bảng chữ cái

theo hình thức xóa dần các chữ cái

- Xóa bảng, yêu cầu h/s đọc thuộc bảng

Ngày giảng: Thứ tư ngày 13 tháng 9 năm 2017

Toán TIẾT 8:LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Phép trừ (không nhớ), tính nhẩm và tính viết (đặt tính rồi tính)

- Tên gọi các thành phần và kết quả của phép trừ, giải bài toán có lời văn

- Bước đầu làm quen với bài tập dạng: “Trắc nghiệm”

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ (4’)

Trang 15

- Gọi 1 h/s lên bảng thực hiện phép tính:

34 – 22 =

17 + 32 =

- Nhận xét

B Bài mới: (30’)

1 Giới thiệu bài.

- GV giới thiệu bài

- Ghi đầu bài lên bảng

- Gọi h/s nhắc lại đầu bài

2 Thực hành:

Bài 1 (10) tính.

- Gọi h/s đọc yêu cầu đề bài

- Gọi h/s lên bảng thực hiện tính, lớp làm

- Gọi h/s đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu lớp tính nhẩm và đọc kết quả

- Nhận xét, chữa bài

->Củng cố cách thực hiện phép trừ nhẩm

Bài 3 (10) Đặt tính rồi tính hiệu, biết

số bị trừ và số trừ lần lượt là:

- Gọi h/s đọc yêu cầu đề bài

- Gọi h/s lên bảng làm bài, lớp làm vào

49 - 15 34

64 - 44 20

96 - 12 84

57 - 53 4

- HS đọc y/c đề bài

- Lớp tính nhẩm và đọc kết quả

60 – 10 – 30 = 20 90 – 10 – 20 = 60

60 – 40 = 20 90 – 30 = 60

77 - 53 24

59 - 19 40

Trang 16

- GV nêu câu hỏi kết hợp tóm tắt.

Tóm tắt:

Mảnh vải dài: 9dmCắt ra: 5dmCòn: .dm?

- GV gọi h/s lên bảng giải, lớp làm vào

- Trong kho có 84 cái ghế, hãy lấy ra 24

cái ghế Hỏi trong kho còn lại bao nhiêu

- Biết được lợi ích công việc của mỗi người, vật, con vật,

*GDMT: Môi trường sống có ích đối với thiên nhiên và con người chúng ta

* QTE:Trẻ em đều có quyền được học tập, được làm việc có ích phù hợp với mọi lứa

tuổi

Trang 17

*KNS: Tự nhận thức về bản thân: ý thức được mình đang làm gì và cần phải làm gì- Thể

hiện sự tự tin: có niềm tin vào bản thân, tin rằng mình có thể trở thành người có ích, có nghị lực để hoàn thành nhiệm vụ

II CHUẨN BỊ.

- Giáo viên: Tranh minh hoạ, bảng phụ

- Học sinh: Sách tập đọc

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Gọi h/s đọc bài: Phần thưởng

?Truyện đọc khuyên các em điều gì?

- Nhận xét

B Bài mới: ( 30’)

1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu bài

- Ghi đầu bài lên bảng

- Gọi h/s nhắc lại đầu bài

- Yêu cầu h/s đọc nối tiếp đoạn lần 1

- GV đưa câu khó đọc lên bảng

+ Cành đào nở hoa cho/ sắc xuân thêm rực

rỡ,/ ngày xuân thêm tưng bừng

- GV đọc mẫu

- GV gọi h/s đọc bài trên bảng

- GV gọi 2h/s đọc nối tiếp đoạn lần 2

- HS nhắc lại đầu bài

- Lớp theo dõi, lắng nghe

- HS đọc nối tiếp câu lần 1

- HS đọc từ khó

- HS đọc nối tiếp câu lần 2

- Lớp lắng nghe

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- Lớp theo dõi, lắng nghe

Ngày đăng: 18/01/2021, 11:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w