3.1 Giới thiệu bài: Đây là tiết Tập làm văn đầu tiên trong chương trình lớp 4, tiết học này sẽ giúp các em hiểu được đặc điểm của văn kể chuyện.. Đồng thời các em sẽ bước đầu xây dựng mộ[r]
Trang 1- Phân tích cấu tạo số.
2 Kĩ năng: Rèn đọc, viết, phân tích cấu tạo các số đến 100 000 đúng, chính xác
3 Thái độ: Học sinh tích cực học tập và yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ
- HS : Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Mở đầu: (5p)
- Kiểm tra sách, vở bài tập, nháp
2 Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
…
Bài 1
a Viết số thích hợp vào dưới mỗi
Trang 2Bài 2: Viết theo mẫu:
- Hs đọc yêu cầu bài: Viết theo mẫu
b, Viết theo mẫu:
Mẫu: 9000 + 200 + 30 + 2 = 9232
Bài 4: Tính chu vi các hình sau :
GiảiChu vi hình tứ giác ABCD là:
6 +4 + 3 + 4 = 17 ( cm)Chu vi hình chữ nhật MNPQ là:( 8 + 4 ) x 2 = 24 (cm)Chu vi hình vuông GHIK là:
Trang 3- Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm đầu và vần dễ lẫn (cánh bướmnon, chùn chùn, năm trước, lương ăn,…).
- Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cáchcủa từng nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn)
2 Kĩ năng: Đọc đúng, đọc nhanh đọc diễn cảm, hiểu nội dung bài
3 Thái độ: Giáo dục HS đoàn kết, biết bênh vực bảo vệ lẽ phải
* QTE: Bình đẳng giữa kẻ mạnh và người yếu
* GDKNS: Thể nhiện sự cảm thông; Xác định giá trị; Tự nhận thức về bản thân
* Nội dung điều chỉnh: Không hỏi ý 2 câu hỏi 4
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK; tranh, ảnh Dế Mèn, nhà trò Truyện “Dế Mèn
phiêu lưu kí” (Tô Hoài)
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc.
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
2 Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc:
- Giới thiệu bài: Quan sát tranh trang 4
+ Em có biết 2 nhân vật trong bức tranh
này là ai, ở tác phẩm nào không?
+ GV đưa ra tập truyện ”Dế Mèn phiêu
lưu kí” của Tô Hoài và giới thiệu: Tác
phẩm kể về những cuộc phiêu lưu của
”Dế Mèn phiêu lưu kí” của nhà văn TôHoài
- HS lắng nghe
Trang 4chú Dế Mèn Nhà văn Tô Hoài viết
truyện từ năm 1941, được in lại nhiều
lần và đã được đông đảo bạn đọc thiếu
nhi trong nước và quốc tế yêu thích
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
a Luyện đọc : (10p)
- 1 học sinh đọc toàn bài
- GV chia đoạn: 3 đoạn
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài lần 1
kết hợp luyện phát âm(từ khó)
- Nhận xét
- Yêu cầu HS đọc thầm chú giải
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2 giải nghĩa từ:
+ Đ1: Cỏ xước, Nhà trò, bự, áo thâm,
ngắn chùn chùn
+ Đ2: Lương ăn, thui thủi
+ Đ3: Ăn hiếp, mai phục
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 3
- Luyện đọc nhóm
- HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng chậm
rãi, chuyển giọng linh hoạt phù hợp với
- Nêu ý chính của đoạn 1?
* Đoạn 2: HS đọc thầm trả lời câu hỏi:
- Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ
+ Đoạn 1: ”Một hôm…bay được xa”.+ Đoạn 2: “Tôi đến gần…ăn thịt em”.+ Đoạn 3: “Tôi xoè bọn nhện”
- HS đọc chú giải
- 2 HS nối tiếp nhau đọc và giải nghĩa từ
- GV giải nghĩa thêm: ”ngắn chùn chùn”:
là ngắn đến mức trông khó coi; “thuithủi”: cô đơn 1 mình lặng lẽ, không có ailàm bạn
- HS đọc bài theo bàn
- 1 HS đọc toàn bài
- Lời Nhà Trò: kể lể đáng thương; lời DếMèn an ủi, động viên: mạnh mẽ, dứtkhoát, kiên quyết
1 Hình dáng tội nghiệp của chị Nhà Trò.
- Dế Mèn đi qua 1 vùng cỏ xước thì nghetiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị NhàTrò gục đầu khóc bên tảng đá cuội
- Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người
bự những phấn như mới lột Cánh chịmỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu, lại chưaquen mở Vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũngchẳng đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng
- HS nêu, GV sửa và ghi bảng
2 Sự ức hiếp, đe doạ của bọn nhện đối với chị Nhà Trò.
- Trước đây, mẹ Nhà Trò có vay lương
Trang 5như thế nào?
- Nêu ý chính của đoạn 2?
* Đoạn 3: HS đọc thầm trả lời câu hỏi:
- Những lời nói và cử chỉ nào nói lên
tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
- Những lời nói và cử chỉ hành động đó
có tác dụng gì đối với chị Nhà Trò?
- Nêu ý chính của đoạn 3?
* Nội dung của toàn bài là gì?
- GV ghi bảng, HS ghi nội dung vào vở
Ghi đầu bài
- Nêu 1 hình ảnh nhân hoá mà em thích?
(ý 2 câu này đã giảm tải)
- GV đọc mẫu đoạn trên bảng phụ
- Gọi 1 HS đọc khá, giỏi đọc lại
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
- Nhận xét, bình chọn
3 Củng cố, dặn dò: (5p)
- Liên hệ: Em đã bao giờ thấy một
người biết bênh vực kẻ yếu như Dế Mèn
3 Tấm lòng hào hiệp của Dế Mèn.
- Lời nói: “Em đừng sợ Hãy trở về cùngvới tôi đây Đứa độc ác không thể cậykhỏe ăn hiếp kẻ yếu”
+ Hành động: xoè cả 2 càng ra, dắt NhàTrò đi
- Tác dụng: Động viên chị làm chị yêntâm vì thấy có người bênh vực mìnhmạnh mẽ, che chở cho mình
* Nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm
lòng nghĩa hiệp- bênh vực người yếu, xoá
“Năm trước, gặp khi trời làm đói kém,
mẹ em phải vay lương ăn của bọn nhện
Sau đấy, không may mẹ em mất đi, còn lại thui thủi có mình em Mà em ốm yếu, kiếm bữa cũng chẳng đủ Bao năm nghèo túng vẫn hoàn nghèo túng Mấy bận bọn nhện đã đánh em Hôm nay/ bọn chúng chăng tơ ngang đường đe bắt em, vặt chân, vặt cánh ăn thịt em.
- HS liên hệ trả lời
Trang 6- Em học được điều gì ở nhân vật Dế
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn l/n
2 Kĩ năng: Rèn viết đúng chính tả, phân biệt cặp phụ âm dễ lẫn:
3 Thái độ: Tích cực trong giờ học, thêm yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ, SGK
- HS: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Giáo viên đọc HS viết
- Gv đọc lại, HS soát lỗi
- Chấm 7 bài, nhận xét bài viết, HS đổi
chéo vở kiểm tra lỗi
Trang 7(10p)
* Bài 2a:
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài cá nhân
- GV tổ chức chơi trò chơi: Tiếp sức
- Nhận xét, kết luận, tuyên dương nhóm
người nào khác Chị có một thân hình
nở nang rất cân đối Hai cánh tay béo lẳn, chắc nịch Đôi lông mày không tỉa bao giờ, mọc loà xoà tự nhiên, làm cho
đôi mắt sắc sảo của chị dịu dàng đi”
1 Kiến thức : Sau bài học, học sinh có khả năng:
- Nêu được những yếu tố mà con người, các sinh vật khác cần để duy trì sự sống
- Kể được một số điều kiện vật chất mà chỉ con người mới cần trong cuộc sống
2 Kĩ năng: HS biết bảo vệ những yếu tố và điều kiện mà con người và sinh vật
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
I Mở đầu: ( 3’)
- Giới thiệu chung về SGK- VBT môn
khoa 4
B Bài mới
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (2’) - Trực tiếp
2 Các hoạt động: ( 25’)
Trang 8+ Con người và môi trường có mối
quan hệ như thế nào?
- Điều kiện tinh thần, văn hoá xã hội
+ Cần ô- xi, nước uống, thức ăn, ánhsáng, nhiện độ để sống
+ Vui chơi, giải trí, luyện tập thể dục,thể thao Quần áo, phương tiện đilại, điều kiện về tinh thần…
+ Mối quan hệ giữa con người với môi trường: Con người cần đến không khí thức ăn, nước uống từ môi trường.
- Mỗi nhóm vẽ 10 thứ cần thiết đểmang đến hành tinh khác (Các nhómthảo luận suy nghĩ vẽ những thứ mànhóm mình cho là quan trọng nhất)
- Các nhóm giải thích cách chọn đồcủa nhóm mình trước cả lớp
Trang 9nhiên trong phạm vi 100 000.
2 Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3 Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.
* Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
1 Hoạt động khởi động (2 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động rèn luyện:
a Hoạt động 1: Giao việc (3 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên phiếu
yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn
đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
- Hát
- Lắng nghe
- Học sinh quan sát và chọn đề bài
- Học sinh lập nhóm
- Nhận phiếu và làm việc
b Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (15 phút):
Bài 1 Viết (theo mẫu) :
a) Bảy mươi hai nghìn bốn trăm hai mươi tám : 72 428
b) Năm mươi mốt nghìn bảy trăm mười sáu : …
c) Hai mươi tám nghìn chín trăm sáu mươi mốt : …
d) Mười chín nghìn ba trăm bảy mươi tư : …
e) Tám mươi ba nghìn bốn trăm :
…
g) Sáu mươi nghìn không trăm bảy mươi chín : …
h) Chín mươi nghìn không trăm linh ba : …
i) Bảy mươi nghìn sáu trăm sáu mươi bảy : …
Bài 2 Viết (theo mẫu) : a) 5378 = 5000 + 300 + 70 + 8 b) 7000 + 400 + 30 + 6 = 7436 8217 = ………… … 2000 + 500 + 40 + 9 = … …
4912 = ……… … 1000 + 200 + 30 = …… … …
2045 = ……… ………… 6000 + 100 + 2 = …….… ….
Trang 105008 = ……… …… … 5000 + 40 = …… ……
Bài 3 Đặt tính rồi tính:
a) 72438 + 6517 b) 97196 - 35287 c) 25425 x 4 d) 42785 : 5
Bài 4 Tính giá trị của biểu thức:
a) 37900 + 24600 x 2 = ……… … b) (37900 + 24600) x 2 =
…… …
= ……… = …… …
= ……… = …… ….
c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa
bài
- Giáo viên chốt đúng - sai
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn
Trang 11III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Kiểm tra vở BT của HS làm các bài
trong tiết học trước
- Nhận xét
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:1p
2.2 Hướng dẫn HS làm bài tập: (25p)
Bài 1:
- Gọi HS đọc lệnh đề
- GV đọc một vài phép tính đơn giản,
yêu cầu HS ghi kết quả vào nháp và giơ
nháp lên cho GV kiểm tra
- Nhận xét, khen ngợi những HS nhẩm
nhanh
- Yêu cầu HS làm bài 1 vào vở ô li
- 2 HS lên bảng làm
- Đọc bài làm dưới lớp, nhận xét
- Nhận xét bài trên bảng
- Chữa bài, thống nhất kết quả
- GV chốt kiến thức bài 1: Ôn tính nhẩm
Bài 2
- Gọi HS đọc lệnh đề bài 2
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính
và thứ tự thực hiện phép tính
- 4 HS lên bảng làm
- Đọc kết quả bài làm ở dưới lớp
- Nhận xét bài làm trên bảng
- Chữa bài, thống nhất kết quả
- Chốt kiến thức bài 2: ôn cách đặt tính
và tính các số có 5 chữ số
Bài 3:
- Gọi HS đọc lệnh đề bài 3
- Muốn điền được dấu thì ta phải làm
gì?
- GV hướng dẫn 1 phần đầu:
+ Hai số này đều có mấy chữ số?
+ So sánh lần lượt các chữ số bắt đầu từ
- HS mở bài đã làm cho GV kiểm tra
- HS lắng nghe
1.Tính nhẩm:
7000+2000 = 9000 16000:2= 8000 9000- 3000 = 6000 8000x3 = 24000
8000 : 2 = 4000 11000x3 = 33000 3000x2 = 6000 49000:7 = 7000
- HS làm bài
- 2 HS làm bài trên bảng
- HS nhận xét
2 Đặt tính rồi tính:
a, 4637 + 8245 b, 5916+ 2358
4637 5916
+ 8245 + 2358
12882 8274
7035- 2316 = 4719 6471 - 518= 5953
25 968 : 3 = 8656 18418 : 4 = 4604
3 Điền <; >; =
- Ta phải so sánh
- Có 4 chữ số
- Hàng nghìn có 4 > 3 nên 4327 > 3742
- HS làm bài
Trang 12- GV treo bảng phụ ghi nội dung bài.
- Muốn viÕt các số theo thứ tự từ bé đến
lớn và từ lớn đến bé thì ta phải làm gì?
- Đọc kết quả bài làm dưới lớp, nhận xét
- Nhận xét và chữa bài trên bảng
- Thống nhất kết quả
Bài 5:
- Gọi HS đọc lệnh đề
- GV treo bảng phụ có kẻ sẵn nội dung
- Yêu cầu HS quan sát bảng
- Nhìn vào bảng, hãy phân tích xem bài
toán này cho biết gì và yêu cầu chúng ta
tìm gì? Gợi ý:
+ Bảng có mấy cột? Đó là những cột
nào?
+ Có mấy dòng? Mấy loại hàng?
- 3 HS nối tiếp nhau lên bảng làm
Trang 13- Chuẩn bị bài tiếp theo.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 1: CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết được cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần, thanh
- Biết được bộ phận vần của các tiếng bắt vần với nhau trong thơ
2 Kĩ năng: Biết nhận diện các bộ phận của tiếng Biết tiếng nào cũng phải có vần
và thanh
3 Thái độ: HS thêm yêu môn Tiếng Việt
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng, có ví dụ:
- Các thẻ có ghi các chữ cái và dấu thanh ( GV có thể sử dụng các chữ cái viết nhiều màu sắc cho hấp dẫn: âm đầu - màu đỏ, vần - màu xanh, thanh – màu vàng)
- HS: VBT Tiếng Việt 4
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định lớp: (2p)
- Kiểm tra sách, vở, đồ dùng HS
- Nhận xét
2 Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: (1p)
- Những tiết LTVC sẽ giúp các em mở
rộng vốn từ, biết cách dùng từ nói, viết
thành câu đúng và hay Bài học hôm nay
giúp các em hiểu về cấu trúc cấu tạo
“ Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung
giàn”
- GV yêu cầu HS đọc thầm và đếm xem
câu tục ngữ có bao nhiêu tiếng
Bầu ơi thương lấy bí cùng
- HS để đồ dùng lên trên bàn
- HS lắng nghe
- HS gấp SGK, mở VBT
- Học sinh đọc thầm và đếm số tiếng.Sauđó, 2 HS trả lời: Câu tục ngữ có 14tiếng
Trang 14Tuy rằng khác giống nhưng chung giàn
- GV yêu cầu HS đếm thành tiếng từng
dòng (vừa đọc vừa dùng tay đập nhẹ lên
cạnh bàn)
- Gọi 2 HS nói lại kết quả làm việc
- Yêu cầu HS đánh vần thầm và ghi lại
cách đánh vần tiếng bầu
- Yêu cầu 1 HS lên bảng ghi cách đánh
vần HS dưới lớp đánh vần thành tiếng
- GV dùng phấn màu ghi vào sơ đồ:
- GV yêu cầu và quan sát thảo luận cặp
đôi câu hỏi: Tiếng bầu gồm có mấy bộ
phận? Đó là những bộ phận nào?
+ Gọi HS trả lời
+ Kết luận: Tiếng bầu gồm 3 phần: âm
đầu, vần, thanh
- Yêu cầu HS phân tích các tiếng còn
lại của câu thơ bằng cách kẻ bảng
+ GV kẻ trên bảng lớp, sau đó gọi HS
lên chữa bài
+ 1 HS lên bảng ghi, 2 đến 3 HS đọc: bờ
- âu – bâu – huyền – bầu
+ Quan sát
- Suy nghĩ và trao đổi: Tiếng bầu gồm
có ba bộ phận: âm đầu, vần, thanh
+ 3 HS trả lời, 1 HS lên bảng vừa trả lờivừa chỉ trực tiếp vào sơ đồ từng bộphận
+ Lắng nghe
- HS phân tích cấu tạo của từng tiếngtheo yêu cầu
+ HS lên chữa bài
- HS khác làm bài trong vở bài tập
- GV uốn nắn
- Tiếng có đủ các bộ phận như tiếng
“bầu” là: thương, lấy, bí, cùng, tuy,rằng, khác, giống, nhưng, chung, một,giàn
Trang 15giàn gi an huyền
+ Tiếng do những bộ phận nào tạo
thành? Cho ví dụ
+ Trong tiếng bộ phận nào không thể
thiếu? Bộ phận nào có thể thiếu?
* Kết luận: Trong mỗi tiếng bắt buộc
phải có vần và dấu thanh Thanh ngang
không được đánh dấu khi viết
b Ghi nhớ:
- Yêu cầu HS đọc thầm phần Ghi nhớ
trong SGK
+ Yêu cầu 1 HS lên bảng chỉ vào sơ đồ
và nói lại phần Ghi nhớ
+ Kết luận: Các dấu thanh của tiếng đều
được đánh dấu ở phía trên hoặc phía
dưới âm chính cửa vần
2.3 Luyện tập: (15p)
Bài 1:
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc lại câu tục ngữ
- Yêu cầu HS tự làm trong VBT
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau lên bảng làm
- Gọi HS đọc bài dưới lớp, nhận xét
- Đối chiếu nhận xét bài trên bảng
- Tiếng không có đủ các bộ phận nhưtiếng “bầu” là: ơi
- Tiếng do bộ phận:âm đầu, vần, thanhtạo thành Ví dụ tiếng” thương”
- Tiếng do bộ phận: vần và thanh tạothành Ví dụ tiếng” ơi”
+Trong tiếng bộ phận vần và dấu thanhkhông thể thiếu Bộ phận âm đầu có thểthiếu
- Tiếng nào cũng phải có vần và thanh
Có tiếng không có âm đầu
+ Lắng nghe
- Ghi kết quả phân tích các bộ phận cấutạo của từng tiếng trong câu tục ngữdưới đây vào bảng:
“Nhiễu điều phủ lấy giá gươngNgười trong mọt nước phải thương nhaucùng”
Trang 16Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS suy nghĩ giải câu đố
- Gọi HS trả lời và giải thích
- Đọc trước bài tiếp theo
2 Giải câu đố sau:
“Để nguyên, lấp lánh trên trờiBớt đầu, thành chỗ cá bơi hằng ngày”
Là chữ”Sao”
Vì để nguyên là ông sao trên trời, bớt
âm đầu “s” thành tiếng “ao” , ao là chỗ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS:
- Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, trừ các số đến 5 chữ số; nhân, chia số có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số
- Tính được giá trị của biểu thức
* Làm được các bài tập : bài 1; bài 2 (b); bài 3 (a, b)
2 Kĩ năng:
- Luyện tính giá trị của biểu thức
- Luyện tìm thành phần chưa biết của phép tính
- Luyện giải toán có lời văn
Trang 17III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
2.1 Giới thiệu bài:
- GV: Giờ học toán hôm nay các
em tiếp tục cùng nhau ôn tập các
- GV cho HS nêu thứ tự thực hiện
phép tính trong biểu thức rồi làm bài
- 3 HS lên bảng làm bài HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn
5916 6 471 4 162 18 418 4+ 2358 - 518 x 4 24 4604
8276 5953 16648 018 2
- HS nghe GV giới thiệu bài
- HS làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnhnhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫnnhau
- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thựchiện 2 phép tính
- HS nêu cách đặt tính, thực hiện tínhcộng, tính trừ, tính nhân, tính chia trongbài
- 4 HS lần lượt nêu:
+ Với các biểu thức chỉ có các dấu tínhcộng và trừ, hoặc nhân và chia, chúng tathực hiện từ trái sang phải
+ Với các biểu thức có các dấu tínhcộng, trừ, nhân, chia chúng ta thực hiệnnhân, chia trước, cộng, trừ sau
+ Với các biểu thức có chứa dấu ngoặc,chúng ta thực hiện trong dấu ngoặctrước, ngoài ngoặc sau
- 4 HS lên bảng thực hiện tính giá trị củabốn biểu thức, HS cả lớp làm bài vào
Trang 18- GV nhận xét HS.
Bài 4
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài toán,
sau đó yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách
tìm số hạng chưa biết của phép cộng,
số bị trừ chưa biết của phép trừ, thừa
số chưa biết của phép nhân, số bị
chia chưa biết của phép chia
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
- HS trả lời yêu cầu của GV
Trong 7 ngày nhà máy S X được số ti vilà: 170 x 7 = 1190 (chiếc)
Trang 19- Đọc đúng các tiếng, từ khó: Lá trầu, khép lỏng, nóng ran, …
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơI đúng nhịp thơ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng
- Học thuộc lòng
3 Thái độ: Thương yêu chăm sóc người thân
* QTE: Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con cái và ngược lại (Quan tâmchăm sóc yêu thương)
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Hai HS nối tiếp đọc bài: Dế Mèn
bênh vực kẻ yếu
- Nêu ý nghĩa câu chuyện?
- Nhận xét
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: (1p)
- Giới thiệu bài dựa vào tranh minh
hoạ
2.2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
a, Luyện đọc: (12p)
- 7 HS đọc nối tiếp 7 khổ thơ lần 1:
+ Sửa cho HS đọc sai
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS quan sát tranh và trả lời
- Chú ý các từ: Nóng ran, lần giường,nếp khăn…
Trang 20Giải nghĩa thêm từ:“Truyện Kiều”.
- HS đọc khổ 1, 2 và trả lời câu hỏi:
+ Em hiểu những câu thơ trên như thế
nào?
- Ý chính của 2 khổ thơ đầu?
- HS đọc thầm khổ 3 và trả lời câu hỏi:
+ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng
đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện
qua những câu thơ nào?
- Đọc thầm toàn bài và trả lời câu hỏi:
+ Chi tiết nào bộc lộ tình yêu sâu sắc
của bạn nhỏ đối với mẹ?
* GV kết luận nội dung bài
* Liên hệ giáo dục quyền trẻ em:
+ Là trẻ em các em có quyền gì?
* GDKNS:
- GD: luôn biết thể hiện tình cảm yêu
thương của mình đối với người thân
trong gia đình và mọi người sống xung
3 Tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ.
“Con mong mẹ khoẻ dần”
- Bạn nhỏ không quản khó khăn:
“Mẹ vui con có quản gì…………”
- Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa
to lớn:
“Mẹ là đất nước tháng ngày của con”
- Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối vớicon cái và ngược lại( Quan tâm chămsóc yêu thương)
- Thể hiện sự cảm thông
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức về bản thân
Trang 21quanh
c, Đọc diễn cảm và HTL: (5p)
- 3 HS đọc nối tiếp bài thơ
- GV treo bảng phụ ghi khổ thơ cần
hướng dẫn đọc diễn cảm: Khổ 4 và 5
+ GV đọc diễn cảm hai khổ
+ HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
+ 3 HS thi đọc diễn cảm
- HS nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ
- Tổ chức Hs thi đọc diễn cảm theo
- Bài thơ viết theo thể thơ nào ?
- Trong bài thơ , em thích nhất khổ thơ
nào ? Vì sao ?
- Nhận xét tiết học
“Sáng nay trời đổ mưa rào
Nắng trong trái chín/ ngọt ngào bay
hương
Cả đời đi gió/ đi sương
Bây giờ mẹ lại lần giường tập đi
Mẹ vui con có quản gì
Ngâm thơ, kể chuyện, rồi thì múa ca Rồi con diễn kịch giữa nhà Một mình con sắm cả ba vai chèo”.
- Bài thơ viết theo thể thơ lục bát + Em thích khổ 3 vì khổ thơ thể hiệntình cảm hàng xóm , láng giềng vớinhau
+ Em thích khổ 5 vì khổ thơ thể hiệntình cảm của chú Khoa đối với mẹ bằngnhững việc làm mẹ vui
từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn
- Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên, conngười và đất nước Việt Nam
2 Kĩ năng: HS mô tả được những nét chính về thiên nhiên và con người Việt Nam.3.Thái độ: Giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên, con người và đất nước VN
II Chuẩn bị :
- Giáo viên: - Bản đồ địa lí tự nhiên VN
Trang 22- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định lớp: 1p
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh: 4p
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
- Gióa viên nhận xét Nhận xét chung
3 Dạy bài mới : 25p
3.1 Giới thiệu bài:
- Tiết học đầu tiên hôm nay các em tìm
hiểu về môn Lịch Sử và Địa Lí lớp 4
- Ghi bảng tên bài
3.2 Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp:
- GV giới thiệu của đất nước ta và các cư
dân ở mổi vùng trên bản đồ ở trên bảng
- Em hãy xác định vị trí của nước ta trên
bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Cho HS trình bày và xác định trên bản đồ
- GV phát cho mỗi nhóm 1 tranh, ảnh sinh
hoạt của một dân tộc nào đó ở một vùng
- Yêu cầu HS mô tả bức tranh đó
- Cho HS làm việc theo nhóm
- Gọi từng nhóm lên trình bày kết quả
- Kết luận: mỗi dân tộc sống trên đất Việt
Nam có nét văn hóa riêng, song đều có
cùng một Tổ quốc, lịch sử Việt Nam
* Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp
- GV đặt vấn : để Tổ quốc ta tươi đẹp như
ngày hôm nay, ông cha ta trải qua hàng
nghìn năm dựng nước và giữ nước
- Em nào có thể kể được một sự kiện chứng
Trang 23- GV và lớp nhận xét, khen.
- GV chốt lại
* Hoạt động 4: Phần ghi nhớ
- Hướng dẫn rút ra nội dung cần ghi nhớ
- GV chốt lại: Môn Lịch sử và Địa lí lớp 4
giúp các em hiểu biết thiên nhiên và con
người Việt Nam, biết công lao của cha ông
ta trong một thời kì dựng nước và giữ nước
từ thời Hùng Vương – An Dương Vương
đến đầu buổi thời Nguyễn
- Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ
4 Củng cố - dặn dò: 5p
- Gọi HS nhắc lại tên bài học
- Gọi HS nhắc lại kiến thức vừa học
- Giáo dục HS yêu thích môn học Lịch sử
và Địa lí Việt Nam…
1 Kiến thức: Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba
Bể Qua đó, ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái và khẳng định nhữngngười giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng
2 Kĩ năng :
- Dựa vào các tranh minh hoạ và lời kể của GV kể lại được từng đoạn và toàn bộcâu chuyện
- Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng
kể cho phù hợp vơí nội dung truyện
- Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời của bạn kể
3 Thái độ: Biết bảo vệ môi trường, khắc phục hậu quả môi trường do thiên nhiêngây ra (lũ lụt biết bảo vệ một số cảnh đẹp thiên nhiên tự tạo,…)
* GDMT: GD ý thức bảo vệ môi trường, khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra
II Chuẩn bị:
- GV: Các tranh minh hoạ câu truyện trong SGk, các tranh về cảnh hồ Ba Bể hiện
nay (máy chiếu)
Trang 24- HS : SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định lớp: (3p)
- GV kiểm tra sách vở, đồ dùng HS
- Nhận xét
2 Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: (2p)
- Hỏi Trong tiết kể chuyện hôm nay các
em se kể lại câu chuyện gì?
- Tên câu chuyện cho em biết điều gì?
- GV cho học sinh xem tranh (ảnh) về
hồ Ba Bể hiện nay và giới thiệu: Hồ Ba
Bể là một cảnh đẹp của tỉnh Bắc Kạn
Khung cảnh ở nơi đây rất nên thơvà
sinh động Vậy hồ có từ bao giờ? Do
đâu mà có? Các em cùng theo dõi câu
chuyện Sự tích hồ Ba Bể
2.2 Hướng dẫn kể chuyện: (25p)
a GV kể lần 1: Giọng kể thong thả.
Rõ rằng, nhanh hơn ở đoạn kể về vài
tai hoạ trong đêm hội, trở lại đoạn
khoan thai ở đoạn kết Chú ý nhấn
giọng những từ ngữ gợi cảm, gợi tả về
hình dáng khổ sở của bà lão ăn xin, sự
xuất hiện của con giao long, nỗi khiếp
sợ của bà con bà goá, nỗi kinh hoàng
của mọi người khi đất dưới chân rung
chuyển, nhà cửa, mọi vật đều chìm
nghỉm dưới nước…
- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào
từng tranh minh hoạ (máy chiếu)
- GV cùng HS giải nghĩa các từ: “cầu
phúc”, “giao long”, “bà goá”, “làm việc
thiện”,” bâng quơ”
- 1 HS trả lời: Câu chuyện Sự tích hồ BaBể
- Tên câu chuyện cho biết câu chuyện sẽgiải thích về sự hình thành (ra đời) của hồ
Ba Bể
- Lắng nghe
- HS vừa nghe vừa kết hợp nhìn tranh
- Giải nghĩa theo ý hiểu chủa mình
+ Cầu phúc: cầu xin được điều tốt cho
mình
+ Giao long: loài rắn to còn gọi là thuồng
luồng
+ Bà goá: người phụ nữ có chồng bị chết + Làm việc thiện: Làm điều tốt cho người