1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án lớp 4 tuần 7

39 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 144,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một người chiến sĩ đang làm nhiệm vụ thiêng liêng vẫn nghĩ tới các em thiếu nhi trong ngày Tết trung thu độc lập đầu tiên, vẫn cảm nhận được vẻ đẹp của Tổ quốc, cảm xúc của một dân tộc[r]

Trang 1

TUẦN 7 Ngày soạn: 18/10/ 2018

Ngày giảng: Thứ hai ngày 22 tháng 10 năm 2018

TOÁN

TIẾT 31: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

1 Kiến thức: Củng cố kĩ năng thực hiện tính cộng, tính trừ các số tự nhiên và cáchthử lại phép cộng, thử lại phép trừ các số tự nhiên

2 Kĩ năng: Củng cố kĩ năng giải toán về tìm thành phần chưa biết của phép tính,giải toán có lời văn

3 Thái độ: Rèn cho HS tính cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Máy chiếu, máy tính

- HS: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ : (5p)

2.1, Giới thiệu bài :

- Ghi tên bài ở bảng : Luyện tập

22, Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Thử lại phép cộng

a GV nêu phép cộng: 2 416 + 5 164

- HS lên bảng đặt tính rồi thực hiện

- HD cho HS cách thử lại: Lấy tổng trừ

đi một số hạng(Gọi 1 HS lên đặt tính

rồi tính: 7580 – 2416) nếu được kết quả

7 580 5 164

- HS tự nêu cách thử lại phép cộng

35 462 thử lại 62 981 62 981+27 519 - 35 462 - 27 519

Trang 2

- GV cùng lớp nhận xét, chốt kết quả.

- GV chốt cách thử lại phép trừ

Bài 3: Tìm x:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS đọc bài toán

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- HS làm bài VBT, 1 HS làm bảng

nhóm

- GV chấm, nhận xét một số bài

- Treo bảng phụ ghi sẵn lời giải cho HS

đối chiếu, chữa bài

Phan-xi-Lĩnh số mét là:

3 143 – 2 428 = 715 (m)Đáp số : 715 m

5 Tính nhẩm hiệu của số lớn nhất có

năm chữ số và số bé nhất có năm chữsố

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu ý nghĩa của bài: Tình yêu thương các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước củaanh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước

2 Kĩ năng

- Đọc trơn toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện tình cảm yêu mến thiếu nhi,niềm tự hào, ước mơ và hi vọng của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của đấtnước, của thiếu nhi

- Đọc trơn toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn

3 Thái độ: Giáo dục HS tự hào được hưởng một nền độc lập, hòa bình

* GD QTE: Quyền ước mơ, khát vọng về những lợi ích tốt nhất

* Các kĩ năng sống cơ bản:

Trang 3

- Xác định được giá trị

- Đảm nhận trách nhiệm (xác nhận nhiệm vụ của bản thân)

* Tích hợp giáo dục bảo vệ tài nguyên môi trường, hải đảo: Liên hệ hình ảnh contàu mang cờ đỏ sao vàng và hình ảnh anh chiến sĩ đứng gác để giáo dục ý thức bảo

vệ chủ quyền dân tộc

* Giáo dục quốc phòng và an ninh: Ca ngợi tình cảm của các chú bộ đội, công an

dù trong hoàn cảnh nào vẫn luôn nghĩ về các cháu thiếu niên và nhi đồng

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

- Tranh đồng lúa màu mỡ, phì nhiêu, tàu vận chuyển lớn,

- Bảng phụ viết đoạn 2 luyện đọc

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi HS đọc phân vai truyện “Chị em

tôi”.

- Nêu ý chính của bài?

- Nhận xét

2 Bài mới (30’)

2.1 Giới thiệu bài (1’)

- Giới thiệu chủ điểm: “Trên đôi cánh

ước mơ”

- Giới thiệu bài: “Trung thu độc lập” qua

tranh minh họa

2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

a Luyện đọc (12’)

- 1 HS đọc bài

- GV chia đoạn : 3 đoạn

- Học sinh nối tiếp đọc đoạn lần 1:

+ Sửa phát âm, ghi bảng từ sai phổ biến

+ Ngắt nghỉ từ, câu dài cho HS

- HS đọc thầm chú giải

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải

nghĩa từ: “Tết trung thu độc lập, trại,

trăng ngàn, nông trường” Giải nghĩa

thêm từ “Vằng vặc”: sáng trong, không

- HS đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi:

+ Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các

và nghĩ tới các em “ “ Anh mừng cho các em vui Tếttrung thu độc lập đầu tiên / và anhmong ước ngày mai đây, những tếttrung thu tươi đẹp hơn nữa / sẽ đến vớicác em.”

1 Cảnh đẹp trong đêm trung thu độc lập đầu tiên:

- Vào thời điểm anh đứng gác trong

Trang 4

em nhỏ vào thời điểm nào?

+ Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?

- Nêu ý chính đoạn 1?

* Đoạn 2, 3:

- HS đọc đoạn 2,3 trả lời câu hỏi:

+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước

trong những đêm trăng tương lai ra sao?

+ Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm trung

thu độc lập?

- Nêu ý chính của đoạn này?

+ Cuộc sống hiện nay, theo em có gì

giống với mong ước của anh chiến sĩ

năm xưa?

* GDBVMTHĐ.

- Liên hệ hình ảnh con tàu mang cờ đỏ

sao vàng và hình ảnh anh chiến sĩ đứng

gác để giáo dục ý thức bảo vệ chủ quyền

dân tộc

- GV treo tranh, giảng tranh: đồng lúa,

những con tàu lớn…

+ Đất nước ta hiện nay còn có nhiều điều

còn vượt qua cả ước mơ của anh chiến sĩ

+ Nêu giọng đọc của bài?

+ HS đọc nối tiếp đoạn

- Gv hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

đoạn 2 thể hiện được tình cảm, mơ ước

của anh chiến sĩ

+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?

- GV gạch chân từ nhấn giọng

- y/c 3 HS thể hiện lại đoạn 2

đêm trung thu độc lập đầu tiên

- Trăng đẹp vẻ đẹp của núi sông tự do,độc lập

2 Mơ ước của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của đất nước:

- Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổxuống làm chạy máy phát điện .nôngtrường to lớn, vui tươi

- Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiệnđại, giàu có hơn rất nhiều so với nhữngngày độc lập đầu tiên

- Mơ ước của anh chiến sĩ năm xưa đãthành hiện thực: nhà máy điện, nhiềucon tàu lớn

- Internet, cầu truyền hình,…

- HS tự trả lời

* Ý chính: Tình thương yêu các em

nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh

về tương lai của các em trong đêmtrung thu độc lập đầu tiên của đấtnước

- Quyền được giáo dục về các giá trị

- Giọng nhẹ nhàng, tự hào, thể hiệntình cảm của anh chiến sĩ

* Đoạn 2 : “Anh nhìn trăng và nghĩ tới ngàymai

Ngày mai, các em có quyền mơ tưởng một cuộc sống tươi đẹp vô cùng Mươi mười lăm năm nữa thôi,

Trang 5

- Nhận xét

3 Củng cố, dặn dò (5’)

- Giáo dục quốc phòng: Đất nước đã giành

được độc lập, anh chiến sĩ là một trong rất

nhiều những người lính đang ngày đêm

canh gác, bảo vệ Tổ quốc Một người

chiến sĩ đang làm nhiệm vụ thiêng liêng

vẫn nghĩ tới các em thiếu nhi trong ngày

Tết trung thu độc lập đầu tiên, vẫn cảm

nhận được vẻ đẹp của Tổ quốc, cảm xúc

của một dân tộc mới giành được độc lập

Ca ngợi tình cảm của các chú bộ đội,

công an dù trong hoàn cảnh nào vẫn luôn

nghĩ về các cháu thiếu niên và nhi đồng

- Nhận xét tiết học

- Về xem bài “ Ở vương quốc tương lai”

các em sẽ thấy cũng dưới ánh trăngnày, dòng thác nươc đổ xuống làmchạy máy phát điện; ở giữa biển rộng,

cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên

những con tàu lớn Trăng của các em

sẽ soi sáng những ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm cùng với nông trường to lớn, vui tươi.”

* Ca ngợi tình cảm của các chú bộ đội,công an dù trong hoàn cảnh nào vẫnluôn nghĩ về các cháu thiếu niên và nhiđồng

KHOA HỌC

Tiết 13: PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nêu cách phòng bệnh béo phì

2 Kĩ năng: Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ

3 Thái độ: Hs biết năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT

II Giáo dục KNS: Giao tiếp hiệu quả, ra quyết định, kiên định.

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Máy tính bảng

- Các hình minh hoạ trang 28, 29 / SGK.

- Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi - Phiếu ghi các tình huống

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút

a Vì sao trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng ?

Làm thế nào để phát hiện ra trẻ bị suy

dinh dưỡng ?

b Em hãy kể tên một số bệnh do ăn

thiếu chất dinh dưỡng ?

Trang 6

- GV nhận xét HS.

2 Dạy bài mới: 30 phút

2.1 Giới thiệu bài:

- Sau 3 phút suy nghĩ 1 HS lên bảng làm

- GV chữa các câu hỏi và hỏi HS nào có

đáp án không giống bạn giơ tay và giải

thích vì sao em chọn đáp án đó

- GV kết luận bằng cách gọi 2 HS đọc lại

các câu trả lời đúng

*UDPHTM: G/v yêu cầu Hs sử dụng

máu tính bảng tra cứu thêm những hình

ảnh về tác hại của bệnh béo phì

Hoạt động 2: Nguyên nhân và cách

phòng bệnh béo phì.

*KNS : Giao tiếp hiệu quả.

- GV tiến hành hoạt động nhóm

- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ

trang 28, 29 / SGK và thảo luận TLCH:

1) Nguyên nhân gây nên bệnh béo phì là

- HS đọc

- HS lắng nghe

- Hs tìm kiến thông tin

- 2 HS đọc to, cả lớp theo dõi

- Tiến hành thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trả lời.(H/D HS trảlời như SGV)

Trang 7

2 Kĩ năng: Biết cách tính giá trị của biểu thức theo các giá trị cụ thể của chữ.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác

II Đồ dùng dạy học

- GV: Bảng phụ ghi săn đề bài VD

- HS: VBT

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Y/C Mỗi HS tự lấy một ví dụ biểu

thức có chứa 1 chữ, cho các giá trị và

tự tính giá trị số của biểu thức đó

- Nhận xét

2 Bài mới: (32p)

2.1 Giới thiệu bài : ( 1p)

- Nêu mục tiêu tiết học

2.2 Giới thiệu biểu thức có chứa 2

chữ: (6p)

- GV nêu ví dụ và treo bảng phụ( như

SGK) hướng dẫn HS tự giải thích

mỗi chỗ chấm chỉ số con cá do anh

(em hoặc cả 2 anh em ) câu được nên

ta sẽ viết số hoặc chữ thích hợp vào

mỗi chỗ chấm đó

- GV vừa nêu mẫu vừa viết bảng

phụ:

Anh câu được 3 con cá ( viết 3) Em

câu được 2 con cá ( viết 2 ) Hai anh

em câu con cá?

- GV hướng dẫn HS nêu và viết

tương tự vào các dòng tiếp theo

- GV nêu tiếp :

+ Anh câu được a con cá Em câu

được b con cá Cả hai anh em câu

Số cá củaem

Số cá củahai anh em

Trang 8

- Cho biểu thức a + b, tập cho HS

nêu cách tính giá trị của biểu thức

với a = 3; b = 2

* Tương tự với các trường hợp còn

lại GV HD HS nêu kết luận (SGK tr

- Theo dõi, giúp HS yếu

- Gọi HS đọc bài làm của em

- Treo bài làm phiếu của HS và nhận

xét

- GV nhận xét và chốt kết quả đúng

+ Em làm như thế nào?

* GV chốt kiến thức: thay số vào

biểu thức rồi tính kết quả Lưu ý cách

trình bày

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS đọc lại biểu thức

- Yêu cầu HS thay từng trường hợp

tương ứng vào biểu thức đó (bài 1 )

- HS làm bài cá nhân trong vở ô li, 3

* GV chốt: Lưu ý khi số có đơn vị đi

kèm thì phải ghi đơn vị vào kết quả

a - b = 32 -20 = 12b) a=45 và b = 36

Nếu a = 45 và b = 36 thì biểu thức

a – b = 45 – 36 = 9c) a = 18m và b = 10m

Trang 9

- GV giới thiệu biểu thức a b và

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS tự làm, 2 HS lên bảng

+ Khi ta thay đổi vị trí các số hạng

cho nhau thì tổng có thay đổi không?

- Dặn ôn bài, chuẩn bị bài sau

chữ Viết giá trị của biểu thức vào ô trống( theo mẫu )

3 Thái độ: Rèn cho HS có ý thức viết đúng, viết đẹp Tiếng Việt

* GD QTE: Quyền được GD về các giá trị: Tính thật thà, trung thực

II Đồ dùng dạy học

- GV: PHTM

- HS: VBTTV

Trang 10

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Viết 4 từ láy bắt đầu là s, bắt đầu là x

- Nhận xét bài viết

2 Bài mới: (30p)

1 Giới thiệu bài (1’)

2 Hướng dẫn học sinh nhớ-viết.(15p)

- 1-2 em đọc HTL bài thơ

- GV đọc đoạn cần viết

- HS nêu cách trình bày bài thơ

- HS viết đoạn thơ theo trí nhớ, tự soát

- HS đọc nội dung bài

- Y/C HS thảo luận cặp đôi để tìm từ

Bài tập 2: Gửi câu trả lời a) Điền Tr/ch :

- trí tuệ, phẩm chất, trong lòng đất, chế ngự, chinh phục, vũ trụ, chủ nhân b) Điền ươn / ương

- bay lượn, vườn tược, quê hương, đại dương, tương lai, thường xuyên, cường tráng.

3

- 1 HS đọc đ/n – 1 HS đọc từ

- Lời giải: ý chí, trí tuệ,

- Bạn Nam có ý chí vươn lên trong học tập

- Phát triển trí tuệ là mục tiêu của giáo dục

- Quyền được giáo dục về tính trung thực thật thà

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TIẾT 13: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam

2 Kĩ năng: Biết vận dụng những kiến thức để viết đúng một số tên riêng VN

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức viết hoa đúng các danh từ riêng

II Đồ dùng dạy học

- PHTM

- Bản đồ có tên quận, huyện, thị xã, các danh thắng cảnh, di tích lịch sử

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Trang 11

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Tìm từ có tiếng trung có nghĩa ở giữa

và giải thích nghĩa của từ tìm được

- Tìm từ có tiếng “trung” là một lòng

một dạ và đặt câu

- Nhận xét

2 Bài mới (30’)

2.1 Giới thiệu bài (1’)

- Nêu mục đích yêu cầu bài học

+ Các tên riêng gồm mấy tiếng?

+ Các chữ cái đầu mỗi tiếng viết ntn?

+ Khi viết tên người, tên địa lí VN ta

cần phải viết như thế nào?

- Kết luận: Khi viết tên riêng các chữ

cái đầu cần viết hoa

2.3 Phần ghi nhớ

- GV đưa bảng phụ ghi sơ đồ họ tên

+ Tên người Việt Nam gồm những bộ

phận nào?

* GV KL: Tên người VN thường gồm:

họ, tên đệm (tên lót), tên riêng Khi viết

ta cần chú ý phải viết hoa các chữ cái

đầu của mỗi tiếng

+ Hãy nêu các chữ em viết hoa và các

chữ không viết hoa trong bài?

+ Vì sao các chữ: “khu, phường, thị xã,

tỉnh” em lại không viết hoa?

* GV chốt: DT chung không viết hoa,

- Trung thu, trung bình, trung tâm,…

- Trung thành, trung nghĩa, trung kiên,

- HS quan sát, thảo luận cặp đôi, nhậnxét: tên người, tên địa lí được viết hoanhững chữ cái đầu của mỗi tiếng tạothành tên đó

- Tên riêng thường gồm 1, 2 hoặc 3tiếng trở lên

- Các chữ cái đầu mỗi tiếng viết hoa

- Cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếngtạo thành tên đó

- 2 HS đọc phần ghi nhớ

- HS quan sát

- 3 bộ phận: họ, tên đệm, tên riêng

1 Viết tên em và địa chỉ gia đình em

Dương Công Minh

Thôn Tân Thành – xã Tân Việt – thị xãĐông Triều - tỉnh Quảng Ninh

Chữ “Thôn” viết hoa vì sau dấu chấmxuống dòng

- Vì là danh từ chung

- HS nhắc lại

Trang 12

DT riêng phải viết hoa.

Bài 2: - HS nêu yêu cầu

+ Tỉnh em là tỉnh nào?

- Nhận xét, nhóm nào tìm được nhiều

từ hơn là nhóm thắng

+ Vì sao em lại viết hoa những chữ đó?

* GV chốt: Cách viết hoa tên địa lí VN

Bài 3 :

- Gv treo bản đồ to, gọi HS lên bảng

chỉ

- Gọi HS đọc yêu cầu phần b

+ Thế nào là danh lam thắng cảnh?

- Về học ghi nhớ, chuẩn bị bài sau

2 Viết tên một số phường, xã ở tỉnh em

- Tỉnh Quảng Ninh

- HS tự làm bài

- Chia 3 nhóm, cử 3 bạn lên thi tìmnhanh các phường, xã ở tỉnh em trong 4phút

- Vì là tên địa danh ( Địa lý Việt Nam)

3 Viết tên, tìm tên trên bản đồ :

HS đọc yêu cầu

- chia nhóm, phát phiếu ghi vị trí tên cáchuyện, thị xã ở tỉnh Quảng Ninh cho 3nhóm, các nhóm thảo luận làm bài

- Đại diện nhóm trả lời

a Các quận, huyện, thị xã ở tỉnh em:

- Thị xã Quảng Yên,…

- 4 HS lên bảng chỉ và nói tên

- Là những cảnh đẹp của đất nước

- Là những cái có giá trị từ xưa để lại

- Vịnh Hạ Long, núi bài Thơ, đảo QuanLạn, chùa Phả Thiên, đền Cửa Ông,

TIẾT 33: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

1 Kiến thức: Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng

2 Kĩ năng: Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng để thử phép cộng và giảicác bài toán có liên quan

3 Thái độ: - Rèn cho HS tính cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ, phấn màu

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Goi HS lên bảng làm bài

- Nhận xét

Tính giá trị của biểu thức :

341 - h x p với h = 45; p = 2+ Nếu h=45; p = 2 thì biểu thức

Trang 13

2 Bài mới: (32p)

2.1 Giới thiệu bài: ( 1p)

- Nêu mục tiêu bài học

2.2 Nhận biết tính chất giao hoán của

- GV cho HS nhận xét : căn cứ vào

phép cộng ở dòng trên nêu kết quả

phép cộng ở dòng dưới (dựa vào tính

chất giao hoán của phép cộng)

Bài 2:

- Bài yêu cầu làm gì?

- Gợi ý HS dựa vào tính chất giao hoán

của phép cộng để làm

- Nhận xét, chốt kết quả đúng

Bài 3:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

Yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa bài

- GV kết hợp cho HS giải thích sự lựa

chọn của mình

341 – h x p = 341 – 45 x 2 = 341 – 90 = 251

- HS quan sát bảng, lần lượt tính giá trịcủa

a + b và b + a trong từng trường hợp cụthể

a + b= 20 + 30= 50; b+ a= 30 + 20 =50

a + b = 50; b + a = 50 nên: a+b =b+a

- HS làm nháp và nêu kết quả với cáctrường hợp còn lại

- Giá trị của a + b và b + a luôn luônbằng nhau

- tổng không thay đổi

2 -HS đọc yêu cầu của bài.

Viết số hoặc chữ số thích hợp vào chỗchấm

- HS tự làm bài vào vở rồi chữa bài

- Lớp nhận xét, so sánh kết quả

a) 2975+4017 = 4017+ 2975

Trang 14

- Hiểu nội dung và ý nghĩa truyện: Những điều ước tốt đẹp mang lại niềm vui,hạnh phúc cho mọi người.

2 Kĩ năng: Biết nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu

3 Thái độ: HS biết quan tâm đến những người xung quanh

* GD QTE: Những điều ước mơ cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc chomọi người, không phân biệt, đối xử

*BVMT: HS thấy được vẻ đẹp của ánh trăng, và giá trị của môi trường thiên nhiênvới cuộc sống con người (Đem đến hi vọng tốt đẹp)

II Đồ dùng dạy học

- Máy tính, máy chiếu

- Giấy khổ to và bút dạ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ : (5p)

- 2 HS kể lại câu chuyện nói về lòng tự

trọng

+ Nêu ý nghĩa?

- Nhận xét

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu bài học

2.2 GV kể chuyện: (10p) (máy chiếu)

Trang 15

- GV yêu cầu HS quan sát tranh,

- Chia 4 nhóm, kể chuyện theo nhóm

- Cho HS kể toàn bộ câu chuyện

- GV cho HS trao đổi với các bạn về

nội dung câu chuyện:

+ Cô gái mù trong câu chuyện cầu

nguyện điều gì ?

+ Hành động của cô gái cho thấy cô là

người như thế nào ?

+ Em hãy tìm một kết cục vui cho câu

chuyện trên.(HS khá giỏi )

- Tổ chức cho HS thi kể chuyện

- GV t dương HS kể tốt

3 Củng cố, dặn dò: (5p)

- Trẻ em có quyền mơ ước điều gì?

* BVMT: HS thấy được vẻ đẹp của ánh

trăng, và giá trị của môi trường thiên

nhiên với cuộc sống con người (Đem

đến hi vọng tốt đẹp)

- HS nêu ý nghĩa câu chuyện

- Chuẩn bị bài sau

- HS làm việc theo nhóm đôi: kể từngđoạn câu chuyện theo tranh sau đó kểtoàn bộ câu chuyện Kể xong HS traođổi về nội dung câu chuyện theo yêucầu 3

- 4 HS nối tiếp nhau kể theo ND từngbức tranh

- 2, 3 nhóm ( nhóm 4 HS ) kể toàn bộcâu chuyện

cho bác hàng xóm khỏi bệnh

cô là người nhân hậu sống vì ngườikhác

- HS tự suy nghĩ và nêu

3 HS thi kể cả câu chuyện

- Lớp theo dõi nxét theo các tiêu chí đãnêu

- Những niềm ước cao đẹp mang lạiniềm vui, niềm hạnh phúc cho mọingười, không phân biệt đối xử

2 Kĩ năng: Biết đọc trơn,trôi chảy, đúng với một văn bản kịch Cụ thể:

+ Biết đọc ngắt giọng rõ ràng , đủ để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật

+ Đọc đúng các từ HS dễ phát âm sai Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu cảm

- Biết đọc vở kịch với giọng rõ ràng , hồn nhiên thể hiện được tâm trạng háo hức , ngạc nhiên , thán phục của Tin-tin và Mi-tin ; thái độ tự tin , tự hào của những em

bé ở Vương quốc Tương Lai Biết hợp tác , phân vai đọc vở kịch

3 Thái độ: HS biết mơ ước và thực hiện các ước mơ của mình

*) Giảm tải: Không hỏi câu hỏi 3 và 4.

Trang 16

* QTE: - Mơ ước Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ hạnh phúc

II Đồ dùng dạy học

- Máy chiếu: Tranh minh họa bài đọc trong SGK

- Máy chiếu viết sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi 3 HS đọc bài: “Trung thu độc lập”

- Trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Nêu ý chính của bài?

- Nhận xét

2 Bài mới (30’):

2.1 Giới thiệu bài (1’) (Máy chiếu)

- Giới thiệu qua tranh minh họa

- GV chia đoạn HS đọc nối tiếp lần 1

+ Sửa từ, câu HS đọc sai

+ Các phát minh ấy thể hiện ước mơ gì

của con người?

1 Những phát minh của các bạn nhỏ thể hiện mơ ước của con người.

- Đến vương quốc Tương lai gặp nhữngbạn nhỏ sắp ra đời

- Vì những người sống ở vương quốcnày hiện nay vẫn chưa ra đời

- HS quan sát tranh trả lời câu hỏi:

+ Vật làm con người hạnh phúc+ Ba mươi vị thuốc trường sinh+ Một loại ánh sáng kì lạ

+ Một cái máy biết bay trên không nhưmột con chim

- Được sống hạnh phúc, sống lâu, sốngtrong môi trường tràn đầy ánh sángchinh phục được vũ trụ

Trang 17

- Y/C HS quan sát tranh minh họa và chỉ

rõ từng nhân vật và những quả to, lạ

trong tranh

- Câu chuyện diễn ra ở đâu?

- HS đọc thầm màn 2

- ý chính màn 2? ? Nêu ý nghĩa của bài?

c Luyện đọc diễn cảm (Máy chiếu)

+ Y/C HS Nêu giọng của các nhân vật?

- Tổ chức HS đọc theo nhóm-phân vai

2 Những trái cây kì lạ ở Vương quốc Tương Lai

- HS quan sát giới thiệu

- Câu chuyện diễn ra trong một khuvườn kì diệu

* Ý chính: Qua bài ta thấy ước mở của

các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ vàhạnh phúc, ở đó trẻ em là những nhà phát minh giàu trí sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống

- Nêu giọng của các nhân vật?

- HS đọc theo nhóm-phân vai HS

- Các nhóm thi đọc+ Nhận xét

- 2 HS nêu nội dung chính của bài

- Mơ ước Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ hạnh phúc

Học xong bài này, HS biết

1 Kiến thức: Vì sao có trận Bạch Đằng Kể lại được diễn biến chính của trận BạchĐằng

2 Kĩ năng: Trình bày được ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc

3 Thái độ: Yêu lịch sử dân tộc

* GDMT biển đảo và hải đảo:

- Biết được sông Bạch Đằng ở Quảng Ninh

Trang 18

- Hiểu được hiện tượng Thủy triều

- Ngô Quyền đã mưu trí lợi dụng thủy triệu đưa ra kế đánh giặc

- Giáo dục ý thức giữ gìn danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử địa phương

II Đồ dùng dạy học: MT, M.Chiếu

- Máy tính, máy chiếu

- Bộ tranh vẽ diễn biến Bạch Đằng

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: 5p

- Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (Năm 40)

- Vì sao Hai Bà Trưng phất cờ khởi

nghĩa?

- Nêu kết quả của cuộc khởi nghĩa ?

GV nhận xét

2 Bài mới: 30p

1, Giới thiệu bài: Chiến thắng Bạch

Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo Ghi tựa

bài ở bảng

2, Nội dung:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về Ngô Quyền.

- Yêu cầu HS điền dấu X vào ô trống

những thông tin đúng về Ngô Quyền

+ Trước trận Bạch Đằng, Ngô Quyền

lên ngôi vua

Hoạt động 2: Ngô Quyền đánh tan

quân Nam Hán trên song Bạch Đằng.

- Yêu cầu HS đọc SGK đoạn “ Sang

đánh nước ta … hoàn toàn thất bại ” để

trả lời các câu hỏi sau:

+ Cửa sông Bạch Đằng nằm ở địa

phương nào?

+ Quân Ngô Quyền đã dựa vào thủy

triều để làm gì?

+ Trân đánh đã diễn ra như thế nào?

( Máy tính, máy chiếu)

+ Ngô Quyền là người làng ĐườngLâm (Hà Tây) Ngô Quyền là con rểDương Đình Nghệ Ngô Quyền chỉ huyquân dân ta đánh quân Nam Hán

Trước trận Bạch Đằng, Ngô Quyền lênngôi vua

Hoạt động lớp , cá nhân

- Thị xã Quảng Yên- Tỉnh Quảng Ninh

- Cắm cọc xuống lòng sông nhử thuyềngiặc vào …

- Vài em dựa vào kết quả làm việc đểthuật lại diễn biến trận Bạch Đằng + Ngô Quyền đã dùng kế cắm cọc gỗđầu nhọn xuống nơi hiểm yếu ở sông

Trang 19

- Hiểu được hiện tượng Thủy triều

- Ngô Quyền đã mưu trí lợi dụng thủy

triệu đưa ra kế đánh giặc

+ Kết quả trận đánh ra sao ?

Hoạt động 3: Ngô Quyền lên ngôi vua.

- Sau khi đánh tan quân Nam Hán, Ngô

Quyền đã làm gì ? Điều đó có ý nghĩa

như thế nào ?

*Ghi nhớ:-Gọi Hs đọc ghi nhớ

3 Củng cố - Dặn dò: 5p

- Sau khi đánh tan quân Nam Hán , Ngô

Quyền đã làm gì ? Điều đó có ý nghĩa

như thế nào ?

*) Liên hệ: Em đã đi thăm bãi cọc Bạch

Đằng chưa, em biết gì về địa danh đó?

- Giáo dục HS tự hào truyền thống đấu

tranh chống ngoại xâm của d.tộc

- Nhận xét tiết học

- Về ôn bài, trả lời câu hỏi cuối SGK

Chuẩn bị bài sau

Bạch Đằng Quân Nam Hán đến cửasông vào lúc thủy triều lên, nước chelấp các cọc nhọn Ngô Quyền cho quânbơi thuyền nhẹ ra khiêu chiến, vừa đánhvừa rút lui, nhử cho giặc vào bãi cọc.Chờ lúc thủy triều xuống, khi hàngnghìn cọc nhọn nhô lên quân ta maiphục hai bên bờ sông đổ ra đánh quyếtliệt Giặc hốt hoảng quay thuyền bỏchạy thì va vào cọc nhọn, thuyền giặcchiếc bị thủng, chiếc vướng vào cọcnên không tiến, không lùi được Quân

ta tiếp tục truy kích.Quân Nam Hánchết đến quá nửa, Hoằng Tháo thử trận.Quân Nam Hán hoàn toàn thất bại.->Quân Nam Hán thất bại nặng nề NgôQuyền xưng vương chấm dứt hoàn toànthời kì đô hộ của phong kiến phươngBắc

Hoạt động lớp, nhóm2

Tổ chức cho HS trao đổi để đi đến kếtluận: Mùa xuân năm 939, Ngô Quyềnxưng vương, đóng đô ở Cổ Loa Đấtnước được độc lập sau hơn 1000 năm bịphong kiến phương Bắc đô hộ

Ngày đăng: 03/03/2021, 18:18

w