1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giáo án tuần 1 lớp 1D

24 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 736,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Nắm được các nề nếp học tập: cách cầm vở tập đọc, khoảng cách mắt nhìn, cách ngồi viết, cách đặt vở, cách cầm bút, cách đứng đọc bài, cách cầm bảng, giơ bảng, xoá bảng, sử dụ[r]

Trang 1

TUẦN 1Ngày soạn: 06/09/2019

Ngày giảng : Thứ hai ngày 09 tháng 9 năm 2019

SÁNG

HỌC VẦN

TIẾT 1, 2: ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nắm được các nề nếp học tập: cách cầm vở tập đọc, khoảng cách

mắt nhìn, cách ngồi viết, cách đặt vở, cách cầm bút, cách đứng đọc bài, cách cầmbảng, giơ bảng, xoá bảng, sử dụng đồ dùng

2 Kĩ năng: Học sinh thực hành theo các nề nếp trên.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức giữ gìn đồ dùng học tập.

II ĐỒ DÙNG

HS: - Chuẩn bị toàn bộ đồ dùng, sách vở của mình

GV: - Dự kiến trước ban cán sự lớp

- Chuẩn bị sẵn nội quy lớp học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của gv

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Kiểm tra sĩ số học sinh

B Dạy, học bài mới: 30’

1 Giới thiệu:

- Gv tự giới thiệu để hs làm quen

2 Dạy nề nếp:

a Cách cầm sách và giới thiệu sách

- Giáo viên làm mẫu: cách cầm vở, cách

đứng lên đọc bài ( chú ý: khoảng cách mắt

nhìn.)

- Cho HS quan sát sách gồm có:

- Số trang: đánh góc dưới sách

- Số bài: ở góc trên, bên trái

- Tên bài: In màu, cỡ to

- Giới thiệu những kí hiệu thường dùng

trong SGK

- Yêu cầu HS nhắc lại

Hoạt động của hs

- Lớp trưởng báo cáo

- Tự giới thiệu về mình, gia đình mình

- Làm thử, thực hành và nhận xét

- HS quan sát

- HS quan sát

Trang 2

- GV đưa ra dự kiến về ban cán sự lớp

gồm: Lớp trưởng, lớp phó, quản ca, tổ

- Hướng dẫn HS cài: cài các âm e, ê, l, m

- Hướng dẫn cách giơ lên và cất đi

- GV nhắc nhở HS phải giữ gìn, không để

- HS ngồi theo vị trí quy định của gv

- HS nghe và lấy biểu quyết

Trang 3

1 Kiến thức: Nhận biết những việc thường làm trong các tiết học Toán

2 Kĩ năng: Bước đầu làm quen với SGK, đồ dùng học toán, các hoạt động học tập

trong giờ học Toán

3 Thái độ: Giáo dục học sinh bước đầu có tính cẩn thận khi làm Toán

II ĐỒ DÙNG

- Sách toán 1

- Bộ đồ dùng học toán lớp 1 của HS

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y - H CẠ Ọ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Bài tập sách vở và đồ dùng của HS

- GV kiểm tra và nhận xét chung

B Bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài (ghi bảng)

2 Hoạt động 1: HD học sinh sử dụng toán 1

- Cho HS xem sách toán

- Hướng dẫn học sinh lấy sách và mở sách

đến bài “Tiết học đầu tiên”& xem số trang.

- GV giới thiệu về quyển sách toán 1:

- Tên bài học: in đậm đầu trang

- Cho HS mở sách, quan sát tranh và trả lời

câu hỏi: Tranh vẽ gì?

+ Các bạn trong tranh đang làm gì?

- HS lấy sách vở và đồ dùng học toán cho GV kiểm tra

Trang 4

+ Tư thề ngồi của các bạn như thế nào?

+Dụng cụ được sắp xếp trên bàn như thế nào?

+ Muốn học toán giỏi các em phải làm gì?

4 Hoạt động 4: Giới thiệu bộ đồ dùng học

toán cuả HS

- Y/c HS lấy bộ đồ dùng học toán ra

- GV lấy từng đồ dùng trong bộ đề dùng giơ

lên và nêu tên gọi, tác dụng dùng để làm gì?

- GV nêu tên đồ dùng và yêu cầu học sinh lấy

C Củng cố - Dặn dò: 3’

- Trò chơi: Thi cách lấy và cất đồ dung

- Chuẩn bị cho tiết học sau

- Các bạn ngồi học rất ngay ngắn

- Sắp xếp gọn gàng ngăn nắp cóthứ tự

- Giúp ta dễ sử dụng

- HS chú ý nghe rồi nhắc lại

- Phải đi học đều, học thuộc bài, chịu khó tìm tòi, suy nghĩ

- HS làm theo yêu cầu của GV

- HS nghe và nhắc lại theo yêu cầu

- HS thực hành

- HS chơi (2 lần)

-HỌC VẦN TIẾT 3, 4: CÁC NÉT CƠ BẢN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Hs biết được tên gọi và cách viết các nét cơ bản.

2 Kĩ năng: Vận dụng để viết các chữ ghi âm đúng, đẹp.

3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận tỉ mỉ khi viết bài.

II ĐỒ DÙNG

- Mẫu các nét chữ cơ bản

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định: (1’)

B Kiểm tra: (4’)

Trang 5

- Gv kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập của

3 Hướng dẫn viết bảng con (15’)

- GV viết mẫu: nêu điểm đặt bút, điểm dừng

bút, cách viết

- Nêu cách cầm bút và tư thế ngồi viết

- GV yêu cầu HS viết 3 nét một lần

- GV nhận xét, sửa cho HS

- Các nét tiếp theo GV hướng dẫn tương tự

Tiết 2

4 Hướng dẫn viết vào vở ô li: (20’)

- GV giới thiệu về ôly, dòng kẻ ly

- GV viết mẫu nêu qui trình viết các nét

- Yêu cầu HS nhắc lại tư thế ngồi viết và cách

Trang 6

Lưu ý: HS cách cầm bút bằng 3 ngón tay, tư

HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP

Tham gia chương trình “ Vui Tết Trung thu” theo kế hoạch của Đội

- Tích cực chăm chỉ trong học tập, thấy được vẻ đẹp và sự phong phú của Tiếng

Việt từ đó biết yêu Tiếng Việt và có ý thức bảo vệ sự trong sáng của Tiếng Việt

II ĐỒ DÙNG

1 Giáo viên: Giấy ô li có viết chữ e

- Sợi dây (hoặc vật) tượng tự chữ e để minh hoạ nét chữ e

- Tranh minh hoạ (hoặc vật mẫu) các tiếng be, me, xe, ve

Trang 7

- Tranh minh hoạ phần luyện nói.

2 Học sinh: sgk, vở tập viết, bộ thực hành

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ (5’)

+ Con hãy nêu lại các nét cơ bản đã học?

- HS viết bảng con các nét - gv nhận xét uốn

nắn kịp thời

B Bài mới: (30’)

1 Giới thiệu bài: 2’

- Giới thiệu và nêu yêu cầu của bài

2 Dạy âm mới:10’

+ Treo tranh yêu cầu hs nêu tranh vẽ gì?

+ Các tiếng đó có gì gì giống nhau?

+ GV ghi âm e và gọi hs nêu tên âm?

- HS đọc phát âm e

- GV viết lên bảng chữ e bằng phấn màu

- GV giới thiệu âm e in và chữ e viết

- Viết mẫu, hướng dẫn quy trình viết: Đặt

phấn, bút trên ĐK1 một chút, viết nét cong

phải tới ĐK3 rồi chuyển hướng viết tiếp nét

cong trái tạo vòng khuyết ở đầu chữ Dừng

- Nắm yêu cầu của bài

Trang 8

- Cho HS đọc bảng lớp theo thứ tự, không

Đặt bút trên ĐK1 một chút, viết nét cong phải

tới ĐK3 rồi chuyển hướng viết tiếp nét cong

trái tạo vòng khuyết ở đầu chữ Dừng bút ở

khoảng giữa ĐK1 và ĐK2

- Yêu cầu HS viết bài vào vở

- GV nhận xét bài viết của hs

- Tranh vẽ con chim

- Chim đang học hát theo sựhướng dẫn của cô giáo chim.Trên cành cây cao, các chú chimnon đang cất tiếng hót véo von

- Tranh vẽ các chú ve đang học nhạc

- Cô giáo ve đang hướng dẫn cácbạn ve con tập một bản nhạc

- Tranh vẽ các chú ếch đang học bài

- Trên các lá sen, các chú ếch con tập trung học bài

- Tranh vẽ gấu con đang học bài

âm e

- Các chú gấu con đang học bài

âm e theo thước chỉ của thầygiáo gấu

- Các bạn học sinh đang đọc bài

có âm e

Trang 9

+ Các bức tranh có gì chung?

- GV chốt: Tất cả mọi người đều cần học tập

để biết và muốn học tốt phải chăm chỉ học

tập

Giáo dục: Các con cần phải học tập chăm chỉ,

ngoan ngoãn và chú ý nghe giảng

- Luyện nói về học tập của các bạn

+ Muốn học tốt con cần làm gì ?

C Củng cố - dặn dò: 5’

- Chơi tìm tiếng có vần mới học

- Nhận xét giờ học

- Về nhà đọc lại bài, xem trước bài: b

- Ngồi bên của sổ, các bạn họcsinh đang chăm chú đọc âm e

- Các con vật, các bạn đều học bài

1 Kiến thức: Biết so sánh số lượng của 2 nhóm đồ vật.

2 Kĩ năng: Biết sử dụng các từ “nhiều hơn”, “ít hơn” để so sánh các nhóm đồ vật.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức tự giác học bài và làm bài tập Thích so sánh

số lượng các nhóm đồ vật HS biết áp dụng điều đã học vào cuộc sống

II ĐỒ DÙNG

- Các loại vật, 5 chiếc cốc, 4 chiếc thìa, 3 lọ hoa, 4 bông hoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định tổ chức (2’)

B Kiểm tra bài cũ: (3’)

- Kiểm tra đồ dùng học tập của hs

- Nhận xét, tuyên dương

C Dạy học bài mới

1.So sánh số lượng cốc và thìa.(8’)

- Hs lấy đồ dùng

Trang 10

- Đặt 5 chiếc cốc, 4 cái thìa lên bàn và nói

“cô có một số cốc và thìa, chúng ta sẽ tiến

hành so sánh số cốc và số thìa”

- Gọi 1 hs lên đặt vào mỗi chiếc cốc một

cái thìa

+ Còn thừa cái cốc nào không có thìa?

- Nói “ khi đặt vào mỗi cái cốc một cái

thìa thì còn một cái cốc chưa có thìa ta

nói:

“số cốc nhiều hơn số thìa”.

- Gọi hs nêu lại

- Ngoài cách so sánh trên cô có cách khác

là: “Số cốc nhiều hơn số thìa”

2 So sánh số cái chai và cái nút chai.

- Kết luận: Nhóm nào có số lượng đồ vật

nhiều hơn ta nói nhóm đó nhiều hơn

Nhóm nào có số lượng đồ vật ít hơn ta nói

nhóm đó ít hơn

2 Luyện tập: (10 phút)

- GV tổ chức cho hs nhận biết, củng cố

biểu tượng ít hơn, nhiều hơn

+ Con có nhận xét gì về số lượng cây đen

- Cây màu trắng ít hơn cây màu đen

- Số hoa nhều hơn số quả

- Số quả ít hơn số hoa

- HS nêu kết quả gv nhận xét bổxung

Trang 11

Trò chơi: Tìm đôi

- GV chia lớp làm 2 đội

- Khi tìm đôi, 1 bạn nam cặp với 1 bạn

nữ

- Đội nào thừa người không có đôi thì đội

đó có số lượng nhiều hơn.( ngược lại )

nào có số lượng đồ vật ít hơn ta nói ít hơn,

nhóm nào có số lượng đồ vật nhiều hơn ta

nói nhiều hơn

- Về nhà tập so sánh số cái tủ và số cái tivi

ở nhà em; số cái bàn và số cái ghế …

- Nhiều hơn ,ít hơn

1 Kiến thức: Học sinh nhận biết được chữ và âm b Đọc được: be

2 Kĩ năng: Bước đầu nhận biết được mối liên hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật và

sự vật Trả lời được 2 - 3 câu hỏi về các bức tranh trong Sgk

3 Thái độ: Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung

- Giáo dục học sinh cách giữ gìn sách vở, đồ chơi

II ĐỒ DÙNG

1 Giáo viên: Bảng kẻ ô li, tranh minh hoạ luyện nói, chim non, gấu, voi, em bé

đang học bài bạn gái đang xếp đồ

2 Học sinh:Vở bài tập, sách giáo khoa

Trang 12

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Đọc và viết âm e

- Nhận xét, tuyên dương

B Bài mới: (30’)

1 Giới thiệu bài: 2’

- Giới thiệu và nêu yêu cầu của bài

+ Quan sát các tiếng bà, bê, bé, bóng có

điểm gì giống nhau ?

- Đưa chữ mẫu và hướng dẫn quy trình

viết chữ b gồm 2 nét: nét khuyết trên và

nét thắt: Đặt bút trên ĐK ngang 2 viết

nét khuyết trên cao 5 ô li nối liền với nét

móc ngược phải, kéo dài chân nét móc

tới gần ĐK3 thì lượn bút sang phải tạo

thành đường xoắn nhỏ ở cuối nét, dừng

bút gần ĐK3

+So sánh b với e?

- Chữ be quy trình viết giống chữ b

nhưng nối liền với chữ e

Trang 13

+ Tranh 1: Ai đang học bài?

+ Tranh 2: Ai đang tập viết chữ e?

+ Tranh 3: bạn voi đang làm gì?

+ Tranh 4: Ai đang kẻ vở?

+ Tranh 5: hai bạn gái đang làm gì?

+ Các bạn nhỏ trong tranh đang làm

gì?

+ Các bức tranh có gì chung?

- GV hướng dẫn HS nói thành câu:

- GV chốt: Trong bức tranh gồm các loài

khác nhau, các công việc khác nhau

nhưng ai cũng tập trung vào công việc

của mình

C Củng cố - dặn dò: 5’

- Hôm nay chúng ta học bài gì?

- Chơi tìm tiếng có vần mới học

- Nhận xét giờ học

- Về nhà đọc lại bài, xem trước bài: dấu

sắc

- Tập viết vở

- Chim (gấu, voi, bé) đang học bài

- Chú chim non đang học bài

- Chú gấu đang tập viết chữ e

- Ban voi không biết chữ nên cầmngược cuốn sách Tiếng Việt 1

1 Kiến thức: Nhận biết được hình vuông, hình tròn, nói đúng tên hình.

2 Kĩ năng: Bước đầu nhận ra hình vuông, hình tròn từ các vật thật

Trang 14

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức tự giác học bài và làm bài tập Thích tìm các

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định: 2’

B Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gv đưa:

5 quả cam và 4 bông hoa

3 cái cốc và 2 cái thìa

6 cái ô và 3 cái mũ

Hỏi: cái nào nhiều hơn? Cái nào ít hơn?

- Gv nhận xét, tuyên dương

C Dạy bài mới

1.Giới thiệu bài: 1’

2 Giới thiệu hình vuông: 7’

- Lần lượt đưa từng tấm bìa hình vuông

lên cho hs xem, mỗi lần đưa đều nói

“đây là hình vuông”

- Đính bảng từng hình vuông có kích cỡ,

màu sắc khác nhau và hỏi: đây là hình

gì?

- GV: Các hình vuông các con vừa quan

sát có kích thước khác nhau, màu sắc

khác nhau, nhưng chúng đều là hình

vuông

- Hướng dẫn hs mở bộ đồ dùng và lấy tất

cả hình vuông đặt lên trên bàn

- Khen những em lấy được nhanh và

Trang 15

+ Quan sát hình hình vuông con có nhận

GV: Xung quanh ta có rất nhiều đồ vật

có dạng hình tròn Cái mâm, ông mặt

trời, mặt trăng, và có vật còn tồn tại ở

khối tròn như quả bóng, viên bi Mỗi

hình đều có đặc điểm khác nhau Xong

đều có tác dụng trong cuốc sống

4 Thực hành luyện tập:

Bài 1: (4’) Tô màu:

- GV nêu yêu cầu

+ ở bài tập 1 yêu cầu tô màu vào hình

gì?

- GV hướng dẫn hs cách tô màu

- GV quan sát uốn nắn hs Lưu ý hs khi

tô màu không để màu nhoè ra ngoài

đường kẻ của hình vuông

Bài 2: (5’) Tô màu

- GV nêu yêu cầu

+ Bài tập 2 yêu cầu tô màu vào hình gì?

- GV hướng dẫn hs cách tô

- GV giúp đỡ hs yếu

Bài 3: (4’) Tô màu:

- GV nêu yêu cầu

+ BT 3 yêu cầu tô màu vào hình gì?

- HS nhắc lại yêu cầu bài tập

- Tô màu vào hình vuông.

- HS quan sát lấy bút màu tô vào hìnhvuông

- HS nhắc lại yêu cầu bài tập

- Tô màu vào hình tròn.

- HS quan sát theo dõi

- HS lấy bút màu thực hành tô

- HS nhắc lại yêu cầu bài tập

- Tô màu vào hình tròn và hình vuông

Trang 16

- GV hướng dẫn hs cách tô.

- Lưu ý hs tô đúng miền trong của hình

tròn và hình vông, và tô 2 màu khác

-BỒI DƯỠNG TIẾNG VIỆT

ÔN TIẾT 1

I MỤC TIÊU:

- Ôn lại cách đọc tên gọi và cách viết các nét cơ bản

- Vận dụng để viết các chữ ghi âm đúng, đẹp

- Rèn luyện tính cẩn thận tỉ mỉ khi viết bài

II ĐỒ DÙNG:

* GV: Nội dung các bài tập

* HS: Vở luyện, bút, bảng, phấn

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Ổn định: (1’)

Trang 17

- Nêu cách cầm bút và tư thế ngồi viết.

- GV yêu cầu HS viết 3 nét một lần

- GV nhận xét, sửa cho HS

- Các nét tiếp theo GV hướng dẫn tương tự

4 Hướng dẫn viết vào vở ô li: (20’)

- GV nhắc lại ô ly và dòng kẻ

- GV viết mẫu nêu qui trình viết các nét

- Yêu cầu HS nhắc lại tư thế ngồi viết và cách

Trang 18

1 Kiến thức: Kể được tên và các phần bộ phận chính trong cơ thể: đầu, mình,

chân tay và một số bộ phận bên ngoài như tóc, tai, mắt, mũi, miệng, lưng, bụng

2 Kỹ năng: Nhận biết được một số cử động của đầu, cổ, mình và chân tay Phân

biệt được bên phải, bên trái của cơ thể

3 Thái độ: Rèn luyện thói quen ham thích hoạt động để có cơ thể phát triển tốt.

Biết giữ vệ sinh cơ thể

II ĐỒ DÙNG

- Giáo viên: các hình vẽ trong bài 1 - sách giáo khoa

- Học sinh: sách giáo khoa, vở ghi.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Bài mới:

Giới thiệu bài:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

bên ngoài cơ thể (8ph)

- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp

- GV yêu cầu hs lấy sgk

- GV nêu nhiệm vụ, đặt câu hỏi

+ Gọi tên các bộ phận của cơ thể?

- GV cho hs lên bảng chỉ vào tranh nêu

tên từng bộ phận của cơ thể

+ Cơ thể nam và cơ thể nữ có điểm gì

khác nhau?

- GV: Trên cơ thể mỗi người ai cũng có

- HS quan sát tranh trả lời câu hỏi

- Từng cặp chỉ vào tranh nêu tên từng

Trang 19

các bộ phận như mắt, mũi, miệng, tai,

tay, chân… Đó là các bộ phận bên ngoài

để thích nghi với cuộc sống hàng ngày

Xong cơ thể giữa nam và nữ khác nhau

về bộ phận sinh dục

Hoạt động 2: (9ph) Làm việc với SGK

Mục tiêu: HS quan sát nhận biết về 1 số

hoạt động của 1 số bộ phận của cơ thể

Biết được cơ thể gồm 3 phần: Đầu, mình,

- Các bộ phận của cơ thể liên kết với

nhau giúp con người phát triển bình

thường, đi lại, sinh hoạt ăn uống, học tập

- Cho hs tập thi đua theo từng đôi

- Cả lớp tập động tác kết hợp với lời bài

hát

Giáo dục: Muốn cho cơ thể khoẻ mạnh,

phát triển đều đặn cần thường xuyên ăn

uống đầy đủ, và tập thể dục Cần có ý

thức tự giác bảo vệ các bộ phận trên cơ

- Cả lớp quan sát, trả lời câu hỏi

- Ngửa mặt lên trời

- Cúi đầu xuống đất

- Quay phải, quay trái

- Nhờ cổ (Cổ là phần đầu nối với mình)

- Mình Phía sau là lưng, phía trước làbụng

- Ngực, vú, bụng, rốn, lưng, xương sống, vai, hông…

- Nhờ chân, tay

- Mắt, mũi, miệng, tai, cằm, tóc

- Gồm 3 phần: Đầu, mình, chân tay

- HS đọc thuộc lòng bài thơ Cúi mãi mỏi lưng

Viết mãi mỏi tay

Thể dục thế này

Là hết mệt mỏi

- Cả lớp quan sát làm theo

- HS lên bảng hát kết hợp làm động tác

Ngày đăng: 03/03/2021, 15:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w